1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Giải phẫu sinh lý vật nuôi (Nghề: Thú y) - Trường Cao Đẳng Lào Cai

144 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Hình 3.1. Hồng cầu, bạch cầu

  • Hình 1.1. Hệ tiết niêu ở ngựa

    • Hình 1.2. Cấu tạo thận

  • TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

  • LỜI GIỚI THIỆU

  • CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

  • Vị trí, tính chất của môn học

  • - Vị trí: Môn học giải phẫu sinh lý vật nuôi là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo Cao đẳng thú y. Môn học được bố trí giảng dạy trước các môn học cơ sở khác hoặc có thể bố trí song song với các môn học Dược lý thú y, vệ sinh thú y, luật thú y...và được bố trí học trước các môn đun chuyên ngành nhưChẩn đoán và phòng trị bệnh nội khoa, Chẩn đoán và phòng trị bệnh ngoại khoa, Chẩn đoán và phòng trị bệnh truyền nhiễm… vì môn này liên quan hầu hết với các môn đun chuyên ngành.

  • II. Mục tiêu môn học

  • CHƯƠNG 1

  • TẾ BÀO VÀ MÔ ĐỘNG VẬT

  • I. TẾ BÀO ĐỘNG VẬT

    • 1. Đại cương về tế bào

    • 2. Cấu tạo tế bào

      • 2.1. Màng tế bào

      • 2.2. Chất nguyên sinh (bào tương)

      • 2.3. Nhân tế bào

    • 3. Thành phần hóa học của tế bào động vật

    • 4. Đặc tính sinh lý của tế bào

      • 4.1. Sự trao đổi chất

      • 4.2. Tính chuyển động

      • 4.3. Tính cảm ứng và thích ứng

      • 4.4. Sự phát triển

      • 4.5. Sự sinh sản của tế bào

  • II. MÔ ĐỘNG VẬT

    • 1. Khái niệm

    • 2. Phân loại mô động vật

      • 2.1. Biểu mô

      • 2.2. Mô liên kết

      • 2.3. Niêm mạc và tương dịch mạc

  • Chương 2

  • BỘ MÁY DI ĐỘNG

  • I. MÔ XƯƠNG

    • 1. Khái niệm và tác dụng bộ xương

    • 2. Bộ xương

      • 2.1. Phân loại hình thái xương

      • 2.2. Cấu tạo và thành phần hóa học của xương

      • 2.3. Bộ xương gia súc

      • 2.3.1. Xương đầu

      • 2.3.2. Xương thân

      • 2.3.3. Xương ức

      • 2.3.4. Xương chi trước

      • 2.3.5. Xương chi sau (xương chân)

  • II. KHỚP XƯƠNG

    • 1. Định nghĩa

    • 2. Phân loại khớp

      • 2.1. Khớp bất động

      • 2.2. Khớp bán động

      • 2.3. Khớp toàn động

      • 3. Cách gọi tên khớp

  • III. HỆ CƠ

    • 1. Đại cương về hệ cơ

    • 2. Cơ vân và đặc tính sinh lý

      • 2.1. Vai trò của cơ vân

      • 2.2. Hình dáng và cấu tạo của cơ vân

      • 2.3. Thành phần hóa học của cơ vân

      • 2.4. Đặc tính sinh lý của cơ vân

      • 2.4.1. Tính đàn hồi

      • 2.4.2. Tính cường cơ

      • 2.4.3. Tính cảm ứng (tính chịu kích thích)

      • 2.4.4. Phân tích sự co cơ

      • 2.4.5. Sự mệt mỏi của cơ

      • 2.4.6. Nguồn năng lượng của cơ

      • 2.4.7. Sinh lý vận động

  • 3. Cơ trơn

    • 3.1. Vị trí cấu tạo cơ trơn

    • 3.2. Đặc tính sinh lý của cơ trơn

    • 4. Cơ tim

  • IV. ĐẶC ĐIỂM BỘ XƯƠNG VÀ HỆ CƠ GIA CẦM

    • 1. Bộ xương

    • 2. Hệ cơ

  • Chương 3

  • BỘ MÁY TIÊU HÓA

  • I. KHÁI NIỆM VỀ BỘ MÁY TIÊU HÓA (Xem lại cách đặt phần đề mục)

  • II. GIẢI PHẪU BỘ MÁY TIÊU HÓA

    • 1. Ống tiêu hóa

      • 1.1. Xoang miệng

      • 1.2. Yết hầu (họng)

      • 1.3. Thực quản

      • 1.4. Dạ dày

      • 1.4.1. Dạ dày đơn

      • 1.4.2. Dạ dày kép

    • 1.5. Ruột non

    • 1.6. Ruột già

      • 1.7. Hậu môn

    • 2. Tuyến tiêu hóa

      • 2.1. Tuyến nước bọt

      • 2.2. Gan

      • 2.3. Tuyến tụy

  • III. SINH LÝ BỘ MÁY TIÊU HÓA

    • 1. Sinh lý quá trình tiêu hóa

      • 1.1. Tiêu hóa ở miệng

      • 1.2. Tiêu hóa ở dạ dày

      • 1.2.2. Tiêu hóa ở dạ dày kép

      • 1.3. Tiêu hóa ở ruột non

      • 1.3.3. Kết quả tiêu hóa ở ruột non

      • 1.4. Tiêu hóa ở ruột già

    • 2. Sinh lý quá trình hấp thu

      • 2.1. Định nghĩa sự hấp thu

      • 2.2. Cơ quan hấp thu

      • 2.3. Đường vận chuyển chất dinh dưỡng

      • 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu

  • IV. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở GIA CẦM

    • 1. Miệng

    • 2.Thực quản

    • 3. Dạ dày

    • 4. Ruột

      • 4.1. Ruột non

      • 4.2. Ruột già.

    • 5. Lỗ huyệt (ổ nhớp)

    • 6. Gan

    • 7. Tụy

  • Chương 4

  • BỘ MÁY HÔ HẤP

  • I. GIẢI PHẪU BỘ MÁY HÔ HẤP

    • 1. Đường dẫn khí

      • 1.1. Xoang mũi

      • 1.2. Yết hầu

      • 1.3. Thanh quản

      • 1.4. Khí quản

      • 1.5. Phế quản

    • 2. Cơ quan trao đổi khí – phổi

      • 2.1. Xoang ngực và phế mạc

      • 2.2. Phổi

  • II. SINH LÝ QUÁ TRÌNH HÔ HẤP

    • 1. Một số khái niệm về hô hấp

    • 2. Hoạt động hô hấp

      • 2.1. Hít vào

      • 2.2. Thở ra

      • 2.3. Phương thức hô hấp và ý nghĩa thực tiễn

      • 2.4. Tần số hô hấp (nhịp thở)

      • 2.5. Sự biến đổi tính chất lý, hóa học của không khí khi hô hấp

      • 2.6. Sự trao đổi khí khi hô hấp

      • 2.7. Sự điều tiết hoạt động hô hấp

      • 2.8. Ảnh hưởng của điều kiện sống đến hoạt động hô hấp

  • III. ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY HÔ HẤP Ở GIA CẦM

    • 2. Sinh lý quá trình hô hấp của gia cầm

  • Chương 5

  • MÁU, TUẦN HOÀN VÀ BẠCH HUYẾT

  • I. TIM

    • 1. Vị trí và hình thái tim

    • 2. Cấu tạo của tim

    • 3. Sinh lý hoạt động của tim

      • 3.1. Chu kỳ tim đập

      • 3.2. Sự hình thành tiếng tim

    • 4. Tần số tim đập (nhịp tim)

  • II. MẠCH MÁU

    • 1. Động mạch

    • 2. Tĩnh mạch

    • 3. Mao mạch

    • 4. Tuần hoàn máu trong cơ thể

    • 5. Điều hòa hoạt động của tim – mạch

  • III. MÁU

    • 1. Khái niệm về máu

    • 2. Thành phần của máu

      • 2.1. Huyết tương

      • 2.2. Thành phần hữu hình trong máu (tế bào máu)

      • 2.3. Sự đông máu

      • 2.4. Chức năng sinh lý của máu

      • 2.5. Cơ quan tạo máu

  • IV. HỆ BẠCH HUYẾT (LÂM BA)

    • 1. Khái niệm

    • 2. Nguồn gốc dịch bạch huyết

    • 3. Các mạch bạch huyết chính của cơ thể

    • 4. Các hạch bạch huyết

    • 5. Cơ quan sinh lâm ba cầu

      • 5.1. Lá lách (đã trình bày trong phần 2.5.2 mục III)

      • 5.2. Hạch bạch huyết (đã trình bày trong phần 4 mục IV)

      • 5.3. Tuyến ức

      • 5.4. Nang bạch huyết

  • Chương 6

  • CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

  • I. KHÁI NIỆM VỀ TUYẾN NỘI TIẾT VÀ HOCMON

  • II. NHỮNG TUYẾN NỘI TIẾT CHÍNH CỦA CƠ THỂ VẬT NUÔI

    • 1. Tuyến yên

      • 1.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo

      • 1.2. Chức năng sinh lý

    • 2. Tuyến giáp trạng

      • 2.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo

      • 2.2. Chức năng sinh lý

    • 3. Tuyến cận giáp trạng (phó giáp trạng)

      • 3.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo

      • 3.2. Chức năng sinh lý

    • 4. Tuyến thượng thận

      • 4.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo

      • 4.2. Chức năng sinh lý

    • 5. Tuyến tụy

      • 5.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo

      • 5.2. Các hocmon đảo tụy

    • 6. Tuyến sinh dục nội tiết và nhau thai

      • 6.1. Hocmon buồng trứng

      • 6.2. Hocmon nhau thai

      • 6.3. Hocmon sinh dục đực

  • Chương 7

  • BỘ MÁY TIẾT NIỆU

  • I. GIẢI PHẪU BỐ MÁY TIẾT NIỆU

    • 1. Thận

      • 1.1. Vị trí hình thái thận

      • 1.2. Cấu tạo thận.

      • 1.3. Ống sinh niệu và sự hình thành nước tiểu

      • 1.4. Tuần hoàn máu trong thận

    • 2. Bóng đái (bàng quang)

    • 3. Niệu đạo (ống đái)

  • II. SINH LÝ QUÁ TRÌNH TIẾT NIỆU

    • 1. Đặc tính lý hóa của nước tiểu

      • 1.1. Đặc tính lý học

      • 1.2. Thành phần hóa học

    • 2. Cơ chế hình thành nước tiểu

      • 2.1. Giai đoạn lọc huyết tương qua nang Bowman

      • 2.2. Giai đoạn tái hấp thu và bài tiết thêm

      • 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành nước tiểu

      • 2.4. Sự thải nước tiểu và tác dụng của nó

      • 2.5. Ý nghĩa của việc kiểm tra nước tiểu

    • 3. Đặc điểm bộ máy tiết niệu ở gia cầm

      • 3.1. Cấu tạo

      • 3.2. Sinh lý

  • Chương 8

  • BỘ MÁY SINH DỤC

  • I. BỘ MÁY SINH DỤC ĐỰC

    • 1. Giải phẫu bộ máy sinh dục đực

      • 1.1. Dịch hoàn (tinh hoàn)

      • 1.2. Thượng hoàn (phụ dịch hoàn, mào tinh)

      • 1.3. Bao dịch hoàn

      • 1.4. Ống dẫn tinh

      • 1.5. Niệu đạo và dương vật

      • 1.6. Các tuyến sinh dục phụ

    • 2. Sinh lý bộ máy sinh dục đực

      • 2.1. Sự thành thục về tính của con đực

      • 2.2. Tế bào sinh dục đực (tinh trùng)

      • 2.3. Sự sinh tinh và tinh dịch

  • II. BỘ MÁY SINH DỤC CÁI

    • 1. Giải phẫu bộ máy sinh dục cái

      • 1.1. Buồng trứng

      • 1.2. Ống dẫn trứng (vòi Falop).

      • 1.3. Tử cung (dạ con)

      • 1.4. Âm đạo

      • 1.5. Âm hộ

      • 1.6. Vú

    • 2. Sinh lý bộ máy sinh dục cái

      • 2.1. Sự thành thục về tính của con cái

      • 2.2. Quá trình tạo thành trứng và sự rụng trứng (thải trứng)

      • 2.3. Chu kỳ tính (chu kỳ động dục)

      • 2.4. Sự thụ tinh

      • 2.5. Sinh lý mang thai (chửa)

      • 2.6. Sinh lý sinh đẻ

      • 2.7. Sinh lý tiết sữa

  • III. ĐẶC ĐIỂM SINH DỤC Ở GIA CẦM

    • 2. Bộ máy sinh dục con mái

      • 2.1. Buồng trứng

      • 2.2. Ống dẫn trứng

  • Chương 9

  • HỆ THẦN KINH

  • I. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THẦN KINH

    • 1. Khái niệm

    • 2. Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh (tế bào thần kinh).

    • 3. Các tế bào thần kinh

  • II. GIẢI PHẪU HỆ THẦN KINH

    • 1. Giải phẫu hệ não tủy

      • 1.1. Tủy sống

      • 1.2. Não

      • 1.3. Thần kinh ngoại biên

    • 2. Giải phẫu hệ thần kinh thực vật

      • 2.1. Hệ thần kinh giao cảm

      • 2.2. Hệ thần kinh giao cảm

  • III. SINH LÝ HỆ THẦN KINH

    • 1. Sinh lý hệ não tủy

      • 1.1. Sinh lý tủy sống

      • 1.2. Sinh lý hành tủy

      • 1.3. Sinh lý tiểu não

      • 1.4. Sinh lý não giữa

      • 1.5. Sinh lý não trung gian

      • 1.6. Sinh lý đại não

      • 1.7. Mối tương quan sinh lý giữa thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

    • 2. Sinh lý hệ thần kinh thực vật

    • 3. Mối quan hệ sinh lý giữa hệ não tủy và hệ thực vật

Nội dung

Giáo trình Giải phẫu sinh lý vật nuôi cung cấp cho người học những kiến thức như: Tế bào và mô động vật; Bộ máy di động; Bộ máy tiêu hóa; Bộ máy hô hấp; Máu, tuần hoàn và bạch huyết; Các tuyến nội tiết; Bộ máy tiết niệu; Bộ máy sinh dục; Hệ thần kinh. Mời các bạn cùng tham khảo!

TẾ BÀO ĐỘNG VẬT

1 Đại cương về tế bào

Tế bào là đơn vị cấu tạo chính của cơ thể người và động vật, mang những đặc điểm cơ bản của sự sống như trao đổi chất, tiếp nhận kích thích, phát triển, sinh sản và cái chết Trong sinh vật học, tế bào được phân loại thành động vật đơn bào và đa bào.

- Động vật đơn bào là cơ thể chỉ cấu tạo bởi một tế bào.

Động vật đa bào là những sinh vật được hình thành từ nhiều tế bào, trong đó các tế bào này kết hợp với nhau để tạo thành mô, cơ quan và hệ cơ quan, từ đó hình thành nên một cơ thể hoàn chỉnh.

Trong quá trình tiến hóa, mỗi loại tế bào phát triển hình thái và chức năng chuyển hóa đặc trưng, nhằm thực hiện nhiệm vụ sinh lý riêng biệt cho từng tổ chức và cơ quan trong cơ thể.

Tế bào cơ vân, còn gọi là cơ bám vào xương, có chức năng chính là vận động Chúng có hình dạng sợi dài, cho phép co giãn, từ đó tạo ra sự chuyển động bằng cách kéo dài hoặc rút ngắn.

Tế bào hồng cầu trong máu người và động vật có chức năng chính là tiếp nhận và vận chuyển oxy (O2) cũng như carbon dioxide (CO2) Để tối ưu hóa khả năng này, tế bào hồng cầu có hình dạng elip, giúp gia tăng diện tích bề mặt và cải thiện hiệu suất vận chuyển khí.

Hình 1.1 Cấu trúc tế bào động vật

Tế bào thần kinh có hình dạng đa giác và sở hữu sợi trục dài, giúp dẫn truyền các xung động thần kinh từ các kích thích ngoại biên như da và cơ vào hệ thần kinh trung ương, bao gồm tủy sống và não.

- Có loại tế bào sinh trưởng rất nhanh như tế bào sinh dục, có loại không sinh sản như tế bào thần kinh.

Tế bào có kích thước đa dạng, từ rất nhỏ (2 – 30 micromet) chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi, đến những loại có kích thước lớn như tế bào trứng (noãn) với kích thước 0,2mm hoặc lòng đỏ trứng gà, vịt có đường kính từ 1 – 1,5mm Một ví dụ điển hình là bạch cầu đa nhân trung tính, có khả năng thay đổi kích thước và hình dạng để xuyên qua mạch máu đến các mô bị bệnh nhằm tiêu diệt vi khuẩn.

Mặc dù tế bào có sự khác biệt về hình dạng, kích thước và chức năng, nhưng cấu trúc chung của tất cả tế bào bao gồm ba phần chính: màng tế bào, chất nguyên sinh và nhân.

Là lớp màng cực mỏng (70 –

Màng tế bào bao bọc mặt ngoài của tế bào, được cấu tạo từ lipit và protein, không chứa celulocen như ở tế bào thực vật Bề mặt màng tế bào có thể hình thành những khía dọc hoặc các sợi cực nhỏ gọi là nhung, giúp tăng diện tích bề mặt tế bào Điều này hỗ trợ cho các chức năng sinh lý riêng biệt như hấp thụ ở ruột và lọc ở thận.

Màng tế bào ngăn cách tế bào, bảo vệ nguyên sinh chất với môi trường nơi thực hiện sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài.

2.2 Chất nguyên sinh (bào tương)

Chất nguyên sinh là một chất lỏng không có hình dạng cố định nằm bên trong màng tế bào, chiếm khoảng 85% là nước và 15% là protein, bao gồm RNA, enzyme, axit amin, các sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi chất và muối khoáng.

Nguyên sinh chất chứa các bào quan, là những cấu trúc quan trọng đảm nhận các chức năng cần thiết để duy trì hoạt động sống của tế bào.

Các bào quan gồm: lưới nội bào, Ribosom, bộ máy Golgi, hệ tiểu vật, Lizosom, bào tâm và vi ống.

Hình 1.2 Cấu tạo tế bào

Lưới nội bào là hệ thống các ống nhỏ với đường kính từ 250 - 500 micromet, xếp song song và tạo thành mạng lưới xung quanh nhân tế bào Có hai loại lưới nội bào.

- Lưới nội bào không hạt là mặt ngoài các ống không có các hạt bám vào.

- Lưới nội bào có hạt là mặt ngoài các ống có các hạt bám vào.

Lưới nội bào tham gia tổng hợp chất (protein, lipit, gluxit) thu nhận, vận chuyển và tích lũy các chất.

Ribosom là những hạt nhỏ, có đường kính khoảng 150A, chứa RNA và protein Chúng có thể tồn tại độc lập hoặc kết hợp với lưới nội bào thành các cụm gọi là polysom Ribosom, cùng với lưới nội bào, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein.

Bộ máy Golgi là một cấu trúc giống như mạng lưới nằm gần nhân tế bào, bao gồm các bao dẹt mỏng xếp chồng song song, tương tự như một chồng đĩa Các bao này có kích thước đường kính khoảng 300 – 500 Å và có thành rất mỏng, chỉ khoảng 75 Å.

Chức năng: lưới Golgi tổng hợp nên các hạt chế tiết trong tế bào.

Hệ tiểu vật là những cấu trúc nhỏ, có kích thước từ 0,3 đến 0,7 micromet, nằm trong bào tương và có hình dáng biến đổi liên tục Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh và tích lũy năng lượng cho các hoạt động của tế bào, đồng thời chứa các enzym cần thiết cho quá trình hô hấp tế bào.

MÔ ĐỘNG VẬT

Trong tự nhiên, động vật đơn bào chỉ có một tế bào và mọi chức năng sinh lý đều do các bộ phận của tế bào thực hiện Ngược lại, động vật đa bào có cấu trúc phức tạp với nhiều tế bào khác nhau, mỗi tế bào đảm nhiệm một chức năng sinh lý riêng Các nhóm tế bào thực hiện nhiệm vụ chung được gọi là mô, và trong cơ thể có năm loại mô chính: mô liên bào (biểu mô), mô liên kết, mô máu, mô cơ và mô thần kinh.

2 Phân loại mô động vật

2.1.1 Định nghĩa: Biểu mô là loại mô do các tế bào dính sát vào nhau và không có chất gì xen kẽ giữa chúng.

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ người ta chia biểu mô ra làm 2 loại lớn là: biểu mô phủ và biểu mô tuyến.

Biểu mô phủ là lớp tế bào biểu mô chuyên biệt, có nhiệm vụ bao phủ bề mặt ngoài của cơ thể như da, cũng như bên trong các cơ quan rỗng như thành xoang miệng, ống tiêu hóa (bao gồm dạ dày và ruột), bàng quang và tử cung.

Biểu mô tuyến là tập hợp các tế bào hình thành các tuyến như tuyến vú, tuyến mồ hôi và tuyến nước bọt, có chức năng sản xuất và bài tiết các chất dịch Những chất dịch này có thể là cặn bã như mồ hôi hoặc được chiết xuất từ máu, ví dụ như sữa.

Biểu mô đơn là loại mô chỉ có một lớp tế bào Tùy thuộc vào hình dạng của các tế bào, biểu mô đơn có thể được phân loại thành đơn lát hoặc đơn trụ Chẳng hạn, niêm mạc ruột được cấu tạo từ biểu mô đơn trụ.

Biểu mô kép là loại mô có cấu trúc gồm hai hoặc nhiều tầng tế bào xếp chồng lên nhau Các loại biểu mô kép bao gồm biểu mô kép lát và biểu mô kép trụ Một ví dụ điển hình của biểu mô kép là niêm mạc khí quản, nơi có sự hiện diện của biểu mô kép lát.

Trong một số vùng của lớp biểu mô, có sự hiện diện của chất sừng, tạo thành biểu mô phủ sừng hóa Đặc biệt, niêm mạc đường thở như mũi, thanh quản và khí quản được bao phủ bởi một lớp tế bào có lông nhỏ, được gọi là biểu mô phủ có lông rung.

Biểu mô tuyến là loại tế bào được sắp xếp thành hình ống với lòng rỗng, có chức năng tiết chất Chất tiết này từ các tế bào biểu mô sẽ được đưa vào ống và sau đó chảy vào các xoang trong cơ thể, ví dụ như mật từ gan được đổ vào ruột, hoặc ra ngoài cơ thể như ở tuyến mồ hôi và tuyến vú.

Các ống tuyến có thể là ống đơn như tuyến mồ hôi, ống chia nhánh như tuyến nước bọt, ống chùm giống chùm nho như tuyến vú.

- Sinh lý biểu mô phủ:

+ Biểu mô phủ có thể giãn ra hoặc co lại sát nhau để bảo vệ (da).

+ Các tế bào sinh sản mạnh, nhanh, tái sinh dễ dàng (như niêm mạc).

+ Có khả năng thấm hút và bài tiết.

+ Ở một số nơi (đường hô hấp) biểu mô có lông rung để cản bụi, đẩy vật lạ ra ngoài.

Sinh lý biểu mô tuyến được phân loại thành ba loại chính dựa trên cấu trúc và chức năng: tuyến ngoại tiết, tuyến nội tiết, và tuyến vừa có chức năng ngoại tiết vừa nội tiết.

+ Tuyến ngoại tiết: Là tuyến có ống dẫn, chất tiết theo ống dẫn đổ ra một cơ quan, bộ phận nhất định.

Tuyến nước bọt sản xuất nước bọt vào khoang miệng, tuyến mồ hôi tiết ra mồ hôi, và tuyến sữa sản xuất sữa qua ống dẫn sữa ra ngoài ở đầu núm vú.

Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, mà chất tiết từ các tế bào sẽ thấm vào máu và theo mạch máu đến các bộ phận, cơ quan mà chúng tác động Chất tiết của tuyến nội tiết được gọi chung là hormone hay nội tiết tố.

Ví dụ: Tuyến yên tiết ra oxytoxin theo máu đến tử cung, kích thích cổ tử cung co bóp khi đẻ.

- Tuyến vừa ngoại tiết vừa nội tiết như gan, tụy, dịch hoàn, buồng trứng là các tuyến có cả 2 chức năng ngoại và nội tiết.

Gan đóng vai trò quan trọng trong cả chức năng ngoại tiết và nội tiết Chức năng ngoại tiết của gan thể hiện qua việc tiết ra mật, giúp tiêu hóa mỡ thông qua ống mật chủ đổ vào ruột Đồng thời, gan cũng thực hiện chức năng nội tiết bằng cách tiết ra Heparin, một chất giúp ngăn ngừa sự đông máu trong mạch máu.

Biểu mô tuyến hoạt động theo chu kỳ bao gồm các giai đoạn: kỳ tạo chất tiết, kỳ tích trữ, kỳ bài tiết và kỳ nghỉ Mỗi loại tuyến có khả năng chế tiết khác nhau trong các giai đoạn này.

Chu kỳ tiết của tuyến: Chu kỳ tiết có thể nhanh chậm, liên tục hay ngắt quãng là tùy loại tuyến Tuy nhiên, mỗi chu kỳ có 3 kỳ sau:

Ty thể, lưới nội bào và bộ máy Golgi trong bào tương hoạt động để tạo ra các hạt tiết chất, di chuyển dần về phía cực đỉnh của tế bào và tích trữ tại đó, đồng thời đẩy nhân tế bào sát về phía cực đáy.

- Kỳ bài xuất: Hạt tiết chất nhiều, căng, mọng ở các cực đỉnh, nó sẽ vỡ ra hoặc thấm dần theo màng tế bào đẩy ra ngoài.

Trong kỳ nghỉ, các hạt tiết chất được bài xuất hoàn toàn, và nhân tế bào dần di chuyển về vị trí trung tâm ban đầu Tại thời điểm này, tế bào tạm nghỉ và thu hút vật chất để chuẩn bị cho kỳ tiết chất tiếp theo.

Phương thức tiết của biểu mô tuyến (cách bài xuất): Có 3 phương thức bài xuất chất tiết.

Phương thức tuyến toàn hủy là quá trình mà chất tiết và tế bào tiết bị phân hủy hoàn toàn và được đẩy ra ngoài, ví dụ như ở tuyến bã của da Trong khi đó, lớp tế bào non sát màng đáy tiếp tục sinh trưởng và phát triển để thay thế lớp tế bào vừa mất.

MÔ XƯƠNG

1 Khái niệm và tác dụng bộ xương

Bộ xương là khung vững chắc của cơ thể, hỗ trợ cho các cơ vân Kết hợp với nhau, xương và cơ vân tạo thành hệ thống vận động, giúp di chuyển các bộ phận như đầu, cổ, chân trước và chân sau, hoặc toàn bộ cơ thể trong không gian.

Xương không chỉ có chức năng vận động mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng đỡ và bảo vệ các cấu trúc mềm trong cơ thể khỏi những tổn thương cơ học Ngoài ra, xương còn là nơi dự trữ các muối khoáng thiết yếu như cacbonat canxi (CaCO3) và photphat canxi (Ca3(PO4)2).

Tủy xương là nơi sản sinh ra hồng cầu (vì thế gọi xương là cơ quan tạo máu).

Bộ xương quyết định tầm vóc của cơ thể Xương phát triển tốt, chắc khỏe quyết định khả năng làm việc của cơ thể.

2.1 Phân loại hình thái xương

Bộ xương của gia súc bao gồm hơn 200 xương, chủ yếu là xương chẵn và một số ít là xương lẻ Dựa vào hình thái, bộ xương này được phân chia thành 4 loại khác nhau.

Xương dài có hình dạng ống với một thân và hai đầu, có chiều dài lớn hơn chiều rộng Chúng thường được tìm thấy ở các chi, bao gồm xương cánh tay, cẳng tay, xương đùi và xương cẳng chân.

Xương dài làm nhiệm vụ chống đỡ sức nặng cơ thể và là bộ phận vận động, di chuyển.

Xương sườn cũng là xương dài nhưng hơi cong Chúng hợp với các đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ tim phổi.

Là xương có hình trụ ngắn, hình khối, sắp xếp ở vùng bàn tay, cổ chân, bàn chân tay và ngón chân.

Xương ngắn là bộ phận vận động, có tác dụng giảm phản lực từ đất lên khi vật đi, đứng, chạy, nhảy.

Xương có hình dạng mỏng đẹp và mặt rộng, như xương bả vai ở chi trước, bao gồm các xương mũi, khẩu cái, trán, xương đỉnh và chẩm, tạo thành xoang mũi hoặc xoang sọ chứa não Ở chi sau, xương chậu tạo thành xoang chậu, nơi chứa các cơ quan tiết niệu và sinh dục.

Xương đẹp có tác dụng bảo vệ các bộ phận mềm bên trong.

Là xương có hình dạng rất khác nhau Ví dụ: Các đốt xương sống, xương sàng; xương bướm ở vùng đầu Xương thuộc loại này đều là xương lẻ.

2.2 Cấu tạo và thành phần hóa học của xương

Trong 4 loại xương kể trên, xương dài có đầy đủ các phần cấu tạo nhất Bổ dọc xương dài từ ngoài vào trong ta thấy:

Màng bọc xương, hay còn gọi là cốt mạc, là một lớp màng mỏng, màu trắng và rất chắc chắn, bao phủ bề mặt xương Lớp màng này chứa các tế bào quan trọng giúp xương phát triển về chiều dài và chiều rộng.

- Mô xương là thành phần chủ yếu của xương được chia thành 2 loại:

+ Mô xương chắc (đặc): Là lớp xương đặc, chắc mịn màu vàng nhạt, tạo thành thân xương, giống như 1 ống tre rỗng ở giữa chứa tủy xương.

Trong cấu trúc xương chắc, các tế bào xương được sắp xếp thành các vòng tròn đồng tâm gọi là hệ thống Havers Ở trung tâm của mỗi hệ thống Havers là các ống Havers, nơi chứa mạch máu và thần kinh kéo dài dọc theo thân xương Các hệ thống Havers được kết nối với nhau thông qua các ống Vokman, cũng chứa các nhánh mạch máu và thần kinh.

Mô xương xốp là lớp xương mềm nằm ở hai đầu của xương dài và bên trong xương ngắn, xương dẹp Khác với xương chắc, các tế bào trong xương xốp được sắp xếp thành các nan xương đan chéo, tạo ra các lỗ nhỏ chứa tủy xương, khiến xương xốp có cấu trúc giống như miếng mút xốp Lớp xương chắc mỏng bao bọc bên ngoài mô xương xốp.

Sụn đầu xương, hay còn gọi là mặt khớp, là lớp sụn mỏng bao phủ bề mặt đầu xương nơi hai xương tiếp giáp Chức năng chính của sụn này là bảo vệ mô xương xốp, giúp hai mặt xương khít lại với nhau và giảm thiểu ma sát, từ đó tạo điều kiện cho xương dễ dàng cử động.

Tủy xương là một chất keo mềm màu đỏ, nằm trong ống tủy của xương dài hoặc giữa các lỗ, hốc của xương xốp Nó chứa các mô lưới, tế bào lưới, sợi, mao mạch và ít mô mỡ Tủy xương đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất hồng cầu, cung cấp cho máu.

+ Ở gia súc non, tủy chứa nhiều tế bào lưới, mạch máu gọi là tủy đỏ.

+ Ở gia súc già, một phần tủy đỏ được thay thế bằng mô mỡ có màu trắng ngà nên gọi là tủy trắng.

Mạch máu và thần kinh đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng xương Mạch cốt mạc cung cấp máu cho lớp màng xương, trong khi mạch máu dưỡng cốt nuôi mô xương Những mạch máu này đi qua các lỗ nhỏ trên thân xương, sau đó phân nhánh vào các ống Havers và ống Volkman Thần kinh cũng đi vào xương theo cùng một đường và phân nhánh giống như mạch máu, đảm bảo sự liên kết giữa hệ thống tuần hoàn và hệ thần kinh trong xương.

2.2.2 Thành phần hóa học của xương

Xương có đặc tính quý giá với độ cứng và tính đàn hồi Độ cứng của xương giúp nó chịu được sức nén cao nhờ vào sự hiện diện của các muối khoáng vô cơ, trong khi tính đàn hồi của xương đến từ chất hữu cơ ossein (cốt giao).

- Xương tươi: chứa 50% nước, 15,75% mở (trong tủy xương) 12,45% chất hữu cơ và 21,80% chất vô cơ.

Xương khô, sau khi loại bỏ nước và mỡ, chứa 1/3 chất hữu cơ và 2/3 muối khoáng vô cơ Trong đó, muối vô cơ chủ yếu là canxi photphat (Ca3(PO4)2) chiếm khoảng 52%, cùng với canxi clorua (CaCl2) và canxi phlorua (CaF2).

Tỷ lệ thành phần hóa học của xương thay đổi theo độ tuổi, chế độ dinh dưỡng, thành phần thực phẩm và giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lý của cơ thể.

Ở gia súc non, xương chứa tỷ lệ chất hữu cơ cao hơn và chất khoáng thấp hơn so với xương của gia súc già Điều này khiến xương của gia súc non có tính đàn hồi và mềm dẻo hơn, nhưng lại kém cứng chắc và chịu nén hơn so với xương của gia súc già.

2.2.3 Sự phát triển của xương

KHỚP XƯƠNG

Khớp xương là nơi 2 hay nhiều xương liên kết hoặc nối tiếp với nhau và là điểm tựa cho các cử động của xương

Có ba loại khớp được phân loại dựa trên cách liên kết và hoạt động của các xương: khớp bất động, khớp toàn động và khớp bán động.

Khớp bất động là loại khớp mà các xương liên kết với nhau không có khe hở và không được bao bọc bởi bao khớp Trong giai đoạn cơ thể còn non, các xương thường dính với nhau bằng mô sợi hoặc mô chun Khi trưởng thành, các mô này bị cốt hóa, khiến xương gắn chặt vào nhau Ví dụ điển hình của khớp bất động là các xương vùng đầu, ngoại trừ khớp thái dương – hàm dưới Tại khớp bất động, hai xương nối nhau theo kiểu hình răng cưa, hình lưỡi cày hoặc xếp chồng lên nhau như vảy cá, do đó không thể cử động.

Khớp bán động hình thành khi các xương liên kết với nhau thông qua khe hở hoặc đệm sụn mỏng mà không có bao khớp bao bọc Các xương này có khả năng cử động một chút trong giới hạn nhất định, như khớp giữa các đốt sống và khớp giữa xương háng với xương ngồi.

Khớp toàn động là loại khớp được hình thành bởi nhiều xương liên kết với nhau, có khe hở giữa các xương và được bao bọc bởi bao khớp Loại khớp này cho phép các xương cử động dễ dàng theo nhiều phương và chiều khác nhau Ví dụ điển hình của khớp toàn động bao gồm các khớp ở chi, khớp đầu - cổ (giữa xương chẩm và đốt cổ số 1), và khớp thái dương - hàm dưới.

Cấu tạo của khớp toàn động: Gồm 2 phần chính là mặt khớp và nối khớp.

- Mặt khớp: Là 2 đầu xương tiếp giáp nhau, thường mỗi đầu xương được bao bọc bởi sụn đầu xương (sụn mặt khớp) làm hai đầu xương khít vào nhau.

- Nối khớp: Là phần nối 2 đầu xương với nhau gồm có:

+ Sụn chêm: Là đĩa sụn mỏng chêm giữa 2 mặt xương làm2 mặt xương khít nhau, giảm ma sát cho xương dễ hoạt động.

Bao khớp là cấu trúc giống như một túi bao bọc hai đầu xương, có chức năng bảo vệ các khớp Bao khớp bao gồm hai phần chính: bao ngoài, được cấu tạo từ mô sợi, chứa các tế bào hoạt dịch có khả năng tiết ra dịch nhờn, tương tự như lòng trắng trứng sống, giúp bôi trơn và giảm ma sát trong ổ khớp.

+ Xoang khớp: Là khoảng trống nằm trong bao hoạt dịch xung quanh 2 đầu xương, chứa chất hoạt dịch làm giảm ma sát để xương dễ hoạt động.

Dây chằng là các bó sợi tổ chức liên kết chắc chắn, có vai trò nối liền hai đầu xương, giúp cho xương có thể cử động theo các phương và chiều nhất định Tùy thuộc vào vị trí bám, dây chằng được phân chia thành hai loại khác nhau.

Dây chằng ngoại biên: Là dây chằng nằm bên ngoài hoặc trên bề mặt bao sợi nối 2 đầu xương với nhau.

Dây chằng gian khớp: Nằm trong xoang khớp (trong bao hoạt dịch).

- Gọi tên các xương tham gia tạo thành khớp.

Khớp thái dương – hàm là khớp nối giữa xương thái dương và hàm dưới, trong khi khớp đùi – chày chè, hay còn gọi là nắp đầu gối, được hình thành bởi đầu dưới xương đùi, xương bánh chè và đầu trên xương chày.

- Gọi tên theo cấu tạo mặt khớp.

Khớp phẳng: Như khớp cườm; 2 mặt xương khớp nhau.

Khớp lồi cầu là một loại khớp quan trọng, ví dụ như khớp bả vai và cánh tay Tại đây, đầu xương bả vai lõm kết hợp với lồi cầu của đầu trên xương cánh tay, tạo nên sự linh hoạt và khả năng vận động cho cánh tay.

Khớp ròng rọc: Một đầu xương giống cái ròng rọc, đầu xương kia là 2 rãnh như khớp giữa xương chày và xương sên.

Khớp ổ cối: Giữa ổ cối giống cái chén của xương chậu với chỏm khớp hình củ tròn đầu trên xương đùi.

HỆ CƠ

1 Đại cương về hệ cơ

Trong cơ thể gia súc và con người có 3 loại cơ:

- Cơ vân: Là loại cơ bám vào xương và cùng với xương tạo thành bộ máy vận động của cơ thể.

Cơ trơn là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành vách của các cơ quan nội tạng như dạ dày, ruột, bóng đái và tử cung, cũng như mạch máu Khi cơ trơn co rút, nó giúp vận động các cơ quan này, đảm bảo chức năng hoạt động hiệu quả.

- Cơ tim: Tạo thành quả tim có tính co bóp tự động.

Hai loại cơ tuy khác nhau về nguồn gốc, cấu tạo, phân bố và hoạt động, nhưng đều có bốn đặc tính chung: tính co rút, tính đàn hồi, tính kích thích và tính dẫn truyền Những đặc tính này sẽ được phân tích chi tiết trong phần sau của bài viết.

2 Cơ vân và đặc tính sinh lý

2.1 Vai trò của cơ vân

Cơ vân gắn liền với xương và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra chuyển động chủ động Khi cơ co lại, nó sinh ra lực và công, giúp di chuyển một phần hoặc toàn bộ cơ thể trong không gian.

Cơ vân hoạt động không theo ý muốn, dưới sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương.

Cơ vân bám bên ngoài xương tạo nên hình dáng bên ngoài của cơ thể con vật.

Cơ vân tạo nên 36 – 45% khối lượng cơ thể, là nguồn (thịt) thực phẩm quan trọng nhất.

Khi cơ co một phần năng lượng chuyển thành nhiệt tạo nên thân nhiệt ổn định của cơ thể.

2.2 Hình dáng và cấu tạo của cơ vân

* Hình dáng của cơ vân:

Cơ vân màu đỏ sẫm có hình dáng và độ to nhỏ khác nhau tùy theo nơi bám vào hoặc chức năng từng vùng cơ thể

Ví dụ: Ở cổ, ngực, bụng, cơ thường mỏng, bề mặt rộng Ở chi có dạng hình thoi, có 1 thân và 2 đầu

- Thân cơ là phần phân thịt, ngoài bao bọc bởi màng sợi dai chắc để cho mạch máu thần kinh đi vào nuôi cơ.

Cơ có hai đầu, một đầu bám cố định vào xương gọi là đầu bám gốc, trong khi đầu còn lại, gọi là đầu bám tận, có khả năng di chuyển tương đối khi cơ co lại Các đầu này có thể là màng sợi hoặc gân.

* Cấu tạo của cơ vân:

Cắt ngang một cơ ta thấy các phần cấu tạo sau:

- Màng bọc ngoài: Là tổ chức sợi liên kết màu trắng bọc ngoài phần thịt.

- Trong là nhiều bó cơ: Mỗi bó chứa nhiều sợi cơ được bao bọc bởi màng bọc trong.

Tế bào cơ vân là các sợi hình trụ có đường kính từ 40-50 micromet và chiều dài khoảng 4-5 cm Chúng bao gồm màng tế bào bên ngoài và cơ tương bên trong chứa nhiều glycogen Mỗi tế bào cơ vân chứa nhiều nhân nằm sát màng tế bào, và khi tập hợp lại, chúng tạo thành sợi cơ Do đó, bề mặt của các sợi cơ vân xuất hiện những vân ngang rõ rệt với màu sắc khác nhau: màu sẫm ở những chỗ có nhân và màu sáng ở những chỗ không có nhân.

2.3 Thành phần hóa học của cơ vân

Cơ vân chứa 72-80% là nước, 20-28% là vật chất khô, vật chất khô bao gồm:

- Protein từ 16,5-21 % chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm protein sacroplasma gồm có miogen, globulin, mioglobin, các enzym, nucleotit (chứa AND).

+ Nhóm protein miophibrin gồm có miosin, actin, actomiosin Đây là các protein dạng sợi, giữ vai trò quan trọng trong sự co cơ.

- Gluxít: Gồm glycogen, đường glucose.

Các muối khoáng, cùng với một số chất hữu cơ như nitrogen (N), lipit, và axit amin tự do (đặc biệt là axit glutamic, mang lại vị ngọt cho thịt), cũng như vitamin, đóng vai trò quan trọng trong thành phần hóa học của cơ Thành phần này có sự biến đổi theo lứa tuổi, trạng thái sử dụng và tình trạng sức khỏe của vật nuôi.

2.4 Đặc tính sinh lý của cơ vân

Khi cơ bắp bị kéo dài, chúng sẽ trở lại vị trí ban đầu khi lực kéo được giải phóng Tuy nhiên, tính đàn hồi của cơ không tỷ lệ thuận với mức độ kéo Nếu bị kéo với lực quá lớn, cơ có thể bị đứt hoặc không thể phục hồi về trạng thái ban đầu.

Khi con vật không hoạt động, một số cơ vân vẫn ở trong trạng thái co rút, được gọi là cường cơ, giúp các bộ phận cơ thể nghỉ ngơi tương đối Tính cường cơ này được điều khiển bởi thần kinh vận động, nhờ đó cơ thể duy trì được hình dạng và ổn định thân nhiệt.

2.4.3 Tính cảm ứng (tính chịu kích thích)

Khi bị kích thích, cơ bắp phản ứng bằng cách co rút, chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hưng phấn Các tác nhân kích thích này có thể bao gồm nhiều yếu tố khác nhau.

- Kích thích cơ học: Sự châm chích, va, đập.

- Kích thích nhiệt: Nóng, lạnh.

- Kích thích hóa học: Do tác dụng của axit, bazơ

- Kích thích điện: Do tác dụng của dòng điện 1 chiều, xoay chiều.

- Kích thích sinh lý: Các yếu tố kích thích vào cơ quan cảm giác như mắt, mũi, tai

2.4.4 Phân tích sự co cơ

Có ba loại co cơ: co đơn, co lặp, co testanos.

Co đơn là hiện tượng khi dòng điện kích thích ngắn được áp dụng lên cơ, khiến cơ co rút và sau đó giãn ra trở về trạng thái ban đầu Phản ứng này được chia thành ba thời kỳ khác nhau.

+ Kỳ tiềm phục: Là thời gian từ lúc bắt đầu bị khích thích đến khi cơ bắt đầu co. + Kỳ co rút: Cơ dần co rút lại.

+ Kỳ giãn: Cơ giãn trở lại trạng thái ban đầu.

Co lặp là hiện tượng xảy ra khi cơ bắp nhận được kích thích liên tục trong một khoảng thời gian nhất định Nếu kích thích thứ hai xảy ra trong giai đoạn giãn của lần co đầu tiên, cơ bắp sẽ co rút thêm một lần nữa.

- Co testannos: Là trạng thái cơ co liên tục mà không thể trở về trạng thái ban đầu do bị kích thích liên tục.

2.4.5 Sự mệt mỏi của cơ

Cơ bắp, giống như các cơ quan khác trong cơ thể, sẽ trở nên mệt mỏi sau một thời gian dài hoạt động do tiêu tốn năng lượng và dưỡng chất, đồng thời sản sinh ra carbon dioxide và axit lactic.

C6H12O6 -> axit lactic + CO2 + năng lượng Q

Khi các chất tích tụ trong cơ, chúng làm đông vón các protein, dẫn đến tình trạng cơ co cứng và co rút yếu dần Axit lactic ảnh hưởng đến đầu mút thần kinh, gây ra cảm giác nhức mỏi cho cơ Để cơ phục hồi nhanh chóng, cần có thời gian nghỉ ngơi hoặc thực hiện xoa bóp, giúp cơ nhận được oxy và glucose từ mạch máu, đồng thời loại bỏ axit lactic hiệu quả.

2.4.6 Nguồn năng lượng của cơ

Năng lượng cho cơ bắp được tạo ra thông qua quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng được cung cấp bởi mạch máu Quá trình này chủ yếu diễn ra với glycogen, khi được biến đổi thành các chất đơn giản hơn, sẽ giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động của cơ.

Glycogen trong tế bào cơ sẽ phân giải thành glucose dưới tác động của glucagon, một hormone do tuyến tụy tiết ra Glucose sau đó được oxy hóa thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng.

ĐẶC ĐIỂM BỘ XƯƠNG VÀ HỆ CƠ GIA CẦM

1 Bộ xương Để thích nghi với đời sống bay, cấu tạo cơ thể gia cầm có những biến đồi nhất định so với gia súc Bộ xương có những đặc điểm sau:

Bộ xương nhẹ, nhiều xương không có tủy xương hoặc rỗng và thông với các túi khí.

Xương đầu gắn chặt thành một khối vững chắc, không di chuyển Hàm trên và hàm dưới không có răng, tạo thành một mỏ cứng để lấy thức ăn Khu vực đầu chỉ có khớp thái dương, trong khi hàm dưới có khớp động.

- Cột sống cũng chia 5 vùng nhưng khác gia súc ở một số điểm sau:

+ Vùng cổ dài có tác dụng làm thăng bằng cho vật khi bay Bồ câu có 12 đốt, ngan 13, vịt 15, ngỗng 18.

+ Vùng lưng ngắn, chỉ có 7-9 đốt.

+ Vùng hông – khum dính liền với xương chậu thành 1 khối.

+ Vùng đuôi chỉ có 7-8 đốt, đốt cuối biến thành xương phao câu.

- Xương sườn: Có 7-9 đôi ở gà, 8-9 đôi ở vịt, ngỗng Giữa các khe sườn có các nhánh nối tạo cho lồng ngực chắc chắn khi bay.

Hình 4.1 Bộ xương gia câm

- Xương ức rất phát triển, to hình thuyền Mặt dưới nhô ra phiến xương giống lưỡi hái.

Đai vai bao gồm ba xương chính: xương quạ hình tháp lớn ở phía trước xương ức, xương bả vai có hình dạng giống lưỡi mác, và xương nỉa có hình chữ V hoặc chữ U, tạo thành cửa vào lồng ngực Cả ba xương này đều có một đầu khớp với nhau, tạo thành cấu trúc lỗ của ba xương.

- Xương cánh tay: Dài, to, ngắn 1 đầu khớp với bả vai, đầu kia khớp với xương cẳng tay.

- Xương cẳng tay: Gồm xương quay và xương trụ dài bằng nhau.

- Xương ngón: 3 xương gồm ngón cái 1 đốt, ngón 2 to nhất có 2 đốt, ngón 3 có

Xương chậu bao gồm ba xương liên kết chặt chẽ, cùng với xương khum tạo thành một cấu trúc vững chắc Đặc biệt, hai xương háng không khớp với nhau, và khoảng cách giữa hai xương ở gà mái thường rộng hơn so với gà trống, điều này là một tiêu chí quan trọng trong việc chọn gà hướng trứng Đối với vịt và ngỗng, hai xương háng kéo dài về phía sau, hình thành lỗ bầu có hình oval.

- Xương đùi: Giống xương cẳng tay nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước.

- Xương cẳng chân: Có 1 xương bàn chính, đầu dưới có 3 ròng rọc khớp với 3 ngón chính.

- Xương ngón: Có 4 ngón, 3 ngón chính ở phía trước, 1 ngón phụ ở phía sau.

2 Hệ cơ Ở gia cầm chỉ những cơ phục vụ việc bay, chạy, bới tìm mồi là phát triển.

Cơ ngực của gia cầm bao gồm bốn cơ nằm hai bên xương ức và lưỡi hái, có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả các cơ khác trong cơ thể Hai cơ ngực nông gắn liền với xương ức và lưỡi hái, với đầu dây gân chui qua lỗ 3 xương và bám vào xương cánh tay Khi các cơ này co lại, chúng giúp nâng cánh lên, tạo điều kiện cho gia cầm bay Sự phối hợp hoạt động của bốn cơ này là yếu tố quan trọng giúp gia cầm có khả năng bay.

- Cơ lườn gà, đặc biệt gà tây có màu trắng Lườn bồ câu và thủy cầm màu đỏ nâu.

- Cơ chân: Các cơ này phát triển để phục vụ cho việc bới tìm mồi, chạy hoặc bấu vào cành cây.

- Cơ dưới da: Rất mỏng, giúp lông cử động.

Câu hỏi ôn tập (lên trên)

1 Trình bày các loại hình thái xương trong cơ thể vật nuôi và nêu tác dụng của bộ xương?

2 Dựa trên thành phần hóa học của xương và sự phát triển của xương, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương?

3 Nêu kết cấu xương cột sống của bò, lợn, ngựa?

4 Mô tả cấu tạo và vai trò của khớp toàn động trong cơ thể vật nuôi, lấy ví dụ về khớp này?

5 Phân tích đặc tính sinh lý của mô cơ vân, nêu biện pháp khắc phục sự mệt mỏi của cơ?

Ngày đăng: 23/07/2021, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình giải phẫu sinh lí động vật - Nguyễn Danh Phương (2005) – Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu sinh lí động vật
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
3. Tranh vẽ giải phẫu bò - Trần Phúc Thành (1970) - Nhà xuất bản nông thôn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tranh vẽ giải phẫu bò
Nhà XB: Nhà xuất bản nông thônHà Nội
4. Sinh lí gia súc - Lê Văn thọ - Đàm Văn tiệm (1992) - Nhà xuất bản nông thôn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản nôngthôn Hà Nội
5. Giải phẫu gia súc – Phạm Thị Xuân Vân (1981) – Nhà xuất bản Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
2. Giáo trình giải phẫu sinh lý vật nuôi – Đặng Quang Nam (2008) – Nhà xuất bản Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN