1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả thu mua và chế biến cao su tại nhà máy chế biến mủ cao su cam lộ quảng trị

114 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 660,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất như: lao động, hiệu quả sửdụng vốn, đối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ĐỨC HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU MUA

VÀ CHẾ BIẾN CAO SU TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ĐỨC HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU MUA

VÀ CHẾ BIẾN CAO SU TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

MỦ CAO SU CAM LỘ

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN NGỌC CHÂU

HUẾ, 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn “Gi ải pháp nâng cao hiệu quả thu mua và

ch ế biến cao su tại nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ” là kết quả nghiên cứu

độc lập được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Ngọc Châu Các tài

liệu tham khảo, các số liệu thống kê được sử dụng đúng quy định và chỉ phục vụcho mục đích nghiên cứu đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào khác ngoài nghiên cứu của tác giả

Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật

TÁC GIẢ

Nguyễn Đức Hải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

xác đáng giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viênNhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôitrong việc khảo sát, tìm kiếm các nguồn thông tin quý báu cho việc hoàn thànhluận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệtôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy, cô giáo

và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ

Nguyễn Đức Hải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ tên học viên: NGUYỄN ĐỨC HẢI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2018-2020

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Châu

Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả thu mua và chế biến cao su tại nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Phân tích và đánh giá thực trạng thu mua và chế biến của Nhà máy chế biến

mủ cao su Cam Lộ, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Nhà máy trong thời gian tới

Đề tài tập trung phân tích những nội dung chủ yếu liên quan đến hiệu quảthu mua và chế biến của Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập số liệu thứcấp, sơ cấp, phương pháp: tổng hợp và xử lý số liệu, thống kê, phân tích và sosánh

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Qua phân tích, đánh giá ưu nhược điểm trong việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng thu mua chế biến kinh doanh của Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ Kếtquả nghiên cứu cho thấy hoạt động kinh doanh của Nhà máy chế biến mủ cao suCam Lộ còn nhiều hạn chế, năng lực cán bộ còn yếu, thiếu trang bị máy móc mới,công tác marketing còn yếu Do đó kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNhà máy chưa cao, thậm chí sụt giảm qua các năm Luận văn đã đề xuất các giảipháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu mua chế biến của Nhà máy chế biến

mủ cao su Cam Lộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nhà máy Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ

TSCĐ&ĐTDH Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

TSLĐ&ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

VCBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt NamKCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KCS & MT Kiểm tra chất lượng sản phẩm và môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT MỦ CAO SU 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THU MUA VÀ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 5

1.1.1 Chuỗi giá trị trong sản xuất và chế biến cao su tự nhiên 5

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị 5

1.1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của chuỗi giá trị trong sản xuất nông lâm nghiệp 6

1.1.1.3 Chuỗi giá trị của cây cao su tự nhiên 6

1.1.2 Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu 8

1.1.2.1 Khái niệm thu mua nguyên liệu 8

1.1.2.2 Vai trò của thu mua nguyên liệu 8

1.1.3 Nội dung công tác thu mua nguyên liệu 10

1.1.3.1 Thị trường nguyên liệu 10

1.1.3.2 Phương thức thu mua nguyên liệu 10

1.1.3.3 Giá thu mua nguyên liệu 12

1.1.3.4 Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu 12 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.1.3.5 Kế hoạch thu mua nguyên liệu 13

1.1.4 Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu 14

1.1.4.1 Khái niệm hiệu quả 14

1.1.4.2 Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu 14

1.2 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Khái niệm bản chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 17

1.2.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 18

1.2.2.1 Hiệu quả tuyệt đối và tương đối 19

1.2.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp 19

1.2.2.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân 20

1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh trong doanh nghiệp 20

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh 21

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 21

1.2.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 25

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU MUA VÀ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 27 1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu 27

1.3.1.1 Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu: 27

1.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu: 27

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của Nhà máy 28

1.3.2.1 Chỉ tiêu về doanh thu 28

1.3.2.2 Chỉ tiêu về chi phí 28

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động 29

1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CAO SU 32

1.4.1 Tình hình sản sản xuất chế biến cao su thế giới 32

1.4.2 Tình hình sản sản xuất chế biến cao su tại Việt Nam 33

1.4.3 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị cây cao su 36

1.4.3.1 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất của nguời trồng cao su 36

1.4.3.2 Phân tích giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần 36

1.4.3.3 Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Quảng Trị 37

1.4.4 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động thu mua và chế biến của các Công ty khác 37

1.4.4.1 Sản xuất cao su của Công ty TNHH một thành viên cao su Quảng Trị 37

1.4.4.2 Sản xuất cao su của Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị 38 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THU MUA VÀ CHẾ BIỂN CAO SU TẠI

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CAM LỘ 40

2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CAM LỘ 40

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy 40

2.1.2 Chức năng, cơ cấu tổ chức 41

2.1.3 Lao động và Nguồn vốn 43

2.1.3.1 Tình hình nguồn lao động của Nhà máy trong giai đoạn 2017 – 2019 43

2.1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Nhà máy qua 3 năm 2017-2019 45

2.2 KẾT KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CAM LỘ TRONG GIAI ĐOẠN 2017-2019 48

2.2.1 Tình hình thu mua và chế biến trong năm 2017-2019 48

2.2.1.1 Thị trường nguyên liệu 48

a Lịch sử ngành cao su tỉnh Quảng Trị 48

2.2.1.2 Phương thức thu mua nguyên liệu của nhà máy 51

2.2.1.3 Giá thu mua nguyên liệu và phương thức thanh toán 54

2.2.1.4 Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu 55

2.2.1.5 Kế hoạch thực hiện thu mua 56

2.2.1.6 Hiệu quả kênh thu mua Nhà máy đang áp dụng 61

2.2.2.Tình hình chế biến cao su của nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ 61

2.2.2.1 Đặc điểm công nghệ sản xuất và quy trình công nghệ tại Nhà máy 61

2.2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch chế biến của nhà máy 63

2.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong năm 2017-2019 64

2.2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm 64

2.2.3.2 Tình hình bán hàng của Nhà máy trong năm 2017-2019 67

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu mua và chế biến mủ cao su của Nhà máy 68 2.2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu mua 68

2.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của nhà máy 70

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY 80

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 80

2.3.1.1 Đối với công tác thu mua nguyên liệu 80

2.3.1.2 Đối với công tác chế biến 82

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 82

2.3.2.1 Đối với công tác thu mua nguyên liệu 82 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.3.2.2 Đối với công tác chế biến 84

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại: 84

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU MUA VÀ CHẾ BIỂN CAO SU TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CAM LỘ 85

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CAM LỘ 85

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THU MUA VÀ CHẾ BIẾN TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU CAM LỘ 86

3.2.1 Đối với công tác thu mua nguyên liệu 86

3.2.1.1 Giải pháp ổn định nguồn nguyên liệu thu mua 86

3.2.1.2 Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách hàng mới 87

3.2.1.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động 88

3.2.2 Đối với công tác chế biến 90

3.2.2.1 Nhóm giải pháp nhằm tiết giảm chi phí để tối đa hóa lợi nhuận 90

3.2.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cao su 93

PHẦN III: KẾT LUẬN 96

3.1 Kết luận 96

3.2 Kiến nghị 97

3.2.1 Đối với công tác thu mua nguyên liệu 97

3.2.1 1 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 97

3.2.1 2 Về phí Tổng công ty thương mại Quảng Trị 98

3.2.2 Đối với công tác chế biến 98

3.2.1 1 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 98

3.2.1 2 Về phí Tổng công ty thương mại Quảng Trị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ 102 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ 102

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ 102

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN 102

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN 102

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Diện tích và sản lượng cao su Việt Nam năm 2017 35

Bảng 2 1: Tình hình lao động của Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 44

Bảng 2 2: Tình hình Tài sản - Nguồn vốn Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 46

Bảng 2 3 : Diện tích trồng cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 2015 – 2019 49

Bảng 2 4: Diện tích cao su khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 2015 – 2019 50

Bảng 2 5: Sản lượng mủ khai thác cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 2015 – 2019 51

Bảng 2 6 Số lượng đại lý bán mủ cho Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 52

Bảng 2 7 Kế hoạch thực hiện thu mua giai đoạn 2017 - 2019 58

Bảng 2 8 Sản lượng thu mua theo vùng giai đoạn 2017 – 2019 59

Bảng 2 9 Sản lượng thu mua theo loại nguyên liệu và theo địa bàn giai đoạn 2017- 2019 60

Bảng 2 10 Sản lượng chế biến cao su thiên nhiên của Nhà máy giai đoạn 2017 - 201963 Bảng 2 11 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 69

Bảng 2 12 Giá thành thu mua nguyên liệu Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 69

Bảng 2 13: Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 70

Bảng 2 14 Tình hình chi phí của Nhà máy giai đoạn 2017 - 2019 71

Bảng 2 15 So sánh doanh thu, chi phí và hiệu quả sử dụng lao động của Nhà máy giai đoạn 2017 - 2019 73

Bảng 2 16 Chỉ tiêu về sử dụng vốn cố định của Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 76

Bảng 2 17 Chỉ tiêu về sử dụng vốn lưu động của Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 77

Bảng 2 18 Các chỉ số về hoạt động của Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 79 Bảng 2 19 Các chỉ tiêu sinh lời của Nhà máy giai đoạn 2017 – 2019 80Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ tổ chức Nhà máy 42

Sơ đồ 2 2 Phương thức thu mua nguyên liệu tại Nhà máy 52

Sơ đồ 2 3 Quy trình công nghệ sản xuất cao su SVR 3L 62

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngành sản xuất cao su tại Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trongnhững năm vừa qua, và được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tếquốc dân Năm 2017 cả nước có khoảng 196 nhà máy chế biến cao su quy môcông nghiệp Mặt hàng cao su của Việt Nam cũng đã và đang có mặt ở nhiềuquốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Bên cạnh những thành công đạt được,ngành cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể trong việc đảm bảotính cạnh tranh cũng như tính bền vững của ngành Việc thiếu nguyên liệu trongquá trình sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thểtiến hành được Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp chế biến cao su cần phải chútrọng đến công tác thu mua nguyên vật liệu để có thể đáp ứng được nguồn đầuvào để sản xuất

Thêm vào đó là nguyên liệu cao su mang tính mùa vụ, diện tích cao sutrong nước ngày càng thu hẹp do quỹ đất ngày càng thu hẹp, cây cao su trồngluôn phải chịu ảnh hưởng của thời tiết, sâu bệnh, môi trường bị ô nhiễm,…khókhăn tiếp nối khó khăn Để đối phó với vấn đề này thì các doanh nghiệp đã tổchức mạng lưới thu mua nguyên liệu trên khắp cả nước Không chỉ vậy còn cónhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên liệu của nước ngoài từ Lào,Campuchia để đảm bảo cho sản xuất như: Công ty TNHH MTV Đức HiềnQuảng Trị

Đối với Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ cũng không nằm ngoài vòngxoáy này, cũng luôn gặp khó khăn trong công tác thu mua nguyên liệu Nhà máyluôn đề ra những chiến lược tốt nhất để có được nguồn nguyên liệu đáp ứng quytrình sản xuất Vì vậy bài toán này là mối quan tâm không chỉ đối với các nhàđầu tư, ban lãnh đạo của Nhà máy mà còn cả các cơ quan, ban ngành Chính phủ.Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ cũng không phải ngoại lệ, là một Nhà máychuyên sản xuất cao su thiên nhiên với mức độ cạnh tranh lớn trên thị trườngnhư hiện nay Nhà máy luôn luôn phải tìm những chính sách, chiến lược nhằm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

nâng cao hiệu quả thu mua sản xuất kinh doanh để không bị tụt hậu và ngày mộtphát triển.

Xuất phát từ nhận thức đó, cùng với những kiến thức đã tiếp thu đượctrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu và cũng là một cán bộ công nhân viên

của nhà máy tôi đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả thu mua và chế biến cao su tại nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ” làm luận

văn thạc sĩ

Trong quá trình nghiên cứu do trình độ có hạn nên không tránh khỏi cónhững sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của Quý thầy

cô để đề tài luận văn được hoàn thiện hơn

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tình hình thu mua và chế biến cao sutại nhà máy chế biến nhằm đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thumua và chế biến tại nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả thu mua và chế biến mủ cao su tại Nhàmáy chế biến mủ cao su Cam Lộ

Phạm vi nghiên cứu :

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thu mua vàchế biến mủ cao su của Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ, chỉ ra những hạnchế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Nhà máy.

Về địa bàn nghiên cứu: Được thực hiện tại Nhà máy chế biến mủ cao suCam Lộ

Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả thu mua và chế biến mủ cao sucủa Nhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ trong giai đoạn 2017-2019

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này phù hợp với mục đích và giới hạn phạm vi đề tài,tôi sử dụng các phương pháp sau:

 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua các giáo trình đã học, báo,tạp chí, các bài khóa luận của các anh chị khóa trước, internet , định hướngđược đề cương chi tiết và hoàn thành phần cơ sở lý luận Nghiên cứu thông tinNhà máy chế biến mủ cao su Cam Lộ qua trang web: sepon.com.vn để tìm hiểuđặc điểm về Nhà máy, chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy Các số liệu thứ cấpđược thu thập từ các báo cáo sản xuất kinh doanh của nhà máy qua 3 năm

+ Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Tiến hành quan sát thực tế tại Nhàmáy nói chung và các phòng ban liên quan Tiến hành quan sát quy trình thumua, tiếp nhận nguyên liệu, chế biến sản xuất cao su

 Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phần mềm Exell 10.0 để tổng hợp xử

 Phương pháp phân tích số liệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Chủ yếu dùng phương pháp thống kê, so sánh: thực hiện việc thống kê dữliệu về hoạt động thu mua chế biến mủ cao su của Nhà máy giai đoạn 2017-2019làm cơ sở để so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy quacác năm, từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy.

5 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Nội dung luận văn gồm 3 phần:

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU MUA VÀ CHẾ BIẾN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT MỦ CAO SU

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THU MUA VÀ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU.

1.1.1 Chuỗi giá trị trong sản xuất và chế biến cao su tự nhiên

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị

Theo Porter M.E (1985) nghĩa hẹp một chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt độngđược thực hiện trong phạm vi một đơn vị để sản xuất ra một sản lượng nào đó.Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do nhiều ngườitham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thươngnhân, người cung cấp dịch vụ…) để biến nguyên liệu thô thành thành phẩmđược bán lẻ.(14)

Chuỗi các hoạt động chức năng, từ cung cấp các dịch vụ đầu vào cho mộtsản phẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing vàtiêu thụ cuối cùng; qua mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuốicùng

Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế biến,các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể

Mô hình kinh tế tiên tiến trong đó kết hợp chặt chẽ giữa việc chọn lựa sảnphẩm và công nghệ hiện đại thích hợp (hạ tầng, viễn thông…) cùng với cáchthức tổ chức các tác nhân liên quan (sản xuất, nhân lực…) để tiếp cận thị trường.Chuỗi giá trị xuất hiện khi những doanh nghiệp (tác nhân) tham gia trongchuỗi quyết định cộng tác để đổi mới nhằm tạo ra các giá trị mà người tiêu dùngsẵn lòng trả giá cao để mua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của chuỗi giá trị trong sản xuất nông lâm nghiệp

Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ thống các bêntham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụthể

Phân tích chuỗi giá trị xác định sự phân phối lợi ích của những tác nhântham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triểnkhi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, nhất là về các sản phẩm nông nghiệp.Phân tích chuỗi giá trị còn giúp các nhà quản trị chuỗi giá trị, nhà hỗ trợchuỗi xác định được hỗ trợ đối với các tác nhân trong các khâu của chuỗi

Phân tích chuỗi giá trị làm cơ sở cho việc hình thành kế hoạch hỗ trợ chochuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và tạocho chuỗi phát triển bền vững

1.1.1.3 Chuỗi giá trị của cây cao su tự nhiên

a Các kênh th ị trường cao su

Theo các nghiên cứu đã công bố thì chuỗi giá trị cao su tự nhiên ở ViệtNam chủ yếu theo các kênh chủ yếu sau:

Kênh 1: Hộ trồng cao su tiểu điền Thương lái  Doanh nghiệp chế biến

Doanh nghiệp thương mại Xuất khẩu và Nội địa

Kênh 2: Hộ trồng cao su tiểu điền Doanh nghiệp chế biến

Doanh nghiệp thương mạiXuất khẩu và nội địa

Kênh 3: Hộ trồng cao su tiểu điền  Thương lái  Doanh nghiệp thươngmạiXuất khẩu và nội địa

Kênh 4: Hộ trồng cao su đại điềnDoanh nghiệp thương mại

Xuất khẩu và nội địa

b Chu ỗi giá trị cây cao su tự nhiên tại Quảng Trị

Theo các kết quả nghiên cứu và nhận định của tác giả thì chuỗi giá trị sảnphẩm cao su tự nhiên tại Quảng Trị có một số đặc điểm sau:

*Đối với các khâu trong chuỗi

Các yếu tố đầu vào của chuỗi, nhất là công tác giống, giải quyết sâu bệnhcho cây cao su chưa được các nhà hỗ trợ chuỗi chú trọng Diện tích đất đai có xu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hướng phân tán theo quy mô hộ, thiếu liên kết để tạo được vùng chuyên canhlớn để có thể áp dụng đồng bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tạo ra khốilượng sản phẩm lớn, chất lượng cao và đồng đều đáp ứng cho nhu cầu xuấtkhẩu Tình trạng mạnh ai nấy làm, chạy theo lợi ích cục bộ trước mắt dẫn tới sảnxuất và tiêu thụ bị phân tán.

Việc hạn chế đầu tư làm cho năng suất cao su đạt thấp (chỉ đạt 1,13 tấn/ha,

so với năng suất bình quân cả nước 2,2 tấn/ha) Về mặt sản lượng, nguồn cungkhông đủ đáp ứng nhu cầu của cơ sở chế biến Mặt khác, sản lượng thấp cũngkhiến cho chi phí hao tổn máy móc của cơ sở chế biến cao do chỉ được sử dụngtrong thời điểm thu hoạch Người nông dân cũng không có động lực để sản xuấtcao su có chất lượng cao do các yêu cầu khi thu gom sản phẩm thường khôngchặt chẽ và chưa có mối ràng buộc chặt chẽ nào giữa sản xuất và chế biến

Mối quan hệ và liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn yếu Hầu hết cáctác nhân hoạt động độc lập Hầu như không có hoặc có rất ít mối quan hệ giữacác tác nhân với nhau Thông tin cũng không được chia sẽ giữa các tác nhân.Tuy nhiên, vẫn có một số người thu mua xây dựng mối quan hệ với người nôngdân thông qua các cam kết mua bán, cho vay tiền và cung cấp vật tư đầu vào vàtín dụng Mối quan hệ giữa nông dân với nông dân thường được thể hiện thôngqua việc họ chia sẻ nhân công (đổi công) và những thông tin về kỷ thuật Không

có mối quan hệ chặt chẽ nào giữa những người thu mua với nhau cũng như với

cơ sở chế biến Các đơn vị xuất khẩu bên ngoài và nhà máy chế biến là ngườiđưa ra giá thu mua cao su trong chuỗi giá trị Các đơn vị ngoài tỉnh không cómối liên kết trực tiếp nào với người nông dân kể cả cung cấp vật tư đầu vào haycho vay tín dụng

Công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu nhằm giới thiệu sản phẩm đếnvới khách hàng chưa được đầu tư đúng mức Quá trình dịch vụ hỗ trợ nông dânnhằm mua nguồn sản xuất chưa được quan tâm Thông tin hai chiều giữa các tácnhân trong chuỗi còn bất cập dẫn đến những thiếu sót trong công tác dự báo nhucầu và lập kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

*Đối với các tác nhân tham gia chuỗi

Đối với nông dân, người thu gom sản phẩm còn thiếu hiểu biết về nhữngtiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm xuất khẩu; thiếu thông tin để đàm phán giábán; thiếu thông tin về chuỗi cung cấp Nông dân có ít cơ hội tham gia vào khâuchế biến và tiếp cận thị trường cho sản phẩm; Nông dân và người thu gom gặpkhó khăn tiếp cận nguồn vốn

Cây cao su là cây trồng được đánh giá cao về tính bền vững, tính hiệu quảkinh tế và môi trường sinh thái Trong những năm qua tỉnh Quảng Trị đã cónhững chủ trương, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cao su Việc phát triển câycao su theo chủ trương của Chính phủ và định hướng quy hoạch đã góp phầnphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy quá trình khai thác quỹ đấttrồng cao su, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư, tạo thêmnhiều công việc làm, từng bước nhận thức được lợi ích và hiệu quả lâu dài củacây cao su đối với việc phát triển kinh tế hộ gia đình cho nhân dân trên địa bàn,đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số

1.1.2 Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu

1.1.2.1 Khái niệm thu mua nguyên liệu

Công tác thu mua là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất nhằm phân phốinguyên liệu cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Vấn đề đặt ra với côngtác này là thu mua nguyên liệu cần đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho quátrình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo được tính liên tụctrong sản xuất

Thực chất, thu mua nguyên liệu là quá trình mua sắm nguyên liệu Trongquá trình này mua sắm này ta cần quan tâm đến chọn nguyên liệu, chọn nhàcung cấp, khối lượng đặt hàng, thời gian và điều kiện giao hàng, điều kiện dịch

vụ và điều kiện thanh toán,…

1.1.2.2 Vai trò của thu mua nguyên liệu

Thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanhnghiệp Muốn doanh nghiệp được sản xuất một cách liên tục, đạt được kết quảcao thì cần phải có nguồn nguyên liệu đầy đủ, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

xuất Đảm bảo được điều này thì năng suất lao động sẽ tăng và các sản phẩmngày càng đa dạng hơn để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

Nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng nguyên liệu hợp lý, tiết kiệm thì nó sẽgóp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành của sản phẩm, mang lại nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp hơn

Về công tác quản lý cũng theo đó mà đạt kết quả tốt hơn Ví dụ về laođộng, thiết bị, vốn, …sẽ ít mất hơn, hao hụt cũng thấp

Như vậy ta thấy được công tác thu mua nguyên liệu có vai trò rất quantrọng đối với doanh nghiệp Nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược cụ thể để thu mua nguyên liệutrong từng thời điểm khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công trong sản xuất vàtạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theo được tốt hơn

Sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu trong doanhnghiệp chế biến cao su:

Như đã nói ở trên ta thấy được tầm quan trọng của công tác thu muanguyên liệu, là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

Nguyên liệu cao su là đầu vào của quá trình sản xuất, nếu không có nguyênliệu thì quá trình sản xuất sẽ không được tiến hành Vì vậy mà công tác thu mua

là hoạt động rất quan trọng góp phần tạo nên hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh Công tác thu mua luôn gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong vấn đề thu mua nguyên liệu thì cần giải quyết các yêu cầu như: sốlượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, nguyên liệu, giá cả,…

Số lượng và chất lượng luôn đi đôi với nhau, gắn bó chặt chẽ Nếu doanhnghiệp chỉ chạy theo số lượng mà không chú ý đến chất lượng thì hiệu quả kinhdoanh sẽ thấp vì các sản phẩm kém chất lượng mặc dù nó có đáp ứng kịp chosản xuất Không cải thiện ngay thì doanh nghiệp sẽ dẫn tới thua lỗ và có khi bịkhách hàng của mình tẩy chay Ngược lại khi doanh nghiệp chạy theo chấtlượng thì sẽ không đủ nguyên liệu cho sản xuất, không đáp ứng kịp đơn đặt hàngnên hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng thấp Do đó, doanh nghiệp cần quan tâm

cả hai yếu tố là chất lượng và số lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Ngày nay, hàng loạt cơ sở chế biến cao su được thành lập, nguồn nguyênliệu cao su thì hạn hẹp Môi trường cạnh tranh vốn dĩ khốc liệt ngày càng khốcliệt hơn Vì vậy doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệpphải có những biện pháp tiến hành đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu để

có thể đáp ứng kịp thời với nhu cầu của thị trường

1.1.3 Nội dung công tác thu mua nguyên liệu

1.1.3.1 Thị trường nguyên liệu

Thị trường nguyên liệu cao su là nơi tập trung mua bán các loại nguyên liệucao su Các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu ổnđịnh để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục

* Khi nghiên cứu thị trường nguyên liệu cần tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Nguồn cung ứng nguyên liệu: cần nắm bắt được các đặc tính của nguồnnguyên liệu để có chính sách thu mua nguyên liệu hợp lý

- Chất lượng nguồn hàng: thu mua được những nguyên liệu có chất lượngtốt là điều kiện cần thiết để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và có sức cạnhtranh

- Điều kiện thanh toán: nếu doanh nghiệp có điều kiện thanh toán tốt hơntrong thu mua thì doanh nghiệp đó sẽ chiếm ưu thế trong cạnh tranh thu mua, cóthể có được những nguyên liệu tốt hơn, số lượng cũng đảm bảo Ngược lại nếuđiều kiện thanh toán trong thu mua của doanh nghiệp không tốt thì doanh nghiệp

có thể không mua được nguyên liệu tốt cũng như là sức cạnh tranh sẽ kém đi

- Giá cả thu mua: giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng đến giá đầu ra củadoanh nghiệp, nên doanh nghiệp nào mua được giá thấp thì chi phí giá thành củasản phẩm sẽ giảm xuống

- Chi phí lưu thông: cần nghiên cứu địa bàn thu mua để cho chi phí này làtối thiểu vì chi phí này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất

1.1.3.2 Phương thức thu mua nguyên liệu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra theo kế hoạch thì doanhnghiệp phải có phương thức thu mua nguyên liệu sao cho đáp ứng đủ cho nhu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

cầu sản xuất Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức thu muanguyên liệu sau:

a Thu mua tr ực tiếp

Doanh nghiệp sẽ tiến hành trực tiếp thu mua từ nông dân và đại lý bán mủcao su bằng nhiều cách khác nhau Có thể liên lạc trực tiếp với nông dân hoặc

họ sẽ cử người của doanh nghiệp xuống tận nơi để mua nguyên liệu Đối vớihình thức này thì chỉ áp dụng được với những doanh nghiệp có quy mô lớn vì họ

có hệ thống thu mua hoàn chỉnh có phương tiện vận tải, bốc xếp mới thu muađược và điều này thì tốn rất nhiều nhân công và chi phí Ngoài ra doanh nghiệpcòn tổ chức các trạm thu mua tại các địa bàn ngoài tỉnh cùng với sự giám sát củacán bộ thu mua của doanh nghiệp tại địa bàn đó

- Ưu điểm: thu mua được nguyên liệu với giá thấp

- Nhược điểm: tốn nhiều chi phí cho công tác thu mua, vì nguồn nguyênliệu thì phân tán rải rác chứ không tập trung Hơn nữa số lượng thu mua sẽkhông được nhiều

b Thu mua nguyên li ệu thông qua trung gian (đại lý)

Là phương thức mà doanh nghiệp thu mua nguyên liệu qua các đại lý

- Ưu điểm: có thể mua với số lượng lớn, nguồn hàng ổn định hơn thu muatrực tiếp và chất lượng được đảm bảo hơn

- Nhược điểm: giá của nó sẽ cao hơn thu mua trực tiếp

c M ạng lưới thu mua nguyên liệu

Mạng lưới thu mua là việc tổ chức lựa chọn địa điểm thu mua khác nhaucủa doanh nghiệp Việc xác định địa điểm thu mua trọng yếu là rất quan trọngđối với nguyên liệu nói chung và nguyên liệu cao su nói riêng là nguồn nguyênliệu mang tính mùa vụ và phân bố rộng khắp nơi Vì thế nên việc xây dựngmạng lưới thu mua cần thỏa mãn các yêu cầu:

- Mang tính khoa học

- Cân đối và hợp lý

- Đơn giản và hiệu quả

- Phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Phát huy tính năng động, nhạy bén và tinh thần trách nhiệm của cán bộthu mua.

1.1.3.3 Giá thu mua nguyên liệu

Cũng như các mặt hàng khác thì cao su cũng chịu sự tác động của thịtrường, phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ cung cầu, giá cả của thị trường

Giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượngthu mua, tù đó làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hơn nữa nguyên liệu cao su lại mang tính chất mùa vụ, điều này cũng ảnhhưởng rất lớn đến giá của nguyên liệu Vào mùa vụ thì giá cao su tương đối rẻnhưng những lúc trái mùa thì giá cao vì nguồn nguyên liệu khan hiếm, thêm vào

đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đã làm giá cao lại càng cao hơn

Chính sự biến động như vậy mà doanh nghiệp cũng khó xác định được giámua cao su cụ thể Nhiều khi doanh nghiệp thu mua nguyên liệu phải chấp nhậncủa nhà cung ứng quy định Hay dựa vào đối thủ cạnh tranh của mình, nếu đốithủ mua với giá thấp thì doanh nghiệp cũng mua với giá thấp, và khi họ nâng giáthì mình cũng buộc phải nâng giá khi doanh nghiệp cần nguồn đầu vào để tiếptục công việc sản xuất

1.1.3.4 Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu

Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu là lực lượng lao động cần thiết phục

vụ cho công tác thu mua nguyên liệu Đội ngũ này đóng vai trò rất quan trọngcho nguồn đầu vào của doanh nghiệp nên đòi hỏi họ phải có đủ năng lực chuyênmôn và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo cho chất lượng và cả số lượng củanguyên liệu thu mua

*Để xác định lượng người đủ cho đội ngũ thu mua thì căn cứ vào các yếu

tố sau:

- Khối lượng công việc cần hoàn thành trong kỳ

- Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cầnthiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ

- Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ

- Cơ cấu tổ chức quản lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên.

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Việc trả lương cho lực lượng lao động phục vụ công tác thu mua nguyênliệu cũng giống như việc trả lương cho lực lượng lao động khác Nó được hìnhthành trên cơ sở của việc thỏa thuận giữa những người lao động và người sửdụng lao động, phải phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh

tế thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật

1.1.3.5 Kế hoạch thu mua nguyên liệu

Kế hoạch thu mua nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng đối với việc thu mua

vì dựa vào đó mà việc tiến hành thu mua được tiến hành hiệu quả hơn Khi đã có

kế hoạch thì tất yếu là đã tính toán trước việc thu mua như thế nào, lượng dự trữhợp lý, và hơn hết là việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất

*Khi xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu thì cần căn cứ vào các yếu tố sau:

- Tính mùa vụ của nguyên liệu cao su

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Năng lực sản xuất

- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường

- Mức độ khó khăn trong thị trường mua, bán nguyên liệu

- Tình hình thu mua nguyên liệu của năm trước và các chỉ tiêu kế hoạchtrong năm

- Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán

- Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp

*Nội dung của kế hoạch tiến độ thu mua nguyên liệu:

- Nêu rõ chủng loại, quy cách từng loại nguyên liệu cần dùng trong từngthời điểm

- Xác định thời gian mua, thời gian giao hàng và thời gian sử dụng các loạinguyên vật liệu đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

* Việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo hai phương pháp:

- Tính trực tiếp đối với các loại nguyên liệu đã có sẵn định mức theo tiêuhao: lấy số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mộtđơn vị sản phẩm đó

- Tính gián tiếp đối với những loại nguyên liệu chưa xây dựng được địnhmức bằng cách: lấy mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ trước làm gốc nhân với tỷ

lệ tăng sản lượng của kỳ cần mua

1.1.4 Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu

1.1.4.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất như: lao động, hiệu quả sửdụng vốn, đối tượng lao động, nguyên vật liệu,…

Khi doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh cũng cónghĩa là doanh nghiệp đó sẽ giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, điều này tức

là làm cho giá thành sản phẩm giảm, làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộngsản xuất doanh nghiệp

1.1.4.2 Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu

Thu mua nguyên liệu là một trong những hoạt động của quá trình sản xuấtkinh doanh Vậy nên công tác thu mua nguyên liệu tốt thì sẽ làm cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn và ngược lại khi mà công tácthu mua không tốt thì kéo theo hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không tốt

*Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu được thể hiện qua tiêu thức sau:

- Đảm bảo tăng được số lượng nguyên liệu, thu mua theo đúng yêu cầu củasản xuất về chủng loại và chất lượng quy định

- Tiết kiệm được chi phí thu mua trên cơ sở giá mua hợp lý, vừa đảm bảotính cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ, vừa đảm bảo cho doanh nghiệpđạt hiệu quả kinh doanh cuối cùng

- Tiết kiệm được chi phí trong việc tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên liệumới và khả năng giữ mối quan hệ với các nhà cung ứng nguyên liệu cũ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Tuy nhiên để hoàn thành tốt thì không phải điều dễ dàng gì, vì nó đòi hỏiphải có sự giải quyết đồng bộ trên nhiều vấn đề:

- Điều tra, nắm bắt thị trường nguyên liệu, cơ sở nguyên liệu, cơ cấu, sảnxuất nguyên liệu, mùa vụ nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, cung cầu thị trường,

và giá cả

- Đảm bảo vốn cho hoạt động thu mua và phương thức thanh toán phải phùhợp

- Tổ chức mạng lưới thu mua và áp dụng phương thức thu mua hợp lý

- Sử dụng đòn bẩy kích thích hoạt động thu mua, thu hút, tập trung nhàcung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp

1.2 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Hiện nay, còn nhiều quan điểm chưa đồng nhất về khái niệm “hiệu quảkinh doanh”, mỗi nhà nghiên cứu dựa vào góc độ nhìn nhận và cách tiếp cậnkhác nhau lại đưa ra một quan điểm khác nhau về khái niệm này

Dựa vào cách tiếp cận của mình, Adam Smith (1776) nhận định: “Hiệu quả

- Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (12)

Theo quan điểm này, việc xác định hiệu quả kinh doanh chỉ đơn thuần dựa vàokhả năng tiêu thụ sản phẩm Quan điểm của Adam Smith đã bỏ qua yếu tố chiphí trong việc tính toán hiệu quả kinh doanh do đó chưa phân định được rõ rànggiữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Trong cuốn Kinh tế học (1948), Paul A Samuelson đưa ra quan điểm:

“Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế

để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người” (13) Với cách tiếp cận này, tácgiả đã nêu lên được đặc tính của khái niệm hiệu quả đó là sử dụng một cách tối

ưu các nguồn lực và mục đích của hoạt động Tuy nhiên, quan điểm này chưađưa ra được cách xác định hiệu quả kinh doanh

Tại Việt Nam, tác giả Phan Quang Niệm (2008) đã đưa ra nhận định:“Các

doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất SXKD có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả SXKD cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp” (7)

Tác giả Nguyễn Văn Phúc (2016) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp” (8)

Cần phải phân biệt một cách rõ ràng giữa hai khái niệm: hiệu quả kinhdoanh và kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là những gì mà doanh nghiệpđạt được trong một khoảng thời gian nhất định được lượng hóa bằng một số chỉtiêu như doanh thu, sản lượng tiêu thụ, thị phần, Hiệu quả kinh doanh phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ số giữakết quả đạt được và hao phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: "Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết

quả đầu ra với các yếu tố, nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra đó"

Trong đó:

- Các nguồn lực đầu vào bao gồm: lao động, vốn, tài sản, chi phí;

- Các kết quả đầu ra bao gồm: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận.Hiệu quả được nhắc tới trong khái niệm trên bao gồm hiệu quả tuyệt đối vàhiệu quả tương đối

- Hiệu quả tuyệt đối được tính theo công thức:

Hiệu quả SXKD = Kết quả thu được – Chi phi nguồn lực đầu vào

Hiệu quả tuyệt đối cho ta thấy được việc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả hay không, cụ thể :

+ Hiệu quả > 0: cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, doanh thuđạt được lớn hơn chi phí bỏ ra, doanh nghiệp kinh doanh có lãi

+ Hệ số < 0: cho thấy doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, thậm chícòn bị thua lỗ do doanh thu mang lại không đủ bù đắp cho các chi phí bỏ ra

- Hiệu quả tương đối được tính theo công thức:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Nguồn lực bỏ raHiệu quả kinh tế =

Kết quả đạt đượcHiệu quả tương đối cho ta thấy được mối tương quan giữa nguồn lực bỏ ra

1.2.1 Khái niệm bản chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệuquả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên, để hiểu rõ và ứng dụng được phạmtrù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức

cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thì chúng ta cần phải:

- Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất

là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng cácyếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp

Do đó, để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phảitính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệuquả thì kết quả nó là cơ sở để tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân,

đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợinhuận, thị phần

Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 30

các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xãhội thường thấy là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm

vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng caomức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hộitrên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng,từng khu vực của nền kinh tế

+ Phận biệt hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu củadoanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở cácgiai đoạn khác nhau là khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trìnhhoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét vềtính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại màdoanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế, để thực hiện mục tiêu bao trùm lâudài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tạilại không đặt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năngsuất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp,

mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, Do đó mà các chỉ tiêu hiệuquả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến cácmục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận làdoanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanhnghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệuquả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của

nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.2.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong thực tiễn, dựa trên những tiêu thức đánh giá khác nhau và nhằmnhững mục đích khác nhau có thể có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh

Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh, chúng ta có các cách phân loại sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.2.2.1 Hiệu quả tuyệt đối và tương đối

Căn cứ vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, chúng ta có thể phân loại hiệu quảSXKD thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương ánkinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏra

- Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối(so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định khôngphụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chiphí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhấtthực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải làviệc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án

1.2.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp

Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả SXKD được phân loạithành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận

- Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu đượcvới chi phí của từng yếu tố cần thiết đã được sử dụng để thực hiện nhiệm vụSXKD như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài, …

- Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

và tổng hợp tất cả các loại chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanhnghiệp

Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá tổnghợp các loại chi phí trên đồng thời phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp công tác quản lý tìm được hướng giảm chiphí tổng hợp và chi phí bộ phận, thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.2.2.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có thể phân loại hiệu quảSXKD thành hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạtđộng SXKD của từng doanh nghiệp, biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cábiệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

- Hiệu quả kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sảnxuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ,tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có quan hệnhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạtđược trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệpnhư một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đónggóp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máykinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cáiriêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tếxuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hànhtốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phảithường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế quốc dân, đảm bảo lợi ích riêng hàihoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò địnhhướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiệnthuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng

có thể của mình

1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh trong doanh nghiệp.

Như đã trình bày ở trên, việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là

vô cùng quan trọng, không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối vớingười lao động trong doanh nghiệp cũng như đối với cả nền kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Đối với doanh nghiệp:

Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là yếu tố phản ánh trình độ tổ chức,quản lý hoạt động SXKD của chính doanh nghiệp đó Trong nền kinh tế thịtrường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay và sự hội nhập ngày càng sâu rộng củanền kinh tế Việt Nam đối với nền kinh tế thế giới, hiệu quả SXKD chính là vấn

đề ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống còn của từng doanh nghiệp Doanh nghiệphoạt động có hiệu quả SXKD tốt thì mới có thể nâng cao khả năng cạnh tranh,

mở rộng thị trường, có nguồn thu lớn để tái đầu tư, mua sắm trang thiết bị để mởrộng sản xuất, đầu tư vào các công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạtđộng, cải thiện và từng bước nâng cao đời sống của người lao động và đóng góplớn cho ngân sách Nhà nước

- Đối với người lao động:

Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp được nâng cao thì doanh nghiệp sẽ cónguồn lực để đầu tư nâng cao thu nhập của người lao động, cải thiện điều kiệnlàm việc Từ đó, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động yên tâm, tập trungcống hiến cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần của người lao động từ đó nângcao năng suất lao động để tác động tích cực lại vào việc nâng cao hiệu quảSXKD của doanh nghiệp

- Đối với nền kinh tế:

Doanh nghiệp chính là tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động hiệuquả với kết quả SXKD tốt sẽ góp phần tạo xung lực cho nền kinh tế phát triểnmột cách mạnh mẽ Khi hiệu quả SXKD của doanh nghiệp đạt được ở mức cao,doanh nghiệp sẽ có nguồn thu để tái đầu tư vào mở rộng sản xuất, tạo ra nhiềusản phẩm và tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Khi cácdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ giúp gia tăng sự tích lũy cho nền kinh tế vàđóng góp cho ngân sách của quốc gia

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

a Nhân t ố quản trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Doanh nghiệp là một tổng thể thống nhất, vận hành như một xã hội thu nhỏtrong đó có đầy đủ các yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội ngoài ra còn có một cơcấu tổ chức nhất định Trong đó, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả hoạt dộng SXKD của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quảntrị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểndoanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiềunhiệm vụ khác nhau:

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng chodoanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xâydựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý, phùhợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ tạo ra cơ sởđịnh hướng cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD một cách có hiệuquả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và kế hoạchhoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và pháttriển doanh nghiệp đã được xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động SXKD

cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếpđến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đóảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Ngoài ra, công tác tổ chức phải phân bổ lao động hợp lý giữa các bộ phậnsản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người lao động sao chophát huy tốt nhất năng lực sở trường là một yêu cầu không thể thiếu trong công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm mục tiêu làm cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao.

Như vậy, nếu coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành SXKDthì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hànhSXKD có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộcvào nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp cũng như chiến lược, kế hoạch vàphương án kinh doanh đã đề ra

Tuy nhiên, công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyđịnh quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốtnhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sángtạo của người lao động

c Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống trao đổi xử lý thông tin

về tiêu dùng của người dân cao,… và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại chodoanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

- Hệ thống trao đổi xử lý thông tin:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng pháttriển, bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòngban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thống nhất thì giữa các bộphận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh nghiệp luôn

có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, liên lạc và trao đổi các thôngtin cần thiết

Do đó, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin Việc hình thành quá trình trao đổithông tin giữa các cá nhân, các phòng ban trong doanh nghiệp tạo ra sự phối hợptrong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ trợ kinh nghiệm, kiến thức cho nhaumột cách thuận lợi, nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanhnghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động SXKD

d Nhân t ố vốn

Nhân tố vốn được thể hiện dưới hình thái khả năng tài chính của doanhnghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh không những đảm bảo chocác hoạt động SXKD diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp

có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuấtnhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại,nếu như khả năng tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp khôngnhững không đảm bảo được hoạt động SXKD diễn ra bình thường mà cònkhông có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sảnxuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín củadoanh nghiệp đối với các đối tác tiêu thụ sản phẩm cũng như các đối tác cungcấp nguồn nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Ngoài ra khả năng tài chính còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuấtkinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởngtới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưucác nguồn lực đầu vào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

1.2.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Nhân t ố đầu vào nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình SXKD, trực tiếp cấutạo nên thực thể của sản phẩm Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cảcủa nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chấtlượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, chiphí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sửdụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệuđồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu.Mặt khác, để quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liêntục không bị gián đoạn tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việccung ứng nguyên vật liệu phải kịp thời đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn

Như vậy nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong quá trình SXKDđặc biệt đối với nhà máy chế biến mủ cao su thì sự ổn định nguồn nguyên liệuđầu vào là hết sức quan trọng, vì thế doanh nghiệp phải lựa chọn nhà cung ứngnguyên vật liệu sao cho đảm bảo được đúng tiến độ, số lượng, chủng loại và quycách với chi phí thấp nhất

- Ngược lại, nếu cung < cầu tức là lượng hàng hoá sản xuất ra không đủđáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thì sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hoá,khi đó giá bán của sản phẩm sẽ tăng lên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Như vậy, để có thể đưa ra quyết định về giá bán hàng hóa, dịch vụ củamình một cách hợp lý và chính xác thì một trong những vấn đề quan trọng nhất

mà doanh nghiệp cần nghiên cứu trước tiên là mọi biến động của quan hệ cung –cầu trên thị trường, tùy theo mức độ cạnh tranh trên thị trường, các doanhnghiệp sẽ có chiến lược về giá sản phẩm để tối ưu hóa lợi nhuận của mình

c Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình, quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động.Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuấtbằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy từ đâu đều phải tuân theocác quy định của pháp luật Doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của phápluật, thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người laođộng như thế nào là do luật pháp quy định Có thể nói luật pháp là nhân tố kìmhãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Đối với nhà máy chế biếncao su thì sự thay đổi về luật môi trường sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệuquả kinh doanh của nhà máy Nếu luật môi trường ngày càng khắt khe thì nhàmáy phải đầu tư thay đổi công nghệ và thậm chí phải đóng cửa vì ô nhiễm môitrường

d Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nó bao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách vĩmô… tác động tích cực hay tiêu cực tới sự phát triển của từng ngành, lĩnh vựchay khu vực kinh tế từ đó tác động đến doanh nghiệp thuộc vùng, ngành kinh tế

đó Môi trường kinh tế tốt sẽ tạo ra sự dự báo tốt để doanh nghiệp ra quyết địnhđúng đắn các hoạt động đầu tư của mình Do đó, Nhà nước phải điều tiết cáchoạt động đầu tư, chính sách vĩ mô phải được xây dựng thống nhất và phù hợpvới môi trường hiện tại, tránh phát triển theo hướng vượt cầu, hạn chế độcquyền, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, tránh sự phân biệt đối xử giữa các doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

nghiệp, tạo mối kinh tế đối ngoại, tỷ giá hối đoái phù hợp qua đó nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chínhphủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền

tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầungười tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

e Các ngành có liên quan và các s ản phẩm thay thế

Các ngành có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động SXKD củadoanh nghiệp như: cung ứng nguyên nhiên vật liệu, giao thông vận tải, thông tinliên lạc, ngân hàng – tài chính, … có tác động cùng chiều tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Các ngành này phát triển sẽ góp phần tạo điều kiện hỗtrợ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi từ đó doanhnghiệp cũng phát triển theo, giúp cho doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinhdoanh, tăng vòng quay vốn, tạo cơ hội gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Đối với ngành sản xuất và chế biến cao su cũng rất dễ chịu ảnh hưởng lớnkhi mà khoa học công nghệ có thể sản xuất ra các sản phẩm thay thế như cao sunhân tạo chẳng hạn

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU MUA VÀ CHẾ BIẾN

MỦ CAO SU.

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu

1.3.1.1 Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu:

Tỉ suất Doanh thu/Chi phí Tổng chi phí NL Tổng doanh thu

*Ý ngh ĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí

cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

1.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu:

Tỉ suất Lợi nhuận/Chi phí ợ ổ ậ Đ í Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

*Ý ngh ĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho

việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh thu phản ánh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

- Doanh thu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,phản ánh tổng hợp quy mô và tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,đồng thời cũng là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

- Doanh thu là nguồn bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ratrong quá trình hoạt động kinh doanh, là nguồn để thanh toán nghĩa vụ với ngânsách, thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn chính đểtạo ra lợi nhuận

1.3.2.2 Chỉ tiêu về chi phí

Chi phí là toàn bộ những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiếnhành hoạt động kinh doanh bao gồm: mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, trảlương cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), khấu hao tài sản cố định…

Xác định chi phí cho hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp xácđịnh được giá thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ của mình Hạ giá thành sảnphẩm hoặc tiết kiệm chi phí cho hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ quan trọngcủa doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu về lợi nhuận Việc đánh giá chi phí

có được sử dụng hiệu quả hay không thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả sử dụng chi phí:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/07/2021, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w