Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về NHTM, dịch vụ NHBL của NHTM;Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HẰNG
BẢO VỆ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Formatted: Indent: First line: 0.49", Line
spacing: 1.5 lines, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Bold, Font color: Custom
Color(RGB(0,0,204))
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font color: Custom
Color(RGB(0,0,204))
Formatted: Font color: Custom
Color(RGB(0,0,204))
Formatted: Centered, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font color: Custom
Color(RGB(0,0,204))
Formatted: Font: 16 pt, Font color: Red Formatted: Centered, Space After: 0 pt Formatted: Font color: Custom
Color(RGB(0,0,204))
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font color: Custom
Formatted: Font: 21 pt, Font color: Red
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2GIÁO VIÊNNGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Custom Color(RGB(0,0,204))
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Font: 16 pt, Font color:
Formatted: Centered, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Tab stops: -0.1", Left + 0.69",
Left
Formatted: Font: Bold
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, thông tin được
sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý
Thầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - ĐH.Huế đã truyền đạt kiến thức, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và quá trình nghiên cứu thực hiện luận
văn vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Đức Tính, Thầy giáo
hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc và anh chị em đồng
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Quảng Trị,Quý khách hàng
đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu
phục vụ nghiên cứu
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm bản thân và thời gian hạn
chế nên những nội dung đã thực hiện được của luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót,
kính mong Quý Thầy, Cô giáo đóng góp ý kiến để luận văn này được hoàn thiện
Trang 5Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HẰNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế - Mã số: 8 31 01 10
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ.
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển
hơn nữa hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi
nhánh Quảng Trị trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Là nội dung Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân
hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Quảng Trị
2 Các phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu như thu thập số liệu
sơ cấp, thứ cấp, phỏng vấn trực tiếp, điều tra chọn mẫu; sử dụng phương pháp phân
tích thống kê, mô tả, so sánh và tổng hợp
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về NHTM, dịch vụ
NHBL của NHTM;Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại đợn vị nghiên
cứu, dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL thông
qua số liệu thu thập, kết quả khảo sát, luận văn đã đề xuất một số giải pháp có cơ sở
khoa học nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTMCP Công
First line: 0", Line spacing: single
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vietinbank Quảng Trị : Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Chi nhánh Quảng Trị
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
POS : Máy chấp nhận thanh toán thẻ
DNSVM : Doanh nghiệp siêu vi mô
Trang 7Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 21
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 42
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 52
4 Phương pháp nghiên cứu 64
5 Bố cục của luận văn 74
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 115
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HÀNG BÁN LẺ 115
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 115
1.1.1 Khái quát về NHTM 115
1.1.2 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 147
1.1.3 Nội dung phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ: 2518
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 2719
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng đối với phân khúc khách hàng bán lẻ 2922
1.2.1 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại .2922
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Quảng Trị trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 3326
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 3730
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị 3730
2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển Vietinbank chi nhánh Quảng Trị3730
Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Not Bold, Not All caps Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0
pt, Line spacing: 1.5 lines
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Viêt Nam- Chi nhánh
Quảng Trị 3831
2.1.3 Tình hình đội ngũ cán bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương
Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị giai đoại 2015 – 2017 4133
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương Việt Nam, Chi nhánh Quảng Trị giai đoại 2015 – 2017 4334
2.2 Phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietinbank chi nhánh Quảng
Trị giai đoạn 2015-2017 4140
2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang triển khai tại Vietinbank chi
nhánh Quảng Trị .4140
2.2.2 Hệ thống kênh phân phối 4241
2.2.3 Kết quả kinh doanh một số chỉ tiêu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh
Quảng Trị 4342
2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietinbank Quảng Trị qua ý
kiến đánh giá của khách hàng 5958
2.3.1 Thông tin chung về đối tượng khách hàng tham gia khảo sát: 5958
2.3.2 Kết quả khảo sát về số lượng dịch vụ tại Vietinbank Quảng Trị 6059
2.4 Đánh giá chung về thực trạng dịch vụ ngân hàng đối với phân khúc khách hàng
bán lẻ tại Vietinbank Quảng Trị 6563
2.4.1 Những kết quả đạt được 6563
2.5 Một số hạn chế trong hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietinbank Quảng
Trị và nguyên nhân 6664
2.5.1 Hạn chế 6664
2.5.2 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: 6866
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG
TRỊ 7370
3.1 Định hướng mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam đến 2020 7370
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
3.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị đến 2020 7471
3.2.1 Môi trường kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị 7471
3.2.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Quảng Trị 7572
3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị .7875
3.3.1 Nhóm giải pháp chung 7975
3.3.2 Nhóm giải pháp cho từng sản phẩm, dịch vụ 8481
PHÀN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 9086
1 Kết luận 9086
2 Kiến nghị 9187
2.1 Kiến nghị với Chính phủ 9187
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 9288
2.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý 9288
2.2.2 Xây dựng danh mục sản phẩm dịch vụ NHB 9389
2.2.3 Tăng cường chức năng, vai trò định hướng, quản lý 9389
2.2.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 9490
2.3 Kiến nghị với NHTMCP Công Thương Việt Nam 9490
PHỤ LỤC 9995
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂNTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự Chi nhánh Vietinbank Quảng Trị 2015-2017 4133
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHCT Quảng Trị 32
Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn tại NHCT Quảng Trị 33
Bảng 2.4: Tình hình cho vay tại Vietinbank Quảng Trị 34
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay tại Vietinbank Quảng Trị 35
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh tại NHCT Quảng Trị 39
Bảng 2.7: Danh mục các sản phẩm tiền gửi KHBL 4140
Bảng 2.8: Danh mục các sản phẩm tiền vay KHBL 4140
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ 4342
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay KHBL theo loại hình khách hàng 4746
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay KHBL theo kỳ hạn 4847
Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động cho vay KHBL 49
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn của KHBL 50
Bảng 2.14: Số liệu nguồn tiền gửi 52
Bảng 2.15: Thị phần huy động vốn dân cư của Vietinbank trên địa bàn Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017 54
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ của Vietinbank Quảng Trị 2015-2017 .55
Bảng 2.17: Bảng kết quả các đơn vị trả lương qua Vietinbank Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 5857
Bảng 2.18: Thông tin về đối tượng khảo sát 5958
Bảng 2.19: Bảng khảo sát số lượng dịch vụ 6059
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ tiền gửi 6159
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ tiền vay cá nhân 6260
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ thanh toán 6261
Bảng 2.23: Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ thẻ 6361
Formatted: Font: Bold
Formatted: Not All caps
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
Bảng 2.24: Kết quả khảo sát đánh giá chung của khách hàng khi đến giao dịch
tại trụ sở Vietinbank Quảng Trị 6462
Bảng 3.1: Mục tiêu kinh doanh dịch vụ NHBL của 2018 đến 2020 7673
Formatted: Left, Indent: Left: 0", Hanging:
1.08", Tab stops: 1.08", Left
Formatted: Font: Bold
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài: Nêu lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5.Cấu trúc luận văn
1.
Formatted: 0001, Left, Level 1, Line
spacing: single
Formatted: Left: 1.38", Right: 0.79", Top:
1.18", Bottom: 1.38", Header distance from edge: 0.39", Footer distance from edge: 0.39"
Formatted: 0001, Level 1, Line spacing:
single
Formatted: Centered, Level 1, Indent: Left:
0", First line: 0.49", Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
1 Tính cấp thiết của đề tài :
Trên thế giới, dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ lâu đã là một dịch vụ được
nhiều người dân ưa chuộng vì tính hữu dụng, thân thiện, hiện đại và tiện ích Bên
cạnh đó, dịch vụ ngân hàng đối với phân khúc bán lẻ còn là dịch vụ giúp giảm thiểu
rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại nguồn thu nhập ổn định, bền vững
cho các ngân hàng Ở Việt Nam, tuy còn là một lĩnh vực tương đối mới mẻ, nhưng
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, của hạ tầng công nghệ và sự đi lên của đời
sống người dân thì phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang dần trở thành một xu
hướng chung Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội mở rộng việc cung cấp dịch vụ
ngân hàng bán lẻ sẽ trở thành những gã khổng lồ toàn cầu trong tương lai Nắm bắt
xu thế này, một loạt các ngân hàng lớn, có tiềm lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ
hiện đại đã bắt đầu thâm nhập vào thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn nhiều
tiềm năng như Việt Nam Chính vì vậy, hơn bao giờ hết đây là thời điểm mà các
ngân hàng Việt Nam cần có một cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động ngân
hàng bán lẻ tại ngân hàng mình và từ đó tìm ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động
ngân hàng bán lẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh, bắt kịp với xu hướng phát triển
chung của lĩnh vực ngân hàng thế giới
Là một trong những ngân hàng có thương hiệu và uy tín lớn tại Việt Nam,
để luôn giữ vững được thị phần và không ngừng phát triển lớn mạnh Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã lựa chọn việc phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ song song với các sản phẩm dịch vụ truyền thống và bước đầu
VietinBank đã đạt được một số thành công nhất định trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ
Đặc biệt trong những năm gần đây, việc truyền thông cho khối bán lẻ ngày càng
được chú trọng, Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị không nằm ngoài xu hướng phát
triển chung của hệ thống, tuy nhiên kết quả kinh doanh Ngân hàng bán lẻ của Chi
Formatted: Indent: First line: 0.31", No
Trang 14Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
nhánh chưa thực sự tương xứng với tiềm năng vốn có như thị phần còn thấp,việc mở
rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, số lượng sản
phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng về hoạt động bán lẻ còn thấp so với tổng thể
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Mặt khác công tác quảng cáo, marketing cũng
như công tác phát triển mạng lưới, nguồn nhân lực vẫn còn những vướng mắc làm
ảnh hưởng đến khả năng mở rộng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Với mong muốn phát triển dịch vụ NHBL, góp phần nâng cao tầm quan
trọng của hoạt động bán lẻ trong sự phát triển của hệ thống nói chung và Vietinbank
Chi nhánh Quảng Trị nói riêng, tôi quyết định chọn đề tài “PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ” làm đề tài nghiên
cứu
Trên thế giới, dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ lâu đã là một dịch vụ được nhiều
người dân ưa chuộng vì tính hữu dụng, thân thiện, hiện đại và tiện ích Bên
cạnh đó, dịch vụ ngân hàng đối với phân khúc bán lẻ còn là dịch vụ giúp giảm
thiểu rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại nguồn thu nhập ổn định,
bền vững cho các ngân hàng Ở Việt Nam, tuy còn là một lĩnh vực tương đối
mới mẻ, nhưng cùng với sự phát triển của nền kinh tế, của hạ tầng công nghệ
và sự đi lên của đời sống người dân thì phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
đang dần trở thành một xu hướng chung Đặc biệt, sau thời điểm Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, sự
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng lại càng trở nên gay gắt hơn với sự tham
gia của các ngân hàng nước ngoài Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội mở
rộng việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ trở thành những gã khổng lồ
toàn cầu trong tương lai Nắm bắt xu thế này, một loạt các ngân hàng lớn, có
tiềm lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ hiện đại đã bắt đầu thâm nhập vào thị
trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn nhiều tiềm năng như Việt Nam Chính vì
vậy, hơn bao giờ hết đây là thời điểm mà các ngân hàng Việt Nam cần có một
cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
mình và từ đó tìm ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ,
Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Font color: Auto, Condensed
by 0.1 pt
Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Not Expanded by / Condensed
by
Formatted: Indent: First line: 0.31", Line
spacing: Multiple 1.43 li, No bullets or numbering
Formatted: Not Expanded by / Condensed
by
Formatted: 0002, Left, Level 1, Indent: First
line: 0", Line spacing: Multiple 1.43 li, Widow/Orphan control
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
nâng cao năng lực cạnh tranh, bắt kịp với xu hướng phát triển chung của lĩnh
vực ngân hàng thế giới.
Là một trong những ngân hàng có thương hiệu và uy tín lớn tại Việt
Nam, để luôn giữ vững được thị phần và không ngừng phát triển lớn mạnh
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã lựa chọn việc
phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ song song với các sản phẩm dịch vụ
truyền thống Đặc biệt là những năm gần đây, việc truyền thông cho khối
bán lẻ ngày càng được chú trọng.Với sự đầu tư khá đồng bộ về vốn, công
nghệ, nhân sự kết hợp với những thế mạnh vốn có về mạng lưới kênh phân
phối, mạng lưới khách hàng, bước đầu VietinBank đã đạt được một số
thành công nhất định trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.
Xuất phát từ thực tế nêu trên tôi quyết định chọn đề tài “PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ
Đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng đối với phân khúc khách hàng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài
nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL của đơn vị
nghiên cứu, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triểnđẩy mạnh dịch vụ
NHBL tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị trong thời
gian tới
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ NHBL của ngân hàng
thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ NHBL tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam- CN Quảng Trị giai đoạn 2015-2017
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh dịch vụ đối với phân khúc khách
hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- CN Quảng Trị
Formatted: Expanded by 0.3 pt Formatted: 0002, Left, Level 1, Line
spacing: Multiple 1.43 li, Widow/Orphan control
Formatted: 0002, Left, Level 1, Line
spacing: Multiple 1.43 li, Tab stops: Not at 4.04"
Formatted: Font: 13 pt Formatted: 0002, Left, Level 1, Line
spacing: Multiple 1.43 li
Formatted: Indent: First line: 0.49", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.43 li, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đẩy mạnhPhát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn hoạt động của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng dịch vụ NHBL tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực
tiếp khách hàng tại NHCT Quảng Trị
b Thu thấp số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo hàng năm của
NHCT Quảng Trị và một số báo cáo Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tham khảo các
giáo trình giảng dạy, các tài liệu, tạp chí các văn bản pháp luật của Việt Nam có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu
c Chọn mẫu điều tra: Trên cơ sở danh sách 550 khách hàng của Phòng Bán
Lẻ đang có sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHCT Quảng Trị, sử
dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để xác định khách hàng đưa vào mẫu khảo
sát Sau đó dùng hàm ngẫu nhiên để chọn ra từng đơn vị trong tổng thể vào mẫu cho
đến khi đủ 150 mẫu.Dựa vào danh sách mẫu được chọn sau đó trực tiếp gặp khách
hàng để khảo sát với mục đích chủ yếu xem ý kiến nhận xét của khách hàng như thế
nào về thực trạng NHBL tại Vietinbank Quảng Trị
Xử lý số liệu: Việc xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính với sự hỗ trợ của
các phần mềm EXCEL
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng một số phương pháp chủ yếu như sau:
Thống kê mô tả: Thống kê phân tổ, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo
Formatted: 0002, Left, Level 1, Line
spacing: Multiple 1.43 li
Formatted: Indent: First line: 0", Space
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.43 li, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Indent: First line: 0.49", Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
tổng kết của NHCT Quảng Trị, NHNN Quảng Trị ; thống kê ý kiến đánh giá của
khách hàng cá nhân về các câu hỏi liên quan đến dịch vụ NHBL của chi nhánh được
đề cập trong phiếu khảo sát
Phân tích dữ liệu, so sánh, tổng hợp: Vận dụng các phương pháp phân tích
như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh, tổng hợp để
phân tích thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank Quảng Trị qua các
năm, sau đó tổng hợp rút ra điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển DVNHBL
Thu nhập ý kiến chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu khác
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực
tiếp khách hàng tại NHCT Quảng Trị
ba Thu thấp số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo hàng năm của
NHCT Quảng Trị và một số báo cáo Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tham khảo các
giáo trình giảng dạy, các tài liệu, tạp chí các văn bản pháp luật của Việt Nam có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu
b Thu thập số liệu sơ cấp:c Chọn mẫu điều tra: Tiến hành điều tra 150
khách hàng ngẫu nhiên trên tổng số hơn 550 khách hàng của Phòng Bán Lẻ tại Chi
nhánh đang có sử dụng sản phẩm dịch vụ bán lẻ của NHCT Quảng Trị, bao gồm cả
ba nhóm khách hàng: Cá nhân vay, tiền gửi , dịch vụ khác với mục đích chủ yếu
xem ý kiến nhận xét của khách hàng như thế nào về thực trạng NHBL tại
Vietinbank Quảng Trị
Xử lý số liệu: Việc xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính với sự hỗ trợ của
các phần mềm EXCEL
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng một số phương pháp chủ yếu như sau:
Formatted: 0002, Left, Level 1, Indent: First
line: 0", Line spacing: single, Tab stops: Not at -0.1" + 0.69"
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman,
Formatted: Font: Italic
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
Thống kê mô tả: Thống kê phân tổ, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo
tổng kết của NHCT Quảng Trị, NHNN Quảng Trị ; thống kê ý kiến đánh giá của
khách hàng cá nhân về các câu hỏi liên quan đến dịch vụ NHBL của chi nhánh được
đề cập trong phiếu khảo sát
Phân tích dữ liệu, so sánh, tổng hợp: Vận dụng các phương pháp phân tích
như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh, tổng hợp để
phân tích thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank Quảng Trị qua các
năm, sau đó tổng hợp rút ra điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển DVNHBL
Thu nhập ý kiến chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu khác
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng hàng
bán lẻ;
Chương 2: Thực trạng Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam
Formatted: 0002, Level 1, Line spacing:
single
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Centered, Tab stops: -0.1",
Left + 0.69", Left
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý
Thầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - ĐH.Huế đã truyền đạt kiến thức, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và quá trình nghiên cứu thực hiện luận
văn vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Đức Tính, Thầy giáo
hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc và anh chị em đồng
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Quảng Trị,Quý khách hàng
đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu
phục vụ nghiên cứu
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do kinh nghiệm bản thân và thời gian hạn
chế nên những nội dung đã thực hiện được của luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót,
kính mong Quý Thầy, Cô giáo đóng và đồng nghiệp giúp đỡ, đóng góp ý kiến để
luận văn này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Trị, tháng 5 năm 2019
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Hằng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vietinbank Quảng Trị : Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Chi nhánh Quảng Trị
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt
Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Centered, Tab stops: -0.1",
Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt
Formatted Table Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
POS : Máy chấp nhận thanh toán thẻ
DNSVM : Doanh nghiệp siêu vi mô
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: 0001, Left, Indent: First line:
0", Line spacing: single
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
Mô tả chi tiết nội dung điều tra.
Đề tài này được áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng, sử dụng dữ liệu được thu thập chủ yếu từ các nguồn tư liệu thứ
cấp: Báo cáo của Ngân hàng, nghiên cứu khoa học, tạp chí
Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng các phương pháp khác như: thống kê,
tổng hợp, phân tích, đối chiếu và so sánh để đưa ra các kết luận cho
nghiên cứu của mình.
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ đẩy mạnhPHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG đối với phân khúc khách HÀNG BÁN LẺ
1.1 Cơ sở lý luận về đẩy mạnhphát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Formatted: Level 1, Indent: Left: 0", First
line: 0", Tab stops: -0.1", Left + 0.79", Left
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Font: Bold, Italic
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt
động trong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách
hàng và ngân hàng hoặc ngược lại
Theo định nghĩa của Luật ngân hàng Mỹ: ngân hàng thương mại là công
ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành
công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận
tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử
dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
chính” [13]
Theo “Luật các Tổ chức tín dụng” của Việt Nam: “NHTM là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận” [13].
Theo Giáo sư Peter S.Rose: “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [4].
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp
vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài
ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về
sản phẩm dịch vụ của xã hội
Nhờ có các ngân hàng thương mại mà các chính sách tài chính tiền tệ của
Nhà nước được thực hiện một cách nhanh chóng và kịp thời hơn, từ đó việc kiểm soát
các hoạt động của doanh nghiệp được dễ dàng, theo đúng luật pháp hơn
1.1.1.2 Chức năng của NHTM
Formatted: Font: Vietnamese
Formatted: Indent: First line: 0", Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Indent: First line: 0.49", No
bullets or numbering, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman, Italic Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: English (U.S.)
Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Black, English (U.S.), Expanded by 0.2 pt
Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Black, Expanded by 0.2 pt
Formatted: English (U.S.), Expanded by
0.2 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
Là một trong các loại ngân hàng trung gian nên ngân hàng thương mại có
đầy đủ ba chức năng chủ yếu là: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung
gian thanh toán, chức năng tạo tiền
+ Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được
xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM, là cơ sở để thực hiện các chức năng
khác Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối
giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa
đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay Với vai trò là trung gian
tín dụng, NHTM đã đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền,
người đi vay tiền, NHTM và qua đó góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế
+ Chức năng trung gian thanh toán : NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho
các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc
nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác
theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh
toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín
dụng…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán
phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo
tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng
một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy, các chủ thể
kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn
Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
+ Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ
bản chất của NHTM, tạo ra sự khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tài chính phi
ngân hàng khác Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman,
English (U.S.)
Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Black, English (U.S.), Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
Trang 25Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được
khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao
dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này,
hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội [1]
1.1.1.
1.1.2 Khái ni ệm về ngân hàng bán lẻ, phân khúc KHBL.
1.1.3.1.1.2 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Thị trường bán lẻ là một cách nhìn hoàn toàn mới về thị trường tài chính, qua
đó phần đông những người lao động nhỏ lẻ sẽ được tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng, tạo ra một thị trường tiềm năng đa dạng và năng động Hiện nay có nhiều
khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) theo nhiều cách tiếp cận khác nhau
Tiếp cận theo đối tượng khách hàng, dịch vụ NHBL được định nghĩa là
“những hoạt động giao dịch của ngân hàng với khách hàng là cá nhân và các
doanh nghiệp vừa và nhỏ” (Tài liệu hội nghị “Chiến lược phát triển dịch vụ NHBL
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” – 11/2003) Ngoài ra các chuyên gia của Ngân
hàng Ngoại thương cũng chỉ ra rằng “dịch vụ NHBL là những hoạt động giao dịch
trong phạm vi giá trị từ vài trăm nghìn đến vài chục triệu đồng” [12].
Tiếp cận theo đặc trưng ở kênh phân phối sản phẩm dịch vụ, thuật ngữ
“bán lẻ ” trong thương mại vốn được hiểu là việc cung cấp các sản phẩm đến tận tay
người tiêu dùng cuối cùng qua các đại lí phân phối Đối với ngân hàng, thuật ngữ
“ngân hàng bán lẻ” có thể hiểu là: “Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới
từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới các chi
nhánh hoặc là khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ ngân
Formatted: Font color: Auto, English (U.S.),
Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Level 1, No bullets or
numbering, Tab stops: -0.1", Left + 0.49", Left
Formatted: Level 1, Indent: Left: 0", First
line: 0", Tab stops: -0.1", Left + 0.49", Left
Formatted: Font: Times New Roman,
Condensed by 0.2 pt
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông” (Học viện
công nghệ Châu Á – AIT)
Theo “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” (David Cox-1997) thì ngân hàng
bán lẻ được hiểu là loại hình ngân hàng “chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho
doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân với các khoản tín dụng nhỏ” [2].
Theo Từ điển tài chính, đầu tư, kinh tế của tạp chí Forbes “NHBL là hoạt
động ngân hàng phục vụ cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân
được cung cấp dịch vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng Các
dịch vụ NHBL cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kì hạn, tín
dụng cá nhân, tín dụng hộ gia đình, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụ
khác” [11]
Hay “Dịch vụ NHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân
riêng lẻ và các hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc là việc khách hàng
có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công
nghệ thông tin, điện tử viễn thông” [11]
1.1.3.1 Như vậy, chúng ta có thể hiểu theo cách phổ biến nhất, dịch
vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài
chính cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(doanh nghiệp siêu vi mô)
1.1.2.2.Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
+ Đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các DNVVN (
DNSVM)
Đặc điểm đầu tiên và cũng dễ nhận biết khi tiếp cận dịch vụ NHBL, đó là
đối tượng của dịch vụ này là khách hàng cá nhân, thể nhân, các doanh siêu vi mô
(DNSVM)có doanh thu thuần dưới 20 tỷ/ năm Nhóm khách hàng này có một đặc
điểm dễ nhận thấy nhất là thị trường không đồng nhất Sự không đồng nhất được
thể hiện trước hết ở chỗ: khách hàng của dịch vụ NHBL bao gồm cả đối tượng
khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trong khi đối tượng khách hàng
của dịch vụ NHBB chỉ là khách hàng doanh nghiệp Thứ hai, các khách hàng của
Formatted: Indent: First line: 0.49", Space
After: 0 pt, No bullets or numbering, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman,
Expanded by 0.3 pt
Formatted: Expanded by 0.3 pt
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
dịch vụ NHBL trong cùng một nhóm cũng không đồng nhất với nhau Đối với
nhóm khách hàng cá nhân, các cá nhân khác nhau về mức thu nhập, mức tiêu dùng,
vị trí xã hội, lối sống, lứa tuổi, dân tộc, thói quen, sở thích…sẽ có những phản ứng
riêng cũng như nhu cầu riêng với các sản phẩm trên thị trường nói chung và sản
phẩm dịch vụ ngân hàng nói riêng Đối với nhóm khách hàng là các thể nhân hoặc
các DNVVN khác nhau về lĩnh vực hoạt động, quy mô doanh nghiệp, địa bàn hoạt
động thì nhu cầu đối với các dịch vụ NHBL cũng rất khác nhau Chính vì vậy, để có
thể thành công trên thị trường này đòi hỏi các ngân hàng cũng như tất cả các nhà
cung cấp sản phẩm dịch vụ khác trên thị trường phải có sự phân đoạn thị trường
một cách cẩn thận đồng thời phải nhận biết được một cách sâu sắc quá trình cũng
như các yếu tố tác động đến – hành vi mua sản phẩm của khách hàng
+ Số lượng nhu cầu lớn nhưng quy mô nhu cầu nhỏ:
Do đối tượng khách hàng của dịch vụ NHBL là cá nhân, hộ gia đình, các
DNVVN nên số lượng khách hàng của loại hình dịch vụ này là rất lớn dẫn đến số
lượng các giao dịch NHBL là rất nhiều và thường xuyên Tuy vậy, giá trị của mỗi
giao dịch thường nhỏ hơn giá trị các giao dịch NHBB, chỉ tương ứng, phù hợp với
nhu cầu của một cá nhân, một DNVVN
Chính đặc điểm này mang lại lợi thế cho dịch vụ NHBL so với dịch vụ
NHBB Sự thường xuyên và ổn định trong các giao dịch bán lẻ góp phần mang lại
một nguồn thu nhập đáng kể và sự tăng trưởng bền vững của ngân hàng Bên cạnh
đó, chính vì giá trị các giao dịch bán lẻ không quá lớn nên rủi ro chứa đựng trong
bản thân các giao dịch cũng không nhiều, góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động
ngân hàng
+ Danh mục sản phẩm đa dạng:
Với đặc trưng về nhóm khách hàng của dịch vụ NHBL là nhu cầu đa dạng,
không đồng nhất, phụ thuộc nhiều vào yếu tố giới tính, tuổi tác, văn hóa, địa điểm
cư trú… nên một ngân hàng muốn phát triển được dịch vụ NHBL phải có một danh
mục sản phẩm đa dạng và không ngừng phát triển cải tiến Cùng là sản phẩm tín
dụng nhưng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, các hộ gia đình, ngân hàng đưa
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
ra một danh sách các sản phẩm như: cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay
mua sắm…Nhắm đến đối tượng học sinh sinh viên, ngân hàng đưa ra sản phẩm cho
vay du học Nhắm đến đối tượng các DNVVN ngân hàng đưa ra sản phẩm cho vay
phát triển kinh doanh Cùng là sản phẩm huy động tiền gửi nhưng với những kỳ hạn
khác nhau, điều kiện rút gốc và lãi khác nhau lại có những sản phẩm khác nhau Ví
dụ: sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn, sản phầm tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng rút lãi
cuối kỳ, sản phẩm tiền gửi kỳ hạn một năm lãi suất đặc biệt v.v
+ Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối rộng khắp:
Vì nhóm khách hàng của dịch vụ NHBL là các cá nhân, hộ gia đình, các
DNVVN phân bố rải rác trên một phạm vi rộng lớn (trên cả nước, hoặc ra phạm vi
quốc tế) nên để có thể tiếp cận tới mọi đối tượng khách hàng các ngân hàng phải
không ngừng mở rộng thêm mạng lưới các chi nhánh, các phòng, các điểm giao
dịch, các trạm ATM Ngân hàng nào có mạng lưới chi nhánh càng nhiều, phân bố
càng rộng thì càng có điều kiện tiếp xúc nhiều với các đối tượng khách hàng, nâng
cao năng lực cạnh tranh so với các ngân hàng khác
Không chỉ chú trọng phát triển các kênh giao dịch truyền thống, các kênh
giao dịch mới sử dụng công nghệ hiện đại như kênh giao dịch ngân hàng trực tuyến,
ngân hàng online… cũng không ngừng được mở rộng tăng thêm tính thuận tiện cho
các khách hàng Tại các khu vực không có các điểm giao dịch trực tiếp của ngân
hàng thì khách hàng vẫn có thể tiến hành một số giao dịch bình thường thông qua
các phương tiện như Internet, Mobile phone… Đây chính là một điểm đặc trưng của
dịch vụ NHBL
+ Hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao:
Một đặc điểm rất quan trọng quyết định sự mở rộng và phát triển dịch
vụ NHBL đó là việc ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ vào hoạt
động ngân hàng Chính nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, điện tử, viễn
thông và Internet mà các dịch vụ NHBL mới có thể được cung cấp ngày càng
nhiều tới mọi đối tượng khách hàng như ngày nay Điển hình của việc ứng dụng
công nghệ cao vào dịch vụ ngân hàng là dịch vụ rút tiền, nạp tiền tự động qua hệ
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman,
Expanded by 0.2 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
thống máy và thẻ ATM Dịch vụ thanh toán bằng các thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi
nợ nội địa và quốc tế Dịch vụ ngân hàng trực tuyến Internetbanking, Home
banking, Phone banking, các sản phẩm chuyển tiền tự động…Với sự trợ giúp của
công nghệ giờ đây khách hàng có thể tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng vào bất
kỳ thời điểm nào trong ngày, ở bất cứ nơi đâu mà không còn bị ngăn cách bởi
khoảng cách địa lí, bởi biên giới hữu hình
+ Công tác Marketing giữ vai trò ngày càng quan trọng trong việc phát
triển dịch vụ NHBL.
Đối với hoạt động NHBL, marketing càng ngày càng có ý nghĩa quan trọng
vì những lí do sau:
- Thị trường bán lẻ có quy mô rộng, bao gồm nhiều đối tượng khách hàng
sống phân tán nên vai trò của thông tin rất quan trọng trong việc ra quyết định lựa
chọn ngân hàng và sản phẩm dịch vụ Hoạt động quảng bá thương hiệu, tiếp thị, xúc
tiến thương mại trong marketing sẽ giải quyết vấn đề về thông tin này
- Khách hàng cá nhân, hộ gia đình và DNVVN thường có xu hướng chuyển
đổi ngân hàng, mức độ trung thành của họ không cao, do đó marketing đóng vai trò
quan trọng trong việc thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, duy trì
và phát triển lòng trung thành của đối tượng khách hàng này
Khách hàng trên thị trường bán lẻ có thể thoả mãn nhu cầu về sản phẩm
tài chính của mình từ nhiều tổ chức khác ngoài ngân hàng như các công ty bảo
hiểm, các doanh nghiệp sản xuất cung cấp dịch vụ bán hàng trả góp hay tín dụng
thương mại cho khách hàng…Vì thế, marketing đóng vai trò quan trọng trong việc
lôi kéo, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
+ Dịch vụ NHBL có mức độ rủi ro thấp:
Mức độ thường xuyên và có tính ổn định trong các giao dịch bán lẻ góp
phần mang lại một nguồn thu nhập đáng kể, tạo ra sự tăng trưởng bền vững cho cac
ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, chính vì giá trị các giao dịch bán lẻ không quá
lớn nên rủi ro chứa đựng trong bản thân các giao dịch cũng không nhiều, góp phần
đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng [3]
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
1.1.3.2
1.1.2.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ NHBL ngày càng thể hiện vai trò quan trọng hơn không những
đối với riêng bản thân ngân hàng cung cấp dịch vụ mà còn đối với tổng thể nền kinh
tế-xã hội, đối với người tiêu dùng dịch vụ
- Đối với nền kinh tế-xã hội: Bên cạnh dịch vụ NHBB, dịch vụ NHBL có
tác dụng hoàn thiện hoạt động tài chính ngân hàng, đẩy nhanh quá trình luân chuyển
tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển nền kinh tế Dịch vụ NHBB
phục vụ đối tượng khách hàng là các công ty, các tập đoàn lớn trong khi đó dịch vụ
NHBL nhắm tới mảng thị trường còn lại là các DNVVN, các cá nhân, hộ gia đình
Vì vậy, chính sự phát triển của hoạt động NHBL đã đảm bảo nhu cầu về dịch vụ tài
chính ngân hàng của mọi nhóm khách hàng đều được thỏa mãn, mọi nguồn vốn dư
thừa đều được tận dụng, tốc độ lưu thông tiền tệ vì thế sẽ được đẩy nhanh hơn, tạo
điều kiện phát triển nền kinh tế Bên cạnh đó, với các phương tiện thanh toán hiện
đại giờ đây việc thanh toán không dùng tiền mặt có điều kiện phát triển hơn bao giờ
hết, giúp giảm thiểu rủi ro, rút ngắn thời gian, chi phí, tăng cường tiện ích, nâng cao
hiệu quả cuộc sống Người dân ngoài việc có thể thanh toán các hóa đơn mua bán
hiện nay còn có thể thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, tiền nước, phí cầu
đường qua ngân hàng Các doanh nghiệp có thể nộp thuế thông qua Internet mà
không cần phải đến tận các cục thuế hoặc kho Bạc nhà nước
- Đối với ngân hàng cung cấp dịch vụ: dịch vụ NHBL mang lại nguồn thu
ổn định, chắc chắn giúp phân tán bớt rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng Với
số lượng khách hàng lớn, nhu cầu đa dạng, mức độ giao dịch thường xuyên, các
dịch vụ NHBL mang lại một nguồn doanh thu ổn định, bền vững cho các ngân
hàng Bên cạnh đó giá trị các giao dịch nhỏ, kỳ hạn ngắn giúp các ngân hàng quay
vòng vốn nhanh, giảm thiểu các rủi ro trong lĩnh vực huy động vốn cũng như cho
vay vốn Ngoài ra, dịch vụ NHBL giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị
trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho
ngân hàng, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng
Formatted: No bullets or numbering, Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left + 1.18", Left
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0",
Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left + 1.18", Left
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
- Đối với khách hàng: dịch vụ NHBL đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết
kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của
mình Với các sản phẩm huy động vốn đa dạng mọi nguồn vốn dư thừa của người
dân đều được đầu tư một cách triệt để và hiệu quả, đem lại thu nhập cũng như đảm
bảo sự toàn vẹn về nguồn vốn cho người dân Với các sản phẩm tín dụng bán lẻ các
nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, phát triển sản xuất của các khách hàng nhỏ lẻ
đều được đáp ứng Các phương tiện thanh toán hiện đại của dịch vụ NHBL giúp
giảm thiểu các rủi ro, bất tiện, giảm thiểu chi phí và thời gian cho các khách hàng,
giúp đời sống xã hội trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết
1.1.3.3 Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ NHBL nên
hiện nay xu thế của các ngân hàng là chuyển hướng sang kinh doanh dịch vụ
NHBL Theo đó chuyển sang bán lẻ, các ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn, tiềm
năng hơn bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân còn rất lớn và đa dạng Hiệu
quả kinh tế cao mang lại nhờ sản phẩm cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao
cũng như phân tán rủi ro kinh doanh, đồng thời mang lại cho các ngân hàng khả
năng phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Trong khi đó ngân hàng bán
buôn cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp lớn, dự án lớn, thu nhập có tính ổn
định song rủi ro cao và nhu cầu về sản phẩm dịch vụ hẹp hơn, hạn chế và không đa
dạng
1.1.2.4 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ cơ bản
1.1.2.4.1.Huy động vốn đối với khách hàng phân khúc bán lẻ
Tiền gửi thanh toán:
Tiền gửi thanh toán hay còn gọi là tiền gửi không kỳ hạn (bằng VND hoặc
bằng các ngoại tệ khác) là tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ giữ và thanh
toán hộ Khi có tài khoản tiền gửi này, khách hàng có thể: yêu cầu phát hành các
phương tiện thanh toán như séc, thẻ; có thể rút tiền bất cứ lúc nào trực tiếp tại quầy
giao dịch hoặc thông qua hệ thống các máy ATM; kiểm tra số dư tài khoản; thực
hiện các thanh toán trong và ngoài nước mà không cần mang theo tiền mặt, do đó
đảm bảo độ an toàn cao Tính ổn định của loại hình huy động này đối với ngân hàng
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
không cao do khách hàng có thể rút tiền vào các thời điểm không xác định, ngân
hàng luôn phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định, do đó, lãi suất thường thấp và
ngân hàng sẽ thu phí dịch vụ duy trì tài khoản Khách hàng có thể sử dụng loại hình
sản phẩm này bao gồm cá nhân (người Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú
và hoạt động tại Việt nam) và các tổ chức
Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi Đây là loại hình huy động vốn truyền thống đóng vai trò tại nguồn
vốn trung dài hạn chủ yếu, góp phần tăng trưởng nguồn vốn Loại sản phẩm này chỉ
dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân (người Việt Nam và người nước ngoài
đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam) các tổ chức không được mở tài khoản tiết
kiệm Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực
hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp được sử dụng để chuyển khoản thanh
toán tiền vay của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng đó; hoặc chuyển
khoản sang tài khoản khác của cùng người đó tại ngân hàng đó Tiền gửi tiết kiệm
phân loại theo kỳ hạn gửi tiền bao gồm hai loại: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm
mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ
ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Với loại hình này lãi suất
thường thấp Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ
có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm, lãi suất thay đổi khác nhau tùy thuộc vào thời hạn mà khách hàng
gửi tiền
Giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá bao gồm các loại như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái
phiếu, Thông thường, khi nguồn huy động từ các loại tiền gửi không đáp ứng
được nhu cầu của ngân hàng, khi ngân hàng đã xác định được đầu ra của nguồn vốn
là đáng tin cậy, hứa hẹn mang lại thu nhập lớn thì ngân hàng sẽ thực hiện nghiệp vụ
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
phát hành giấy tờ có giá Đặc điểm của giấy tờ có giá là có thể chuyển nhượng
được, có thể dùng để thanh toán khi cần thiết mà không cần phải đợi đến khi đáo
hạn thông qua nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu
1.1.3.4
1.1.3.4.1.Huy động vốn đối với khách hàng phân khúc bán lẻ
1.1.2.4.2.Tín dụng bán lẻ
+ Tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân
Cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay cá nhân thường phục vụ cho nhu
cầu mua nhà, mua ô tô, mua sắm các đồ dùng gia đình đắt tiền hoặc bù đắp thiếu hụt
trong chi tiêu hàng ngày Do giá trị các khoản vay không lớn, khách hàng nhỏ lẻ
nên chi phí ngân hàng phải bỏ ra cũng như rủi ro phải gánh chịu tương đối lớn
Nhưng trái lại, nếu cho vay được nhiều thì sẽ giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với
khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi; tạo điều kiện đa dạng hóa
hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập Cho vay tiêu dùng là sản phẩm phổ biến
ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các nước phát triển
Cho vay thấu chi:
Cho vay thấu chi là dịch vụ cho phép cá nhân rút tiền từ tài khoản thanh
toán vượt quá số dư có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận Để được hưởng dịch
vụ này, chủ tài khoản phải ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngân hàng Hạn mức
thấu chi được xác định trên cơ sở dòng tiền, uy tín và khả năng chi trả của khách
hàng Khách hàng được sử dụng tiền vay của ngân hàng không phải thế chấp hay ký
quỹ, cũng không phải ra ngân hàng làm các thủ tục trả nợ gốc hay lãi mà ngân hàng
sẽ chủ động thu nợ từ các khoản thu trên tài khoản của khách hàng Loại hình dịch
vụ này hiện nay vẫn chưa phổ biến ở Việt Nam nhưng đã rất phát triển ở nhiều nước
trên thế giới
Cho vay cá nhân, hộ gia đình kinh doanh:
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Italic
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
Đây là đối tượng vay vốn có giấy phép kinh doanh, mục đích bổ sung vốn
lưu động hoặc bổ sung vốn cố định phục vụ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ
gia đình, có phương án khả thi, hoạt động kinh doanh hợp pháp
Với các phương thức cho vay hạn mức,phương thức từng lần giúp các cá
nhân, hộ gia đình có thể tiếp cận với nguồn vốn phù hợp với nhu cầu và hoạt động
kinh doanh của mình
+ Tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc
phân khúc bán lẻ:
Cho vay theo hạn mức tín dụng :
Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức mà người vay chỉ lập hồ sơ một
lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư
nợ, không giới hạn doanh số Vay hạn mức có thể rút tổng số dư cao hơn hạn mức,
tuy nhiên tại một thời điểm số dư nợ vay không được vượt quá hạn mức rút vốn
Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ
động vốn, thủ tục đơn giản nhưng không phổ biến ở Việt Nam do các doanh
nghiệp không có nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn
đến việc ngân hàng khó xử lí trong việc phạt nợ quá hạn vì vậy ngân hàng ít cung
cấp dịch vụ này
Cho vay từng lần:
Cho vay từng lần (hay còn gọi là vay theo món) là hình thức vay, theo đó
người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền
và số tiền vay xác định Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng
chủ động trong việc cho vay Nhưng nhược điểm là thủ tục rườn rà, doanh nghiệp
không linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ
thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không định kì Nhìn chung, hình thức
này rất phổ biến ở Việt Nam vì doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không cần
vốn thường xuyên, trong khi ngân hàng với nghiệp vụ chưa cao nên cho vay theo
hình thức này ít rủi ro hơn
Formatted: No bullets or numbering, Tab
stops: -0.1", Left + 0.69", Left + 1.28", Left
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
1.1.2.4.3.Một số dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác
+ Dịch vụ thanh toán:
Dịch vụ thanh toán bao gồm việc cung cấp cho khách hàng tài khoản
thanh toán, phát hành séc, thẻ ATM, ủy nhiệm chi, và thực hiện các dịch vụ thanh
toán trong và ngoài nước khác như: chuyển tiền trong và ngoài nước, nhờ thu trơn,
nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ Với những tiện ích cho cả cá nhân và
DNVVN, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đang được phát triển, không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ Nhờ đó, ngân hàng cũng thu được một khoản
phí dịch vụ lớn, ít rủi ro, đồng thời cũng thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ
khác của ngân hàng
+ Dịch vụ thẻ:
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại góp phần thúc đẩy việc
thanh toán không dùng tiền mặt, đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích Với sản
phẩm thẻ khách hàng có thể: rút tiền, nộp tiền, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản tại
các trạm ATM mà không cần phải đến ngân hàng; thanh toán một số dịch vụ mà
không cần phải dùng tiền mặt (thanh toán taxi, mua sắm tại siêu thị hoặc các cửa
hàng, thanh toán các dịch vụ trực tuyến ) Tuỳ theo các tiêu chí khác nhau có thể
phân chia ra các loại thẻ khác nhau Theo công nghệ sản xuất có các loại thẻ: thẻ khắc
chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh Theo phạm vi lãnh thổ có hai loại thẻ là thẻ nội
địa, thẻ quốc tế Theo tính chất của thẻ có các loại: thẻ tín dụng (Credit card), thẻ ghi
nợ (Debit card), thẻ rút tiền mặt (Cash card) Phân loại theo chủ thể phát hành có hai
loại: thẻ do ngân hàng phát hành (Bank card), Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát
hành
+ Dịch vụ chi trả lương:
Dịch vụ chi trả lương: Ngân hàng sẽ đảm nhận việc trả lương, thưởng, thù
lao bằng cách trích tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng để trả tiền cho nhân
viên của doanh nghiệp với các hình thức: trả trực tiếp, trả qua thẻ và trả qua tài
khoản Dịch vụ này sẽ giúp doanh nghiệp bảo mật về tiền lương cho mỗi cá nhân,
giảm chi phí quản lý, nhân công, đồng thời tránh rủi ro trong quá trình vận chuyển
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0",
Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left + 1.28", Left
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman,
Condensed by 0.1 pt
Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: Times New Roman,
Condensed by 0.2 pt
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
tiền mặt Với nhân viên, dịch vụ này giúp họ có tài khoản trong ngân hàng, đồng
thời có thể sẽ sinh lãi (lãi suất thấp) nếu họ chưa cần dùng ngay số tiền đó Với Nhà
nước thì việc trả lương qua tài khoản sẽ giúp quản lý thu nhập cá nhân dễ dàng,
thuận lợi cho việc tính thuế thu nhập
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện các
giao dịch ngân hàng một cách trực tuyến thông qua các phương tiện như: máy vi
tính, điện thoại di động… Căn cứ vào các hình thức thực hiện giao dịch, dịch vụ
ngân hàng điện tử gồm những loại sau:
- Internet Banking: Là dịch vụ cung cấp tự động các thông tin về sản phẩm
dịch vụ ngân hàng thông qua đường truyền Internet
- Mobile Banking: Là dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng sử
dụng điện thoại di động để giao dịch với ngân hàng
- BSMS: Là dịch vụ nhắn tin qua điện thoại di động mà ngân hàng cung
cấp cho khách hàng về các thông tin: số dư tài khoản, các giao dịch phát sinh trên
tài khoản, tỷ giá, lãi suất, lịch trả nợ, địa điểm đặt máy ATM
-Dịch vụ kiều hối: Là dịch vụ của ngân hàng phục vụ chuyển tiền của các cá
nhân ở nước ngoài gửi tiền về cho các cá nhân trong nước
- Thu hộ, chi hộ: Là dịch vụ mà ngân hàng được các chủ tài khoản ủy nhiệm
thực hiện các dịch vụ thanh toán hóa đơn như trả tiền điện, tiền nước… dịch vụ chi
trả lương qua tài khoản, thu hộ tiền hàng hóa
- Dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất các
khách hàng của họ thông qua các công ty con hoặc các nhà môi giới bảo hiểm [16]
1.1.3 N ội dung phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ:
Thứ nhất: Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ NHBL, Ban lãnh đạo
NHTM phải xác định các mục tiêu phát triển cụ thể cho ngân hàng mình trên cơ sở
mô thức hoạt động của từng NHTM Mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển
dịch vụ NHBL được xác định trên cơ sở mục tiêu hoạt động chung của mỗi ngân
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Auto
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Italic Formatted: Level 1, Indent: First line: 0",
Add space between paragraphs of the same style
Formatted: Space After: 0 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
hàng, môi trường hoạt động, thế mạnh của mỗi ngân hàng và mong muốn chủ quan
của chủ sở hữu các NHTM
Chiến lược phát triển dịch vụ NHBL cần xây dựng rõ ràng các nhiệm vụ cần
triển khai thực hiện trong từng năm, cũng như trong từng giai đoạn thực hiện chiến
lược
- Thứ hai: Đa dạng hóa dịch vụ NHBL, với cơ cấu hợp lý, nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh và vị thế của ngân hàng trong cạnh tranh Đối với mỗi NHTM,
đa dạng hóa dịch vụ NHBL là việc ngân hàng thực hiện kinh doanh nhiều dịch vụ
NHBL khác nhau tạo ra sự phong phú, đa dạng trong toàn bộ các dịch vụ tài chính
mà ngân hàng đó có thể cung cấp cho tất cả các đối tượng khách hàng trong nền kinh
tế Đặc biệt trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay,
dịch vụ NHBL cần có sự kết tinh mạnh mẽ các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, khai
thác tối đa các tiện ích của công nghệ thông tin Đa dạng hóa dịch vụ NHBL không
chỉ hạn chế ở việc mở rộng các loại dịch vụ mà còn bao hàm cả việc mở rộng, phát
triển dịch vụ về phạm vi, quy mô, hình thức thực hiện Bên cạnh đó, để đạt được hiệu
quả kinh doanh cao nhất, các ngân hàng thương mại sẽ phải chú trọng vào việc lựa
chọn một cơ cấu đầu tư danh mục sản phẩm dịch vụ bán lẻ phù hợp
Việc gia tăng các sản phẩm đem lại lợi nhuận cao, hạn chế phát triển ở những
sản phẩm mang lại hiệu quả thấp nhằm duy trì một cơ cấu hợp lý đáp ứng nhu cầu
của khách hàng tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng
- Thứ ba: Nâng cao chất lượng dịch vụ NHBL Việc hoàn thiện sản phẩm dịch
vụ của các ngân hàng hiện nay thường tập trung theo hướng: Hiện đại hóa công
nghệ, tăng cường thiết bị, phương tiện phục vụ Hoàn thiện và phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ phải được tiến hành đồng bộ với các dịch vụ ngân hàng khác,
nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền thống và chủ động mở rộng các loại
hình dịch vụ ngân hàng mới dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, phù hợp với nhu
cầu thị trường và năng lực nhằm tạo nhiều tiện ích cho người sử dụng dịch vụ Cần
phối hợp các bọ phận chức năng khác như bộ phân phục vụ doanh nghiệp để phát
Formatted: Condensed by 0.1 pt
Formatted: Add space between
paragraphs of the same style
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
huy hiệu quả của dịch vụ ngân hàng, thu hút thêm khách hàng, tăng lợi nhuận cho
ngân hàng và tạo mối liên kết chặt chẽ giữa khách hàng và ngân hàng
1.1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Quá trình phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM chịu sự tác động của
nhiều nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài ngân hàng, cụ thể là:
Thứ nhất, các nhân tố từ phía ngân hàng thương mại
- Chiến lược kinh doanh và chính sách đối với dịch vụ NHBL:
Trên cơ sở khảo sát thông tin từ các đối tượng khách hàng, môi trường
cạnh tranh, nội lực của ngân hàng mà mỗi NHTM xây dựng chiến lược kinh doanh
riêng Nếu một ngân hàng xác định được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ trong
hoạt động kinh doanh thì ngân hàng đó sẽ có sự đầu tư nguồn lực thích đáng để phát
triển dịch vụ NHBL
- Năng lực tài chính
Hoạt động NHBL đòi hỏi ngân hàng phải luôn mở rộng, khai thác, tìm kiếm
thị trường, phát triển sản phẩm mới và đầu tư vào các sản phẩm công nghệ cao như:
mạng lưới ATM, ngân hàng trực tuyến… chỉ khi năng lực tài chính đủ mạnh thì
ngân hàng mới có đủ vốn để thực hiện các mục tiêu trên
- Trình độ công nghệ thông tin
Trong thời đại ngày nay, khi công nghệ phát triển nhanh, nhu cầu về dịch
vụ và chất lượng dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, đòi hỏi các ngân hàng phải phát
triển và ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh Các dịch vụ NHBL ngày
nay luôn gắn liền với các thiết bị công nghệ cao như: máy vi tính kết nối Internet,
máy ATM, máy điện thoại… Do vậy, việc phát triển và ứng dụng công nghệ cao sẽ
giúp các ngân hàng tạo ra được các sản phẩm mới có tính “vượt trội”, đáp ứng nhu
cầu ngày càng gia tăng của khách hàng Công nghệ cao còn giúp các ngân hàng
nâng cao chất lượng hoạt động, giảm bớt thời gian và chi phí giao dịch, cập nhật và
xử lý thông tin nhanh hơn, tăng khả năng kiểm soát và do đó giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Italic Formatted: Level 1, No bullets or
numbering, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Bold, Italic, Condensed
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
- Chất lượng nguồn nhân lực
Trong các cách để tạo ra năng lực cạnh tranh của các NHTM, thì lợi thế
thông qua con người được xem là yếu tố cơ bản Nguồn nhân lực đóng góp cho
sự thành công của hoạt động NHBL thể hiện trên các khía cạnh khả năng đổi
mới, kỹ năng trong công việc cụ thể và năng suất của đội ngũ nhân viên, đạo đức
nghề nghiệp
Thứ hai, các nhân tố từ môi trường bên ngoài
- Môi trường pháp lý
Đây là nhân tố có tác động thường xuyên nhất tới hoạt động của ngân hàng nói
chung và dịch vụ NHBL nói riêng Do hoạt động tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến
nền kinh tế nên các NHTM đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của phát luật Luật pháp
tạo ra cơ sở pháp lý cho quá trình hoạt động của các ngân hàng
- Sự phát triển kinh tế - xã hội
Khi nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được
nâng cao thì nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ NHBL càng nhiều hơn Họ không chỉ
sử dụng các sản phẩm dịch vụ NHBL để phát triển sản xuất kinh doanh mà còn phục
vụ cho các nhu cầu chi tiêu, mua sắm hàng hóa, tham quan du lịch… Do đó, tăng
trưởng kinh tế là một nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHBL
- Sự phát triển của công nghệ thông tin
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho ngân hàng có thể áp
dụng những phương tiện và công cụ mới vào hoạt động của mình, từ đó tăng năng
suất và hiệu quả lao động Mặt khác, sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ làm
cho chu kỳ sống của sản phẩm bị ngắn lại do bị thay thế bởi các sản phẩm ưu việt
hơn Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến thị trường bán lẻ và buộc các ngân
hàng phải luôn thích ứng
- Chính sách của Chính phủ
Ngân hàng thương mại giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô
nền kinh tế của đất nước Do vậy, hoạt động ngân hàng luôn chịu sự quản lý và giám
sát chặt chẽ của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước Vì vậy, muốn phát triển
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman,
Expanded by 0.2 pt
Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: Font: Times New Roman
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Centered
Formatted: Font: Times New Roman, 13
pt, English (U.S.)
bất kỳ một dịch vụ nào cũng cần có điều kiện pháp lý và sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và
các cơ quan hữu quan Đây là một trong những điều kiện tiên quyết ảnh hưởng lớn tới
việc phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM
Thứ ba, các nhân tố khác:
1.1.3.4.3 Các nhân tố khác như tập quán tiêu dùng, thói quen của khách
hàng, vị trí địa lý, trình độ dân trí, đối thủ cạnh tranh… cũng có tác động mạnh mẽ
đến việc phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM trên thị trường
1.2 Cơ sở thực tiễn về đẩy mạnhphát triển dịch vụ ngân hàng đối với phân
khúc khách hàng bán lẻ.
1.2.1 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của
một số ngân hàng thương mại.
Hiện nay, mức tăng trưởng tiêu dùng ở nước ta khá nhanh và ổn định, đặc
biệt là tại các đô thị lớn như Tp.Hồ Chí Minh, Hà Nội Nhu cầu cải thiện cuộc sống
của dân cư rất lớn từ mua và xây dựng nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt
đến việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục… Đây đã và đang là một thị trường rộng lớn
cho các NHTM phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Bên cạnh thế mạnh ở dịch vụ ngân hàng bán buôn dành cho các doanh
nghiệp, các tập đoàn kinh doanh, các chi nhánh NHTM nước ngoài cũng như các
NHTM Việt Nam đang tăng tốc vào lĩnh vực bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân
Mở rộng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở thị trường nước ta đang là hướng đi
đúng đắn của các NHTM vì Việt Nam được đánh giá là thị trường phát triển “thần
tốc” ở châu Á
1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHBL của ngân hàng Citibank Việt Nam
Hoạt động tại Việt Nam từ năm 1994, hiện nay Citibank Việt Nam là một
trong những ngân hàng nước ngoài hàng đầu với chi nhánh tại Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh và trên 4.335 điểm giao dịch trực tuyến trên toàn Việt Nam
Trong suốt thời gian hoạt động tại Việt Nam, Citibank được biết đến là
một trong những ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng hiện
đại với hàng loạt những cột mốc và giải thưởng trong và ngoài nước quan trọng
Formatted: No bullets or numbering, Tab
stops: -0.1", Left
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Level 1, Indent: Left: 0", Line
spacing: Multiple 1.47 li, Tab stops: -0.1", Left + 0.69", Left
Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Times New Roman,
English (U.S.), Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, English (U.S.), Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
English (U.S.), Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: Times New Roman Bold
Italic, Not Bold, Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: Times New Roman Bold
Italic, Italic, Condensed by 0.1 pt
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman,
Expanded by 0.1 pt
Trường Đại học Kinh tế Huế