Tiết 4650 : Chủ đề HÀM SỐ I .MỤC TIÊU :1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa hàm số y = ax2 Dạng đồ thị hàm số y = ax2 và phân biệt được chúng trong hai trường hợp a > 0 ; a < 0. Tính chất của đồ thị và liên hệ tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số . Học sinh vẽ thành thạo đồ thị các hàm số đã học . Nắm được các bước để vẽ được đồ thị của y = ax2 (a ≠ 0). Học sinh hiểu được sự biến thiên của y =ax2 (a ≠ 0). 2. Kỹ năng: Biết cách xác định tốt bề lõm, đỉnh, trục đối xứng của đồ thị hàm số. Lập được bảng biến thiên của y = ax2 (a ≠ 0); vẽ được đồ thị của hàm số. Từ đồ thị xác định được sự biến thiên,toạ độ đỉnh,trục đối xứng của đồ thị.3.Thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời tốt câu hỏi. Hoạt động theo nhóm tốt. Giáo dục cho học sinh tính cần cù,chịu khó trong suy nghĩ. Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận ,chính xác,yêu thích môn học.4. Định hướng phát triển năng lực:+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra sai sót và cách khắc phục sai sót.+ Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.+ Năng lực hợp tác: xác định được nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân, đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chuyên đề.+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ toán học.II .CHUẨN BỊ : 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đồ dùng dạy học: + Bảng phụ, phiếu học tập. 2.Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức học sinh ôn tập: Ôn tập các khái niệm hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến Dụng cụ học tập: Thước thẳng,máy tính bỏ túiTiết 46:III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. KHỞI ĐỘNG:GV: Đặt vấn đề vào bài: Khi đến thành phố Đà Nẵng ta sẽ thấy một cái cầu vượt lớn có một giá đỡ là vòng cung có bề lõm quay xuống dưới, hay khi quan sát đài phun nước ta cũng thấy nước tạo ra một đường tương tự, trong toán học người ta gọi nó là đường gì ?(đó gọi là parabol). Nó có phương trình như thế nào ? nó có tính chất gì đặc biệt..? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay.GV Tổ chức các HĐ để HS định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cần có trong lúc hình thành được 3 đơn vị kiến thức mới: Công thức TQ hàm số y = ax2 (a 0); tính chất và nhận xét.B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSNỘI DUNGHoạt động 1 : Ví dụ mở đầu.Mục tiêu:HS phát biểu được ví dụ mở đầu trong sgk, chỉ ra được sự tương ứng 11 giữa t và s, qua đó phát biểu được khái niệm hàm số y = ax2 (a 0)Kĩ thuật sử dụng: Động não, hoàn tất một nhiệm vụ, Định hướng năng lực, phẩm chất Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ Treo bảng phụ đưa “ví dụ mở đầu” ở SGK tr 28 lên bảng gọi HS đọc. Vài HS đọc to rõ ràng“Ví dụ mở đầu: Tại đỉnh tháp nghiêng Pida……” Công thức tính quãng đường trong ví dụ được tính như thếnào? Công thức tính quãng đường trong ví dụ được tính: S = 5.t2 Theo công thức này mỗi giá trị của t chỉ xác định được 1 gía trị của S.t1234S5204580 Từ bảng cho biết S1 = 5 được tính như thế nào ? và S4 = 80 tính như thế nào? Từ bảng cho biết Trong công thức S = 5t2 nếu thay S bởi y; t bởi x ; 5 bởi a ta có công thức nào ?Ta có công thức: y = ax2 Trong thực tế còn nhiều cặp đại lượng cũng được liên hệ bởi công thức dạng y = ax2 như diện tích hình vuông và cạnh của nó (S = a2), diện tích hình tròn và bán kính của nó S =) …Hàm số y = ax2 là dạng đơn giản nhất của y = ax2 (a ≠ 0). Sau đây chúng ta sẽ xét tính chất của các hàm số đó. 1. Ví dụ mở đầu :(SGK tr 28) Công thức : y = ax2 (a ≠ 0)Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của hàm số y = a x2 ( a 0 )Mục tiêu: Biết được tính chất của hàm số y = ax2 ( a0 )Kĩ thuật sử dụng: Động não, hoàn tất một nhiệm vụ, Định hướng năng lực, phẩm chất Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủĐưa đề bài lên bảng phụ : Điền vào những ô trống các giá trị tương ứng của y trong hai bảng sau:2.Tính chất của hàm số y = ax2 (a 0 ) .a. Ví dụXét hàm số y = 2x2 Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng Xét hàm số y = 2x2 Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 46-50 : Chủ đề HÀM SỐ y ax2 a�0
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được định nghĩa hàm số y = ax2
- Dạng đồ thị hàm số y = ax2 a 0 �và phân biệt được chúng trong hai trường hợp a >
0 ; a < 0
- Tính chất của đồ thị và liên hệ tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số
- Học sinh vẽ thành thạo đồ thị các hàm số đã học Nắm được các bước để vẽ được đồ thị của y = ax2 (a ≠ 0)
- Học sinh hiểu được sự biến thiên của y =ax2 (a ≠ 0)
2 Kỹ năng:
- Biết cách xác định tốt bề lõm, đỉnh, trục đối xứng của đồ thị hàm số
- Lập được bảng biến thiên của y = ax2 (a ≠ 0); vẽ được đồ thị của hàm số Từ đồ thị xác định được sự biến thiên,toạ độ đỉnh,trục đối xứng của đồ thị
3.Thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời tốt câu hỏi
- Hoạt động theo nhóm tốt
- Giáo dục cho học sinh tính cần cù,chịu khó trong suy nghĩ
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận ,chính xác,yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá
và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra sai sót và cách khắc phục sai sót + Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập hoặc đặt ra câu hỏi Phân tích được các tình huống trong học tập
+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp
+ Năng lực hợp tác: xác định được nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân, đưa
ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chuyên đề
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: + Bảng phụ, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập: Ôn tập các khái niệm hàm số đồng biến,
hàm số nghịch biến
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng,máy tính bỏ túi
Tiết 46:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
Trang 2GV: Đặt vấn đề vào bài
:
- Khi đến thành phố Đà Nẵng ta sẽ thấy một cái cầu vượt lớn có một giá đỡ là vòng cung có bề lõm quay xuống dưới, hay khi quan sát đài phun nước ta cũng thấy nước tạo ra một đường tương tự, trong toán học người ta gọi nó là đường gì ?
(đó gọi là parabol) Nó có phương trình như thế nào ? nó có tính chất gì đặc biệt ? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay
GV Tổ chức các HĐ để HS định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cần có trong lúc hình thành được 3 đơn vị kiến thức mới:
Công thức TQ hàm số y = ax2 (a 0); tính chất và nhận xét
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1 : Ví dụ mở đầu.
Mục tiêu:HS phát biểu được ví dụ mở đầu trong sgk, chỉ ra được sự tương ứng 1-1
giữa t và s, qua đó phát biểu được khái niệm hàm số y = ax2 (a 0)
Kĩ thuật sử dụng: Động não, hoàn tất một nhiệm vụ,
Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
- Treo bảng phụ đưa “ví dụ mở đầu” ở SGK tr
28 lên bảng gọi HS đọc
- Vài HS đọc to rõ ràng
1 Ví dụ mở đầu :(SGK tr 28)
Trang 3“Ví dụ mở đầu: Tại đỉnh tháp nghiêng
Pi-da……”
- Công thức tính quãng đường trong ví dụ
được tính như thếnào?
- Công thức tính quãng đường trong ví dụ
được tính: S = 5.t2
- Theo công thức này mỗi giá trị của t chỉ xác
định được 1 gía trị của S
- Từ bảng cho biết S1 = 5 được tính như thế
nào ? và
S4 = 80 tính như thế nào?
- Từ bảng cho biết
2
1
2
4
s 5.1 5
s 5.4 80
- Trong công thức S = 5t2 nếu thay S bởi y; t
bởi x ; 5 bởi a ta có công thức nào ?
-Ta có công thức: y = ax2 a 0 �
- Trong thực tế còn nhiều cặp đại lượng cũng
được liên hệ bởi công thức dạng
y = ax2a 0 �
như diện tích hình vuông và cạnh của nó (S =
a2), diện tích hình tròn và bán kính của nó S =
2
R
Hàm số y = ax2 a 0 �là dạng đơn giản nhất
của y = ax2 (a ≠ 0) Sau đây chúng ta sẽ xét
tính chất của các hàm số đó
Công thức : y = ax2 (a ≠ 0)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của hàm số y = a x2 ( a 0 )
Mục tiêu: Biết được tính chất của hàm số y = ax2 ( a�0
)-Kĩ thuật sử dụng: Động não, hoàn tất một nhiệm vụ,
Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
Trang 4Đưa đề bài ?1lên bảng phụ : Điền vào những
ô trống các giá trị tương ứng của y trong hai
bảng sau:
2.Tính chất của hàm số
y = ax 2 (a 0 )
a Ví dụ
-Xét hàm số y = 2x2 Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng
- Xét hàm số y =- 2x2 Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
Bảng 1:
Bảng 2:
- Yêu cầu HS dưới lớp kẻ bảng và điền các
giá trị tương ứng của y vào bảng
- HS mỗi em điền vào một bảng
- Gọi hai HS lên bảng điền vào bảng phụ
- Gọi HS trả lời ?2
-HS dựa vào bảng trên:
+ Với hàm số y = 2x2 ta có:
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng
+Đối với hàm số y = -2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm
- Giới thiệu : Tính chất của hàm số y = ax2
a 0 �.SGK
- Gọi HS đọc tính chất
- Vài HS đọc to tính chất
- Ghi tính chất vào vở
- Ghi bảng các tính chất của hàm số y = ax2
a 0 �
- Dựa vào bảng phụ , yêu cầu HS trả lời ?3
- Đối với hàm số y = 2x2, khi x� 0thì giá trị
b.Tổng quát:
Hàm số y = ax2 (a 0 ) xác định với
mọi giá trị của x thuộc R, có tính chất sau:
- Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi
x > 0
- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi
x < 0 và nghịch biến khi
x > 0
Trang 5của y luôn dương, khi x = 0 thì y = 0.
- Đối với hàm số y = -2x2 , khi x 0 � thì giá trị
của hàm số luôn âm, khi x = 0 thì
y = 0
- Treo bảng phụ nêu bài tập và phát phiếu học
tập yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập
trong thời gian 3 phút
H S:Hoạt động nhóm trong 3 phút Kết quảãy
điền vào chỗ (…) trong “nhận xét” sau để
được kết luận đúng
Nhận xét :
Nếu a > 0 thì y … với mọi x 0 � ; y = 0 khi x
= … Giá trị nhỏ nhất của hàm số là
y = …
Nếu a < 0 thì y … với mọi x 0 � ; y = … khi
x = 0 Giá trị………của hàm số là y = 0
- Nhận xét, bổ sung
- Chia lớp làm hai dãy, mỗi dãy làm một bảng
của ?4
- Vài HS nhận xét, bổ sung
2
1
2
1
2
2
1
2
2
- HS1: Thuyết trình bảng 1 minh hoạ nhận
xét:
a =
1
2> 0 Ta có y > 0 với mọi x 0 � ; y = 0 khi
x =0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0
- HS2: Thuyết trình bảng 2 minh hoạ nhận
xét:
a =
-1
2> 0 Ta có y < 0 với mọi x 0 � ; y = 0
khi x = 0 Giá trị lớn nhất của hàm số: y = 0
C Củng cố – luyện tập
- Nêu tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2
(a�0)?
- Vài HS nêu tính chất và nhận xét về hàm số
Bài 1 tr 30 SGK
a)
Trang 6y = ax2 (a�0)
- Hãy tìm một số ví dụ thực tế các đại lượng
liên hệ bởi công thức hàm số y = ax2 a 0 �?
- HS: Nêu các đại lương biểu diễn dạng hàm
số
y = ax2 a 0 �
- Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi để làm
bài tập 1 a SGK.tr 30
-HS lên bảng dùng máy tính bỏ túi tính các
giá trị của S rồi điền vào ô trống ( �3,14)
Cả lớp cùng làm bài vào vở
- Yêu cầu HS trả lời miệng câu 1b)và câu 1c)
- Vài HS trả lời
- Ghi lại bài giải 1b,c lên bảng
(cm)
S =
b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng : 9 lần
c) S = 79,5 cm2
3,14
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)
D.TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Biết sử dụng máy tính để tính GTBT
PP: Thực hành
1 Dùng máy tính CASIO để tính giá trị của một biểu thức
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức : A = 3x2 – 3,5x + 2 với x = 4,13
HS thực hiện tính bằng máy CASIO như SGK, tr32
Ví dụ 2: Tính diện tích của một hình tròn có bkính R ( S = R2 ) với R = 0,61; 1,53 ; 2,49
HS thực hiện tính bằng máy CASIO như SGK, tr32
2 Bài tập về nhà: số 2; 3 tr 31 SGK ; bài 1 , 2 tr 36 SBT.
- GV: Hướng dẫn bài 3 SGK : Công thức F = av2
a) Tính a b) Tính F
v = 2 m/s ; F = 120 N ; F = av2 a = v 2
F
v1 = 10 m/s ; v2 = 20 m/s ; F = av2
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Ra bài tập về nhà:
+ Làm bài 2,3 SGK tr 31 Bài 1;2;3 SBT tr 36
+ HD bài tập 3 tr 31 SGK
a) Tính a : v = 2m/s
2
2
F
v
b) Tính F: v1 = 10m/s ; v2 = 20 m/s F av 2
c) F = 12000N
- Chuẩn bị bài mới:
+ Về nhà học bài cần nắm chắc tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2
Tiết 47:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7A KHỞI ĐỘNG:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C Củng cố – luyện tập
Hoạt động 1 : Luyện tập Mục tiêu: HS được củng cố khi niệm hàm số y = ax2 (a � 0) Và một số tính chất của nó.HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với các giá trị cho trước của biến số
Kĩ thuật sử dụng: Động não, hoàn tất một nhiệm vụ,
Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
Bài 2: Trang 31 SGK
Một HS đọc đề toán
-HS: đọc đề
GV: Quãng đường của một rơi tự do
-HS: s = 4t2
GV: Sau 1 giây vật này cách mặt đất bao
nhiêu mét
-HS: s1 = 4m
GV: Sau 2 giây vật này cách mặt đất bao
nhiêu mét
-HS: s2 = 16m
GV: Sau bao lâu vật này tiếp xúc đất?
-HS:
25
4 4
5
s
t
t
Vậy sau 5 giây vật chạm đất
GV: t2 = …
Bài 3: Trang 31 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài
GV: F = av2 => a = ……
GV: v = ……; F = ……
GV: Hãy tính a
GV: Hãy tính F khi biết
v = 10
GV: Hãy tính F khi biết
v = 20
GV: Con thuyền có thể đi được trong gió
bão được không với v = 90km/h
= 90000m/s Vì sao?
-HS: con thuyền không thể đi được vì 1200
Bài 2: Trang 31 SGK.
a) Sau 1 giây vật này cách mặt đất là : s1 = 4m
Sau 2 giây vật này cách mặt đất là : s2 = 16m
b)
Ta có :
4 4 5
s t t
Vậy sau 5 giây vật chạm đất
Bài 3: Trang 31 SGK.
a)
Ta có :
120 30 2
F a v
=> F = 30v2 b)
-F = 30v2 = 30.102
= 3000 N-F
= 30v2
= 30.202
= 1200000 N c) Con thuyền không thể đi được vì 1200
� 30.90000 (F � 30.v2)
Trang 8� 30.90000 (F � 30.v2)
D.TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Biết sử dụng máy tính để tính GTBT
PP: Thực hành
Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
Bài đọc thêm: Dùng máy tính bỏ túi CASIO
fx – 220 để tính giá trị của biểu thức :
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: A = 3x 2
– 3,5x + 2 với x = 4,13.
-Gv: giới thiệu quy trình bấp phím
Cách1:
2
3 4 1 3
3 5 4 1 3 2
x
Cách 2:
2
x MR
-HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
-HS: Đọc kết quả
Bài tập HS tự thực hành
Tính giá trị biểu thức S= R2
a) R = 0,61
b) R = 1,53
c) R = 2,49
lưu ý pi gần bằng 3,14
-HS: Thảo luận nhóm và thực hành
a)
-GV: giải thích : nhờ có x x trong lần đầu
tiên mà máy đã lưu lại thừa số pi và dấu x
vì thế trong hai lần tính sau chỉ cần lần lượt
nhập tiếp các thừa số còn lại là xong
Bài đọc thêm: Dùng máy tính bỏ túi CASIO fx – 220 để tính giá trị của biểu thức:
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức:
A = 3x 2 – 3,5x + 2 với x = 4,13.
-Gv: giới thiệu quy trình bấp phím Cách1:
2
3 4 1 3
3 5 4 1 3 2
x
Cách 2:
2
x MR
a)
2
x x 0 6 1
SHIFT SHIFT x
2 2
SHIFT x SHIFT x
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Ra bài tập về nhà:
+Học bài theo vở ghi và SGK
Trang 9+BTVN: 4-8 SBT
- Chuẩn bị bài mới:
+ Về nhà học bài cần nắm chắc tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2
+ Xem trước §2: Đồ thị hàm số y = ax2 (a�0)
+ Chuẩn bị thước, giấy kẻ ô vuông, bút chì để học bài sau
Tiết 48:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời :
HS 1:
a) Điền vào ô trống các giá trị tương ứng
của y trong bảng sau
HS1:
a) Điền vào ô trống trong bảng y = 2x2
2
b) Hãy nêu tính chất của hàm số y = ax2
a 0 �
b) Nêu tính chất của hàm số y = ax2
a 0 � như SGK HS2:
a) Hãy điền vào ô trống các giá trị tương
ứng của y trong bảng sau:
a) Điền vào ô trống các giá trị tương ứng của y ở bảng treo sẵn
2
1
2
b) Hãy nêu nhận xét rút ra khi học hàm số y
= ax2 a 0 �
b) Nêu nhận xét như SGK tr 30
Trên mặt phẳng tọa độ, đồ thị của hàm số y=f(x) là tập hợp các điểm M(x;f(x)) Để xác định 1 điểm của đồ thị ta lấy 1 giá trị của x làm hoành độ còn tung độ là giá trị tương ứng của y=f(x)
Ta đã biết đồ thị hàm số y=ax+b (a�0) là 1 đường thẳng, vậy đồ thị hàm số y=ax2 (a�
0) có dạng như thế nào ta vào bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đồ thị của hàm số y = ax 2 ( a 0 )
Mục tiêu: HS biết vẽ đồ thị hàm số
PP: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
Trang 10- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
- Nêu ví dụ 1 :
Đồ thị hàm số y = 2x2 (a=2 > 0),
- Yêu cầu HS đọc các cặp giá trị tương ứng của x và y ?
Ví dụ 1 : (SGK tr 33,34)
Đồ thị hàm số y = 2x2
(a=2 > 0),
a Bảng giá trị
- Hãy biểu diễn các điểm :
A(-3;18) ; B(-2;8);
C(-1;2); O(0 ;0) ; C (1;2) ; B’(2;8) ; A’(3 ;18) Trên mặt phảng tọa độ
- Yêu cầu HS dùng bút chì nối các điểm vừa biểu diễn bằng đường cong trơn
- HS cả lớp dùng bút chì vẽ đồ thị hàm số y = ax 2 vào vở
- Vẽ đường cong trơn qua các điểm đó trên bảng
- Giới thiệu cho HS tên gọi của đồ thị là Parabol
- Các em có nhận xét gì về đồ thị của hàm số y = 2x2
- Suy nghĩ, xung phong trả lời
- Treo bảng phụ đưa đề bài ?1 lên bảng
+ Hãy nhận xét vị trí đồ thị hàm số y = 2x 2 với trục hoành.
+ Hãy nhận xét vị trí cặp điểm A, A’ đối với trục Oy? Tương tự đối với cặp điểm B, B’
và C, C’.
+ Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị?
- Gọi ba HS lần lượt trả lời.
- Đồ thị hàm số y = 2x2 nằm phía trên trục hoành Điểm A và A’; B và B’; C và C’ đối xứng nhau qua trục Oy Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
- Nêu ví dụ 2
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả kiểm tra bài cũ Hãy biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng toạ độ:
M(-4; -8); N(-2 ;-2); P(- 1 ;
1 2
); O(0 ; 0); P’(- 1;
1 2
) ; N’(2; -2) ; M’(4;- 8) , rồi nối chúng bằng một đường cong
- HS cả lớp vẽ đồ thị hàm số
2
1
2
vào vở
- Treo bảng phụ đưa lên ?2 bảng
+ Hãy nhận xét vị trí đồ thị hàm số
2
1
2
với trục Ox ?
+ Hãy nhận xét vị trí cặp điểm M, M’ đối với trục Oy? Tương tự N, N’ và P, P’ ?
+ Hãy nhận xét vị trí của điểm O với các điểm còn lại trên đồ thị ?
2
Trang 11- Vài HS trả lời:
- Đồ thị hàm số
2
1
2
nằm phía dưới trục hoành
+ M và M’; N và N’; P và P’ đối xứng nhau qua trục Oy
+ Điểm O là điểm cao nhất của đồ thị.
- Qua hai ví dụ trên em nào có thể nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 ?
- Vài HS xung phong trả lời
- Treo bảng phụ đưa “nhận xét” lên bảng gọi HS đọc ở SGK.
- Vài HS đứng lên đọc “nhận xét” SGK
b Đồ thị
Ví dụ 2 : (SGK tr 34)
Vẽ đồ thị hàm số
2
1
2
a Bảng giá trị
b Đồ thị
Trang 12P' P
N N'
M'
M -8
x 4 3 2 1 O -1 -2
-4 -3
Nhận xét :(SGK tr 35)
C Luyện tập – Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét về đồ thị hàm số y ax (a2 �0)
- Vài HS nhắc lại nhận xét
- Khi vẽ đồ thị hàm số yax2 ; (a 0)� ta cần chú ý điều gì?
- Nêu phần chú ý
- Thực hành vẽ mẫu cho HS vẽ đồ thị
2
1
3
1 3
O y
x 3 2 1 -3 -2 -1
Thực hành xác định các cặp điểm đối xứng qua trục Oy của đồ thị
y =
1
3x2 và vẽ đồ thị của hàm số đó
Yêu cầu HS làm bài tập 4 tr 36 SGK (Đề bài trên bảng phụ)
- Làm bài tập 4 SGK
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ đồ thị hai hàm số y =
2
3
2x và y =
2
3
- HS lên bảng vẽ đồ thị hai hàm số y =
2
3
2x và y =
2
3
- Nhận xét , bổ sung và chốt lại bài giải