Xuất phát từ thực tiễn của địa phương, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lăk“ với mục đích đánh giá và nghiên cứu thực trạng thu h
Trang 1LÊ THU HẰNG
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 9
1.1.1 Một số khái niệm 9
1.1.2 Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư 10
1.1.3 Khái niệm thu hút vốn đầu tư 16
1.1.4 Khu công nghiệp 17
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH KẾT QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 18
1.2.1 Nội dung thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp 18
1.2.2 Tiêu chí đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp 24
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 25
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường đầu tư bên ngoài 25
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong KCN 27
Trang 51.4 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 28
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Yên 28
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định 29
1.4.3 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương 31
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Đắk Lắk 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 37
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẮK LẮK 37
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 37
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 40
2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK TRONG THỜI GIAN QUA 46
2.2.1 Thực trạng xây dựng qui hoạch, kế hoạch thu hút vốn đầu tư vào các KCN 46
2.2.2.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp 49
2.2.3 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào các KCN 58
2.2.4 Thực trạng công tác quảng bá, xúc tiến thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp 63
2.2.5 Hoạt động cải thiện môi trường kinh doanh 65
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK 68
2.3.1 Kết quả thu hút vốn đầu tư vào các khu Công nghiệp tỉnh Đắk Lắk 68
Trang 62.3.2 Những hạn chế trong thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Đắk
Lăk 76
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK TRONG THỜI GIAN ĐẾN 81
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 81
3.1.1 Mục tiêu, phát triển các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 81
3.1.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp 82
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 85
3.2.1 Hoàn thiện qui hoạch và quản lý qui hoạch phát triển các KCN 85 3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng các KCN 89
3.2.3 Hoàn thiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư 92
3.2.4 Đổi mới và tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến thu hút đầu tư 97
3.2.5 Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QU ẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH.HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
KH-CN : Khoa học - Công nghệ KT-XH : Kinh tế - Xã hội
NK : Nhập Khẩu CNH : Công nghiệp hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài HĐH : Hiện đại hóa
HĐND : Hội đồng nhân dân KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất KCNC : Khu công nghệ cao ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức UBND :Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số ệu
2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực
kinh tế qua các năm (theo giá hiện hành) 41
2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế
2.3 Quy hoạch sử dụng đất (giai đoạn 1) KCN Hòa Phú 51
2.5 Tình hình hoạt động của các khu công nghiệp tỉnh Đắk
2.6 Chỉ số CPI tỉnh Đắk Lắk qua các năm (2007-2016) 66
2.7 Số dự án đầu tư và vốn đầu tư vào tỉnh qua các năm
2.8 Cơ cấu VĐT theo ngành nghề tại các KCN(tính đến
2.10 Số lao động trong các khu công nghiệp và thu nhập
2.12 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Số ệu
2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực
kinh tế qua các năm (theo giá hiện hành) 41
2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo ngành kinh tế
2.3 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn qua các năm
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Trong nhiều năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linh hoạt, tỉnh Đắk Lắk đã đạt được những thành tựu quan trọng trong thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư vào các KCN Các doanh nghiệp trong các KCN ở tỉnh Đắk Lắk đã có những đóng góp quan trọng vào tăng trưởng phát triển kinh tế của tỉnh, tạo việc làm cho người lao động và có tác động đáng kể tới phát triển khu vực kinh tế địa phương
Nằm ở vị trí trung tâm của Tây Nguyên, với lợi thế có vùng nguyên liệu dồi dào, những năm qua tỉnh Đắk Lắk đã trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Tỉnh Đắk Lắk phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp Phú Yên, phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông; phía Tây giáp Campuchia Đối với Khu công nghiệp Hòa Phú, Khu công nghiệp này nằm ở gần trung tâm Tp Buôn Ma Thuột, cách trung tâm Tp Buôn Ma Thuột 14km về phía Nam (đi theo Quốc lộ 14); cách sân bay Buôn Ma Thuột 30Km,
có vị trí nằm bên cạnh dòng sông Sêrêpok hướng đi Tp.Hồ Chí Minh (cách Tp.Hồ Chí Minh khoảng 350 km) Với vị trí như trên, rất thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc hợp tác, giao lưu hàng hóa, dịch vụ giữa Đắk Lắk và các tỉnh lân cận.Nguồn lao động tại địa phương dồi dào, có thểđáp ứng cho các doanh nghiệp khi cần thiết Đắk Lắk có sản lượng cà phê, hồ tiêu đứng đầu cả nước nên có thể phục vụ cho các nhà máy chế biến nông sản phục vụ xuất khẩu
Từ thực tế cho thấy vốn đầu tư phát triển Khu công nghiệp ở tỉnh Đắk Lắk đã có những dấu hiệu khả quan, tích cực.Tuy nhiên, việc thu hút vốn đầu
tư của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, nảy sinh nhiều vấn đề như sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh,
Trang 11tốc độ giải ngân chậm, còn nhiều Khu công nghiệp chưa lấp đầy, để trống gây
ra tình trạng lãng phí đất,và đặc biệt là lượng đầu tư vào Khu công nghiệp của tỉnh chưa cao Do đó, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Đắk Lắk nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh là một nhiệm vụ
cấp thiết Xuất phát từ thực tiễn của địa phương, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải
pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lăk“ với mục
đích đánh giá và nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh tạo nền tảng phát triển kinh tế của tỉnh Đắk Lắk
2 Mụ t êu ng ên ứu
3 Câu ỏ ng ên ứu
- Nội hàm công tác thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp là gì?
- Hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh Đắk Lắk diễn ra như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh Đắk Lắk?
Trang 124 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu
tư vào các Khu công nghiệp
đề xuất cho giai đoạn 2017 – 2020 và tầm nhìn đến 2030
5 P ương p áp ng ên ứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin sau được sử dụng trong nghiên cứu: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó; tổng hợp các nguồn
số liệu thông qua các báo cáo, tổng kết của các sở Ban, ngành trong tỉnh; Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, Internet
5.2.Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Căn cứ vào các tài liệu, báo cáo tổng
hợp để tính các chỉ tiêu cần thiết, so sánh và biểu hiện các chỉ tiêu đó dưới dạng bảng số liệu hoặc đồ thị thống kê nhờ vào sự hỗ trợ của các phương pháp chuyên môn của khoa học thống kê, rút ra những kết luận đáp ứng mục đích nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giải quyết Đề tài sử dụng các số liệu thống kê thích hợp phục vụ cho việc phân tích quy mô, cơ cấu đầu tư vào các khu công nghiệp
Trang 13- Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phân tích trước hết là phân tích lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Tổng hợp là phương pháp liên quan kết những mặt,những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích được tiến hành theo phương hướng tổng hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phân tích Trong nghiên cứu lý thuyết, người nghiên cứu vừa phải phân tích tài liệu, vừa phải tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài việc vận dụng phương pháp phân tích, tổng hợp mang lại nhiều lợi ích Thông qua việc tiến hành phân tích, tổng hợp
Từ đó, rút ra được những nội dung tổng hợp nhất, đầy đủ nhất đáp ứng được những nhiệm vụ và mục tiêu mà vấn đề đã đặt ra
6 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu
Một số công nghiên cứu trước đó về các vấn đề phát triển khu công nghiệp tiêu biểu, có thể kể đến như:
- Sách: “Phát triển các Khu công nghiệp, KCX trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Nguyễn Chơn Trung và Trương Giang Long,
Nxb Chính trị quốc gia, (2004) [1] và Sách: “Hướng dẫn đầu tư vào các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam” của Nguyễn Mạnh
Đức, Lê Quang Anh, Nxb Thống kê, (2000 )[2] Hai cuốn sách này đã làm rõ được một số lý luận về khu công nghiệp và các thủ tục hướng dẫn, các thủ tục
Trang 14đầu tư vào các khu công nghiệp nói chung Tuy nhiên, trong sách chỉ trình bày những vấn đề cơ bản chưa đi nghiên cứu đến công tác thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp
- Sách “Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” TS
Nguyễn Văn Thường và TS Kenichi Ohno, Nxb Lý Luận Chính trị (2005) [3], Cuốn sách là tập hợp những công trình nghiên cứu xuất sắc của các nhà nghiên cứu Việt Nam và Nhật Bản về ngành công nghiệp Việt Nam, cuốn sách không chỉ bao gồm rất nhiều tư liệu quý được công bố lần đầu mà còn chứa đựng nhiều ý tưởng khoa học mới về chiến lược,chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam nhằm góp phần vào việc hoạch định chiến lược và chính sách công nghiệp ở Việt Nam
- Về thu hút vốn đầu tư phát triển, sách “Nâng cao chất lượng đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, Nguyễn Xuân
Trung (2012) [4], tác phẩm nêu rõ được tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở Việt Nam, từ đó trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lượng FDI giai đoạn 2001-2010 theo tiêu chí phát triển bền vững, cuốn sách đưa ra quan điểm chiến lược và giải pháp nâng cao chất lượng FDI trong quá trình thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 ở Việt Nam
-Bộ Kế hoạch và đầu tư “Hội nghị tổng kết 20 năm xây dựng và phát
triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế ở Việt Nam” (tháng
02/2012): đã tổng kết, đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế trong 20 năm Trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, định hướng phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế trong giai đoạn tới Hội nghị đã nhận được gần 100 bài viết và tham luận về vấn đề này của cả nước cũng như các tỉnh
- Trần Thị Huệ "Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các
khu công nghiệp tỉnh Gia Lai", Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 15(2013) [5] Tác giả đi sâu vào nghiên cứu hoạt động các khu công nghiệp, như hoạt động các ngành nghề, tình hình các lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, nhưng mới là chung chung, chưa đi vào cụ thể từng Khu công nghiệp riêng biệt, chưa nói rõ được những thành công, hạn chế cũng như những nguyên nhân dẫn tới những thành công và hạn chế đó
- Nguyễn Thị Thúy Hằng “Tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI vào các
khu công nghiệp tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thăng
Long [6] Đề tài đã đánh giá cụ thể về những mặt thành công và hạn chế của việc thu hút FDI vào các khu công nghiệp; nêu bật được vai trò của nguồn vốn FDI đối với phát triển kinh tế nói chung và các khu công nghiệp trên định bàn tỉnh Hải Dương nói riêng; đồng thời đề ra những giải pháp hết sức khả thi, thuyết phục Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu vào tìm hiểu vào các khu công nghiệp điển hình
- Nguyễn Thị Mỹ Dung: “Thu hút đầu tư phát triển khu công nghệ cao
thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân Hàng (2009)[7] Và
Nguyễn Quyết Chiến: “Những giải pháp nhằm phát triển các khu công nghệ
và khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010”, Luận án tiến sĩ,
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, (2003)[8] Hai tác giả này nghiên cứu những vấn đề chung về khu công nghệ cao, tình hình hoạt động đầu tư vào phát triển các khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển khu công nghệ cao của Việt Nam nói chung và của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Tuy nhiên, các luận
án mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh
- Trần Văn Kiên “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu
công nghiệp tỉnh Hà Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, ĐH
Quốc gia Hà Nội[9] Đề tài đã nghiên cứu thực trạng thu hút, tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút và các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt đông thu
Trang 16hút FDI vào Khu công nghiệp của tỉnh Hà Nam Thông qua việc đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào các Khu công nghiệp của tỉnh Hà Nam, luận văn đã tìm ra những thành công và các tác động của nó đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam Bên cạnh đó Luận văn cũng chỉ ra những tồn tại hạn chế trong thu hút FDI vào Khu công nghiệp của tỉnh, trong đó có cả những hạn chế về môi trường đầu tư cũng như hạn chế trong kết quả thu hút đầu tư (sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI vào Khu công nghiệp, hiệu quả
sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ, tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái…); đồng thời cũng phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, trong đó nhấn mạnh đến cơ sở hạ tầng kỹ thuất, quản lý nhà nước, hoạt động xúc tiến đầu tư
- Nguyễn Thị Huyền Quyên “Thu hút vốn đầu tư vào ngành công
nghiệp tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng (2015) [10] Đề tài
đã đề ra thực trạng thu hút vốn của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2008-2013, những kinh nghiệm về chính sách thu hút vốn vào tỉnh Đắk Lắk nói chung và lĩnh vực công nghiệp nói riêng Từ phân tích thực trạng, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn nhều hơn nữa cho lĩnh vực công nghiệp của tỉnh; đề tài mới chỉ đưa ra giải pháp để tăng cường thu hút vốn về số lượng mà chưa nhấn mạnh về chất lượng vốn trong lĩnh vực công nghiệp
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp tích cực trong việc chỉ ra thực trạng hoạt động thu hút vốn của các tỉnh và đưa ra những giải pháp cụ thể giúp thu hút hiệu quả dòng vốn thời gian qua Tuy nhiên, nghiên cứu để xây dựng mô hình khu công nghiệp là khác nhau với những đặc điểm
về tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau, ở từng giai đoạn khác nhau và cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk một các có hệ thống và dưới góc độ khoa học kinh
tế chính trị Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp
Trang 17đồng bộ để thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp ở Đắk Lắk hiện nay là vấn đề rất cầ thiết
7 Kết ấu ủ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp
Chương 2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của
tỉnh Đắk Lắk
Chương 3 Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh
Đắk Lắk trong thời gian đến
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU
CÔNG NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Một số á n ệm
a Khái niệm đầu tư
Theo Paul Samuelson (1989), cho rằng: “Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn
tư bản thực sự, có thể là đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng hoặc tăng thêm hàng tồn kho Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh…”
Theo Luật đầu tư năm 2005, “đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”
Theo Từ điển kinh tế học hiện đại: “Đầu tư là thuật ngữ được dùng phổ biến nhất để mô tả các khoản chi tiêu (trong một thời kỳ nhất định) để làm tăng hay duy trì tài sản thực Trên thực tế, một định nghĩa chính xác hơn bao hàm được yếu tố trên là: đầu tư là những khoản chi tiêu dành cho các dự án sản xuất hàng hóa, những khoản chi tiêu này không dự định dùng cho tiêu dùng trung gian Các dự án đầu tư có thể có dạng bổ sung vào tài sản vật chất
và vốn nhân lực (tài sản con người) cũng như hàng hóa tồn kho Đầu tư là những khoản chi tiêu, khối lượng đầu tư được xác định bởi tất cả các dự án có giá trị hiện tại thuần (net present value - NPV) lớn hơn không (0) hay tỷ lệ lợi nhuận lớn hơn lãi suất
Từ khái niệm đầu tư nêu trên cho thấy nội hàm của khái niệm rất rộng,
Trang 19bao gồm cả đầu tư vào tài sản vật chất và vốn nhân lực Quyết định đầu tư của một dự án dựa trên việc tính toán giá trị hiện tại thuần của dự án đó Nếu giá trị hiện tại thuần lớn hơn không, nghĩa là đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận; ngược lại, nếu giá trị hiện tại thuần nhỏ hơn không, nghĩa là đầu tư sẽ bị thua lỗ và nhà đầu tư sẽ không thực hiện đầu tư
b Khái niệm vốn đầu tư
Vốn đầu tư là yếu tố tiền đề cho mọi quá trình đầu tư K.Marx đã khái quát phạm trù vốn qua phạm trù tư bản, việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất cho tương lai, theo Marx: tư bản là giá trị đem lại thặng dư [14,5]
Theo cách hiểu thông thường vốn đầu tư là toàn bộ những gì (tiền của, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ v.v) bỏ vào một việc nhất định để thu lại lợi ích lớn hơn trong tương lai
Tiếp cận theo quan điểm thị trường, vốn đầu tư được hiểu là quá trình
sử dụng những tài sản cá nhân, công ty hoặc những gì bỏ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời trong tương lai
Tổng quát, vốn đầu tư là toàn bộ giá trị của đầu tư tạo ra các tài sản nhằm mục đích thu nhập trong tương lai [13,116]
Do đặc điểm của sử dụng tài sản là hoạt động trong thời gian dài và bị hao mòn dần, đồng thời do nhu cầu ngày càng gia tăng về tài sản nên cần phải tiến hành thường xuyên việc bù đắp hao mòn tài sản và tăng thêm khối lượng tài sản mới Quá trình này được tiến hành bằng vốn đầu tư thông qua hoạt động đầu tư
1.1.2 Đặ đ ểm, p ân loạ vốn đầu tư
a Đặc điểm vốn đầu tư
Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và
sinh lời Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng và sinh lời, trong đó
Trang 20có yếu tố đầu tư Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải có vốn đầu tư Nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng và sinh lời Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yêú tố cơ bản
Thứ hai, đầu tư đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư
lớn thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim
Vì sử dụng một khối lượng vốn khổng lồ, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt,
sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ
Thứ ba, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một quá trình
lao động rất dài mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn vì sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo một dây truyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân tán, thời gian khai thác và sử dụng thường là
10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án
Quá trình đầu tư thường gồm ba giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện
dự án và khai thác dự án
Giai đoạn xây dựng dự án, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn tất yếu, những giai đoạn này lại kéo dài mà không tạo ra sản phẩm Đây chính là nguyên nhân của công thức “Đầu tư mâu thuẫn với tiêu dùng”, vì vậy, có nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi
Trang 21nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác
Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét toàn ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án
Do chú ý sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế
do đầu tư mang lại là rất cần thiết nên phải có các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự XDCB Thời gian hoàn vốn là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Thứ tư, đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro, trong lĩnh vực đầu
tư chủ yếu do thơi gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưỏng sẽ gây nên những tổn thất
mà cá nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu tố được đầu tư
Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi
ro sẽ thu được những món lời lớn, và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư Do đó họ mong muốn hoàn vốn nhanh và có lãi Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến những ưu điểm miễn, giảm thuế trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay vốn thấp, về chuyển vốn và lãi về nước nhanh, thuận tiện (vốn đầu tư nước ngoài)
b Phân loại vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau được chia thành nhiều loại khác nhau Trong đề tài này sẽ nghiên cứu nguồn vốn
Trang 22đầu tư dưới góc độ vĩ mô - nguồn vốn đầu tư được chia thành nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn trong nước:
Nguồn vốn trong nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn của khu vực doanh nghiệp tư nhân
và dân cư chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế Nguồn vốn này thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia Nó có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu quả
từ bên ngoài
Trong thời đại ngày nay, các đồng vốn nước ngoài ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu đối với các nước đang phát triển, nhưng nguồn vốn tiết kiệm từ trong nước vẫn giữ vai trò quyết định Thực tế cho thấy, các nước Đông Á trong những năm 1960 mức tiết kiệm đạt được chỉ 10% hoặc ít hơn nên đã vay nhiều thị trường vốn quốc tế, thế nhưng đến những năm 1990 tiết kiệm của các nước này cao hơn đáng kể, bình quân đạt 30% Có thể nói, tiết kiệm luôn ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng, nhất là ở những nước đang phát triển vì làm tăng vốn đầu tư
Hơn nữa, tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nước ngoài
có hiệu quả, đồng thời giảm được sức ép về phía ngân hàng Trung ương trong việc hàng năm phải cung ứng thêm tiền để tiêu hóa ngoại tệ Tiết kiệm trong nước được hình thành từ các nguồn như: tiết kiệm của ngân sách nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp, tiết kiệm của các hộ gia đình và tổ chức đoàn thể
xã hội
Nguồn vốn ngoài nước:
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài có ưu thế là bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, từ đó thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại
Trang 23hóa, là cầu nối quan trọng giữa kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp cũng như phương thức kinh doanh; nhiều nguồn lực trong nước như lao động, đất đai, lợi thế địa kinh tế, tài nguyên được khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn Tuy vậy, trong nó lại luôn chứa ẩn những nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đó là sự lệ thuộc, nguy cơ khủng hoảng nợ, sự tháo chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Như vậy, vấn đề thu hút vốn nước ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách thu hút đầu tư của nền kinh tế đang chuyển đổi;
đó là, một mặt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mặt khác, phải kiểm soát chặt chẽ sự di chuyển của dòng vốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng tài chính Để vượt qua những thử thách đó, đòi hỏi nhà nước phải tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận động của dòng vốn này, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút đầu tư sao cho dòng vốn này đầu
tư dài hạn trong nước một cách bền vững để có lợi cho nền kinh tế
Về bản chất, vốn nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm của các chủ thể kinh tế nước ngoài và được huy động thông qua các hình thức cơ bản
đó là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài
* Vốn đầu tư trực tiếp (FDI - Foreign Direct Investment )
Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây
là một nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển Nguồn vốn này đang phổ biến ở nhiều nước đang phát triển khi mà các luồng dịch chuyển vốn từ các nước phát triển đi tìm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để gia tăng thu nhập trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia
Trang 24Ở nước ta, các hình thức vốn FDI được thực hiện bởi các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới các hình thức BOT, BTO, BT Vốn FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại
tệ vào nước sở tại để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới, giải quyết việc làm… Vì vậy, việc tiếp nhận nguồn FDI đặt ra cho các nước tiếp nhận là phải khai thác triệt để các lợi thế có được của nguồn vốn này nhằm đạt được sự phát triển tổng thể cao về kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh lợi thế của nguồn vốn FDI cũng có những mặt trái của nó Về thực chất FDI là một khoản nợ, trước sau nó vẫn không thuộc quyền sở hữu và chi phối của nước sở tại Đồng thời, các nước nhận đầu tư còn phải gánh chịu nhiều thiệt thòi do phải áp dụng một số ưu đãi (như ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, giá thuê đất, vị trí doanh nghiệp, quyền khai thác tài nguyên…) cho các nhà đầu tư hay nguồn nguyên liệu đầu vào bị các nhà đầu tư nước ngoài tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế…
* Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (thường được viết tắt là FPI - Foreign Portfolio Investment) là hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời Hình thức đầu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giống như trong hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu
tư gián tiếp nước ngoài góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa và làm giảm chi phí vốn thông qua việc đa dạng hoá rủi ro, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa và đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính và nâng cao tính minh bạch đối với các chính sách của chính phủ Tuy nhiên, FPI cũng có mặt trái của nó, nếu dòng FPI vào tăng mạnh, thì nền kinh
tế tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng (bong bóng), nhất là các
Trang 25thị trường tài sản tài chính của nó Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh, nên nó sẽ khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính một khi gặp phải các cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế Mặt khác, vốn FPI có thể làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái của nền kinh tế
Bên cạnh đó, đầu tư gián tiếp nước ngoài còn là hình thức các khoản viện trợchính từ nước ngoài (ODA - Official Development Assistance) Nguồn vốn này còn được gọi là vốn Viện trợ phát triển chính thức ODA: Đây
là tất cả các khoản viện trợ của các đối tác nước ngoài viện trợ vào trong nước ODA một mặt nó là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế thường là để viện trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, cầu, trường học, bệnh viện và đào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó, ODA giúp các quốc gia nhận viện trợ tiếp cận nhanh chóng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại Tuy nhiên, các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên phải đối mặt những thử thách rất lớn đó là gánh nặng nợ quốc gia trong tương lai, chấp nhận những điều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn, đôi khi còn gắn cả những điều kiện
về chính trị
1.1.3 K á n ệm t u út vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và dân cư để nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn thực hiện mục đích đầu tư phát triển Thực chất thu hút vốn đầu tư là làm gia tăng sự chú ý, quan tâm của các nhà đầu tư để từ đó dịch chuyển dòng vốn đầu tư vào địa phương hoặc ngành Thu hút vốn đầu tư có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên tác động của nó cũng là gián tiếp, nó không trực tiếp tiến hành đầu
tư mà nó thu hút các nguồn tích lũy trong nền kinh tế tạo thành vốn đầu tư,
Trang 26vốn đầu tư là yếu tố quan trọng cho việc thực hiện hoạt động đầu tư làm cho nền kinh tế tăng trưởng [13, 109]
Nếu không có hoạt động thu hút vốn thì nguồn tích lũy trong nền kinh
tế không được đưa vào sử dụng, điều này dẫn đến tình trạng không có nguồn vốn đầu tư tái sản xuất xã hội và tất yếu là nền kinh tế sẽ không tăng trưởng Mặt khác nếu không có hoạt động thu hút vốn thì việc tạo lập vốn đầu tư sẽ không còn ý nghĩa gì nữa, vì vậy thu hút vốn đầu tư là cơ sở cho tạo lập và là điều kiện cho sử dụng vốn đầu tư
1.1.4 K u ông ng ệp
Có nhiều quan niệm khác nhau về KCN Các quan niệm này được xây dựng để thực hiện các mục tiêu nhất định như phát triển các KCN, quản lý nhà nước về KCN hoặc khai thác tác động của KCN đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo Luật Đầu tư 2005 định nghĩa: " Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,
có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ"
Theo quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, KCNC ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, khái niệm KCN được
hiểu là :"Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống ; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất"
Trong giai đoạn toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế với sự chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp và kinh tế tri thức, quan niệm về Khu công nghiệp được mở rộng Các giao dịch kinh tế không phải chỉ điều chỉnh bằng các quy định pháp lý trong nước mà còn
Trang 27bằng cả các quy định pháp lý quốc tế đặc biệt là những nguyên tắc của WTO WTO cho phép thành lập các Khu công nghiệp và khu chế xuất với những ưu đãi không được trái với các nguyên tắc điều chỉnh của WTO
Qua các khái niệm được quy định trong luật và từ thực tế hình thành các KCN trong những năm trước đây ta có thể hiểu: Khu công nghiệp là một vùng lãnh thổ xác định, được phát triển có hệ thống, theo một kế hoạch tổng thể, nhằm cung cấp địa điểm cho các ngành công nghiệp với hệ thống kết cấu
hạ tầng, tiện ích công cộng và các dịch vụ hỗ trợ phát triển ở mức độ khác nhau, được hưởng chính sách và cơ chế quản lý thích hợp tùy thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cũng như mức độ hội nhập của quốc gia đó
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH KẾT QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.2.1 Nộ ung t u út vốn đầu tư vào u ông ng ệp
Để đưa ra quyết định đầu tư, bất kì nhà đầu tư nào cũng quan tâm đến những ưu đãi, lợi ích mà họ được hưởng trong quá trính đầu tư, các vấn đề liên quan đến việc thành lập, triển khai và vận hành dự án Dựa trên những khía cạnh và nội dụng mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi ra quyết định đầu tư, hoạt động thu hút vốn đầu tư vào Khu công nghiệp bao gồm các nội dung sau:
a Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển Khu công nghiệp
- Chiến lược phát triển Khu công nghiệp thể hiện quan điểm mục tiêu định hướng và các chính sách cơ bản để phát triển Khu công nghiệp trong một khoảng thời gian dài, ít nhất là 10 năm được xây dựng dựa trên cương lĩnh và đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước Xây dựng Chiến lược phát triển Khu công nghiệp phải dựa trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, chiến lược phát triển của vùng, lãnh thổ, chiến lược phát triển công
Trang 28nghiệp, chiến lược phát triển công nghệ…Đây là một công việc đặc biệt quan trọng đòi hỏi phải có sự tham mưu, lấy ý kiến từ trung ương đến địa phương, các bộ ngành và các tổ chức xã hội
Quy hoạch phát triển Khu công nghiệp là một công cụ vô cùng quan trọng trong chính sách phát triển Khu công nghiệp và là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của các Khu công nghiệp trong tương lai Hoạt động này là bước cụ thể hóa của chiến lược phát triển Khu công nghiệp theo thời gian và không gian nhất định Ở tầm vĩ mô, qui hoạch tông thế phát triển Khu công nghiệp là việc xác định số lượng Khu công nghiệp, vị trí và qui mô từng khu, ngành hàng và lĩnh vực dự kiến thu hút đầu tư trong từng thời kì nhất định Ở tầm vi mô (trong mỗi Khu công nghiệp) đó là việc xác định cơ cấu diện tích giữa đất giành cho sản xuất, đất giành cho các công trình kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, đất giành cho cây xanh và các công trình dịch vụ khac như : nhà ở cho người lao động, khu thương mại… và cơ cấu ngành hàng đầu tư
Nếu quy hoạch phát triển Khu công nghiệp được xây dựng phù hợp với quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của mỗi vùng, địa phương trong từng thời kỳ, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành trên vùng lãnh thổ Đồng thời, Khu công nghiệp được đặt ở những nơi có đủ điều kiện để phát triển nó sẽ đảm bảo cho các Khu công nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại
b Phát triển cơ sở hạ tầng các Khu công nghiệp
- Cơ sở hạ tầng được hiểu là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trược tiếp dịch vụ sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên phạm vi lãnh thổ nhất định Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại có một tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của mọi nền kinh tế, vì nó đảm bảo vận tải nhanh chóng với chi phí thấp, đảm bảo các quan hệ liên lạc thông
Trang 29suốt kịp thời, cung cấp đủ điện nước cho toàn bộ hoạt động của nền kinh tế đất nước…Đặc biệt, sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng đưa ra các quyết định và triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã cam kết
- Cơ sở hạ tầng khu CN bao gồm: hệ thống đường nội bộ, hệ thống thoát nước, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lí nước thải tập trung,
hệ thống cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin và các hệ thống dịch vụ khác như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, lao động…
- Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, nơi nào có cơ sở vật chất, kỹ thuật tốt thì nơi đó có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư và ngược lại Vì vậy xây dựng kết cấu hạ tầng là điều kiện tiên quyết, bắt buộc không chỉ với đòi hỏi trước mắt mà cả lâu dài, không chỉ tạo tiền đề thu hút đầu tư mà còn cho sự phát triển bền vững của sản xuất kinh doanh
- Hệ thống giao thông vận tải được đảm bảo an toàn, tiện lợi sẽ góp phần giảm thiểu mức tối đa chi phí lưu thông cho doanh nghiệp
- Kho hàng, bến bãi, điện, nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải, phòng chống cháy nổ ở các khu công nghiệp được xây dựng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh
- Ngoài ra, hạ tầng xã hội như bệnh viện, khu vui chơi giải trí, nhà ở cho người lao động và chuyên gia được chuẩn bị tốt cũng làm tăng sức thu hút với các nhà đầu tư
Tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp:
-Tổng số vốn thực hiện đầu tư xây dựng,
- Tổng giá trị xây dựng trong năm,
- Mức độ hoàn thành đồng bộ hệ thống công trình,
- Tổng diện tích đất công nghiệp có hạ tầng
Trang 30c Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư
Khuyến khích đầu tư là công cụ, chính sách nhằm thu hút đầu tư hoặc định hướng đầu tư theo những mục tiêu nhất định Có nhiều biện pháp khuyến khích đầu tư như: miễn giảm thuế, trợ cấp, tín dụng, trợ cấp đầu tư…Các biện pháp này được áp dụng phổ biến trên thế giới và được các nước áp dụng một cách linh hoạt Với tư cách là nhà đầu tư, họ quan tâm đến những lợi ích và và
ưu đãi mà họ có thể thu được từ các dự án đầu tư mà họ tham gia
Hỗ trợ đầu tư là hoạt động giúp cho nhà đầu tư triển khai dự án sau khi
đã quyết định đầu tư Vì sau khi các nhà đầu tư quyết định đầu tư thì họ phải triển khai dự án Nhưng để tiến hành thì họ phải bắt đầu những thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư, tìm kiếm địa chỉ cho dự án, tìm kiếm đối tác thực hiện…
Hoạt động hỗ trợ đầu tư bao gồm các hoạt động như tư vấn các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìm hiểu thị trường, tìm kiếm các đối tác và chuẩn bị tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho họ
Ngoài ra, việc tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ cho dự án cũng đòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức khiến các nhà đầu tư rất quan tâm Việc thông tin hỗ trợ kết nối các nhà cung cấp dịch vụ này với các nhà đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho họ
Các mức ưu đãi tài chính - tiền tệ dành cho vốn đầu tư trước hết phải đảm bảo cho các chủ đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của khu vực, của mỗi nước; đồng thời nó còn khuyến khích
họ đầu tư vào những nơi mà Chính phủ muốn khuyến khích đầu tư Trong đó, những ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các ưu đãi tài chính dành cho đầu tư Mức ưu đãi thuế cao hơn luôn được giành cho các dự
án đầu tư có tỷ lệ vốn đầu tư cao, quy mô lớn, dài hạn, sử dụng nhiều nguyên vật liệu và lao động, tái đầu tư lợi nhuận và có mức độ “nội địa hóa” sản
Trang 31phẩm và công nghệ cao hơn
d Quảng bá, xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư là các biện pháp để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư với bên ngoài, các cơ quan xúc tiến đầu tư địa phương thường tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát ở các địa phương khác và nước ngoài; tham gia, tổ chức các hội thảo khoa học, diễn đàn đầu tư, kinh tế ở khu vực và quốc tế
Đồng thời, họ tích cực sử dụng các phương tiện truyền thông, xây dựng mạng lưới các văn phòng đại diện ở các địa phương khác và nước ngoài
- Hoạt động xúc tiến đầu tư đưa ra những thông tin về danh mục các dự
án ưu tiên thu hút đầu tư, tổng số vốn, các ưu đãi về thủ tục, ưu đãi về thuế… Qua đó, các nhà đầu tư có cơ hội tiếp cận đầy đủ với các thông tin cần thiết cho hoạt động hành đầu tư Cần nghiên cứu chiến lược xúc tiến đầu tưphù hợp với mối quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài cũng như thể hiện được nhu cầu phát triển của địa phương
Các hình thức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư: Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, tiếp cận, môi giới trung gian … bằng nhiều hình thức như: ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, truyền tin, truyền hình, tổ chức gặp gỡ, qua kênh thông tin điện tử … để các nhà đầu tư có cơ hội nắm bắt được thông tin, hiểu rõ về thông tin để có sự lựa chọn và đưa ra quyết định đầu tư
e Cải thiện môi trường đầu tư
Muốn thu hút được nhiều vốn đầu tư phải có môi trường đầu tư hấp dẫn Nội dung của môi trường đầu tư theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa học đã nêu ra bao gồm: luật pháp, thủ tục hành chính, môi trường chính trị -
xã hội và chiến lược xúc tiến đầu tư Môi trường đầu tư bao gồm:
- Hệ thống pháp luật
Để thu hút được đầu tư, pháp luật phải đảm bảo thật sự rõ ràng, nhất quán, minh bạch, ổn định Hệ thống pháp luật phải tạo mặt bằng chung về
Trang 32pháp lý cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, xóa bỏ sự phân biệt
18 giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, phù hợp với luật pháp quốc
tế Việc xây dựng Luật đầu tư phải đồng thời phải xây dựng các văn bản dưới luật để đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán, mang tính khả thi cao Đồng thời với việc xây dựng Luật đầu tư, phải hoàn chỉnh hệ thống pháp luật có lên quan đến các chính sách đầu tư để tạo lập môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Đối với các địa phương, ngoài những chính sách chung của nhà nước, các địa phương cần có những chính sách, văn bản
cụ thể, chi tiết đối với hoạt động đầu tư trên địa phương mình như danh mục
dự án kêu gọi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư
- Thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư
Trong hoạt động đầu tư, thủ tục hành chính ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và cơ hội đầu tư Nếu thủ tục hành chính rườm rà sẽ tốn thời gian, tăng chi phí, mất cơ hội của nhà đầu tư, làm cho nhà đầu tư nản lòng Đối với khu công nghiệp, nếu đơn giản hóa các hình thức và thủ tục cấp phép đầu tư, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, mở rộng việc cho phép áp dụng hình thức đăng ký đầu tư đối với các danh mục, dự án cần khuyến khích đầu tư Nếu không quy định rõ ràng, công khai thủ tục hành chính trên cơ sở đơn giản hóa, không xử lý nghiêm khắc những trường hợp sách nhiễu, cửa quyền, tiêu cực của những cán bộ liên quan đến hoạt động đầu tư sẽ là hạn chế rất lớn đến thu hút đầu tư
- Môi trường chính trị - xã hội
Giữ vững ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quan trọng đến việc thu hút đầu tư Bởi lẽ, mỗi khi tình hình chính trị bất ổn, nhất là thể chế chính trị không ổn định cũng có nghĩa là mục tiêu sẽ thay đổi và cả phương thức đạt mục tiêu cũng thay đổi Giữ vững ổn định chính trị - xã hội sẽ tạo tâm lý yên tâm, tin tưởng đối với các nhà đầu tư khi đầu tư vào địa bàn Yếu tố quyết
Trang 33định trong vấn đề này là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước pháp quyền trong việc xử lý kiên quyết và phù hợp với pháp luật những hiện tượng tiêu cực, kịp thời ngăn chặn mọi âm mưu của các thế lực phản động, đảm bảo quốc phòng an ninh
Hiện nay môi trường đầu tư của các tỉnh được đánh giá rõ nhất thông qua Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Đây là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành phố của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp Từ năm 2013, chỉ số PCI bao gồm 10 chỉ số thành phần: Chi phí gia nhập thị trường; Khả năng tiếp cận đất đai và mặt bằng kinh doanh; Môi trường kinh doanh công khai, minh bạch; Thời gian DN phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và thanh tra, kiểm tra; Chi phí không chính thức ; Cạnh tranh bình đẳng; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo địa phương; Dịch vụ hỗ trợ DN do khu vực Nhà nước và tư nhân cung cấp; Chính sách đào tạo lao động tốt; Hệ thống pháp luật và tư pháp để giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả
Chỉ số PCI là kênh thông tin tham khảo tin cậy về địa điểm đầu tư, giúp các nhà đầu tư đánh giá, lựa chọn để đưa ra quyết định đầu tư
1.2.2 T êu í đán g á ết quả t u út vốn đầu tư vào khu công
ng ệp
- Kết quả thu hút đầu tư:
+ Tổng số Dự án đầu tư vào các khu công nghiệp
+ Tổng số vốn đầu tư thu hút vào các khu công nghiệp: trong đó phân theo vốn đăng ký, vốn thực hiện; vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn bình quân của dự án, phân theo các quốc gia vùng, lãnh thổ đầu tư
- Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đầu tư tại khu
Trang 34công nghiệp:
+ Tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu sản xuất)
+ Giá trị gia tăng của doanh nghiệp;
+ Lợi nhuận và các khoản thu nhập của xã hội (nộp thuế; quỹ xã hội); +Tổng số lao động (trực tiếp và gián tiếp) làm việc trong các khu công nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.3.1 Cá n ân tố t uộ mô trư ng đầu tư bên ngoài
-Nhân tố chính trị: Sự ổn định chính trị và an ninh là yếu tố cơ bản đảm
bảo cho quá trình đầu tư lâu dài.Vì vậy,chính là yếu tố đầu tiên khiến các nhà đầu tư quan tâm khi có ý định đầu tư vào một quốc gia Đây là điều kiện ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của đồng vốn mà nhà đầu tư ngoài bỏ ra.Những bất
ổn chính trị- xã hội sẽ ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và tiêu dung.Nó làm cho dòng vốn từ nước ngoài đổ vào từ trong nước đổ ra ngoài nhằm tìm cơ hội đầu tư tốt hơn
Những bất ổn định kinh tế chính trị không chỉ làm cho dòng vốn này bị chững lại, thu hẹp mà còn làm cho dòng vốn từ trong nước chảy ngược ra ngoài, tìm đến những nơi "trú ẩn" mới an toàn và hấp dẫn hơn Bất kỳ sự bất
ổn định chính trị nào, các xung đột khu vực, nội chiến hay sự hoài nghi, tẩy chay, thiếu thiện cảm và "gây khó dễ" của giới lãnh đạo và nhân dân đối với vốn ĐT, đều là những nhân tố nhạy cảm tác động tiêu cực đến tâm lý và hành động thực tế của các chủ ĐT, cũng như làm chậm lại các cải cách chính sách cần thiết đối với việc thu hút FDI của nước chủ nhà
-Nhân tố kinh tế: Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn đến sự
ổn định kinh tế vĩ mô, đến các thủ tục hành chính và nạn tham nhũng.Những nước có nền kinh tế vĩ mô kém thường dẫn tới tình trạng lạm phát cao, nợ
Trang 35nước ngoài nhiều,tốc độ tăng trưởng thấp,…Đây là nguyên nhân gây biến động lớn về cung cầu và sức mua trên thị trường, tác động xấu tới việc thu hút
và triển khai dự án FDI
-Sự phát triển của cơ sở hạ tầng: Ngoại trừ đối với các nhà đầu tư
chuyên kinh doanh trong lĩnh vực hạ tầng, còn sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của một quốc gia và một địa phương luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai trên thực tế các dự án đầu tư đã cam kết Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và hiện đại với các cầu, cảng, đường sá, kho bãi và các phương tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia và đủ tầm hoạt động quốc tế.Trong các điều kiện và chính sách hạ tầng phục vụ FDI, chính sách đất đai và bất động sản có sức chi phối mạnh mẽ đến luồng FDI đổ vào một nước Càng tạo cho các chủ đầu tư sự an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt sử dụng mua bán đất đai, bất động sản mà
họ có được bằng nguồn vốn đầu tư của mình như một đối tượng kinh doanh thì họ càng mở rộng hầu bao đầu tư lớn và lâu dài hơn vào các dự án trên lãnh thổ nước và địa phương tiếp nhận đầu tư
Dịch vụ thông tin và tư vấn đầu tư đóng vai trò rất quan trọng đối với
cả những nước thu hút vốn nước ngoài lẫn đối với các chủ đầu tư Nội dung hoạt động dịch vụ này rất phong phú và ngày càng mở rộng, bao gồm từ việc cung cấp thông tin cập nhật, có hệ thống, đáng tin cậy về môi trường đầu tư của cả nước và địa phương tiếp nhận đầu tư cũng như về các chủ đầu tư cho các đối tác tiềm năng rộng rãi trong nước và trên toàn thế giới ; hỗ trợ các đối tác đầu tư trong và ngoài nước tiếp xúc và lựa chọn các đối tác thích hợp, tin cậy; đến giúp đỡ các bên làm thủ tục ký kết các hợp đồng kinh doanh, thành lập các liên doanh, cả các dịch vụ tư vấn kỹ thuật và thông tin cần thiết khác liên quan đến đánh giá các quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh Việc
Trang 36phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng không chỉ là điều kiện cần để khai tăng sự hấp dẫn của môi trường đầu tư của mình, mà đó còn là cơ hội để nước và địa phương tiếp nhận đầu tư có thể và có khả năng thu lợi đầy đủ hơn từ dòng vốn nước ngoài đã thu hút
-Thủ tục hành chính: Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu tư là
thủ tục hành chính rườm rà, phiền phức gây tốn kém về thời gian và chi phí, làm mất cơ hội đầu tư Bộ máy hành chính hiệu quả quyết định sự thành công không chỉ thu hút vốn nước ngoài mà còn của toàn bộ quá trình huy động, sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của mỗi quốc gia cũng như mỗi địa phương
Bộ máy đó phải thống nhất, gọn nhẹ, sáng suốt và nhạy bén về chính sách, với những thủ tục hành chính, những qui định pháp lý có tính chất tối thiểu, đơn giản, công khai và nhất quán, được thực hiện bởi những con người có trình độ chuyên môn cao, được giáo dục tốt và có kỷ luật, tôn trọng pháp luật
1.3.2 Cá n ân tố t uộ mô trư ng bên trong KCN
-Các yếu tố liên quan đến quản lý nhà nước và thủ tục hành chính: Ban
quản lý KCN phải cố gắng hoạt động theo cơ chế một cửa,tại chỗ,giải quyết nhanh các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính là rất quan trọng Để doanh nghiệp nhanh chóng tiến hành sản xuất kinh doanh thì thời gian phê duyệt,quyết định cấp giấy phép đầu tư, cũng như thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật,thẩm định môi trường cho các dự án trong KCN phải nhanh chóng
-Chất lượng nguồn nhân lực: Sự phát triển của đội ngũ lao động, của
trình độ khoa học - công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước và trên địa bàn Đội ngũ nhân lực có kỹ thuật cao là điều kiện hàng đầu để một nước
và địa phương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà ĐT Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo, quản lý cao cấp, các nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình
Trang 37độ khoa học-công nghệ trong nước sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư ,làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn nước ngoài chảy vào trong
nước và địa phương
- Cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp: Cơ sở hạ tầng trong KCN bao
gồm cơ sở hạ tầng trong và ngoài hang rào.Cơ sở hạ tầng trong hang rào bao gồm : hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống nước thải, hệ thống thông tin.Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN Cơ sở hạ tầng ngoài KCN liên quan tới quá trình vận chuyển,tiêu thụ,cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp trong KCN
1.4 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 K n ng ệm ủ tỉn P ú ên
Đến tháng 12/2005 tỉnh Phú Yên thu hút được 34 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư 247 triệu USD, vốn pháp định 118 triệu USD vốn đầu tư thực hiện 68 triệu USD, chiếm 27,53% Có được kết quả trên là nhờ UBND tỉnh đã chủ động vận dụng các chủ trương chính sách ưu đãi của Chính phủ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Trong phạm vi chức năng và thẩm quyền, UBND đã đề ra những cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài như: thực hiện cải cách thủ tục hành chính gọn nhẹ “một
cửa, tại chỗ” Đảm bảo thực hiện ổn định, lâu dài các cơ chế chính sách ưu
đãi của tỉnh, các tổ chức tư vấn, cá nhân trong và ngoài nước giới thiệu các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Phú Yên được hưởng phí môi giới
Về giá thuê đất, đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, giá thuê đất từ 0,01 - 5 USD/m2/năm tuỳ theo vị trí và ngành nghề đầu tư, đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, giá thuê đất là 0,2 USD/m2/năm Đặc biệt tỉnh áp dụng các phương thức trả tiền thuê đất linh hoạt, nếu nhà đầu tư
Trang 38nộp trước tiền thuê đất một lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu thì được giảm tiền thuê đất như sau: Nếu nộp cho 5 năm thì giảm 5% tiền thuê đất của
5 năm đó, nộp cho thời hạn thuê đất trên 5 năm thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm thêm 1% tổng số tiền thuê đất của thời gian đó, nhưng tổng mức giảm không vượt quá 20% số tiền phải nộp Trường hợp nộp tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất trên 25 năm thì được giảm 25% số tiền thuê đất phải nộp
Đối với các doanh nghiệp đầu tư vào KCN, tỉnh Nam Định có chính sách hỗ trợ cụ thể để bù vào việc thiếu vốn xây dựng kết cấu hạ tầng KCN đồng thời huy động được vốn của các doanh nghiệp xây dựng kết cấu hạ tầng Khi giao mặt bằng cho nhà đầu tư thứ cấp, tỉnh có thoả thuận: nhà đầu tư phải trả ngay tiền đền bù mà tỉnh đã trả trước cho các hộ dân, tỉnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp 50% số tiền đền bù đó (sau này khi các doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng xong đi vào sản xuất, tiền hỗ trợ đó được khấu trừ dần vào các khoản phải nộp của doanh nghiệp như là khoản tái đầu tư) Các doanh nghiệp
tự san lấp mặt bằng của họ để xây dựng nhà xưởng và tỉnh hỗ trợ 15.000 đồng/m2 san lấp (tiền hỗ trợ đó cũng được khấu trừ trong các khoản doanh nghiệp nộp cho tỉnh sau khi đã đi vào sản xuất) Cơ chế này có ưu điểm là:
+ Giá thực phải trả cho đền bù và san lấp mặt bằng thấp, nên thu hút
Trang 39được nhiều nhà đầu tư vào KCN + Huy động vốn từ các doanh nghiệp để xây dựng kết cấu hạ tầng KCN Tuy tỉnh hỗ trợ lớn cho doanh nghiệp, nhưng bước đầu gần như doanh nghiệp cho tỉnh vay vốn để xây dựng KCN Như vậy, doanh nghiệp nào muốn đầu tư vào KCN phải có vốn thực sự
+ Để nhận tiền hỗ trợ của tỉnh, các doanh nghiệp đều phải xây dựng nhanh và sớm đi vào sản xuất để có các khoản nộp và từ đó khấu trừ các khoản được tỉnh hỗ trợ Vì vậy, khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng nhanh và đi vào sản xuất nhanh chóng Tỉnh Nam Định chỉ đạo công ty phát triển hạ tầng KCN chịu trách nhiệm xây dựng đường giao thông trong KCN Bộ phận giám sát của công ty phát triển hạ tầng KCN thực hiện giao các chỉ tiêu kỹ thuật khi giao mặt bằng cho doanh nghiệp thứ 31 cấp, như cốt san nền, hệ thống cấp điện, thoát nước.v.v và giám sát chặt chẽ việc các doanh nghiệp đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của KCN trong quá trình xây dựng Chính vì vậy, KCN Hoà Xá với quy mô 326,8 ha, việc hình thành
và xây dựng bước đầu đảm bảo mục tiêu, có bước đi đồng bộ cả về cơ chế chính sách, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, có sức hấp dẫn các nhà đầu tư Sau hơn một năm xây dựng và bằng nhiều hình thức quảng bá, KCN đã thu hút được 192 dự án đầu tư, với diện tích đất đăng ký thuê 270 ha, tổng vốn đầu tư đăng ký 3.500 tỷ đồng và 75 triệu USD, trong đó 38 dự án đang xây dựng và 18 dự án đã đi vào sản xuất Tóm lại, cách làm của tỉnh Nam Định trong phát triển KCN là một cách làm sáng tạo, năng động, chủ yếu dựa vào nội lực chính mình, phù hợp với điều kiện của một tỉnh nghèo, có nhiều khó khăn, muốn vươn lên phát triển hệ thống KCN để phát triển kinh tế của tỉnh
+ Việc tự san lấp mặt bằng đã giảm được chi phí đầu tư Nếu doanh nghiệp phát triển hạ tầng san lấp toàn bộ, sau này doanh nghiệp thứ cấp lại đào nên xây móng nhà xưởng và các công trình ngầm, chi phí tốn gấp hai mặt khác, tuỳ theo điều kiện địa chất, có doanh nghiệp đã xây dựng móng và
Trang 40các công trình ngầm trước sau đó mới san lấp, khối lượng san lấp ít hơn và một lần nữa lại giảm được chi phí Theo tổng kết, việc các doanh nghiệp thứ cấp tự san lấp mặt bằng giảm được 10-15% chi phí san lấp
Công tác giải phóng mặt bằng được triển khai rất tốt, Ban đền bù của tỉnh đã ký hợp đồng về diện tích đất và tài sản trên đất với từng hộ dân, phương án đền bù và dự toán đền bù được công bố công khai, trong đó nêu rõ diện tích và dự toán đền bù 30 của từng hộ dân và chính sách hỗ trợ nếu có UBND tỉnh giao cho Kho bạc tỉnh trực tiếp viết phiếu chi và trả tiền đền bù cho từng hộ dân tại địa điểm tổ chức đền bù Bên cạnh bàn trả tiền là bàn ký giấy giao đất cho KCN và giao lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng hộ
1.4.3 K n ng ệm ủ tỉn Bìn Dương
Đã từ lâu Bình Dương được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là tỉnh
có cơ chế, chính sách và thủ tục cấp phép đầu tư thông thoáng Trước đây mỗi
dự án cấp phép phải mất 30 ngày thẩm định, sau đó rút ngắn còn 15 ngày rồi
7 ngày và hiện tại chỉ còn 3 ngày Từ khi có quy định của chính phủ phân cấp cho tỉnh cấp phép với những dự án dưới 5 triệu USD, có dự án đã được cấp phép ngay trong ngày, riêng ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapo được uỷ quyền cấp phép đến 40 triệu USD Hàng tuần hội đồng đầu tư của tỉnh đều có buổi họp thông qua các dự án mới và giải quyết kịp thời những vướng mắc cho các dự án đã được cấp phép
Định kỳ lãnh đạo UBND tỉnh sắp xếp chương trình đến làm việc với doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, giúp doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh Thực tế đó đã góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của Bình Dương, cụ thể: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Về công nghệ, theo thống kê của tỉnh