Tiết 22,23,24: HÀM SỐ BẬC NHẤTI. MỤC TIÊU:1. Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi của bài toán mở đầu, qua đó nhận biết được hàm số bậc nhất. HS lấy được ví dụ về hàm số bậc nhất. HS xác định được tính tăng, giảm của hàm số bậc nhất. Qua đó giải thích được vì sao một hàm bậc nhất cho trước là hàm đồng biến, nghịch biến. HS phân biệt được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm bậc nhất nhờ nhận xét về hệ số a. Nhận biết được đồ thị của hàm số số y = a.x + b (a ≠ 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = a.x nếu b ≠ 0, hoặc trùng với đường thẳng y = a.x nếu b = 0. Vận dụng kiến thức đã học, giải các bài tập liên quan.2. Năng lực Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ Năng lực chuyên biệt: Phân loại được hệ số a âm hay dương, qua đó kết luận tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số bậc nhất.Vẽ được đồ thị của hàm số số y = a.x + b bằng cách xác định 2 điểm thuộc đồ thị.Rèn kĩ năng trình bày bài tập chính xác.3. Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủII. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của GV: Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ,máy tính bỏ túi. 2.Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức học sinh ôn tập ,chuẩn bị ở nhà: Ôn tập tính giá trị của hàm số. Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:Tiết 22:A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GVc) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi kiểm traDự kiến phương án trả lời 1. Cho hàm số: y = 3x + 1. Tính f(1); f(2); f(3) 1. Ta có: y = f(x) = 3x + 1 f(1) = (3)(1) + 1 = 4 f(2) = (3).2 + 1 = 5 f(3) = (3).3 + 1 = 8GV giới thiệu: Lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm hàm số, một số khái niệm hàm số, khái niệm mặt phẳng toạ độ; đồ thị hàm số y = ax. Ở lớp 9, ngoài ôn tập lại các kiến thức trên ta còn bổ sung thêm một số khái niệm: hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến; đường thẳng song song và xét kĩ một hàm số cụ thể y= ax + b (). Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số.B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚIGiới thiệu bài: Ta có hàm số y = f(x) = 3x + 1 là hàm số bậc nhất. Vậy hàm số bậc nhất có tính chất như thế nào? Tính biến thiên của hàm số ra sao, ta cùng tìm hiểu.Tổ chức thực hiệnSản phẩm dự kiếnHoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hàm số bậc nhất.a) Mục đích: HS định nghĩa được một hàm số là hàm bậc nhất, nhận biết được hàm số bậc nhất qua các ví dụ.b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: Treo bảng phụ 1 yêu cầu HS trao đổi nhóm thống nhất điền ?1 cho đúng. Tính giá trị của S khi cho t lần lượt là 1; 2; 3; 4 giờ. HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả.Sau 1 giờ ôtô đi được 50km.Sau t giờ ôtô đi được 50t (km). Sau t giờ ôtô cách trung tâm Hà Nội là: S = 50t + 8t = 1 S = 58t = 2 S = 108t = 3 S = 158t = 4 S = 208 Tại sao S là hàm số của t? Vì S phụ thuộc vào t và cứ mỗi giá trị của t cho một giá trị của S.Tổng quát: Với S = y , t = x; b = 8Ta có: y = ax + b () được gọi là hàm số bậc nhất khi nào? Khi thì hàm số y = ax + b là hàm số bậc nhất. Treo bảng phụ 2.nêu bài tập 8 Yêu cầu HS thực hiện.Bài tập 8 . SGK tr.48Trong các hàm số:a) y = 1 – 5xb) y = –0,5xc) d) y = 2x2 + 3hàm số nào là hàm số bậc nhất, xác định hệ số a, b của chúng. ĐVĐ : Vậy hàm số bậc nhất y = ax + b () có tính chất gì?1.Khái niệm về hàm số bậc nhấtBài toán: SGK46? Sau t(h) ôtô cách trung tâm HN bao nhiêu kmSau 1 giờ ô tô đi được 50(km )Sau t giờ ô tô đi được (km)Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà Nội là (km)t1234s58108158208s là hàm số của t vì:– s phụ thuộc vào t – ứng với mỗi giá trị của t chỉ có một giá trị của s.Định nghĩa:Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b.Trong đó a, b là các số cho trước và .Chú ý: Khi b = 0, hàm số có dạng y = ax (lớp 7).
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 22,23,24: HÀM SỐ BẬC NHẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi của bài toán mở đầu, qua đó nhận biết được hàm số bậc nhất
- HS lấy được ví dụ về hàm số bậc nhất
- HS xác định được tính tăng, giảm của hàm số bậc nhất Qua đó giải thích được vì sao một hàm bậc nhất cho trước là hàm đồng biến, nghịch biến
- HS phân biệt được tính đồng biến, nghịch biến của một hàm bậc nhất nhờ nhận xét
về hệ số a
- Nhận biết được đồ thị của hàm số số y = a.x + b (a ≠ 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = a.x nếu b ≠ 0, hoặc trùng với đường thẳng y = a.x nếu b = 0
- Vận dụng kiến thức đã học, giải các bài tập liên quan
2 Năng lực
- Năng lực chung:
NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
- Năng lực chuyên biệt:
Phân loại được hệ số a âm hay dương, qua đó kết luận tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số bậc nhất
Vẽ được đồ thị của hàm số số y = a.x + b bằng cách xác định 2 điểm thuộc đồ thị Rèn kĩ năng trình bày bài tập chính xác
3 Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủ
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ,máy tính bỏ túi.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập ,chuẩn bị ở nhà: Ôn tập tính giá trị của hàm
số
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 22:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời
1 Cho hàm số: y = -3x + 1
Tính f(-1); f(2); f(3)
1 Ta có: y = f(x) = -3x + 1 f(-1) = (-3)(-1) + 1 = 4 f(2) = (-3).2 + 1 = -5 f(3) = (-3).3 + 1 = -8
GV giới thiệu: Lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm hàm số, một số khái niệm hàm số, khái niệm mặt phẳng toạ độ; đồ thị hàm số y = ax Ở lớp 9, ngoài ôn tập lại các kiến thức trên ta còn bổ sung thêm một số khái niệm: hàm số đồng biến, hàm
số nghịch biến; đường thẳng song song và xét kĩ một hàm số cụ thể y= ax + b (a 0 ) Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Giới thiệu bài: Ta có hàm số y = f(x) = -3x + 1 là hàm số bậc nhất Vậy hàm số
bậc nhất có tính chất như thế nào? Tính biến thiên của hàm số ra sao, ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hàm số bậc nhất.
a) Mục đích: HS định nghĩa được một hàm số là hàm bậc nhất, nhận biết được hàm
số bậc nhất qua các ví dụ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
- Treo bảng phụ 1 yêu cầu HS trao đổi
nhóm thống nhất điền ?1 cho đúng
- Tính giá trị của S khi cho t lần lượt là 1;
2; 3; 4 giờ
- HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
Sau 1 giờ ôtô đi được 50km
Sau t giờ ôtô đi được 50t (km)
- Sau t giờ ôtô cách trung tâm Hà Nội là:
S = 50t + 8
t = 1 S = 58
t = 2 S = 108
t = 3 S = 158
t = 4 S = 208
- Tại sao S là hàm số của t?
- Vì S phụ thuộc vào t và cứ mỗi giá trị
của t cho một giá trị của S
Tổng quát:
Với S = y , t = x; b = 8
Ta có: y = ax + b (a 0) được gọi là hàm
số bậc nhất khi nào?
1.Khái niệm về hàm số bậc nhất
Bài toán: SGK/46
? Sau t(h) ôtô cách trung tâm HN bao nhiêu km
Sau 1 giờ ô tô đi được 50(km ) Sau t giờ ô tô đi được 50t (km) Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà Nội là
50 8
s t (km)
s là hàm số của t vì:
– s phụ thuộc vào t – ứng với mỗi giá trị của t chỉ có một giá
?1 1
?2
Trang 3- Khi a 0 thì hàm số
y = ax + b là hàm số bậc nhất
- Treo bảng phụ 2.nêu bài tập 8
- Yêu cầu HS thực hiện
Bài tập 8 SGK tr.48
Trong các hàm số:
a) y = 1 – 5x
b) y = –0,5x
c) y 2(x1) 3
d) y = 2x 2 + 3
hàm số nào là hàm số bậc nhất, xác định
hệ số a, b của chúng.
- ĐVĐ : Vậy hàm số bậc nhất y = ax + b (
0
a ) có tính chất gì?
trị của s
Định nghĩa:
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức
y = ax + b
Trong đó a, b là các số cho trước và a 0
Chú ý: Khi b = 0, hàm số có dạng y = ax
(lớp 7)
Hoạt động 2: Tính chất.
a) Mục đích: HS chứng minh được hàm số y=3x+1 là hàm số đồng biến, qua đó khái
quát được thành tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số bằng tính chất
a) Mục đích: Hs nắm được hàm số đồng biến, nghịch biến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
- Cho hàm số
y = f(x) = -3x + 1
Chứng minh hàm số nghịch biến trên R
- Yêu cầu HS đọc SGK trong 3 phút rồi
nêu các bước chứng minh hàm số y =
-3x + 1 nghịch biến trên R
- Gọi HS lên bảng trình bày chứng minh
- HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận ?
3
Cho hàm số:
y = f(x) = 3x + 1
cho x hai giá trị x1; x2 bất kì sao cho x1 <
x2
Chứng minh : f(x1) < f(x2)
Rồi rút ra kết luận hàm số đồng biến trên
R
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
HS Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất
2 Tính chất:
Ví dụ: Xem SGK/47
Với x x1 , 2 R và x1 > x2
Ta có: x1 – x2 > 0
Ta có: f(x1) = -3x1 + 1 f(x2) = -3x2 + 1
f(x1) – f(x2) =
= -3x1 + 1 – (-3x2 + 1)
= -3x1 + 1 + 3x2 -1
= -3 (x1 – x2) < 0
Vì x1 > x2 x1 – x2 > 0 Vậy f(x1) - f(x2) < 0 Nên hàm số nghịch biến trên R
Trang 4kết quả.
- Treo bảng phụ nêu đáp án ?3 cho HS đối
chiếu kiểm chứng
- Hệ số a, b của hàm số:
y = f(x) = -3x +1 và
y = f(x) = 3x + 1 có gì đặc biệt?
HS: Hàm số y = 3x + 1
có a > 0
hàm số y = -3x + 1
có a < 0
- Với hàm số y = ax + b (a 0)
-Vậy với hàm số y = ax + b (a 0) bất
kì khi nào thì đồng biến, khi nào thì
nghịch biến trên R?
Nếu a < 0 hàm số nghịch biến trên R
Nếu a > 0 hàm số đồng biến trên R
- Cho biết các hàm số ở Bài 8 SGK hàm
số nào đồng biến, nghịch biến trên R
HS:- Hàm số y = -5x + 1
y = - 0,5x là hàm số nghịch biến trên R
- Hàm số y 2(x1) 3 là hàm số đồng
biến trên R
- ĐVĐ:Vận dụng lý thuyết để giải bài tập
như thế nào?
Với x x 1 , 2 và x1 x2 ta có:
1 3 1 1
f x x ;
2 3 2 1
f x x Khi đó:
2– 1 3 2 1 – 3 1 1
f x f x x x
2 1
3 x –x 0
nên f x2 f x 1
Vậy hàm số y 3 x1 đồng biến trên R
Tổng quát:
Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau:
a) Đồng biến trên R khi
a > 0
b) Nghịch biến trênR khi
a < 0
C - Hoạt động luyện tập- vận dụng
a) Mục đích: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể b) Nội dung:
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Bài tập 9 SGK tr.48
Cho : y = (m – 2)x + 3.
Tìm các giá trị của m để hàm số đồng
biến ? nghịch biến ?
- Hàm số
y = (m – 2)x + 3
có hệ số a = ? đồng biến trên R khi nào ?
nghịch biến khi nào?
- Chốt lại muốn biết hàm số bậc nhất
đồng biến hay nghịch biến trên R, ta dựa
vào điều kiện nào?
- Hàm số y = ax + b (a 0)
a < 0 hàm số nghịch biến
Bài tập 9 SGK tr.48
- Hàm số y = (m – 2)x + 3 đồng biến trên R khi :
m – 2 > 0 m > 2
- Hàm số y = (m – 2)x + 3 nghịch biến trên R khi :
m – 2 < 0 m < 2
?3
Trang 5a > 0 hàm số đồng biến
Bài tập 8 SBT Tr57
a) Hàm số y(3 2)x1 đồng biến hay
nghịch biến ? So sánh hệ số a với 0.
b) Tính giá trị tương ứng của y khi x =
0 ; x = 1; x 2; x 3 2
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- HS lên bảng thực hiện
- GV Nhận xét , bổ sung, đánh giá
Bài tập 8 SBT tr.57
a)
Ta có: a = 3 2 > 0 Vậy hàm số y(3 2)x1 đồng biến trên R
b)
Ta có:yf x( ) (3 2)x1
f(0) =1
(1) (3 2).1 1 (1) 3,59
f f
( 2) (3 2) 2 1
3 2 2 1
3 2 1
(3 2) (3 2).(3 2) 1
3 2 1 8
D Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau
- Năng lực: Giải quyết vấn đề.
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Ra bài tập về nhà
- Làm bài tập 10,11,12 SGK; Bài 6 đến 9 SBT
- Bài tập dành cho học sinh Khá–Giỏi
Bài 1: Cho hàm số yf x( ) 3x21
a) Chứng minh rằng: f x 1 f x là hàm số bậc nhất b) Hàm số vừa tìm đồng biến hay nghịch biến
HD: Tính giá trị của hàm số tại x 1
- Chuẩn bị bài mới:
+ Ôn lại các kiến thức định nghĩa hàm số bậc nhất y = ax+b +Chuẩn bị thước,máy tính bỏ túi
Tiết 23:
A - Hoạt động khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Trang 6Cho hàm số y = 2x.
a) Hàm số trên đồng biến hay nghịch
biến trên R
b) Vẽ đô thị hàm số y = 2x trên mặt
phẳng tọa độ
a Hàm số y = 2x có a = 2 > 0
Nên hàm số đã cho đồng biến trên R
b Đồ thị hàm số y = 2x là một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và A(1; 2)
B - Hoạt động hình thành kiến thức
Giới thiệu bài: Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định được dạng đồ thị hàm
số y = ax + b hay không, và vẽ đồ thị hàm số như thế nào, đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động1: Tìm hiểu đồ thị hàm số y = ax + b (a0).
Mục tiêu: HS hiểu được dạng của đồ thị hàm số y = ax+b (a0) và cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật vấn đáp.
-Treo bảng phụ ghi ?1,
Biểu diễn các điểm sau trên cùng một
mặt phẳng tọa độ
A(1 ; 2), B(2 ; 4), C(3 ; 6),
A’ (1 ; 2 +3), B’(2 ; 4 +3), C’(3 ; 6 + 3)
- Gọi HS lên bảng biểu diễn 6 điểm trên
hệ tọa độ Oxy đã vẽ sẵn trên bàng có lưới
ô vuông
- HS lên bảng biểu diễn 6 điểm trên hệ
tọa độ
- Em có nhận xét gì về vị trí các điểm A,
B, C Tại sao?
- HS nhận xét: Ba điểm A, B, C thẳng
hàng vì A, B, C có hệ toạ độ thỏa mãn
y = 2x nên A, B, C cùng nằm trên đồ thị
hàm số
y = 2x hay cùng nằm trên 1 đường thẳng
3 Đồ thị của hàm số
y = ax +b (a0)
Biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng tọa độ.
A(1; 2); B(2;4); C(3;6);
A’(1;2+3);B’(2;4+3);
C’(3;6+3).
Ta có: A’B’//AB và B’C’//BC
Trang 7- Em có nhận xét gì về vị trí các điểm A’,
B’, C’?
- Hãy chứng minh nhận xét đó?
- Gợi ý : Chứng minh các tứ giác
AA’B’B, BB’C’C là hình bình hành
- Từ đó suy ra nếu A,B,C nằm trên đường
thẳng d thì A’,B’,C’ cùng nằm trên đường
thẳng d’ thế nào với d ?
- HS chứng minh:
Có A’A // B’B (vì cùng Ox)
A’A = B’B = 3 (đơn vị)
Tứ giác AA’B’B là hình bình hành ( vì
có một cặp cạnh đối song song và bằng
nhau) A’B’ // AB
Chứng minh tương tự
B’C’ // BC DoA, B, C thẳng hàng
A’, B’, C’ thẳng hàng theo tiên đề
Ơclít
- Yêu cầu HS làm ?2
- Yêu cầu HS biểu diễn các cặp giá trị
(x,y) trên cùng một mặt phẳng tọa độ?
HS lên bảng biểu diễn các cặp giá trị (x,y)
trên cùng một mặt phẳng tọa độ
- Nhận xét đồ thị của hàm số y = 2x và
y = 2x+3?
-Đồ thị của hàm số y = 2x và y = 2x+3 là
hai dường thẳng song song
- Đồ thị của hàm số
y = 2x + 3 cắt trục tung ở điểm nào ?
- Đườngthẳng y = 2x + 3 cắt trục tung tại
điểm:
x = 0; y = 3 B(0;3)
- Đồ thị của hàm số y = ax + b (a0) là
một đường thẳng như thế nào ?
- Chốt lại và ghi bảng
- HS theo dõi , ghi phần tổng quát SGK
vào vở
- Vậy đồ thị của hàm số
Vì tứ giác AA’B’B và BB’C’C là hình bình hành
Suy ra:
Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’, B’, C’ cũng nằm trên mọt đường thẳng (d’) song song với (d)
Tổng quát:
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a0) là một đường thẳng
- cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
- song song với đường thẳng y = ax nếu b
0, trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
Trang 8y = ax + b (a0) được vẽ như thế nào?
Hoạt động2: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a0).
- Mục tiêu: HS biết hai cách vẽ đồ thị hàm số
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.
- Cho hàm số y = ax + b (a0)
+ Nếu b = 0 thì đồ thị của hàm số học ở
lớp 7?
-HS: là một đường thẳng luôn đi qua góc
tọa độ O(0; 0) và A(1;a)
+ Nếu b0 thì đồ thị là một đường thẳng
luôn đi
qua 2 điểm
Do đó khi vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b (a0) ta nên làm như thế
nào ?
- HS nêu hai bước giải như SGK
- Chốt lại cho HS:
Muốn vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b có hai cách:
Cách 1:
- Lập bảng các cặp giá trị (x,y) cùa hàm
số y = ax + b
- Biểu diễn các cặp giá trị (x,y) trên mặt
phẳng tọa độ , rồi nối các điểm biểu diễn
các cặp giá trị (x,y) ta có đồ thị hàm
số
y = ax + b
Cách 2: Thực hiện 2 bước như SGK trang
51
4 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b
(a0)
Bước1:
- Cho x = 0 thì y = b
Ta có:P(0; b) thuộc trục tung Oy
- Cho y = 0 thì
b x a
Ta có : Q(
b a
; 0) thuộc trục hoành Ox
Bước 2:
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q ta được đồ thị của hàm số y = ax + b
C HĐ Luyện tập – Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vẽ dược đồ thị hàm số:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
Bài 1
- Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
Bài 1
Trang 9a) y = 2x - 3
b) y = -2x + 3
- Làm mẫu bài a,
- Với hàm số y = 2x – 3
- Cho x = 0 => y =? => tọa độ của điểm
thứ nhất
- Cho y = 0 => x =? => tọa độ của điểm
thứ hai?
HS: Cho x = 0 => y = -3,
ta được: P (0; -3)
Cho y = 0 => x = 1,5,
ta được: Q (1,5; 0)
- Vẽ hệ trục tọa độ và biểu diễn hai điểm
đó trên hệ trục
- Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B,
đường thẳng đó là đồ thị của hàm số y =
2x -3
- Yêu cầu HS làm câu b
- Gọi HS lên bảng giải
- Tóm lại muốn vẽ đồ thị hàm số dạng y =
ax + b (a0) Ta phải xác định hai
điểm thuộc đường thẳng đó
a/ Vẽ đồ thị hàm số y2 – 3x
Cho x=0 y=-3
Ta có A(0;-3) Cho y = 0 x = 3/2
ta có:
3
;0 2
B
Đồ thị h/s là đường thẳng đi qua 2 điểm A;B
b) y2x3
x = 0 y = 3 Điểm C(0;3)
y = 0 x = 3/2 Điểm
3
;0 2
D
Đồ thị hs
là đường thẳng đi qua 2 điểm C; D
D - Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau
- Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực
Bài2 ( Bài 15 SGK.tr51)
Tương tự cách giải như trên yêu cầu
HS(khá - giỏi) lên bảng thực hiện câu a.
- Tiến hành vẽ trên cùng môt hệ truc tọa
độ
Bài 2 ( Bài 15 SGK.tr51)
* Đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua O(0;0) và K(1; 2)
* Đồ thị hàm số y = 2x + 5
là đường thẳng đi qua hai điểm H(0; 5) và G(-2,5; 0)
* Đồ thị hàm số y =
2 3
x
là đường thẳng đi qua O(0;0) và F(3; -2)
* Đồ thị hàm số y =
2 3
x+ 5 là đường thẳng
đi qua hai điểm
?3
Trang 10- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 phút vẽ
bản đồ tư duy tóm tắc kiến thức về : Đồ
thị hàm số
y = ax + b , ( a 0 )
- HS thảo luận nhóm vẽ bản đồ tư duy
tóm tắc kiến thức
- Nhận xét bài của nhóm khác
- Nhận xét bài các nhóm
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn Bản đồ tư duy
cho học sinh tham khảo
D(0; 5) và E(7,5; 0)
-3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 -2
-1 1 2 3 4 5 6 7
x y
O A
B C
y = 2x
y = 2x + 5
2
3
2
3
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
+ Ra bài tập về nhà
- Về nhà làm bài tập 16, 17, 18/SGK
- Riêng HS khá – giỏi làm thêm bài tập trong SBT và STK
+ Chuẩn bị bài mới:
- Ôn lại các kiến thức định nghĩa hàm số bậc nhất y=ax+b và cách vẽ đồ thị
- Chuẩn bị thước, máy tính bỏ túi
Tiết 24:
A – Hoạt động khởi động:
Kiểm tra bài cũ
Cho hàm số:
a) y = 2x
b)
1 3
2
x
y
c)
1
y
x
- Hàm số nào là hàm số bậc nhất?
- Hàm số nào đồng biến, hàm số nào
nghịch biến.?
- Các hàm số bậc nhất:
a) y = 2x (a = 2) b)
1 3 2
x
2 2x
(
3 2
a
)
- Hàm số y = 2x đồng biến trên R (a > 0)
- Hàm số
3 1
2 2
y x
nghịch biến trên R (a < 0)
B - Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: HS vẽ thành thạo được đồ thị hàm số y ax b a 0, xác định được tọa độ giao điểm của hai đồ thị
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
- Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.
Dạng bài tập nhận biết Bài 1 ( Bài 6 SBT.tr57)