Là một bộ phận cấu thành của NSNN, ngân sách cấp quận,huyện, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh gọi chung là ngân sách cấp huyện có vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo cho chính quyền cấp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
HUẾ, 2017
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn đã được cám ơn và trích dẫn trung thực Các số liệu và thông tin trong luận văn này hoàn toàn dựa trên kết quả thực tiễn của địa bàn nghiên cứu, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Trác Diễm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này,
Trước hết tôi xin gửi tới Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế – Đại họcHuế sự kính trọng và niềm tự hào được tham gia học tập, nghiên cứu tại khóa đàotạo Cao học Quản lý kinh tế do nhà trường tổ chức trong thời gian qua
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được giành cho quý thầy cô giáo đã trực tiếpgiảng dạy và Ban Giám đốc phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đã tạo điều kiệnthuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất để tôi được học tập, nghiên cứu Đặc biệt xindành sự kính trọng và biết ơn đến Thầy PGS.TS Nguyễn Tài Phúc - Phó Hiệutrưởng trường Đại học Kinh tế đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốtquá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn đúng thời gian quy định
Xin chân thành cám ơn Thị ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN thị xã QuảngTrị; Phòng Tài chính- Kế hoạch, Kho bạc nhà nướcthị xã Quảng Trị, các cơ quanban ngành trực thuộc thị xã, UBND các xã phường đã giúp đỡ và cho tôi nhiều lờikhuyên quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này
Đặc biệt xin được ghi nhớ tình cảm thân thương, sự giúp đỡ nhiệt thành củagia đình và bạn bè luôn chia sẻ cùng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Quản lý chi ngân sách nhà nước là vấn đề không mới nhưng phức tạp và đadạng, phụ thuộc vào quy mô phát triển cũng như tình hình kinh tế xã hội của mỗiđịa phương Mặt khác do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên Luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được các ý kiếngóp ý của Thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để Luận văn thêm hoàn chỉnh
Xin trân trọng cám ơn!
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Trác Diễm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ TRÁC DIỄM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số: 60 34 04 10Niên khóa: 2015 -2017
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Mục đích nghiên cứu:Hoàn thiện các nội dung trong quy trình quản lý chi
NSNN cấp huyện để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách trên địa bànthị xã Quảng Trị
Đối tượng nghiên cứu: Các khoản chi NSNN, thực tiễn công tác quản lý chi
Ngân sách cấp huyệnvà cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác quản
lý chi ngân sách trên địa bàn thị xã
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:Sử dụng tổng hợp các phương
pháp truyền thống: khái quát hóa, thống kê mô tả, tổng hợp - phân tích, so sánh và
sử dụng thêm các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp
Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
- Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của vấn đề quản lý chi ngân sách nhànước cấp huyện tại thị xã Quảng Trị;phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bảncủa NSNN, chi NSNN và Quản lý chi NSNN cấp huyện; phân tích làm rõ thựctrạng chi ngân sách, đặc biệt là hoạt động quản lý chi NSNN của thị xã Quảng Trịtrong thời gian từ năm 2014 – 2016
- Đề xuất các định hướng, giải pháp để hoàn thiện quy trình quản lý chi ngânsách từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, kiểm soát và quyết toán chi ngân sáchtrên địa bàn nhằm sử dụng có hiệu quảnnguồn lực tài chính được phân cấp đồngthời kiến nghị các cơ quan, ban ngành từ TW đến thị xã một số nội dung thuộc thẩmquyền quản lý nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện chi ngânsách của thị xã Quảng Trị đạt kết quả mong muốn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AN – QP : An ninh - Quốc phòng
ASXH : An sinh xã hội
BTXH : Bảo trợ xã hội
CBCC : Cán bộ công chức
CCTL : Cải cách tiền lương
CN - TTCN - XD : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng
GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐND : Hội đồng nhân dân
TN-MT : Tài nguyên và môi trường
TTND : Thanh tra nhân dân
UBKT : Ủy ban kiểm tra
VHTT : Văn hóa thông tin
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa và đóng góp của luận văn 5
6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP HUYỆN 6
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
1.2 Tổng quan về NSNN và chi NSNN 8
1.2.1 Khái niệm NSNN 8
1.2.2 Chức năng và vai trò của NSNN 9
1.2.3 Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN 12
1.2.4 Chi ngân sách nhà nước 16
1.2.5 NSNN cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) 17
1.3 Quản lý chi NSNN cấp huyện 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Đặc điểm của chi NSNN cấp huyện 19
1.3.3 Vai trò, vị trí của quản lý chi NSNN 21
1.3.4 Nguyên tắc quản lý chi NSNN cấp huyện 22
1.3.5 Nội dung của quản lý chi ngân sách cấp huyện 22
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cấp huyện 27
Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.4.1 Cơ chế quản lý tài chính trên địa bàn 27
1.4.2 Nhân tố tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý NS cấp huyện 27
1.4.3 Nhân tố về điều kiện kinh tế – xã hội 27
1.4.4 Hệ thống thanh tra, kiểm tra 28
1.4.5 Hệ thống máy móc thiết bị, phương tiện quản lý ngân sách cấp huyện 28
1.5 Kinh nghiệm về quản lý NSNN trong và ngoài nước 28
1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 28
1.5.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong địa bàn tỉnh 30
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Thị xã Quảng Trị 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ 32
2.1 Tổng quan về thị xã Quảng Trị 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội 33
2.1.3 Tình hình phát triển KT-XH của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014- 2016 34
2.2 Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2016 38
2.2.1 Tình hình thực hiện chi NSNN trên địa bàn 38
2.2.2 Tình hình thực hiện quản lý chi NSNN tại thị xã Quảng Trị 48
2.3 Đánh giá công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước từ năm 2014 – 2016 của thị xã Quảng Trị 60
2.3.1 Kết quả đạt được 63
2.3.2 Tồn tại, hạn chế 67
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ 76
3.1 Một số căn cứ để định hướng và xây dựng giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị 76
3.1.1 Định hướng về quản lý Tài chính – NSNN đến năm 2020 76
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị đến năm 2020 77
Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.1.3 Quan điểm hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị 78
3.2 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý chi NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị 79
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý chi NSNN 81
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách 86
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện quản lý chi NSNN cấp huyện 87
3.2.4 Giải pháp về nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN 88
3.2.5 Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi NSNN 88
3.2.6 Các giải pháp khác 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
2.1 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính 92
2.2 Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Trị 93
2.3 Đối với các cấp chính quyền ở thị xã Quảng Trị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Thị xã Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2016 36
Bảng 2.2 Tổng hợp thực hiện chi ngân sách thị xã qua các năm 2014 -2016 40
Bảng 2.3 Cơ cấu thực hiện chi ngân sách thị xã Quảng Trị (2014 -2016) 41
Bảng 2.4 Thực hiện chi đầu tư XDCB ngân sách thị xã (2014-2016) 42
Bảng 2.5 Thực hiện chi thường xuyên của ngân sách thị xã (2014 – 2016) 44
Bảng 2.6 Tình hình lập dự toán chi ngân sách thị xã Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016 50
Bảng 2.7 Tình hình lập dự toán chi Đầu tư phát triển của thị xã Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016 51
Bảng 2.8 Tình hình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách thị xã Quảng Trị qua các năm 2014-2016 53
Bảng 2.9 Tình hình chấp hành dự toán ngân sách thị xã Quảng Trị qua các năm 2014-2016 56
Bảng 2.10 Thông tin về cán bộ được điều tra, phỏng vấn 61
Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ quan trọng và thực tế đạt được của các nội dung quản lý NSNN tại thị xã Quảng Trị 62
Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ quan trọng và thực tế đạt được của các biện pháp quản lý chi NSNN tại thị xã Quảng Trị 72
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả điều tra thứ tự ưu tiên hoàn thiện các quy trình trong quản lý chi NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị 80
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã và đang từng ngàyhội nhập kinh tế sâu rộng ở nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức theo những nguyêntắc và chuẩn mực quốc tế Thành công trong công cuộc đổi mới đã góp phần đưađất nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển.Tuynhiên, trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động cả về kinh tế, chính trị;nên đấtnước ta vẫn phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức Hàng loạt vấn đềtrong công tác quản lý các nguồn lực được đặt ra, trong đó có việc quản lý về tàichính công.Sử dụng NSNN như thế nào nhằmđáp ứngtốt nhất nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước trong điều kiện đổi mới và hội nhập sâu rộng đangthực sự là một yêu cầu cấp thiết
Là một bộ phận cấu thành của NSNN, ngân sách cấp quận,huyện, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) có vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo cho chính quyền cấp huyệnthực hiện các chức năng, nhiệm vụquản lý kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương.Mặc dù hiện nay, ViệtNam đã có những cơ sở pháp lý cơ bản để phục vụ cho việc quản lý NSNN nói chung
và ngân sách huyện nói riêng, song thực tế các cơ chế, chính sách giám sát quản lýNSNN chưa được tạo lập đồng bộ; công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sáchcòn nhiều vấn đề bất cập, làm cho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quảthấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà luật ngân sách đặt ra.Nhằm khắc phục nhữngtồn tại hạn chế trong quản lý tài chính công đồng thờithay đổi chế độ kế toán nhànước theo hướng tiến đến các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, hiện nay Bộ Tài chínhđang triển khai áp dụng hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc hay còngọi là hệ thống TABMIS (viết tắt từ tiếng Anh “Treasury And Budget ManagementInformation System”) Để đạt được mục tiêu của TABMIS đề ra, chính quyền các cấpcần phải đổi mới, kiện toàn và hoàn thiện quá trình quản lý NSNN, trong đó có quản
lý chi ngân sách cấp huyện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Xuất phát từ tình hình đó, việc nâng cao năng lực quản lý NSNN nói chung
và ngân sách cấp huyện nói riêng là yêu cầu tất yếu nhằm quản lý chặt chẽ cáckhoản chi NSNN tiết kiệm, hiệu quả; giảm áp lực trong điều hành và cân đối ngânsách Thực tế tại thị xã Quảng Trị và các huyện tại tỉnh Quảng Trị, công tác quản lýngân sách vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng chi đầu tư còn dàn trải, hiệu quả thấp;chi thường xuyên thường vượt dự toán, các quy định về thực hành tiết kiệm chốnglãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước chưa được chấp hành nghiêm túc.Mặtkhác, doảnh hưởng nặng nề của hậu quả chiến tranh nên kinh tế phát triển chậm, thuNSNN trên địa bàn thị xã thấp và chỉ đảm bảo từ 20 – 35% tổng chi ngân sách địaphương, hàng nămngân sách tỉnh phải trợ cấp cân đối Vì vậy vấn đề tăng cườngquản lý ngân sách càng trở nên cấp bách nhằm đảm bảo cho việc sử dụng tốt nhấtnguồn lực được phân cấp Từ đánh giá trên và thực tiễn hoạt độngquản lý chi ngânsách của thị xã Quảng Trị, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tácquản lý chi Ngân sách NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị” vớimong muốn đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN trên địabàn
2 Mục tiêu và câu hỏinghiên cứu
cơ bản của những tồn tại hạn chế trên
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tại thị xã QuảngTrị đến năm 2020
Đại học Kinh tế Huế
Trang 122.2.Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý chi NSNN cấp huyện là gì? Những nội dung và nhân tố ảnh hưởngđến quản lý chi NSNN cấp huyện?
- Tình hình quản lý chi NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị hiện nay nhưthế nào? Những giải pháp nào để khắc phục tồn tại hạn chế, hoàn thiện quản lý chingân sách trên địa bàn?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các khoản chi NSNN và thực tiễn công tác quản lý chi Ngân sách địa
phương trên địa bàn thị xã Quảng Trị trên các khía cạnh: lập dự toán, tổ chức thựchiện dự toán, kiểm tra và quyết toán ngân sách
- Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác quản lý chi ngânsách trên địa bàn thị xã
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian:UBND thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi về thời gian:Tài liệu tổng quan thu thập trong khoảng thời gian từ
năm 2014 đến nay, trong đó tập trung về số liệu chi ngân sách thị xã giai đoạn2014- 2016; đề xuất giải pháp đến năm 2020
Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về quản lý chi ngân sách cấp huyện
tại thị xã Quảng Trị
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp truyền thống: khái quát hóa, thống kê mô
tả, tổng hợp - phân tích, so sánh… để làm sáng tỏ đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó sửdụng thêm các phương pháp sau:
4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo từ Chi cục Thống kê, phòng TC-KH,KBNN thị xã và các đơn vị liên quan đến công tác quản lý chi NSNN của thị xã
Đại học Kinh tế Huế
Trang 134.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thứ nhất, lập phiếu khảo sát, phỏng vấn:Để thu thập số liệu sơ cấp, tác giả đã
lập dự thảo phiếu điều tra, tổ chức thảo luận với 2 nhóm: nhóm 1 gồm 6 chuyên viênđang công tác tại phòng TC-KH và KBNN; nhóm 2 gồm 6 kế toán các đơn vị dự toántrên địa bàn nhằm xác định các nội dung cần khảo sát thiết thực nhất Sau khi thảoluận và phân tích, đã thống nhất nội dung của phiếu khảo sát về các vấn đề sau:
- Đánh giá về mức độ quan trọng và thực tế đạt được hiện nay trong nội dungquản lý chi NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị
- Đánh giá về thực tế đạt được của các biện pháp mà thị xã đã sử dụng đểquản lý chi NSNN trên địa bàn thời gian qua
- Xác định thứ tự ưu tiên để hoàn thiện các nội dung và biện pháp trong quản
lý chi NSNN cấp huyện tại thị xã Quảng Trị
Thứ hai, chọn mẫu điều tra và địa bàn điều tra:
Hiện nay thị xã Quảng Trị có 151 cán bộ công chức đang thực thi các nhiệm
vụ liên quan đến quản lý chi NSNN như: lãnh đạo chủ chốt của thị xã, thủ trưởng,
kế toán các đơn vị dự toánvà các xã phường; CBCC phòng TC-KH, KBNN, thanhtra nhân dân các đơn vị sự nghiệp; Lãnh đạo HĐND và thanh tra nhân dân cấp xã(có chi tiết phụ lục kèm theo) Như vậy trong điều kiện tổng thể mẫu nhỏ và xácđịnh được, mẫu điều tra dự kiến được tính theo công thức sau: n = N/(1+N*e2)
Trong đó n là cỡ mẫu
N là Số lượng tổng thể
e là sai số tiêu chuẩn (độ chính xác 95%, e = 5%)Theo công thức trên cơ mẫu điều tra là 110 phiếu, trong đó phân bổ nhưsau:19 phiếu cho cán bộ công chức phòng TC-KH và KBNN thị xã, 10 phiếu chocán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp thị (Bí thư, Chủ tịch, các Phó chủ tịch, lãnh đạo cácban HĐND, UBKT và Thanh tra nhà nước); 15 phiếu cho cán bộ quản lý tài chínhcấp xã (Chủ tịch UBND, PCT HĐND, kế toán ngân sách xã), 66 phiếu cho cán bộquản lý tài chính đơn vị sử dụng ngân sách cấp thị (Chủ tài khoản, kế toán đơn vị)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Thứ ba, thang điểm đánh giá
Luận văn sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá nội dung quản lý chi
và tìm hiểu yêu cầu mong muốn của các đối tượng quản lý NSNN Việc nhận xétkết quả sẽ sử dụng giá trị trung bình đánh giá mức độ tác động của các yếu tố
- Làm tài liệu nghiên cứu hỗ trợ thực thi nhiệm vụ cho cán bộ công chức cơquan tài chính, các cấp lãnh đạo thị xã, xã phường trong quá trình điều hành chingân sáchtrên địa bàn thị xã Quảng Trị
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, danh mục cácbảng biểu, Luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vềhoạt động quản lý chi NSNNcấphuyện
Chương 2: Thực trạng của hoạt động chi NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
CẤP HUYỆN 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu liên quan đếnquản lý chi NSNN nói chung, NSNN cấp huyện nói riêng Trong đề tài “Tăngcường quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn thị xã Sơn Tây” của tác giảNguyễn Quang Hán (Đại học Thăng Long, năm 2015), tác giả đã xây dựng được môhình khung lý thuyết về quản lý chi NSNN cấp huyện Đề tài cũng đã khái quát tìnhhình KT-XH của thị xã Sơn Tây, phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyênNSNN cấp huyện tại thị xã, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên NSNN cấp huyện tại thị xã Sơn Tây Tuy nhiên, trong đề tài này tác giả chủyếu đi sâu vào đánh giá thực trạng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện tại thị xãSơn Tây, một địa bàn có nhiều lợi thế về du lịch và dịch vụ Tương tự, đề tài “Hoànthiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăknông” của tác giả PhanThị Mỹ Hằng (Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2013) cũng đã đề cập đến cácnội dung về quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh ở một địa bàn cónhiều nét đặc thù cả về mặt địa lý, cơ cấu dân cư và các chế độ chính sách ưu đãicủa nhà nước
Đối với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Đức Phổ, tỉnhQuảng Ngãi” của tác giả Huỳnh Thị Cẩm Liên (Đại học Đà nẵng, năm 2011) cũng
đã xây dựng được mô hình khung lý thuyết về quản lý NSNN cấp huyện, tổng hợpđánh giá thực trạng quản lý thu, chi NSNN cấp huyện tại huyện Đức Phổ Tuynhiên các giải pháp hoàn thiện tác giả đưa ra còn mang tính chất chung chung Ởmột khía cạnh khác của công tác quản lý chi NSNN, tác giả Đào Hoàng Liên vớinghiên cứu “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tỉnh Quảng Bình” (Đại học
Đà Nẵng, năm 2010) đã đi sâu tìm hiểu công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNNtỉnh Quảng Bình trong điều kiện thực hiện đổi mới, cải cách tài chính công Tác giảcũng đã khẳng định việc tăng cường kiểm soát chi ngân sách sẽ góp phần sử dụngnguồn lực tài chính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng NSNN
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Tuy nhiên các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN chủ yếu được sửdụng trong nội bộ KBNN tỉnh Quảng Bình Cũng trong phạm vi kiểm soát chi tạiKBNN, tác giả Trần Thị Hành (Đại học Thăng Long, 2015) với nghiên cứu “ Tăngcường kiểm soát chi NSNN huyện tại KBNN Đan Phượng, Hà Nội” cũng đã đề cậpđến các nội dung quản lý chi NSNN nhưng trong phạm vị hẹp là các khoản chi tạicủa cơ quan đơn vị HCSN và nghiệp vụ riêng của KBNN cấp huyện.
Tại tỉnh Quảng Trị, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnhvực quản lý thu chi NSNN như đề tài “Hoàn thiện quản lý chi NSNN cho ngành GD
& ĐT tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” của tác giả Hoàng Đình Thừa (Đạihọc Tài chính – Marketting, năm 2015); đề tài “Hoàn thiện công tác thu chi NSNNtrên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” của tác giả Lê Minh Tiến (Đại họcTài chính – Marketting, năm 2014); Nghiên cứu “ Hoàn thiện quy trình chi thườngxuyên NSNN đối với đơn vị dự toán trong điều kiện áp dụng TABMIS tại tỉnhQuảng Trị” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương (Đại học Tài chính – Maketting,năm 2014); Nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị” của tác giảVăn Ngọc Lãm (Đại học Tài chính – Maketting, năm 2014)…
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã tập trung làm rõ các khái niệmquản lý thu, chi NSNN trong đó có ngân sách cấp huyện; đánh giá thực trạng quản
lý ngân sách ở các địa phương, đơn vị và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động quản lý NSNN phù hợp với tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu Tuynhiên, các công trình, đề tài trên vẫn chưa làm rõ được đặc điểm cũng như mối quan
hệ trong quản lý chi NSNN cấp huyện, nhất là trong điều kiện ngành Tài chính đang
áp dụng rộng rãihệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc trong quản lý, điềuhành thu chi ngân sách
Trong quá trình nghiên cứu, ngoài Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thihành, tác giả đã nghiên cứu, tham khảo các quy định về hướng dẫn xây dựng dự toán,
tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách hàng năm cũng như các bài viết của cácnhà khoa học về lĩnh vực quản lý thu chi NSNN trên các báo, tạp chí, website Tácgiả đã kế thừa và phát huy chọn lọc các lý thuyết được nghiên cứu tổng hợp trong các
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17đề tài nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý chi NSNN cấp huyện nói chung, thị xãQuảng Trị nói riêng, từ đó đề xuất những giải pháp để làm tốt hơn công tác quản lýchi NSNN trên địa bàn trong giai đoạn hiện nay cũng như các năm tiếp theo.
1.2.Tổng quan về NSNN và chi NSNN
1.2.1 Khái niệm NSNN
Thuật ngữ ngân sách có nguồn gốc từ một chữ Pháp cổ (bouge, bougette), đượcngười Anh sử dụng và đọc là BUDGET với nghĩa là chiếc túi của nhà vua chứa nhữngkhoản tiền để dùng cho những khoản chi tiêu công cộng Trong chế độ phong kiến,những khoản chi tiêu cho mục đích công cộng, phục vụ dân sinh lại không tách bạchvới các khoản chi tiêu phục vụ hoàng gia Khi Nhà nước ra đời và nền kinh tế hàng hóaphát triển, giai cấp tư sản đã yêu cầu tách biệt các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động củanhà nước và các khoản chi tiêu của cá nhân trong bộ máy nhà nước Từ đó thuật ngữNSNN được hình thành và sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia
Hiện nay trong các tài liệu nghiên cứu, có rất nhiều quan niệm về NSNN docác cách tiếp cận khác nhau Trong đạo luật của các nước XHCN, NSNN được địnhnghĩa là kế hoạch tài chính cơ bản để lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước Ởnước ta, theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, Ngân sách được định nghĩa là tổng sốthu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định Tại điều lệ lập, chấp hànhNSNN ban hành kèm theo Nghị định số 168/CP ngày 20/10/1961 của Chính phủquy định “NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản nhằm lập và sử dụng quỹ tiền tệ củanhà nước” Điều 1 của Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 thì ghirõ: "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước"
Đến năm 2015, Quốc hội khóa 13 đã thông qua Luật Ngân sách số83/2015/QH13 thay thế cho Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 Tại khoản 14, điều 4
của Luật ngân sách 2015, Ngân sách nhà nước được định nghĩa: “ NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Biểu hiện ra bên ngoài của NSNN chính là những nguồn thu, nhiệm vụ chi cụthể, được định lượng từ trước nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ của nhànước Tất cả các khoản thu đó đều được nộp vào một quỹ tiền tệ chung và các khoảnchi cũng xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy và phải đảm bảo yêu cầu cân đối ngân sách.
Về thực chất bên trong, quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng quỹ NSNN đãphản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
Do được tiến hành trên hầu khắp các lĩnh vực nên hoạt động thu, chi NSNN có tácđộng đến mọi chủ thể kinh tế xã hội Dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác,Nhà nước đã tập trung vào NSNN các nguồn tài chính, đồng thời trực tiếp nắm giữ
và chi phối toàn bộ các nguồn tài chính trong NSNN của chính quyền nhà nước cáccấp Như vậy thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, Nhà nước đãchuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập củaNhà nước và chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng qua việcthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà Nước
Từ sự phân tích biểu hiện bên ngoài và thực chất bên trong của NSNN, ta cóthể đưa ra quan niệm chung về NSNN như sau:NSNN là một bảng dự toán thu chibằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Về thực chất, có thể hiểu NSNN là kế hoạch tài chính vĩ mô và là khâu tài chínhchủ đạo của hệ thống tài chính nhà nước, được Nhà nước sử dụng để phân phối một
bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước Tất cả các khoản thu chi trong quỹ của NSNN không giống bất cứcác quỹ tiền tệ nào Phần lớn các khoản thu là bắt buộc, còn các khoản chi lại cótính chất không hoàn lại
1.2.2 Chức năng và vai trò của NSNN
1.2.2.1 Chức năng
- Chức năng phân phối: NSNN thể hiện chức năng này thông qua quá trình
tạo lập và sử dụng Như chúng ta đã nghiên cứu ở phần khái niệm, bất kỳ một Nhànước nào, để thực hiện nhiệm vụ của mình, đều phải tạo lập các nguồn lực tài chínhthông qua việc tập hợp các khoản thu theo luật định (bao gồm thu thuế, phí và lệ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19phí, thu khác ngân sách…) Từ nguồn quỹ này, Nhà nước sử dụng để thực hiện cáckhoản chi tiêu phục vụ các hoạt động quản lý Nhà nước, các nhiệm vụ văn hóa xãhội, đảm bảo nhiệm vụ AN-QP, chi cho đầu tư phát triển v.v ; Thông qua việc thựchiện các nhiệm vụ trên, NSNN đã chuyển dịch một phần thu nhập của chủ thể nàysang chủ thể khác.
- Chức năng giám đốc: Chức năng này của NSNN thể hiện thông qua việc
kiểm tra, giám sát quá trình huy động các khoản thu và thực hiện các khoản chi.Việc kiểm tra, giám sát quá trình động viên các nguồn thu nhằm chống tình trạngtrốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuế của các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNNđồng thời ngăn chặn tình trạng lạm dụng, làm trái pháp luật và áp dụng các chínhsách động viên khác ngoài quy định Trong khâu cấp phát NSNN, nếu buông lỏngcông tác kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng thực hiện các khoản chiNSNN sai luật định và không đúng các chế độ, định mức chi hiện hành Thông quacông tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu chi NSNN để giúp các đơn vị có thẩmquyền đánh giá tình hình chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nướctrong quản lý NSNN đồng thời xem xét hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội củanguồn vốn NSNN, hiệu quả thực tế của các chủ trương, chính sách, chế độ do Đảng
1.2.2.2 Vai trò của NSNN
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, NSNN được xem
là một trong những công cụ quan trọng được Nhà nước sử dụng để điều tiết nềnkinh tế vĩ mô bởi những ảnh hưởng có tính quyết định đến sự phát triển của toàn bộnền kinh tế - xã hội Vai trò của NSNN thể hiện ở các khía cạnh sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Thứ nhất NSNN là nguồn lực tài chính để duy trì sự tồn tại và hoạt động của
bộ máy nhà nước đồng thời đảm bảo nhu cầu chi tiêu nhằm thực hiện các chức năngnhiệm vụ của nhà nước Từ nguồn lực tài chính đã được huy động, Nhà nước sẽ sửdụng để trả lương cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan đơn
vị hành chính sự nghiệp, cán bộ chiến sỹ lượng vũ trang và trang trải các hoạt độngcủa các cơ quan trong bộ máy nhà nước… Đây cũng chính là nguồn lực vật chất cầnthiết để nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý của bộ máy và cung cấp hệ thốngdịch vụ công cho xã hội như y tế, giáo dục… Do đó hiệu quả của việc thực hiện cácchức năng của nhà nước sẽ phụ thuộc nhiều và việc sử dụng hợp lý, đúng đắn quỹtiền tệ đã được huy động từ nhiều nguồn đóng góp khác nhau trong xã hội
Thứ hai NSNN góp phần kích thích tăng trưởng nền kinh tế, tạo điều kiện để
đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định Thông qua hoạt động thu, NSNN đóng vaitrò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Bởi lẽ nếuchính sách thuế đúng đắn sẽ tạo nguồn thu cho ngân sách đồng thời còn khuyếnkhích sản xuất, điều tiết tiêu dùng, giữ ổn định giá cả thị trường Bên cạnh đó, thôngqua hoạt động chi, NSNN đã tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời vàphát triển các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế Trong những trườnghợp thất bại của thị trường, với nguồn lực tài chính từ NSNN sẽ giúp nhà nước canthiệp và bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô Sự can thiệp của Nhà nước được thể hiệndưới hình thức như hạn chế độc quyền, trợ giá, cung ứng các loại hàng hóa mà xãhội mong đợi, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định cơ cấu hoặc chuyển sang cơ cấu mớihợp lý hơn
Thứ ba NSNN bảo đảm cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội, ổn định chính trị của đất nước Cùng với việc đề ra các chính sách khuyếnkhích các thành phần kinh tế phát triển các mục tiêu đề ra, Nhà nước sử dụng Ngânsách để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, hoàn thiện môi trường đầu tư, hỗtrợ cho thành phần kinh tế nhà nước Có thể nói, NSNN là điều kiện, tiền đề giúpNhà nước giữ vai trò then chốt để thực hiện các mục tiêu của mình và tạo ra sự pháttriển trong toàn xã hội
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Thứ tư NSNN góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Bằng việc chi tiêu
công, Nhà nước sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các chương trình xóa đói, giảmnghèo; giải quyết việc làm; tái phân phối cho các đối tượng có thu nhập thấp nhưngười nghèo, người tàn tật thông qua các hình thức trợ cấp cho các đối tượng bảotrợ xã hội… Bên cạnh đó với các loại thuế khác nhau, việc động viên nguồn thu từnhững người có thu nhập khác nhau cũng không giống nhau, theo đó những người
có thu nhập cao sẽ đóng thuế cao hơn những người có thu nhập thấp
Như vậy có thể thấy rằng NSNN có vai trò rất quan trọng Bởi lẽ với nhữngchức năng cơ bản của mình, NSNN trở thành nguồn lực tài chính duy nhất để hìnhthành các quỹ tiền tệ tập trung, đảm bảo các nhu cầu chi tiêu nhằm duy trì hoạt động
và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước Đồng thời NSNN còn thực hiệncân đối bằng tiền giữa nguồn thu và các khoản chi tiêu của Nhà nước, là công cụđiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thị trường, định hướng phát triển sản xuất vàđiều chỉnh đời sống xã hội
1.2.3 Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN
1.2.3.1 Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ vớinhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách Thôngthường hệ thống ngân sách được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính Ở nước
ta, hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy nhà nước cũng như vaitrò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước theoHiến pháp
Theo điều 6, Luật NSNN số 83/QH13 năm 2015 nước CHXHCN Việt namquy định: Hệ thống ngân sách nhà nước gồm 2 (hai) cấp: NSNN gồm ngân sách TW
và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chínhquyền địa phương Như vậy ngân sách địa phương bao gồm 3 (ba) cấp: ngân sáchtỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã Ngoài ngân sách xã chưa có đơn vị dự toán,các cấp ngân sách khác đều bao gồm một số đơn vị dự toán của cấp ấy hợp thành
Trong hệ thống ngân sách nhà nước ta, ngân sách TW chi phối phần lớn cáckhoản thu và chi quan trọng, còn ngân sách địa phương chỉ được giao nhiệm vụ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22đảm nhận các khoản thu và chi có tính chất địa phương Do đó, ngân sách cấp tỉnh,huyện phản ánh nhiệm vụ thu, chi đảm bảo các hoạt động quản lý kinh tế, xã hộicủa chính quyền cấp huyện, tỉnh Riêng ngân sách cấp xã - cấp ngân sách cơ sở thì
có đặc thù riêng đó là: nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụchi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong
xã mà không thông qua một khâu trung gian nào
Hiện nay, hệ thống NSNN Việt Nam được tổ chức và quản lý thống nhấttheo nguyên tắc thống nhất, tập trung và dân chủ Tính thống nhất thể hiện trongcùng một cấp ngân sách thì có cùng nguồn thu, cùng định mức chi tiêu và cùng thựchiện một quá trình ngân sách Tính tập trung thể hiện ngân sách TW giữ vai trò chủđạo, tập trung các nguồn thu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng Ngân sách cấpdưới chịu sự chi phối của ngân sách cấp trên và được trợ cấp từ ngân sách cấp trênnhằm đảm bảo cân đối của ngân sách cấp mình Tính dân chủ biểu hiện ở Dự toán
và quyết toán ngân sách phải được tổng hợp từ ngân sách cấp dưới, đồng thời mỗicấp chính quyền có một ngân sách và được quyền chi phối ngân sách cấp mình
1.2.3.2 Phân cấp quản lý NSNN
Khoản 16 điều 4 Luật ngân sách số 83/QH13 năm 2015 định nghĩa: Phân cấpquản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chínhquyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nướcphù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội
Như vậy phân cấp quản lý ngân sách chính là quá trình Nhà nước TW phângiaonhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phươngtronghoạt động quản lý ngân sách như thẩm quyền ban hành các chếđộ, chính sách;phân cấp về nguồn thu và nhiệm vụ chi; trách nhiệm của các cấp trong chu trìnhngân sách Để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địaphương, ngân sách cấp trên thực hiện việc bổ sung cho ngân sách cấp dưới Khoản
bổ sung này là nguồn thu của ngân sách cấp dưới Trường hợp cơ quan cấp trên uỷquyền cho cơ quan cấp dưới thực hiện nhiệm vị chi thuộc chức năng của mình, thìphải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23nhiệm vụ đó Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi,không được dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp kháctrừ trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ.
Để việc phân cấp quản lý NSNN đạt hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc:phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, QP-AN của nhà nước và năng lựcquản lý của mỗi cấp trên địa bàn; đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách TW và vịtrí độc lập của ngân sách địa phương trong hệ thống NSNN thống nhất đồng thờithực hiện nguyên tắc công bằng trong phân cấp NSNN
1.2.3.3 Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong công tác quản lý chi ngân sách cấp huyện
Hiện nay chức năng, vai trò nhiệm vụ của các cơ quan trong quản lý chi ngânsách cấp huyện được quy định cụ thể như sau:
- HĐND cấp huyện:Là cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, phân bổ
dự toán ngân sách; phê chuẩn quyết toán ngân sách; quyết định các chủ trương, biệnpháp để thực hiện ngân sách; quyết định điều chỉnh bổ sung ngân sách trong cáctrường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách đã giao
- UBND cấp huyện:Là cơ quan hành chính nhà nước tổ chức quản lý thống
nhất việc lập dự toán, xây dựng phương án phân bổ và điều hành chi NSNN theo dựtoán được giao
- Phòng Tài chính – Kế hoạch:Là cơ quan lập và tổng hợp dự toán chi NSNN
của huyện đồng thời cũng là đơn vị có nhiệm vụ thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sáchcho các đơn vị sử dụng ngân sách Phòng TC-KH có quyền yêu cầu bố trí lại từng khoảnchi trong dự toán nếu chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn, chưa phù hợp với ngân sách; cóquyền yêu cầu KBNN tạm ngừng thanh toán đối với các khoản chi tiêu vượt nguồn chophép, sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành đúng chế độ báo cáo của các đơn vị
dự toán Trường hợp phát hiện việc chấp hành dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sáchchậm hoặc không phù hợp làm ảnh hưởng kết quả nhiệm vụ, thì có quyền đề nghịUBND cấp huyện có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán chi của các cơquan, đơn vị trực thuộc để bảo đảm thực hiện ngân sách theo mục tiêu và tiến độ quy
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24định.Đối với những khoản chi NSNN mà phòng TC-KH quyết định chi bằng hìnhthức “lệnh chi tiền”, thì chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất củatừng khoản, bảo đảm các khoản chi này phải đủ điều kiện và đúng đối tượng theoquy định của pháp luật.
Hiện nay quy định, phòng TC-KH là đơn vị thực hiện nhập Lệnh chi tiền và
dự toán ngân sách huyện hàng năm vào hệ thống TABMIS; chịu trách nhiệm về tínhchính xác, kịp thời, đầy đủ của dữ liệu dự toán trong việc nhập dữ liệu; Xem xét xử
lý đảm bảo việc nhập, kiểm tra, phê duyệt dự toán chi ngân sách vào TABMIS khớpđúng với dự toán được giao; phối hợp với KBNN để thực hiện điều chỉnh sai sótđảm bảo thống nhất dữ liệu và an toàn tiền, tài sản của nhà nước
- KBNN cấp huyện - cơ quan kiểm soát hoạt động chi NSNN: Luật Ngân
sách nhà nước 2015, Điều 56 quy định: KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tàiliệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ cácđiều kiện quy định tại luật này.Trong quá trình kiểm soát, KBNN sẽ từ chối cấpphát thanh toán các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêuhoặc các điều kiện khác theo quy định của pháp luật Sau khi chi, KBNN kiểm tratình hình sử dụng kinh phí của đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước đồng thời kiểmtra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi.Trong các nghiệp vụquản lý chi ngân sách, KBNN huyện có trách nhiệm:
+Thực hiện nhập dự toán tạm cấp ngân sách tỉnh, huyện trong trường hợpđầu năm, đơn vị sử dụng ngân sách chưa được giao dự toán; đối chiếu để đảo dựtoán tạm cấp đã nhập theo quy trình sau khi cơ quan Tài chính nhập dự toán chínhthức vào TABMIS
+ Thực hiện nhập lệnh chi tiền thuộc ngân sách xã và thanh toán cho đốitượng thụ hưởng; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, khớp đúng của 12 đoạn mã COA,phương thức thanh toán của lệnh chi tiền và các thông tin khác, đảm bảo thực hiệnthanh toán được an toàn, chính xác
+ Gửi cho cơ quan tài chính và các đơn vị khác có liên quan các báo cáo tàichính định kỳ theo quy định
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN:Luật Ngân sách năm 2015 quy định
thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm: Quyết định chi đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; Quản
lý, sử dụng NSNN và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, đúng mục đích, tiết kiệm
và có hiệu quả
1.2.4 Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là biểu hiện của quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tàichính đã được tập trung trong quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiệnchức năng kinh tế xã hội của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Quá trìnhphân phối chính là việc cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ trướckhi đưa vào sử dụng Quá trình sử dụng chính là việc trực tiếp dùng nguồn kinh phí
đã được cấp phát để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của bộ máy nhà nước Do
đó, chi NSNNchính là sự phối hợp giữa quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN.Phân biệt rõ hai quá trình này trong chi ngân sách có ý nghĩa quan trọng trong quản
lý chi NSNN
Luật ngân sách năm 2015, tại khoản 2 điều 5 đã xác định, nội dung chiNSNN gồm: chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợlãi, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Tùy từng chế độ xã hội, thời điểm lịch sử, chi NSNN có nội dung, cơ cấukhác nhau nhưng chúng đều có những đặc điểm chung:
- Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,
xã hội mà nhà nước đang thực hiện Quy mô của chi NSNN phụ thuộc vào quy môcủa bộ máy nhà nước của mỗi quốc gia và do cơ quan quyền lực cao nhất trong bộmáy nhà nước quyết định
- Các khoản chi NSNN là khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp và có tínhbao cấp Đặc điểm này giúp ta phân biệt rõ ràng giữa chi NSNN với tín dụng nhà nước
- Hiệu quả của các khoản chi NSNN được xem xét ở tầm vĩ mô trên cơ sởkết quả của mục tiêu kinh tế xã hội mà chi ngân sách thực hiện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2.5 NSNN cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Nghị quyết 108/CP ngày 15/05/1978 của Hội đồng Chính Phủ về xác địnhquyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp huyện về quản lý tàichính, ngân sách đã nêu rõ: “ Ngân sách huyện là kế hoạch tài chính cơ bản củachính quyền Nhà nước cấp huyện, là công cụ để xây dựng huyện vững mạnh, thực
sự trở thành đơn vị kinh tế nông công nghiệp, tạo điều kiện cho chính quyền Nhànước cấp huyện thành một cấp quản lý kế hoạch toàn diện, quản lý sản xuất, lưuthông, phân phối và quản lý đời sống”
Cùng với công cuộc đổi mới HĐH-CNH của nước nhà, ngân sách huyệnngày càng được xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của mình Ngày 27 /11 /1989 Hộiđồng bộ trưởng đã ra nghị quyết số 186 /HĐBT về phân cấp quản lý ngân sách địaphương trong đó có ngân sách Huyện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/6/2003 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Ngân sách đã khẳngđịnh: Ngân sách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sáchhuyện) là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng , nhiệm vụ của NSNN trênphạm vi địa bàn cấp Huyện
1.2.5.1 Đặc điểm NSNN cấp huyện
Ngân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành của ngân sách huyện Đâythực chất là kế hoạch tài chính cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ngânsách huyện được hình thành trên cơ sở các nguồn thu đã phân cấp cho huyện quản lý
và được sử dụng để đảm bảo nhu cầu chi thực hiện chức năng nhiệm vụ của chínhquyền cấp huyện Như vậy, ngân sách cấp huyện mang bản chất của NSNN, đó chính
là các mối quan hệ giữa cấp ngân sách huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàntrong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính cho huyện Ngân sách cấphuyện không có bội chi ngân sách
1.2.5.2 Vai trò của NSNN cấp huyện
Là một bộ phận của NSNN nên ngân sách cấp huyện có vai trò đảm bảochức năng nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; thúc đẩy phát
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27triển, ổn định kinh tế; giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường trên địabàn mỗi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- Ngân sách cấp huyện sẽ là một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo nguồnlực tài chính phục vụ hoạt động của hệ thống các cơ quan, đoàn thể hành chính củacấp huyện Tuỳ theo phạm vi địa lý, tình hình kinh tế- xã hội và quy mô hoạt động
mà nhu cầu chi tiêu để đảm bảo các nhiệm vụ của nhà nước của từng huyện, thị xãcũng khác nhau Do đó ngân sách cấp huyện sẽ là những kế hoạch cụ thể, chi tiết, cáckhoản dự phòng hợp lý nhằm đảm bảo điều kiện cần thiết cho chính quyền của huyệnchủ động trong việc thực thi hiệu quả chức năng Nhà nước ở địa phương
- Ngân sách Huyện sẽ là công cụ để chính quyền cấp huyện điều tiết, hìnhthành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triển và ổn định kinh tế trên địa bàn Việc điềutiết, định hướng thông qua hình thức đầu tư kinh phí, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạomôi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, hình thành một cơ cấu kinh
tế ổn định phát triển phù hợp với thế mạnh của địa phương
- Là một cấp NSNN, ngân sách Huyện được xem là phương tiện để giảiquyết các vấn đề xã hội như: thực hiện các chương trình giải quyết việc làm, xóađói giảm nghèo, hỗ trợ các đối tượng khó khăn Mặt khác từ nguồn ngân sách cấphuyện sẽ đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế, đảm bảo các nhiệm
vụ AN-QP góp phần nâng cao chất lượng đời sống các tầng lớp nhân dân, giữ gìntrật tự an toàn xã hội
1.2.5.3 Nội dung nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện
Nội dung nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện được quy định tại điều 38 luậtngân sách số 83/QH13 năm 2015 gồm các khoản mục cơ bản sau:
- Chi đầu tư phát triển gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số khoản đầu
tư khác theo quy định của pháp luật Đây là những khoản đầu tư hình thành tài sản
cố định và xây dựng các công trình kinh tế mũi nhọn
- Chi thường xuyên là những khoản chi nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máynhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổchức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28tế - xã hội, bảo đảm AN-QP Đây là những khoản chi cần thiết phải thực hiệnthường xuyên hàng tháng, hàng năm nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nướctrên địa bàn được phân cấp theo từng lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và AN-QP.
- Chi bổ sung ngân sách xã, phường gồm số bổ sung cân đối và số bổ sung
có mục tiêu Đây là khoản ngân sách cấp huyện bổ sung cho ngân sách cấp dướinhằm bảo đảm cho chính quyền cấp xã, phường thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản huy động đầu tư của cấp huyện
- Chi bổ sung quỹ dự trữ cấp huyện
- Chi chuyển nguồn: đây là một số nội dung chi đến hết năm ngân sáchnhưng chưa thực hiện được phép chuyển sang năm sau để thực hiện và quyết toán
- Chi hỗ trợ cho các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn trong trường hợp cấpthiết hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ của địa phương
1.3 Quản lý chi NSNN cấp huyện
1.3.1 Khái niệm
Quản lý chi NSNN là quá trình triển khai thực hiện một cách hệ thống cácbiện pháp, quy trình thủ tục phân phối và sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầuchi tiêu và thực hiện chức năng của nhà nước Nói một cách chung nhất, quản lý chiNSNN là việc nhà nước thông qua chức năng vốn có làm công cụ để quản lý việc sửdụng NSNN đạt hiệu quả Vì vậy, quản lý chi ngân sách quyết định đến hiệu quả sửdụng NSNN
Trên thực tế, quản lý chi NSNN cấp huyện là quá trình điều hành, chỉ đạohoặc áp dụng những căn cứ pháp lý của các cơ quan công có thẩm quyền trong quátrình sử dụng nguồn NSNN đã được phân cấp một cách tiết kiệm, đúng mục đích,đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức của Nhà nước Quản lý chi ngân sách huyệnkhông chỉ dừng lại ở việc định hướng mà phải đảm bảo cho việc phân bổ đến từngmục tiêu, từng hoạt động và từng công việc cụ thể thuộc chức năng nhà nước cấphuyện một cách hiệu quả nhất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra
1.3.2 Đặc điểm của chi NSNN cấp huyện
Quản lý chi NSNN cấp huyện vừa là một bộ phận trong công tác quản lýNSNN vừa là một phần trong hoạt động quản lý kinh tế nói chung Như vậy quản lý
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29chi NSNN cấp huyện vừa có những đặc điểm chung của hoạt động quản lý, vừa cónhững đặc điểm riêng do mục tiêu quản lý quyết định Cụ thể như sau:
- Chủ thể quản lý của chi NSNN là những cơ quan quyền lực nhà nước cáccấp trên địa bàn được giao quyền phân phối, sử dụng quỹ NSNN (UBND cấphuyện, cấp xã và các đơn vị dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc) Đốitượng quản lý chi ngân sách là hoạt động chi NSNN đã được phân cấp cho huyện cụthể như chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi khác…
- Ở cấp huyện quản lý chi NSNN chính là việc quản lý các đầu ra của NSNN
ở các đơn vị sử dụng nhằm đảm bảo chi đúng theo dự toán, hiệu quả và tiết kiệm.Bên cạnh đó hoạt động quản lý chi NSNN cũng phải tuân thủ các thủ tục, quy trình
đã quy định để xã hội có thể giám sát hành vi của các cơ quan và công chức trongthi hành công vụ
- Các hoạt động trong quản lý chi NSNN cấp huyện mang tính pháp lý docác hoạt động trong quy trình quản lý ngân sách và trách nhiệm của các tổ chức, cánhân trong quản lý chi NSNN đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật
- Hoạt động quản lý chi NSNN cấp huyện vừa có sự độc lập của một cấpngân sách hoàn chỉnh, vừa có sự phụ thuộc vào điều kiện KT-XH của từng địaphương.Thực tế cho thấy, quản lý chi NSNN cấp huyện chủ yếu là việc triển khai tổchức thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp trên phân cấp, trên cơ sở áp dụng cáctiêu chuẩn định mức chung đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.Việc thực hiện và ban hành các chế độ, định mức tiêu chuẩn chi NSNN không đượcvượt quá quy định của cấp trên Điều đó có nghĩa trong quá trình triển khai công tácquản lý chi ngân sách, cấp huyện không được tùy tiện thay đổi quy mô hay địnhmức chi đã được quy định
- Hoạt động quản lý chi NSNN cấp huyện có tính tổng hợp bởi quá trình đódiễn ra với nhiều công việc khác nhau, từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyếttoán ngân sách Mặt khác các nhiệm vụ chi cũng rất đa dạng, trên nhiều lĩnh vựckhác nhau nên đòi hỏi các chủ tài khoản, cán bộ quản lý phải có những kiến thức, sự
am hiểu cơ bản về quản lý tài chính đối với từng lĩnh vực phụ trách; kế toán phải cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán, hạch toán để lập báo cáo tài chính Cóthể nói để công tác quản lý chi NSNN đạt hiệu quả cao đòi hỏi các cơ quan đơn vị
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30cũng như cán bộ quản lý phải có kiến thức tổng hợp và có sự phối hợp chặt chẽtrong thực hiện nhiệm vụ.
1.3.3 Vai trò, vị trí của quản lý chi NSNN
NSNN có vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính, điều tiết vĩ mô nền kinh tế
để thực hiện các mục tiêu chiến lược của một quốc gia Do đó quản lý chi NSNN có
vị trí đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo cho NSNN phát huy vai trò chủ đạo đó Nóđược thể hiện rõ trong việc định hướng, hoạch định chính sách, ban hành cơ chế, địnhmức đảm bảo cho chức năng của nhà nước được thực hiện Thông qua hoạt độngquản lý chi NSNN, nguồn lực tài chính do nhà nước sở hữu trở thành công cụ hữuhiệu để giúp bộ máy chính quyền đạt được mục tiêu đã định Quản lý chi NSNN cóvai trò cụ thể như sau:
- Quản lý chi NSNN giúp cho việc sử dụng ngân sách rõ ràng, minh bạch thôngqua các chính sách chi nhằm bảo đảm mục tiêu ổn định chính trị, phát triển KT-XH trênđịa bàn Các chính sách chi phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu suất làm việc, khuyếnkhích người tài, nhất là ở các lĩnh vực cần tay nghề chuyên môn cao, trách nhiệm xã hộilớn, hạn chế tham nhũng, lãng phí Quản lý chi NSNN chặt chẽ giúp cho việc nâng caohiệu quả sử dụng, đảm bảo chi đúng, chi tiết kiệm, từ đó cho phép dự báo nhu cầu chilàm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch huy động ngân quỹ đáp ứng nhiệm vụ đề ra
- Quản lý chi NSNN tạo nên những ảnh hưởng và tác động sâu sắc đến từngngành, từng lĩnh vực khác nhau Thông qua các chính sách, chế độ định mức chiNSNN, bộ máy nhà nước thể hiện ý chí của mình bằng việc tập trung đầu tư vào cácngành kinh tế mũi nhọn, chỉ đạo những vấn đề cần nâng cao chất lượng và hiệu quả
để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Trong điều kiện kinh tế phát triển, nguồn ngân sách dồi dào thì NSNN càngtrở thành công cụ linh hoạt, có hiệu quả đối với việc điều tiết vĩ mô về tăng trưởng,giải quyết việc làm, khắc phục tình trạng chênh lệnh về kinh tế giữa các vùng miền,tăng phúc lợi, cải thiện công bằng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 311.3.4 Nguyên tắc quản lý chi NSNN cấp huyện
Do ngân sách huyện là một cấp trong ngân sách địa phương và mang bảnchất của NSNN nên quản lý chi ngân sách huyện cũng cần phải tuân thủ theo cácnguyên tắc quản lý NSNN Đó là:
Thứ nhất: Nguyên tắc công khai minh bạch Thực chất chi NSNN cấp huyện
là một kế hoạch được cụ thể hoá bằng số liệu Tính công khai minh bạch thể hiện kếhoạch ngân sách phản ánh đầy đủ, trọn vẹn các nhiệm vụ chi và tính đúng đắn củacác chính sách chi Nguyên tắc này được đảm bảo trong suốt quá trình chi quản lýNSNN và phải được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia công tác này
Thứ hai: Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác Thực hiện nguyên tắc
này mọi khoản chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch NSNN, được theo dõi trong
sổ sách kế toán có hệ thống và quyết toán rành mạch; không được che đậy tất cả cáckhoản chi NSNN; không được phép lập quỹ đen, ngân sách phụ
Thứ ba: Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách Nguyên tắc này
được thể hiện trong việc mọi khoản chi phải tuân thủ theo những quy định của LuậtNSNN, phải có trong dự toán hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tất
cả các khâu trong chu trình quản lý chi NSNN khi triển khai thực hiện phải đặt dưới
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước (HĐND, UBND các cấp, các
cơ quan tài chính)
Thứ tư: Nguyên tắc cân đối ngân sách Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi
chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp Các cơ quan có thẩmquyền trong bộ máy nhà nước cấp huyện phải đảm bảo cân đối nguồn NSNN bằngcách đưa ra các quyết định liên quan tới các khoản chi, thống nhất cắt giảm nhữngkhoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý
có khả năng đáp ứng
1.3.5 Nội dung của quản lý chi ngân sách cấp huyện
Hoạt động chi NSNN bao gồm việc lập dự toán; phân bổ và tổ chức thực hiện
dự toán; kiểm tra và quyết toán chi ngân sách Do đó nội dung quản lý chi NSNN chính
là việc đảm bảo cho các hoạt động trên hiệu quả đúng quy định pháp luật
Đại học Kinh tế Huế
Trang 321.3.5.1 Quản lý lập dự toán ngân sách
Quản lý quá trình lập dự toán ngân sách chính quản lý các quy trình lập dựtoán có phù hợp với các yêu cầu và qui định hay không Căn cứ pháp lý để thựchiện việc quản lý lập dự toán cụ thể như sau:
* Căn cứ để lập dự toán chi NS huyện:
Khoản 3, Điều 37 luật ngân sách 2015 quy định:Các khoản chi trong dự toánngân sách phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển KT-XH, bảo đảm quốcphòng, an ninh Trên thực tế, các đơn vị sử dụng ngân sách huyện lập dự toán dựatrên kế hoạch phát triển KT-XH, các nhiệm vụ đảm bảo AN-QP của huyện, củangành, của đơn vị trong năm kế hoạch và những năm tiếp theo Ngoài ra việc lập dựtoán của các đơn vị còn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dựtoán của các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo Cơ sở tính toán để lập dự toánNSNN chính là các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi hiện hành và dựđoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong năm kế hoạch Đây cũng làcăn cứ cho việc bảo vệ dự toán chi NSNN của đơn vị, đồng thời đảm bảo cho việcxây dựng dự toán sát đúng, tạo điều kiện cho việc chấp hành dự toán không bị rơivào tình trạng hụt hẫng
* Trình tự lập dự toán:
Theo thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định163/2016/NĐ-CP về thi hành Luật NSNN 2015, trước ngày 15/6 hàng năm, căn cứhướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp tỉnh, UBND cấphuyện hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị dự toán và UBND cấp xã lập dự toán NSNN chonăm kế hoạch Việc lập dự toán chi NSNN cấp huyện do phòng TC-KH chủ trì phốihợp cùng các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Sau khi xem xét dự toán do PhòngTC-KH tổng hợp, UBND cấp huyện gửi cho Thường trực HĐND cùng cấp phê duyệt
cho ý kiến (đối với cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND xã trước ngày 20/7 năm trước) Sau khi có ý kiến phê duyệt của HĐND, UBND huyện sẽ trình dự toán
cho Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 20/7năm trước Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp dự toán ngân sách địa phương trìnhChính phủ xem xét, sau đó Chính phủ trình cho Quốc hội phê duyệt tổng dự toán
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Như vậy ở cấp huyện việc xây dựng dự toán chi NSNN phải hoàn thành trước15/7 hàng năm Từ cuối quý 2 của năm hiện hành, các đơn vị dự toán và UBND các
xã, phường phải xây dựng kế hoạch hoạt động của năm sau để làm căn cứ, cơ sở choviệc xác định nhiệm vụ chi và lập dự toán chi ngân sách trong năm kế hoạch trướcngày 10/7 hàng năm
1.3.5.2 Quản lý phân bổ, giao và chấp hành dự toán
Việc phân bổ, giao dự toán phải được thực hiện bởi các cơ quan có thẩmquyền và đúng thời gian quy định Trên cơ sở quyết định giao dự toán ngân sáchcủa UBND tỉnh, phòng TC-KH phối hợp với các đơn vị dự toán và UBND cấp xãthẩm định, điều chỉnh dự toán cho phù hợp báo cáo UBND huyện xem xét và trìnhHĐND cùng cấp quyết định
Điều 30 Luật Ngân sách số 83/QH13 năm 2015 quy định: HĐND cấp huyệncăn cứ vào nhiệm vụchi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địaphương, quyết định:Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấpmình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo các nội dung chi Trongchi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáodục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ.Tại khoản 2 của điều 30 cũng chỉ
rõ, HĐND cấp huyện quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình đối với chi đầu
tư phát triển và chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từnglĩnh vực;dự phòng ngân sách; mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dướitrực tiếp
Thời gian quyết định giao và phân bổ dự toán cho ngân sách huyện trước ngày10/12 năm trước, trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định giao dự toán của UBNDtỉnh, HĐND và UBND cấp huyện phải quyết định phương án phân bổ dự toán choUBND cấp xã và các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
Trên cơ sở dự toán đã được duyệt và các chế độ chi NSNN hiện hành, các cơquan chức năng về quản lý NSNN phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các ngành, cáccấp thi hành Việc cấp phát được thực hiện thông qua KBNN sau khi đảm bảo đủ điều
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34kiện: đã có trong dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩmquyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủyquyền quyết định chi.
1.3.5.3 Kiểm soát sử dụng dự toán
Hàng năm, căn cứ Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về tổ chức thực hiện
dự toán, phòng TC – KH huyện và KBNN tổ chức kiểm soát thực hiện dự toán trongphạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi đúng mục đích, tiêu chuẩn, địnhmức, chế độ quy định Phòng TC-KH phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, xem xét khảnăng đảm bảo nhu cầu kinh phí, kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để bổ sung,điều chỉnh phù hợp Trường hợp phát hiện các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sáchkhông đúng chế độ, chính sách cần có biện pháp xử lý kịp thời Việc kiểm tra, giám sátđược thực hiện thông qua mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông qua việc thẩm địnhcác báo cáo tài chính hoặc kiểm tra đột xuất tại đơn vị
1.3.5.4 Công tác quyết toán NSNN
- Sau năm ngân sách kết thúc, các đơn vị dự toán thức hiện đối chiếu với cơquan tài chính và KBNN để lập quyết toán chi ngân sách và gửi phòng TC-KHtrong thời hạn theo chế độ quy định Quyết toán của các đơn vị sử dụng NSNN phảikhớp đúng với số thực chi theo kết quả kiểm soát chi tại KBNN nơi giao dịch Điều
65 Luật ngân sách 2015 quy định: Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp
xã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách Khi lập báo cáoquyết toán, các đơn vị phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chingân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, lĩnh vực, chương trình,mục tiêu được giao phụ trách
- Thời gian nộp báo cáo quyết toán năm: Đối với đơn vị dự toán ngân sáchhuyện, lập báo cáo quyết toán gửi về Phòng TC-KH trước ngày 05 tháng 3 năm sau;UBND phường, xã, thị trấn gửi trước ngày 28 tháng 2 năm sau Phòng TC-KHhuyện thẩm định, tổng hợp lập báo cáo quyết toán năm trình UBND huyện xem xét
và gửi về Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau Sở Tài chính xét duyệt, thẩmđịnh, tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi về UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh;
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35đồng thời gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01 tháng 10 năm sau Phòng
TC-KH, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán năm về thu chi ngânsách của ngân sách cấp dưới trực thuộc và thông báo kết quả thẩm định quyết toáncho đơn vị trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị
- Thẩm định, xét duyệt chứng từ kế toán và báo cáo quyết toán năm Điều 66Luật ngân sách 2015 quy định việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theotừng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; các chứng từ chi ngân sách phải hợp pháp,
số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với
số liệu của KBNN Ở cấp huyện phòng TC-KH là cơ quan có chức năng nhiệm vụthẩm định, xét duyệt và ra thông báo quyết toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách(kể cả cấp xã) Trường hợp phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính có quyền yêu cầuđơn vị dự toán điều chỉnh lại số liệu quyết toán; đối với quyết toán ngân sách cấp
xã, cơ quan tài chính yêu cầu UBND xã, phường trình HĐND cùng cấp điều chỉnhlại số liệu quyết toán.Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xử lý theothẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
1.3.5.5 Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách
Nội dung quản lý chi NSNN trong hoạt động thanh tra kiểm tra bao gồm:
-Kiểm tra tính hợp pháp, nội dung, nguyên nhân thay đổi dự toán của các khoản
chi từ NSNN, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn và thủ tục chi tiêu NSNN theoquy định tại Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện
- Kiểm tra việc mua sắm TSCĐ bao gồm: Mục đích sử dụng, nguồn kinh phí,chất lượng tài sản, định mức, tiêu chuẩn được mua, việc ghi chép trong hồ sơ gốccủa TSCĐ, việc sửa chữa lớn TSCĐ, tính hợp pháp của các chi phí làm tăng nguyêngiá của TSCĐ,
- Kiểm tra việc thực hiện quyết toán thu chi tài chính bao gồm kiểm tra việctuân thủ dự toán năm (kể cả những điều chỉnh dự toán năm) đã được phê duyệt vàMục lục NSNN; Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và việc điều chỉnh thu chitài chính trong thời gian chỉnh lý quyết toán
- Kiểm tra công tác đầu tư XDCB gồm việc kiểm tra quy trình xây dựng kếhoạch đầu tư và việc triển khai cấp phát vốn cho từng dự án tại đơn vị; quy trình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán của từng dự án; việc thựchiện các thủ tục thanh toán; việc chấp hành và tuân thủ các quy định về chế độ quản
lý đầu tư XDCB của Nhà nước; việc chấp hành chế độ báo cáo của đơn vị đối với
cơ quan quản lý các cấp
- Kiểm tra kế toán: gồmkiểm tra việc thực hiện các chuẩn mực kế toán, chế
độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cấp huyện
Quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động quản lý nhà nước trên lĩnh vực tàichính ngân sách trên địa bàn của huyện Quá trình quản lý thường bị chi phối bởicác nhân tố sau:
1.4.1.Cơ chế quản lý tài chính trên địa bàn
Đây chính là những quy định của các cấp có thẩm quyền về đối tượng, phạm
vi chi NSNN cấp huyện; các quy định phân cấp nhiệm vụ chi; quy định về quytrình, thủ tục của lập, chấp hành, phân bổ và quyết toán ngân sách; quy định về chế
độ kế toán; quy định về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nướctrong quá trình quản lý và sử dụng quỹ NSNN Những quy định này là căn cứ đểtriển khai sử dụng đúng mục đích và quản lý có hiệu quả nguồn NSNN
1.4.2 Nhân tố tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý NS cấp huyện.
Mỗi cấp ngân sách đều có bộ máy tổ chức quản lý được xây dựng phù hợpvới yêu cầu điều kiện thực tế của địa phương và quy định của cơ quan có thẩmquyền Việc thiết lập các cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân sách có ảnh hưởngquan trọng trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách Nếu việc quy định chức năng nhiệm vụ không rõ ràng, cụ thể sẽdẫn đến tình trạng thiếu trách nhiệm hoặc lạm quyền trong quản lý NSNN Mặtkhác,nếu bộ máy, chất lượng và phẩm chất cán bộ thấp, việc quản lý đối với chingân sách sẽ kém hiệu quả Do đó tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ là nhân tố rấtquan trọng trong quá trình quản lý chi NSNN
1.4.3.Nhân tố về điều kiện kinh tế – xã hội
Quản lý chi NSNN luôn chịu ảnh hưởng của tình hình phát triển kinh tế - xãhội và thu nhập của người dân trên địa bàn Khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37kiện cho việc huy động thu ngân sách cũng như yêu cầu quy định các chế độ,địnhmức chi tiêu phù hợp với thu nhập và mức sống của người dân Thực tế cho thấykhi trình độ dân trí cao thì ý thức chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước củacác tổ chức, cá nhân cũng được quan tâm chú trọng, năng lực sử dụng NSNN củađơn vị cũng được cải thiện nên góp phần sử dụng có hiệu quả NSNN.
1.4.4 Hệ thống thanh tra, kiểm tra
Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra là ngăn ngừa và xử lý các hành vi viphạm pháp luật, tham nhũng lãng phí; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lýchính sách pháp luật để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền các biện pháp khắcphục, phát huy những nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả của các
cơ quan đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân
1.4.5 Hệ thống máy móc thiết bị, phương tiện quản lý ngân sách cấp huyện
Hệ thống trang thiết bị được đầu tư triển khai đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc ứng dụng các chương trình tin học chuyên ngành phục vụ công tác kếtoán, quản lý tài sản, tạo nền tảng cho việc quản lý hiệu quả NSNN Đặc biệt để ápdụng TABMIS đòi hỏi phải đầu tư trang bị các loại thiết bị tin học tại các cơ quanTài chính Bởi đây là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành hệ thống TABMIScũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính – ngân sách
1.5 Kinh nghiệm về quản lý NSNN trong và ngoài nước
1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
a) Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở Hàn quốc: Chính phủ và Bộ Tài chínhHàn quốc đã đưa ra các quy định cụ thể nhằm kiểm soát ngay từ khâu phân bổ ngânsách đảm bảo tập trung, không dàn trải Theo đó, việc bố trí ngân sách cho hoạtđộng của các cơ quan nhà nước phải gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơquan, đơn vị; phảilàm rõ mục tiêu, lợi ích về kinh tế - xã hội và những tác động ảnhhưởng đến các vấn đề khác có liên quan để có căn cứ bố trí kinh phí thực hiện Các
cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào hệ thống định mức chi tiêu quy định để xây dựng
dự toán cho cơ quan, đơn vị mình Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm tra, thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN có trách nhiệm giải trình để làm rõtừng nội dung, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân trong khâu tổ chức thực hiện dự
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38toán bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả Theo kinh nghiệm của Hàn Quốc thì nếu kiểmsoát tốt việc thực hiện các các khoản chi từ NSNNnhư trên, ngoài ý nghĩa tiết kiệmcòn chống được tình trạng lãng phí kinh phí NSNN.
b) Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở Cộng hòa Pháp:
Nguyên tắc áp dụng của các cấp chính quyền địa phương là tự điều hành và
tự ra quyết định trong khuôn khổ luật pháp, đối với ngân sách tự do phân chiađểtriển khai các nhiệm vụ khác nhau của địa phương mà không hề có sự kiểm soát của
Bộ Tài chính và cũng không được kiểm soát chi ngân sách của các xã nằm trong địabàn Mô hìn tổ chức ngân sách của Cộng hòa Pháp gồm ngân sách TW và ngân sáchđịa phương, trong đó ngân sách địa phương gồm cấp vùng, tỉnh và xã Ngân sáchcấp tỉnh là cấp trung gian, chủ yếu đảm nhận lĩnh vực giao thông, trợ giúp y tế, trợcấp cho trẻ em, người già, chi cho các trường THCS; ngân sách vùng đảm nhận chicho các vấn đề về quy hoạch lãnh thổ, phát triển kinh tế, giáo dục trung học; Ngânsách cấp xã đảm nhận chi cho các hoạt động liên quan trực tiếp đến cuộc sống củangười dân, quy hoạch cấp xã chi cho hoạt động giáo dục tiểu học
Chi ngân sách của Pháp áp dụng quản lý chi tiêu theo kết quả đầu ra cả về sốlượng và chất lượng, cụ thể việc phân bổ cấp phát ngân sách phải gắn với mục tiêu,tính hiệu quả của nhiệm vụ chi đó đối với công dân, chất lượng dịch vụ đối vớingười sử dụng; phải có đủ các thông tin về thời gian, chi phí đầu ra để phục vụ choviệc ra quyết định
c) Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của Mỹ
Tại Mỹcác tổ chức ngân sách về cơ bản là độc lập với nhau, mỗi cấp cóquyền khai thác nguồn thu trong phạm vi quản lý để thực hiện các nhiệm vụ chiriêng của mình Ngân sách của Bang và dưới bang (tương đương với cấp huyện)phần lớn đảm nhận nhiệm vụ chi giáo dục, sức khỏe và bệnh viện; đường giaothông trong phạm vi bang; một phần trợ cấp BTXH và phúc lợi Về xây dựng dựtoán, thông thường ngân sách được xây dựng từ 3-5 năm, thậm chí 10 năm Việc lậpngân sách trung hạn rất được chú trọng ở Mỹ Niên độ ngân sách của chính quyềncác bang hầu hết bắt đầu từ 01/07 Đặc biệt, có 20 bang sử dụng chu kỳ ngân sách
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39hai năm, 30 bang còn lại áp dụng chu kỳ 1 năm Do mô hình tổ chức Nghị viện gồmhai viện và rất coi trọng chất lượng của việc lập dự toán ngân sách nên thời gianthực hiện lập dự toándài để có điều kiện xem xét lựa chọn mục tiêu sử dụng ngânsách, thẩm tra và chuẩn thuận.
1.5.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong địa bàn tỉnh
a) Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách của Thành phố Đông Hà – Quảng TrịThành phố Đông Hà là trung tâm kinh tế - chính trị - hành chính của tỉnhQuảng Trị Đây là đơn vị có số thu nội địa lớn nhất của tỉnh Đông Hà cũng đã thamgia áp dụng hệ thống TABMIS trong quản lý, điều hành ngân sách Theo đánh giá,việc quản lý các nguồn kinh phí chặt chẽ, minh bạch, góp phần giúp Thành phố chủđộng cân đối bố trí dự toán kinh phí phục vụ các nhiệm vụ chính trị quan trọng củađịa phương Các khoản chi tiêu bảo đảm đúng chế độ chính sách theo Luật ngân sách
và các quy định hiện hành Nhờ quản lý tốt các nguồn kinh phí nên sau khi đã dành50% tăng thu để tạo nguồn CCTL, thành phố đã ưu tiên dành phần lớn kết dư ngânsách để bổ sung cho chi XDCB và xây dựng, chỉnh trang kết cấu hạ tầng đô thị
Việc xác định số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu bảo đảm phù hợp vớikhả năng ngân sách theo hướng phân cấp mạnh cho cơ sở Đông Hà có gần 35% số
xã phường đã chủ động được ngân sách, không phải bổ sung cân đối Trong côngtác quản lý chi thường xuyên, thị xã đã thực hiện tự chủ về biên chế và khoán chihành chính ở 100% đơn vị hành chính và sự nghiệp công lập Việc phân cấp nhiệm
vụ chi ở các cấp ngân sách được giữ ổn định trong từng giai đoạn 3-5 năm Côngtác quản lý, điều hành ngân sách của các đơn vị đều bám sát dự toán được giao,không có phát sinh quá lớn ngoài dự toán
b) Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách của Huyện Triệu Phong – Quảng TrịTrong thời gian qua công tác quản lý chi ngân sách của huyện Triệu phongđược tổ chức theo quy định của địa phương thực hiện thí điểm không tổ chứcHĐND huyện Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi ngân sáchcủa huyện vẫn còn một số tồn tại như công tác lập và giao dự toán của một số xãchưa được quan tâm đúng mức Dự toán giao cho các đơn vị chưa sát dẫn đến tìnhtrạng thừa nhiệm vụ này nhưng lại thiếu nhiệm vụ khác nên phải điều chỉnh Trong
Đại học Kinh tế Huế
Trang 403 năm từ 2014 – 2016, thu ngân sách của huyện không đạt kế hoạch, vì vậy cân đốingân sách lúng túng, một số nguồn kinh phí không sử dụng đúng mục đích Chế độbáo cáo quyết toán, công khai các báo cáo tài chính của các đơn vị sử dụng ngânsách chấp hành chưa nghiêm Chất lượng công tác thẩm tra quyết toán các đơn vị
dự toán chưa đạt hiệu quả cao
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Thị xã Quảng Trị
- Chú trọng công tác phân tích phục vụ cho việc hoạch định các chính sáchliên quan đến chi ngân sách, mạnh dạn phân cấp nhiệm vụ chi tương ứng với nhiệm
vụ quản lý kinh tế trên cơ sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho cácđơn vị sử dụng ngân sách nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy địnhcủa pháp luật
- Tập trung thực hiện quản lý chặt chẽ công tác quản lý chi ngân sách trên tất
cả các khâu của chu trình ngân sách, từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyếttoán ngân sách và thanh tra, kiểm tra
- Triển khai các hoạt động quản lý chi ngân sách xuất phát từ điều kiện thực
tế về kinh tế - xã hội và phải thường xuyên bổ sung điều chỉnh phù hợp với mức độphát triển KT – XH của địa phương, không vận dụng rập khuôn máy móc kinhnghiệm của các đơn vị khác
Đại học Kinh tế Huế