1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Chăm sóc thú cảnh (Nghề: Chăm sóc thú cảnh) - Trường Cao Đẳng Lào Cai

100 37 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG THệ CẢNH (11)
  • Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT (11)
    • 1. MỘT SỐ GIỐNG CHÓ CẢNH (11)
      • 1.1. MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NỘI (11)
        • 1.1.1. Giống chó vàng (11)
        • 1.1.2. Giống chó H’Mông lông dài (11)
        • 1.1.3. Giống chó H’Mông đuôi cộc (11)
        • 1.1.4. Giống chó Bắc Hà (12)
        • 1.1.5. Giống chó Phú Quốc (12)
      • 1.2. MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NHẬP NỘI (12)
        • 1.2.1. Giống Becger Đức (12)
        • 1.2.2. Giống Ngao Đức (Great Dane) (13)
        • 1.2.3. Giống Ngao Tây Tạng (13)
        • 1.2.4. Giống Rottweiler (14)
        • 1.2.5. Giống chó Fox (14)
        • 1.2.6. Giống chó Doberman (15)
        • 1.2.7. Giống chó BắcKinh (15)
        • 1.2.9. Giống chó Poodle (15)
        • 1.2.10. Giống chó Bulldog Anh (16)
        • 1.2.11. Giống chó Husky (16)
        • 1.2.12. Giống chó Alaska (17)
        • 1.2.13. Giống chó Pug (17)
        • 1.2.14. Giống chó Papillon (17)
      • 1.3. MỘT SỐ GIỐNG CHÓ LAI (18)
        • 1.3.1. Chó Becger lai (18)
        • 1.3.2. Một số giống chó ngoại lai (18)
    • 2. MỘT SỐ GIỐNG MÈO CẢNH (19)
      • 2.1. MỘT SỐ GIỐNG MÈO NỘI (19)
        • 2.2.1. Mèo Mướp (19)
        • 2.2.2. Mèo vàng (19)
      • 2.2. MỘT SỐ GIỐNG MÈO NHẬP NỘI (19)
        • 2.2.1. Mèo Anh (19)
        • 2.2.2. Mèo Nga (20)
        • 2.2.3. Mèo Sphynx không lông và Mèo Mỹ tai xoắn (20)
        • 2.2.4. Mèo Ba Tƣ (21)
      • 2.3. MỘT SỐ GIỐNG MÈO LAI (21)
        • 2.3.1. Mèo Ta lai (21)
        • 2.3.2. Mèo Anh lai (21)
    • 3. KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG CHÓ MÈO CẢNH (22)
      • 3.1. CHỌN THEO NGUỒN GỐC (22)
      • 3.2. CHỌN THEO CÁ THỂ (22)
  • Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (23)
  • Bài 2: THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG CHO CHÓ CẢNH (0)
    • 1. THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA CHÓ CẢNH (25)
      • 1.1. CÁC NHÓM THỨC ĂN CHO CHÓ CẢNH (25)
      • 1.2. NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA CHÓ CẢNH Ở CÁC GIAI ĐOẠN (26)
        • 1.2.1. Giai đoạn chó con (26)
        • 1.2.2. Chó trưởng thành (26)
        • 1.2.3. Chó già (26)
    • 2. THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA MÈO CẢNH (27)
      • 2.1. CÁC NHÓM THỨC ĂN CHO MÈO CẢNH (27)
      • 2.2. NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA MÈO CẢNH Ở CÁC GIAI ĐOẠN (27)
      • 2.3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHO CHÓ, MÈO ĂN (27)
  • BÀI 3: KỸ THUẬT CHĂM SểC THệ CẢNH (0)
    • 1. KỸ THUẬT NUÔI CHÓ CẢNH (31)
      • 1.1. KỸ THUẬT NUÔI CHÓ SINH SẢN (31)
      • 1.2. KỸ THUẬT NUÔI CHÓ CON THEO MẸ (32)
      • 1.3. KỸ THUẬT NUÔI CHÓ ĐỰC GIỐNG (33)
    • 2. KỸ THUẬT NUÔI MÈO CẢNH (34)
      • 2.1. KỸ THUẬT NUÔI MÈO SINH SẢN (34)
      • 2.2. KỸ THUẬT NUÔI MÈO CON THEO MẸ (34)
      • 2.3. KỸ THUẬT NUÔI MÈO ĐỰC GIỐNG (35)
  • BAI 1: VỆ SINH CHO THệ CẢNH (38)
    • 1. CHẢI LễNG CHO THệ CẢNH (38)
    • 2. CẮT LễNG RỐI CHO THệ CẢNH (38)
    • 3. VỆ SINH MẮT CHO THệ CẢNH (38)
    • 4. VỆ SINH TAI CHO THệ CẢNH (38)
    • 5. VỆ SINH RĂNG CHO THệ CẢNH (39)
  • Bài 2: CẮT TỈA LễNG, MểNG CHO THệ CẢNH (41)
    • 1. CẮT TỈA LễNG CHO THệ CẢNH (41)
      • 1.1. VAI TRế QUAN TRỌNG CỦA LễNG THệ CẢNH (41)
      • 1.2. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC CẮT TỈA LễNG CHO THệ CẢNH (41)
      • 1.3. CÁC BƯỚC CẮT TỈA LễNG CHO THệ CẢNH (41)
      • 1.4. MỘT SỐ LƯU í KHI CẮT TỈA LễNG CHO THệ CẢNH (42)
    • 2. CẮT MểNG CHO THệ CẢNH (42)
      • 2.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CẮT MÓNG (42)
      • 2.2. NHỮNG LƯU í KHI CẮT MểNG CHO THệ CẢNH (43)
      • 2.3. CÁC BƯỚC CẮT MểNG CHO THệ CẢNH (43)
      • 2.4. CÁCH XỬ Lí KHI CẮT PHẢI VÙNG HỒNG CHỮ A CỦA THệ CẢNH (44)
  • BÀI 1: SỬ DỤNG VẮC XIN PHếNG BỆNH CHO THệ CẢNH (47)
    • 1. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CỦA VẮC XIN (47)
    • 2. PHÂN LOẠI VẮC XIN (47)
    • 3. TÁC DỤNG CỦA VẮC XIN (47)
    • 4. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN VẮC XIN (48)
      • 4.1. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG (48)
      • 4.2. BẢO QUẢN VẮC XIN (49)
    • 5. MỘT SỐ LOẠI VẮC XIN PHếNG BỆNH CHO THệ CẢNH (49)
      • 5.1. VẮC XIN DẠI (49)
      • 5.2. VẮC-XIN CARE TẾ BÀO NHƢỢC ĐỘC ĐÔNG KHÔ (49)
      • 5.3. VẮC XIN PHÕNG 5 BỆNH (50)
      • 5.4. VẮC XIN PHÕNG 7 BỆNH (51)
  • BÀI 2: ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO THệ CẢNH (0)
    • 1. PHƯƠNG PHÁP KHÁM LÂM SÀNG BỆNH CỦA CHÓ, MÈO (53)
      • 1.1. ĐĂNG Kí BỆNH SệC (53)
      • 1.2. CỐ ĐỊNH BỆNH SệC (53)
      • 1.3. KHÁM CHUNG (54)
    • 2. BỆNH TRUYỀN NHIỄM (55)
      • 2.1. BỆNH DẠI (55)
        • 2.1.2. Triệuchứng (55)
        • 2.1.3. Chẩnđoán (55)
        • 2.1.4. Phòngbệnh (55)
      • 2.2. BỆNH CARE (56)
      • 2.3. BỆNH LEPTO ( BỆNH XOẮN KHUẨN) (58)
      • 2.4. BỆNH VIÊM RUỘT TRUYỀN NHIỄM DO PARVOVIRUS (60)
      • 2.5. BỆNH VIÊM GAN TRUYỀN NHIỄM TRÊN CHÓ (61)
      • 2.6. BỆNH GIẢM BẠCH CẦU MÈO (62)
    • 3. BỆNH KÝ SINH TRÙNG (64)
      • 3.1. BỆNH GIUN ĐŨA (64)
      • 3.2. BỆNH GIUN MÓC (65)
      • 3.3. BỆNH GIUN TIM Ở CHÓ (67)
      • 3.4. BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ (67)
      • 3.5. BỆNH SÁN DÂY (68)
      • 3.6. BỆNH CẦU TRÙNG (69)
      • 3.7. BỆNH L Ỳ DO AMIP (70)
      • 3.7. GHẺ NGẦM (71)
    • 4. BỆNH NỘI KHOA (72)
      • 4.1. BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN (72)
      • 4.2. BỆNH VIÊM PHỔI THUỲ (73)
      • 4.3. BỆNH VIÊM MÀNG PHỔI (75)
    • 5. BỆNH NGOẠI KHOA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NGOẠI (75)
      • 5.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH NGOẠI KHOA (76)
        • 5.1.3. Nhiễm trùng ngoại khoa (80)
        • 5.1.4. Tổn thương (81)
      • 5.2. MỘT SỐ BỆNH NGOẠI KHOA THƯỜNG GẶP (81)
        • 5.2.1. Mụn (81)
      • 5.3. MỘT SỐ PHẪU THUẬT NGOẠI KHOA CƠ BẢN (84)
    • 6. BỆNH SINH SẢN (95)
      • 6.1. BỆNH CO GIẬT TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐẺ (95)
      • 6.2. HIỆN TƢỢNG CHỬA GIẢ (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

(NB) Nội dung Giáo trình Chăm sóc thú cảnh cung cấp cho bạn đọc về chế độ dinh dưỡng, cách thức chăm sóc, kỹ thuật nuôi dạy thú cảnh đến những kỹ thuật chẩn đoán bệnh cho thú cảnh và biện pháp điều trị các bệnh thường gặp ở thú cảnh. Mời các bạn cùng tham khảo!

KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

MỘT SỐ GIỐNG CHÓ CẢNH

1.1 MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NỘI

1.1.1 Giống chó vàng Đây là giống chó nuôi phổ biến nhất ở vùng nông thôn, có tầm vóc trung bình, cao 50

– 55cm, nặng 12 – 15kg, là giống chó săn được nuôi để giữ nhà, săn thú và đôi khi làm thựcphẩm theo phong tục của người Việt

Chó vàng thường có lông màu vàng hoặc vàng nhạt, đôi khi xuất hiện màu xám hay trắng Chúng có đầu to, trán rộng và phẳng, với rãnh sâu chia đầu thành hai phần bằng nhau Giống chó này rất thân thiện với con người, thông minh nhưng cũng hay quên.

1.1.2 Giống chó H’Mông lông dài

Sống ở miền núi cao, được dùng để giữ nhà và săn thú, có tầm vóc lớn hơn chó

Vàng, chiều cao 45 – 50cm, nặng 13 –18kg

Thường thấy con đực có khối lượng lớn hơn con cái

Giống chó H’Mông lông dài nổi bật với bộ lông dài, tương tự như chó Bắc Hà Đặc biệt, lông dài không chỉ phủ kín cơ thể mà còn mọc cả hai bên mõm, che khuất toàn bộ mặt và mắt của chúng.

1.1.3 Giống chó H’Mông đuôi cộc Đây có thể coi là một trong nhữn giống chó tuyệt vời của Việt Nam Chúng có tầm vóc trung bình khá, có những cá thể đặc biệt to lớn

Khi trưởng tành chúng đạt chiều cao 50-55cm, trong lượng trung bình 25 – 35kg

Chó có kiểu hình lông màu đen, đôi khi xuất hiện màu vằn vện giống như da hổ Một trong những đặc điểm quan trọng để nhận diện giống chó này là đuôi bị cộc bẩm sinh, có độ dài dao động từ 3 – 15 cm.

Hình 1.2: Giống chó H’Mông lông dài

Hình1.3: Giống chó H’Mông lông dài

Giống chó Bắc Hà, được đặt tên theo huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, nổi bật với bộ lông dài và màu sắc chủ yếu là đen, đôi khi có sự xuất hiện của các màu pha tạp khác.

Hình 1.4 Giống chó Bắc Hà

Chó Bắc Hà là giống chó trưởng thành có kích thước lớn, chiều cao từ 50-57 cm và trọng lượng trung bình từ 18-35 kg Chúng sở hữu cơ thể cân đối với bộ chân to khỏe Đặc biệt, chó Bắc Hà nổi bật với tính cách thân thiện và trí nhớ tốt.

Chó có màu nâu xám với bụng thon và lông trên lưng mọc theo hình xoắn hoặc rẽ ngôi, có màu vàng xám và các đường kẻ nhạt chạy dọc thân Chiều cao của chó dao động từ 60 đến 65 cm và trọng lượng từ 20 đến 25 kg.

Hình 1.5: Giống chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc được xếp vào loại chó quý ở Việt Nam, nó rất trung thành và nó có thể quan tâm đến chủ khi chủ ốm

1.2 MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NHẬP NỘI

Chó Becgie Đức, có nguồn gốc từ Đức, từng được sử dụng để chăn nuôi cừu, nổi bật với sức khỏe dồi dào và trí thông minh vượt trội Chúng có hình dáng tao nhã, với đôi tai dài linh hoạt và bốn chân chắc khỏe, nhanh nhẹn Lông của chúng có màu sắc đa dạng như đen nâu, đen vàng và đen xám Chiều cao cơ thể của Becgie Đức dao động từ 57 đến 62cm đối với con đực và 55cm đối với con cái.

60cm, nặng từ 35 – 40kg Ở nước ta, chó Becgie Đức được dùng vào nhiều công việc nghiệp vụ trong ngành: cảnh sát, hải quan, quân đội, cứu trợ, cứu thương

Chó Becger Đức là giống chó nổi tiếng với khả năng bảo vệ nhà, hàng hoá và con người Chúng thực hiện nhiệm vụ này một cách nhiệt tình và khéo léo Xuất xứ từ Đức, nhưng hiện nay, giống chó này đã được nuôi rộng rãi trên toàn thế giới.

1.2.2 Giống Ngao Đức (Great Dane)

Chó giống này có nguồn gốc từ Đức, nổi bật với tính cách hiền lành và thân hình đẹp, cân đối Chúng sở hữu bốn chân cao, đôi mắt to sáng, khuôn mặt có vài nếp nhăn và đôi tai to rủ xuống hai bên Mép trên dài che kín hàm dưới, với chiều cao tối đa có thể lên tới 1m, trung bình khoảng 76 cm.

81cm), trọng lượng từ 45 – 55kg vì thế giống chó này luôn tạo vẻ uy lực lớn và ngày càng chiếm được thiện cảm của những người yêu thích nó

Chó Ngao Tây Tạng, có nguồn gốc từ cao nguyên Tây Tạng của Trung Quốc, là giống chó lớn với chiều cao từ 70-80 cm và cân nặng từ 60-90 kg Giống chó này nổi bật với ba màu lông chủ yếu là đen, nâu và nâu đỏ.

Chó Ngao Tây Tạng có thân hình mạnh mẽ và cân đối với cơ ngực, vai, hông và đùi phát triển săn chắc, thường được che phủ bởi lớp lông xù Chúng sở hữu bốn chân to lớn như những trụ vững chãi, không dễ bị ép di chuyển khi không muốn Đuôi của chúng to và dài, thường buông thõng khi đứng yên và cong ngược về phía lưng khi di chuyển, với lông đuôi bông xù nhưng mềm mượt.

Tây Tạng sở hữu cái đầu lớn với khuôn mặt xệ, rất lạnh lùng và lì lợm Phần mõm dài và vuông

Hình 1.6: Giống chó Begger Đức

Hình 1.7: Giống chó Ngao Đức

Hình 1.8: Giống Ngao Tây Tạng

Rottweiler, tên gọi theo một thị trấn miền nam nước Đức, là giống chó nổi bật với khả năng phục vụ trong các công việc đặc biệt Chúng sở hữu tính cách mạnh mẽ, bộ lông hấp dẫn và di truyền tốt Đặc điểm nổi bật của Rottweiler là tầm vóc lớn, cao từ 58 – 68cm và nặng từ 42 – 50kg, với hình dáng cân đối và vững chắc Đầu của chúng có hình cầu, khoảng cách giữa hai tai lớn, và mõm to bè Đôi mắt nâu đen linh hoạt của chúng có đốm vàng ở gò má, mõm và bốn chân.

Hiện nay, giống chó Rottweiler được sử dụng rộng rãi trong các nhiệm vụ canh gác, tìm kiếm và bảo vệ, đặc biệt là trong lực lượng cảnh sát và bộ đội biên phòng Ở nhiều quốc gia, Rottweiler không chỉ được xem như một người bạn đồng hành mà còn là một phương tiện hiệu quả trong việc bảo vệ nhà cửa.

Fox là giống chó có nguồn gốc từ Pháp, bao gồm hai loại chính: Fox hươu và Fox lợn Chúng có thể được phân biệt qua hình dáng bên ngoài, trong đó Fox hươu có mõm nhỏ, dài, tai dựng đứng, lông ngắn sát thân với màu đen pha vàng và chân khẳng khiu.

MỘT SỐ GIỐNG MÈO CẢNH

2.1 MỘT SỐ GIỐNG MÈO NỘI

Mèo mướp là giống mèo phổ biến ở Việt Nam, nổi bật với bộ lông sọc vằn nhiều màu sắc và đặc trưng với hình chữ M trên trán Chúng có bộ lông ngắn màu vàng xám hoặc vằn xám, thân hình nhỏ nhắn và đáng yêu, khuôn mặt nhỏ với đôi tai vểnh cao Chân thon dài, chắc khỏe và đuôi dài cong về phía lưng Mèo mướp rất thích ngủ, tắm nắng, liếm lông, nghịch ngợm và chăm sóc bản thân.

Mèo vàng là một giống mèo phổ biến với đặc điểm lông ngắn, thường có màu vàng hoặc vàng trắng Chúng có mõm hơi dài và lông trắng quanh miệng, tai vểnh cao và đôi mắt màu vàng đen Mặc dù đôi lúc mèo vàng thích nô đùa, nhưng chúng không quá nghịch ngợm Với vóc dáng cao ráo và thân hình cân đối, mèo vàng là lựa chọn thú cưng được nhiều người yêu thích.

2.2 MỘT SỐ GIỐNG MÈO NHẬP NỘI

Mèo Anh lông ngắn, có nguồn gốc từ Anh quốc, nổi bật với bộ lông ngắn nhưng dày, giúp giữ nhiệt cho cơ thể Màu lông phổ biến nhất là màu xám, bên cạnh đó còn có các màu khác như đen, vàng, xám-trắng và xanh dương.

Chó có đầu to tròn, mũi và miệng ngắn, má rộng, với đôi mắt tròn lớn màu đồng, bên cạnh một số ít có màu đen hoặc xanh lá cây Đuôi của chúng dày và không xù, tạo nên vẻ ngoài dễ thương Tính cách của chó rất đáng yêu, thích được vuốt ve, điềm tĩnh và không có thói quen phá phách.

Mèo Anh lông dài có lông dài và bóng, khác biệt với mèo Anh lông ngắn Chúng sở hữu bộ lông màu xám xanh đặc trưng, thân hình chắc nịch, đầu to tròn, mắt sáng và tai ngắn Đặc điểm chân ngắn khỏe và đuôi dài với lông dày cũng là điểm nhấn của giống mèo này Mèo Anh lông dài có nhiều màu lông phổ biến như xám xanh, đen, đỏ, kem, xanh, nâu socola, tím hoa cà và nâu vàng hoa quế Tính cách của chúng tương tự như mèo Anh lông ngắn, thân thiện và dễ gần.

Hình 2.3: Mèo Anh lông ngắn Hình 2.4: Mèo Anh lông dài

Kích thước trung bình, thân hình khá cứng cáp, cơ bắp săn chắc, các chân dài và bước đi linh hoạt

Cặp mắt to tròn màu xanh lục cùng chiếc mũi ngắn và miệng rộng tạo nên vẻ đáng yêu Đôi tai lớn, dài dựng đứng và chiếc đuôi thuôn dài làm nổi bật hình dáng Lông ngắn nhưng dày, mượt mà với màu xám và ánh bạc Tính cách của chúng dịu dàng, điềm đạm và rất tình cảm.

Bề ngoài nhìn chúng ưa nhìn và dễ mến, tính chúng rất nhút nhát với người lạ, thân thiết với người quen

2.2.3 Mèo Sphynx không lông và Mèo Mỹ tai xoắn

Mèo Sphynx, có nguồn gốc từ Ai Cập, nổi bật với đặc điểm không lông và nhiều nếp nhăn trên cơ thể Chúng có thân hình cứng cáp, cơ bắp mượt mà và bụng phệ Lông mỏng xuất hiện ở vùng mũi, ngón chân, tai và đuôi Mèo Sphynx sở hữu đôi tai lớn, mắt hình quả chanh và vẻ mặt ưu tư, với đầu hơi nhọn và xương gò má nhô lên Giống mèo này có nhiều màu sắc đa dạng như đen, đỏ, trắng và tím.

Mèo Mỹ tai xoắn nổi bật với đôi tai xoắn đặc trưng, khác biệt so với các giống mèo khác Chúng có kích thước trung bình với thân hình tương đối, khuôn mặt dài và hẹp, mũi thẳng, cằm nhọn và mõm sâu Lông của chúng dày và óng mượt, có hai kiểu lông ngắn.

21 hoặc tương đối dài.Màu sắc lông đa dạng cùng chiếc đuôi dài, dày.Mèo khỏe mạnh, thông minh và hiếu động

Hình 2.6: Mèo Sphynx không lông Hình 2.7: Mèo Mỹ tai xoắn

Mèo Ba Tư có nguồn gốc từ Ba Tư cổ đại tức Iral ngày nay Chúng có kích thước chiều cao từ 25 – 38 cm và trọng lượng từ 3

Mèo Ba Tư nặng khoảng 5 kg, sở hữu chiếc đầu lớn và tròn với khuôn mặt phẳng, mũi ngắn và nhỏ, cùng với mõm sâu Chúng có đôi mắt lớn, tai hình tam giác nhỏ và đuôi dài, dày lông Lông của mèo Ba Tư thường có nhiều màu sắc đa dạng như trắng, kem, xám xanh, đen, đỏ, nâu, màu vằn vện, màu hoa cà và màu vàng.

2.3 MỘT SỐ GIỐNG MÈO LAI

Hình 2.10: Mèo Ta lai Mèo Anh lông dài Hình 2.11:Mèo Ta lai

Mèo Ba Tƣ 2.3.2 Mèo Anh lai

Hình 2.8: Giống Mèo Ba Tƣ

Hình 2.12: Mèo Anh lông ngắn lai Mèo Nga Hình 2.13: Mèo Anh lông dài lai Mèo Ba Tƣ Hình 2.14:Mèo Anh

KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG CHÓ MÈO CẢNH

- Dựa vào những đặc điểm của từng giống chó mèo để chúng ta lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích sử dụng

- Căn cứ vào đời ông bà, bố mẹ để chọn được những giống chó mèo thuần chủng theo mong muốn

- Nên chọn chó, mèo ở giai đoạn 3 – 6 tháng tuổi Ở giai đoạn này đã được tiêm phòng và tẩy iun đầy đủ đồng thời dễ nhận biết đặc trưng của giống

Một con chó hoặc mèo đạt tiêu chuẩn cần phải khỏe mạnh, nhanh nhẹn, với chân cẳng và xương cốt vững chắc Ngoài ra, chúng cũng cần có màu lông đặc trưng của giống, mặc dù màu lông có thể trở nên sáng hơn khi chúng trưởng thành.

- Một con chó, mèo khỏe là con chó, mèo vận động nhanh nhẹn, ham chơi đùa, bộ lông sạch, mũi bóng ướt, mắt sáng, ngực nở sâu

Khi chọn chó hoặc mèo con, nên tránh những chú có tính nhút nhát và sợ tiếng ồn Thay vào đó, hãy ưu tiên những chú chó, mèo con năng động, tò mò với môi trường xung quanh và dũng cảm tiếp cận người cũng như vật lạ.

Chó 3 tháng tuổi có lông ở phía sau tai, đặc biệt là khi lông này vẫn tồn tại trong thời kỳ thay lông, thường có khả năng nuôi giữ nhà và bảo vệ các mục tiêu rất tốt.

- Răng cửa của hàm trên phải trùm kín và ôm sát các răng cửa của hàm dưới Răng nanh không nên vểnh lên trời

Khi chó, mèo đực đạt 2 tháng tuổi, cần đảm bảo cả hai tinh hoàn đã đầy đủ Nên lựa chọn những con có hộp mõm vuông hình ống, vành lỗ mũi lớn, đầu tròn, trán rộng, tai cân đối và mắt sáng lanh lợi Đuôi nên dài thẳng, gốc đuôi to và cắm xuôi từ dưới lên trên, tránh chọn loại đuôi cắm ngang hoặc từ trên xuống mông Ngoài ra, chân trước cần to và thẳng.

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

CÔNG VIỆC: Giống và kỹ thuật chọn giống thú cảnh 1/B1/MĐ1

Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú

Nhận dạng các giống chó nuôi tại

- Quan sát hình dáng, thể trạng, màu sắc của từng giống chó

- Kiểm tra chiều cao, cân nặng của từng giống chó

- Tập tính của từng loại

- Gọi tên từng loại giống chó

- Phân biệt các giống chó với nhau

- Bộ tranh ảnh các loài chó

Nhận dạng các giống mèo nuôi tại Việt Nam

- Quan sát hình dáng, thể trạng, màu sắc của từng giống mèo

- Kiểm tra chiều cao, cân nặng của từng giống mèo

- Tập tính của từng loại

- Gọi tên từng loại giống mèo

- Phân biệt các giống mèo với nhau

- Bộ tranh ảnh các loài mèo

2 Chọn các giống chó, mèo

- Ngoại hình đẹp, lông da bóng mượt

- Cân nặng, các hệ xương cơ phát triển tốt

- Chó , mèo đực phải đầy đủ cả 2 tinh hoàn

Khi chọn chó hoặc mèo, hãy ưu tiên những con có hộp mõm vuông hình ống, vành lỗ mũi lớn, đầu tròn và trán rộng Nên chọn những con có tai cân đối, mắt sáng và lanh lợi, cùng với đuôi dài, thẳng, gốc đuôi to và cắm xuôi từ dưới lên trên.

- Chó, mèo giống các loại

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: Giống và kỹ thuật chọn giống thú cảnh 1/B1/MĐ1

Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú

- Chó, mèo sinh sản: Số lượng vú, âm hộ phát triển, thân hình cân đối

- Chó mèo con: Khỏe mạnh, lanh lợi, có màu lông đặc trưng của giống chó, mèo…

THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG CHO CHÓ CẢNH

THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA CHÓ CẢNH

1.1 CÁC NHÓM THỨC ĂN CHO CHÓ CẢNH

Chất đạm là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển của chó, và lượng đạm cần thiết có thể thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn phát triển, giống chó, cũng như nhu cầu vận động và sinh sản Người nuôi nên tăng cường lượng đạm cho chó thông qua các loại thực phẩm tươi như thịt bò, thịt lợn, thịt gà, cá, hoặc từ các nguồn thực vật như đậu tương.

Sữa là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho chó, có thể sử dụng sữa tươi, sữa hộp hoặc sữa bột pha với nước sôi Khi cho chó ăn sữa, nên hâm nóng đến nhiệt độ cơ thể và có thể bổ sung canxi để giúp chó con phát triển xương và răng chắc khỏe Tuy nhiên, cần lưu ý không cho chó uống sữa khi chúng đang bị bệnh đường ruột và tuyệt đối không cho chó ăn sữa bị ôi thiu, vì điều này có thể gây rối loạn tiêu hóa.

Gan là nguồn cung cấp Vitamin A quý giá, vì vậy nên bổ sung gan vào khẩu phần ăn cho chó con yếu, chó mới ốm dậy, chó trưởng thành chuẩn bị giao phối, cũng như trong giai đoạn chó còn nhỏ và nuôi chó choai.

Khi đưa phổi vào khẩu phần ăn cần bổ sung thêm đạm, mỡ vì phổi có rất ít các chất đạm hữu ích

Lá lách có giá trị dinh dưỡng gần như gan nhưng chứa nhiều máu nên dễ bị hư hỏng, khi cho ăn nên nấu chín kỹ

Máu động vật có chất lượng đạm cao hơn so với các cơ quan nội tạng khác, nhưng lại có chất lượng mỡ kém hơn Do đó, nên đun sôi hoặc sử dụng bột máu đã sấy khô để bổ sung vào khẩu phần ăn chính của chó.

Lòng mề của chim và gia cầm là nguồn thực phẩm giàu năng lượng cho chó, nhưng không đủ đạm cần thiết nên không nên là nguồn thức ăn duy nhất Khi cho chó ăn lòng mề, cần nấu chín để đảm bảo an toàn Các sản phẩm phụ như xương, da, cẳng, đầu và cổ sườn có thể được sử dụng để làm nước dùng, nhưng không nên cho chó ăn trực tiếp.

Trứng là nguồn cung cấp chất béo và vitamin nhóm B cho chó, nên tốt nhất nên cho chó ăn trứng đã được nấu chín Vỏ trứng cũng chứa nhiều khoáng chất có lợi; bạn có thể sấy khô, nghiền nhỏ và trộn vào thức ăn hàng ngày cho chó để tăng cường dinh dưỡng.

Cá là nguồn thực phẩm giàu chất đạm, vitamin và khoáng chất, giúp chó dễ tiêu hóa hơn so với thịt Để chó phát triển khỏe mạnh, cần đảm bảo rằng 70% chất đạm đến từ cá và 30% từ nguồn khác Khi cho chó ăn cá, cần loại bỏ nội tạng, rửa sạch và nấu chín, đồng thời bổ sung vitamin B1 Đặc biệt, khi chó con bị tiêu chảy, không nên cho ăn cá Bột cá là thực phẩm bổ sung tốt cho chó, với hàm lượng chất béo khoảng 10% là lý tưởng, cung cấp protein và nhiều nguyên tố khác, nhưng lại ít vitamin.

Tinh bột: Tinh bột không quá quan trọng với chó như mọi người vẫn lầm tưởng

Mặc dù một số loại thực phẩm có thể chứa lượng calo cao, nhưng chúng cũng cung cấp năng lượng cần thiết cho chó hoạt động suốt cả ngày Người nuôi có thể lựa chọn cám gạo, cám ngô hoặc nấu cơm để bổ sung tinh bột cho chó Nếu sử dụng sản phẩm hạt khô, hàm lượng tinh bột sẽ luôn có sẵn, giúp việc cho chó ăn trở nên dễ dàng hơn.

Khi chó ăn nhiều tinh bột, chúng có xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn và giảm hoạt động nghịch ngợm, cắn phá Việc tiêu thụ quá nhiều tinh bột có thể dẫn đến tình trạng tăng cân ở chó Đặc biệt trong giai đoạn chó con, để phát triển khung xương khỏe mạnh, cần hạn chế lượng tinh bột trong khẩu phần ăn nhằm tránh béo phì, ảnh hưởng đến sự phát triển của cột sống và khung xương.

Rau, củ, quả cung cấp nhiều vitamin và chất xơ cho chó, hỗ trợ phát triển và trao đổi chất, đồng thời cải thiện quá trình bài tiết Tuy nhiên, do chó là động vật ăn thịt, lượng rau củ cần thiết hàng ngày không nên quá nhiều, vì nếu cung cấp quá mức có thể gây ảnh hưởng đến tiêu hóa Hệ tiêu hóa của chó không thích nghi để tiêu hóa thực vật hoàn toàn, dẫn đến việc một số chất không được tiêu hóa hoặc hấp thụ Chó có thể ăn mọi loại rau cắt nhỏ và nấu chín, ngoại trừ khoai tây, lạc và ngô; các loại rau củ nấu chưa nhừ cũng không phù hợp vì chó hấp thụ kém ở trực tràng.

Các chất khoáng và vitamin thường không đủ trong chế độ ăn, vì vậy cần bổ sung chúng bằng các sản phẩm như bột xương, Gluconat canxi, Tetravit và Lacto canxi để đảm bảo sức khỏe.

Hiện nay, nhiều hãng như Effen Foods (Pedigree), Bio, Budy (sữa cho chó nhỏ) và Pfizer (viên canxi) cung cấp sản phẩm dinh dưỡng cho chó con Các loại thức ăn này không chỉ đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng mà còn rất tiện lợi, giúp việc cho ăn trở nên dễ dàng nhờ vào định lượng sẵn có Hơn nữa, sản phẩm cũng sạch sẽ, dễ bảo quản và vận chuyển, không lo bị ôi thiu.

Ngoài việc cung cấp dầy đủ dinh dưỡng cần phải cung cấp đầy đủ nước uống đảm bảo yêu cầu cho chó

1.2 NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA CHÓ CẢNH Ở CÁC GIAI ĐOẠN

Dưới 2 tháng tuổi: cho ăn 6 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 3,5h Khi chó con ở giai đoạn phát triển, chúng có nhu cầu calo cao hơn hẳn, protein, chất béo nhiều hơn hẳn, cùng với đó là một cấp độ khác biệt về nhu cầu vitamin, khoáng chất so với chó đã trưởng thành Thêm nữa, quá trình tăng trưởng mô ở mọi bộ phận yêu cầu một lượng dinh dưỡng cao hơn

Việc cho chó ăn tự do không được khuyến khích vì ăn quá nhiều không giúp chó khỏe mạnh hơn, mà gen di truyền mới là yếu tố quyết định Chất lượng thức ăn cho chó con là rất quan trọng, cần ưu tiên các loại đạm động vật dễ tiêu hóa và dễ nhai nuốt Ngoài ra, cần bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu như chất xơ, vitamin, khoáng chất, DHA và taurine, một axit amin có trong thịt gà, vịt và cá.

Chó trưởng thành và còn trẻ (dưới 5 đến 7 tuổi) khi khỏe mạnh cần lượng chất dinh dưỡng vừa phải, bao gồm calo, protein, chất béo, vitamin và khoáng chất

Protein chất lượng cao từ thịt và nội tạng động vật giúp duy trì cơ bắp theo nhu cầu hàng ngày Đồng thời, chất xơ từ các loại rau củ tự nhiên không biến đổi gen hỗ trợ một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Vitamin và khoáng chất thiết yếu cho hệ miễn dịch

THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG CỦA MÈO CẢNH

2.1 CÁC NHÓM THỨC ĂN CHO MÈO CẢNH

Chất đạm, hay protein, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp axit amin thiết yếu cho mèo, giúp sản xuất kháng thể, enzym, kích thích tố và mô, đồng thời duy trì cân bằng pH Dinh dưỡng từ protein cung cấp năng lượng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của mèo Các nguồn protein hoàn chỉnh, giàu axit amin thiết yếu, thường có mặt trong thực phẩm như thịt, cá, trứng và gia cầm.

Chú ý đặc biệt:Những protein thực vật không cung cấp các axit amin thiết yếu mà một con mèo cần

Vitamin là yếu tố quan trọng giúp cơ thể phát triển và hoạt động bình thường Mèo có khả năng lưu trữ vitamin tan trong chất béo để sử dụng dần, nhưng vẫn cần được cung cấp liên tục vitamin tan trong nước từ chế độ ăn Cách tốt nhất để bổ sung vitamin cho mèo là thông qua các thực phẩm chức năng tổng hợp.

Khoáng chất là dinh dưỡng thiết yếu cho mèo, tham gia vào hầu hết các phản ứng sinh lý, hình thành enzyme, cân bằng pH, sử dụng chất dinh dưỡng và vận chuyển oxy, đồng thời được lưu trữ trong mô xương và cơ Việc bổ sung khoáng chất tốt nhất nên từ thực phẩm chức năng tổng hợp Bên cạnh đó, cần đảm bảo cung cấp đủ nước uống để đáp ứng nhu cầu của mèo.

2.2 NHUCẦU DINH DƢỠNG CỦA MÈO CẢNH Ở CÁC GIAI ĐOẠN

Mèo con( sơ sinh - 12 tháng tuổi)

Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng cho mèo con là nền tảng quan trọng cho sức khỏe suốt đời Mèo con cần một chế độ dinh dưỡng giàu năng lượng, chất đạm, chất béo và khoáng chất để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng Canxi và phốt pho cũng rất cần thiết để giúp răng chắc khỏe và xương vững chắc trong giai đoạn trưởng thành.

Mèo trưởng thành cần một chế độ ăn uống cân bằng và bổ dưỡng để duy trì sức khỏe và cân nặng lý tưởng Chế độ ăn giàu protein rất quan trọng cho sự phát triển và sức bền của mèo Một cơ thể khỏe mạnh sẽ thể hiện rõ qua việc lồng ngực mèo chỉ có một lượng chất béo tối thiểu quanh xương sườn.

Mèo già( 7 tuổi trở lên)

Mèo già thường gặp khó khăn trong việc hấp thụ vitamin, khoáng chất và chất béo, vì vậy thức ăn cho chúng cần phải có các thành phần dễ tiêu hóa Tương tự như mèo con và mèo trưởng thành, mèo già cũng cần một chế độ ăn uống giàu đạm chất lượng cao và đầy đủ vitamin.

2.3 MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHO CHÓ, MÈO ĂN

Các bữa ăn cần có một khoảng thời gian nhất định để cho chó, mèo tiêu hóa hết thức ăn

Trong 3 tháng đầu, cần tránh cho mèo ăn đồ ăn tanh, nhiều mỡ và nội tạng động vật Không nên cho mèo thức ăn ôi thiu, thức ăn thừa, cám lợn hay nước rác Ngoài ra, hạn chế cho mèo ăn các loại thức ăn cứng như xương lợn, xương gà và xương cá để tránh nguy cơ hóc.

Tránh cho chó uống quá nhiềusữa

Sau khi ăn, hãy cho chó chạy tự do và đi vệ sinh trong khoảng 5 đến 10 phút để hỗ trợ quá trình tiêu hóa Vào bữa tối, nên cho chó ăn nhiều hơn một chút và chủ nên dành thời gian để thả chó ra ngoài nhiều hơn.

Nước uống cho chó, mèo phải sạch ,để sẵn để cún có thể uống bất kỳ lúc nào khi khát, nên thay nước ít nhất 2lần/ngày

Khay, bát cho chó ăn cần phải vệ sinh sạch sẽ, sau khi ăn xong nên rửa sạch đểkhô ráo

Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

CÔNG VIỆC: Xây dựng khẩu phần ăn cho chócác giai đoạn 1/B2/M Đ1

Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

Chuẩn bị, sắp xếp các dụng cụ vật tư cần thiết

- Tinh bột, rau củ quả

2 Khẩu phần cho chó con

- Cho ăn 6 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 3,5h

- Nhu cầu, protein, chất béo nhiều hơn hẳn, cùng với đó là một cấp độ khác biệt về nhu cầu vitamin, khoáng chất so với chó đã trưởng thành

Thức ăn cho chó con cần ưu tiên vấn đề tiêu hóa, bao gồm đạm động vật dễ tiêu hóa và dễ nhai nuốt Bên cạnh đó, cần bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu như chất xơ, vitamin và khoáng chất để hỗ trợ sự phát triển toàn diện của chó con.

- Tinh bột, rau củ quả

3 Khẩu phần cho chó trưởng thành

- Chó trưởng thành cần lượng chất dinh dưỡng vừa phải, bao gồm calo, protein, chấtbéo, vitamin và khoáng chất

- Protein chất lượng cao từ thịt, nội tạng động

- Chất xơ cho đường tiêu hóa khỏe mạnh từ các rau củ tự nhiên

- Tinh bột, rau củ quả

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

CÔNG VIỆC: Xây dựng khẩu phần ăn cho chócác giai đoạn 1/B2/M Đ1

Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú

Vitamin và khoáng chất thiết yếu

4 Khẩu phần cho chó già

- Chó già cần một khẩu phần thức ăn thích hợp để bù đắp cho các giác quan lão hóa

- Thức ăn cần đầy đủ các loại vitamin A, C và có chất polyphenol từ quả cây giúp bảo vệ tế bào

- Tinh bột, rau củ quả

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

CÔNG VIỆC: Xây dựng khẩu phần ăn cho mèocác giai đoạn 2/B2/M Đ1

Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

Chuẩn bị, sắp xếp các dụng cụ vật tư cần thiết

- Tinh bột, rau củ quả

2 Khẩu phần cho mèo con

- Mèo con cần một chế độ dinh dưỡng nhiều năng lượng, chất đạm, chất béo và khoáng chất

- Canxi và phốt pho giúp răng của mèo thêm khỏe mạnh và giúp xương vững chắc trong suốt giai đoạn còn nhỏ

- Tinh bột, rau củ quả

3 Khẩu phần cho mèo trưởng thành

- Mèo trưởng thành cần một chế độ ăn giàu protein để đảm bảo cho sức khỏe, sự phát triển cân đối và sức bền cho mèo

- Tinh bột, rau củ quả

4 Khẩu phần cho mèo già

Mèo già mèo già cần một chế độ ăn uống giàu đạm

- Tinh bột, rau củ quả

PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

CÔNG VIỆC: Xây dựng khẩu phần ăn cho mèocác giai đoạn 2/B2/M Đ1

Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú chất lượng cao, cùng với các vitamin

KỸ THUẬT CHĂM SểC THệ CẢNH

KỸ THUẬT NUÔI CHÓ CẢNH

1.1 KỸ THUẬT NUÔI CHÓ SINH SẢN

Một chó cái khỏe mạnh khi sinh từ 6-8 con/lứa cần có ngoại hình cân đối với mông nở, chậu rộng và khoeo sau rắn chắc Số lượng vú lý tưởng là từ 10-12, và các vú nên đối nhau qua trục bụng một cách đều đặn.

Để chó con chọn làm giống nuôi sinh sản phát triển khỏe mạnh, cần chăm sóc và nuôi dưỡng tốt ngay từ khi mới sinh Cần cho chó con bú lâu hơn nhưng tránh để chúng béo phì Đồng thời, đảm bảo chế độ ăn đầy đủ chất đạm, khoáng chất và vitamin A, D, Trivit, Tetravit từ đầu để hỗ trợ sự phát triển khung xương tốt, giúp chó con lớn lên khỏe mạnh và dễ dàng sinh sản sau này.

Thường xuyên cho chó cái sinh sản vận động ở sân bãi có bóng cây mát, trong lành và tắm nắng cho chó hợp lý

Động dục lần đầu ở chó cái thường xảy ra trong khoảng 8-10 tháng tuổi, nhưng ở giống chó nhỏ có thể sớm hơn khoảng 6 tháng, trong khi chó lớn có thể muộn hơn từ 14-16 tháng Thời điểm lý tưởng để phối giống chó cái là từ 18-20 tháng tuổi, sau khi bỏ qua 2 lần động dục đầu tiên ở độ tuổi 10-12 tháng, nên chỉ nên cho phối giống ở lần động dục thứ 3 để đảm bảo cơ thể chó cái đã phát triển hoàn thiện.

Trước khi phối giống cho chó, cần đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ chất đạm, vitamin và khoáng chất trong 15 ngày Đồng thời, luôn cung cấp nước sạch cho chó và duy trì chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ và thoáng mát.

Chu kỳ sinh dục của chó cái bao gồm các thay đổi trong hệ thống sinh dục từ lần rụng trứng này đến lần rụng trứng khác Thời gian của một chu kỳ sinh dục thường kéo dài từ 5 đến 8 tháng, có thể dao động từ 4 đến 13 tháng Do đó, chó cái chỉ có thể sinh sản từ 1 đến 2 lứa mỗi năm.

Dấu hiệu động dục ở chó cái bao gồm việc rụng lông nhiều, lông trở nên óng mượt và chó khỏe mạnh hơn Chó cái sẽ hoạt bát, nhanh nhẹn, có đôi mắt sáng và thích gần gũi với con người cũng như đồng loại Ngoài ra, bộ máy sinh dục và núm vú sẽ phát triển, âm hộ sưng to và có dịch nhờn trong, nhớt tiết ra từ âm đạo.

Sau khi xuất hiện các dấu hiệu trong 7-10 ngày, chó sẽ bắt đầu kỳ kinh nguyệt Giai đoạn đầu, lượng máu ra không nhiều và chó thường tự liếm sạch Tuy nhiên, sau khoảng 3-5 ngày, lượng máu sẽ ra nhiều hơn, có thể không kịp liếm và sẽ rơi xuống nền nhà.

Từ 10-15 ngày: máu ra ít dần, màu từ “đỏ máu”nhạt dần sang “hồng”, “hồng nhạt”.Đây là thời điểm rất quan trọng để kiểm tra chính xác mang chó đi phối giống Phản xạ chịu đực rất rõ rệt: dùng tay kích thích nhẹ phần dưới đuôi chó đứng im, hoặc mông giật giật… Nếu thả tự nhiên chó hay ôm chó khác, bất kể cái đực, rất dễ giao phối tự nhiên với chó đực quanh vùng Thực tế khi thấy chó ra máu, thì lấy ngày đó lùi lại 2-3 ngày, đó là ngày đầu tiên của chó Từ đó tính đến ngày 10-15 cho chó phối giống Nên phối vào sáng sớm hoặc buổi tối, trời mát mẻ dễ đậu thai

Trong thời kỳ động dục, tế bào trứng của chó cái rụng ra khỏi nang trứng nhưng chưa hoàn toàn chín muồi Tế bào trứng có khả năng thụ tinh chỉ sau 2-3 ngày có mặt trong ống dẫn trứng và giữ được khả năng này trong vòng 24 giờ tiếp theo Trong khi đó, tinh trùng của chó đực có thể sống sót trong đường sinh dục của chó cái từ 6-7 ngày.

Trong thời gian động dục, chó cái có khả năng giao phối nhiều lần với các chó đực khác nhau Để kiểm soát quá trình này, cần cách ly chó cái trước khi kết thúc chu kỳ động dục nhằm ngăn chặn việc giao phối với những con chó khác.

Sau khi phối giống nếu dự đoán chó cái đã mang thai thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt, mỗi ngày bổ sung thêm vào khẩu phần 80-100g thịt nạc

Từ tháng chửa thứ 2 trở đi chó cái mới thay đổi rõ như tăng trọng lượng, thân hình to ra, bầu vú căng dần

Thời gian mang thai của chó khoảng từ 60-65 ngày, có trường hợp mang thai kéo dài tới 70 – 72 ngày

Trong thời kỳ đầu mang thai, chó cái cần được cho ăn 3 bữa mỗi ngày, và trong giai đoạn sau, số bữa ăn nên tăng lên 4 lần Khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ đạm, vitamin và khoáng chất, đồng thời chó cần được cung cấp nước sạch tự do, vì nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất và phát triển bào thai.

Chuẩn bị ổ đẻ cho chó từ ngày thứ 58 kể từ ngày phối giống: Thoáng mát mùa hè, ấm khô sạch vào mùa đông

Trước khi chó mẹ sinh, thân nhiệt của chúng giảm khoảng 1 độ C, với mức bình thường từ 37,5 độ C đến 39 độ C Trong giai đoạn này, chó cái thường có dấu hiệu bỏ ăn, đi lại quanh chuồng, tìm ổ đẻ, thở nhanh và rên rỉ, đặc biệt là khi chuyển dạ, cơn đau trở nên dữ dội hơn và có chất nhầy chảy ra từ âm hộ Khi chó con đầu tiên ra đời, chó mẹ sẽ cắn rách bọc để cho chó con chui ra, sau đó cắn dây rốn và liếm khô cho chúng Quá trình sinh nở thường kéo dài từ 3 đến 10 giờ, tùy thuộc vào số lượng chó con và sức khỏe của chó mẹ, với khoảng cách giữa các lần sinh thường là khoảng 20 phút hoặc có thể lâu hơn.

Khi chó mẹ sinh con, bạn cần theo dõi sát sao để phát hiện tình huống khó khăn, như chó con yếu hoặc bị ngạt Nếu cần, hãy can thiệp bằng cách xé bỏ màng nhau và dùng giấy vệ sinh để lau khô cho chó con Đặc biệt, hãy chú ý lau sạch dịch nhầy ở mũi và miệng để giúp chó con thở dễ dàng hơn.

Sau khi chó mẹ sinh con, nên cho chó uống sữa hoặc nước đường pha vitamin B1 và để chó nghỉ ngơi vài giờ trước khi cho ăn cháo thịt hoặc trứng Trong 24 giờ sau khi sinh, cần duy trì chế độ ăn này Những ngày tiếp theo, chó mẹ nên được cho ăn từ 3-5 bữa mỗi ngày Sau lần cho ăn đầu tiên, cần thay lót ổ cho chó con.

1.2 KỸ THUẬT NUÔI CHÓ CON THEO MẸ

Chó con mới sinh cần bú sữa đầu để nhận kháng thể, giúp tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật Khi ra đời, chó con phải thích nghi với môi trường bên ngoài, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và chế độ dinh dưỡng mới Lúc này, chó con chưa có răng, lỗ tai vẫn đóng, và mắt chưa mở; chúng di chuyển theo bản năng để tìm vú mẹ Nếu chó mẹ không có khả năng cho chó con bú, bạn cần hỗ trợ bằng cách đưa sữa gần mũi chó con để chúng có thể bú.

KỸ THUẬT NUÔI MÈO CẢNH

2.1 KỸ THUẬT NUÔI MÈO SINH SẢN

Chu kỳ mang thai của mèo là 9 tuần, trường hợp ngoại lệ có thể dao động từ 58 – 70 ngày

Mèo thường bắt đầu động dục từ 5 đến 9 tháng tuổi, nhưng có thể sớm nhất là từ 4 tháng Những con mèo hoang dã hoặc không thuần chủng có thể động dục sớm hơn Thời gian động dục của mèo kéo dài từ 7 đến 21 ngày, và khoảng 90% mèo mang thai trong thời tiết ấm áp, dễ chịu.

Thời kỳ mãn kinh ở mèo chưa có con số cụ thể, nhưng khả năng sinh sản của chúng sẽ giảm theo thời gian Mèo có khả năng mang thai tốt nhất trong khoảng từ 1 đến 6 tuổi Sau 6 tuổi, sức khỏe của mèo suy yếu, và việc sinh sản vào thời điểm này có thể dẫn đến nhiều vấn đề như đẻ sót, bệnh tật và bong tróc.

Sau 2 tuần mang thai: đa phần mèo mẹ sẽ thân thiết với chủ hơn Mèo sắp sinh rất thích sự ấm áp, sự yên tĩnh và sự kín đáo Nhưng sẽ phản ứng gay gắt hơn với các vật nuôi khác trong nhà

Sau 4 tuần mang thai: mèo có dấu hiệu nôn nghén Khi mang thai khoảng 3 tuần, có thể đưa mèo đi siêu âm để biết chính xác lượng mèo con hoặc mèo mang thai mấy tháng thì đẻ

Mèo nhà có thể động dục quanh năm Đó là lý do mà một năm mèo có thể sinh 3–

Mèo cái thường sinh từ 2 đến 3 lứa mỗi năm, với số lượng trung bình là 3 con mỗi lứa, nhưng có thể lên tới 6 con hoặc nhiều hơn Sau 6 tuần mang thai, mèo bắt đầu trở nên hoạt động nhiều hơn và xuất hiện những dấu hiệu rõ rệt của sự bồn chồn và lo lắng Do đó, việc hỗ trợ mèo trong việc chuẩn bị ổ đẻ là rất cần thiết.

Trước khi sinh khoảng 1-2 ngày, mèo sẽ liên tục kiểm tra khu vực ổ đẻ và thường xuyên ngồi xuống, liếm láp âm hộ của mình Theo các chuyên gia thú y, hành động này giúp mèo vệ sinh âm đạo và hỗ trợ quá trình sinh nở.

Để mèo sinh con một cách tự nhiên, hãy chú ý đến chế độ dinh dưỡng của chúng khoảng 1-2 tuần trước khi sinh Mèo mang thai cần lượng thức ăn và nước uống tăng lên, vì vậy việc bổ sung đủ năng lượng là rất quan trọng để hỗ trợ quá trình sinh đẻ diễn ra dễ dàng.

Mèo mẹ thường không thích bị quấy rầy trong quá trình sinh nở, vì vậy bạn nên đứng từ xa để quan sát và chỉ can thiệp khi thật sự cần thiết Nếu quá trình chuyển dạ kéo dài hơn một giờ mà không có dấu hiệu sinh nở, hãy can thiệp để hỗ trợ mèo mẹ.

2.2 KỸ THUẬT NUÔI MÈO CON THEO MẸ

Trong giai đoạn đầu đời, mèo con chủ yếu bú sữa mẹ và tuyệt đối không nên sử dụng sữa dành cho người Nếu mèo con mất mẹ hoặc mèo mẹ không có sữa, ưu tiên hàng đầu là tìm mèo vú nuôi khác Nếu không có, có thể sử dụng sữa chuyên dụng cho mèo con sơ sinh Sau 20 ngày tuổi, mèo con có thể bắt đầu ăn dặm với cháo loãng và thịt nạc xay, kèm theo 5-10% rau củ xay nhuyễn Nếu có nguồn thịt tươi sạch, bạn có thể cho mèo con ăn thịt bò hoặc gà, nhưng cần xé nhỏ để dễ tiêu hóa.

Cung cấp nước sạch cho mèo con là rất quan trọng, nên sử dụng nước đã tiệt trùng như nước đun sôi để nguội Tránh pha thêm sữa hoặc đường vào nước uống vì điều này có thể gây rối loạn tiêu hóa hoặc tiêu chảy cho mèo con.

Trong giai đoạn này, mèo con chưa đến giai đoạn tiêm vắc xin Bạn có thể tẩy giun cho mèo con khi được 4 tuần tuổi (28 ngày trở lên)

Lưu ý cách nuôi và chăm sóc mèo con dưới 1 tháng tuổi:

Để đảm bảo sức khỏe cho mèo con, hãy giữ chỗ ở của chúng luôn sạch sẽ và ấm áp Nên chuẩn bị một ổ đẻ riêng, có thể làm bằng gỗ hoặc lót bằng giẻ, và lót giấy thấm để dễ dàng thay thế Việc này giúp ngăn ngừa phân và nước tiểu dính lên lông mèo con, tránh tình trạng mất vệ sinh và nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và viêm phổi.

Cho mèo con tắm nắng vào sáng sớm lúc từ 7-8 h khoảng 30-45 phút Vào mùa đông lạnh ở miền Bắc, bạn bắt buộc phải có đèn sưởi ấm cho mèo con

Không tắm cho mèo con dưới 1 tháng tuổi Bạn chỉ cần dùng khăn ẩm lau sạch với nước ấm và sấy khô lông cho mèo con là được

Cách nuôi mèo con từ 1 đến 3 tháng tuổi rất quan trọng, vì đây là giai đoạn quyết định chế độ dinh dưỡng, tiêm vắc xin phòng bệnh, và huấn luyện vệ sinh cho mèo Trong thời gian này, mèo cũng cần làm quen với việc tắm rửa và cắt tỉa móng Những hoạt động này sẽ ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của mèo trong suốt cuộc đời của chúng.

Các lưu ý về cách nuôi và chăm sóc mèo con trong giai đoạn này:

Tắm nắng cho mèo con 30-45 phút hàng ngày vào khoảng từ 7-9 giờ sáng

Trong giai đoạn này, việc duy trì một chế độ ăn thống nhất cho mèo con là rất quan trọng Không nên đột ngột chuyển đổi từ chế độ ăn hạt khô sang thịt sống, vì hệ tiêu hóa của mèo con còn yếu Sự thay đổi đột ngột này có thể dẫn đến tiêu chảy và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bình thường của chúng.

Giữ gìn vệ sinh cho mèo con là rất quan trọng Ở giai đoạn này, mèo con đã biết tự vệ sinh và làm sạch cơ thể, giúp việc chăm sóc trở nên dễ dàng hơn so với giai đoạn nuôi mèo con sơ sinh.

Lau khô mắt cho mèo con thường xuyên là rất quan trọng, vì mèo con dễ bị chảy nước mắt Nếu không vệ sinh kịp thời, lông quanh mắt sẽ bị ố vàng và gây mất vệ sinh, có thể dẫn đến vi khuẩn phát triển, gây viêm tuyến lệ và đau mắt cho mèo.

Giữ ấm cho mèo con Đặc biệt là trong mùa đông lạnh ở miền Bắc Hạn chế tắm cho mèo con nếu không thực sự cần thiết

2.3 KỸ THUẬT NUÔI MÈO ĐỰC GIỐNG

VỆ SINH CHO THệ CẢNH

CẮT TỈA LễNG, MểNG CHO THệ CẢNH

SỬ DỤNG VẮC XIN PHếNG BỆNH CHO THệ CẢNH

ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO THệ CẢNH

Ngày đăng: 23/07/2021, 08:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Biện (2001). Bệnh chó, mèo- Nhà xuất bản trẻ - TP Hồ Chí Minh Khác
2. Vương Đức Chất, Lê Thị Tài (2004). Bệnh thường gặp ở chó mèo và phương pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp. - Hà Nội Khác
3. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2001). Sinh sản gia súc.Nhà xuất bản Nông nghiêp - Hà Nội Khác
4. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997). Dược lý học thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Khác
5. Huỳnh Văn Kháng (2003). Phẫu thuật ngoại khoa thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Khác
5. Huỳnh Văn Kháng (2000). Hướng dẫn thiến và phẫu thuật chữa bệnh cho gia súc gia cầm. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Khác
6. Nguyễn Vĩnh Phước, Hồ Đình Chúc, Nguyễn Văn Hanh, Đặng Thế Huynh (1978). Giáo trình Bệnh truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. - Hà Nội Khác
7. Vũ Như Quán, Phạm Khắc Hiếu (2008). Ngoại khoa thú y. Nhà xuất bản Giáo dục. - Hà Nội Khác
8.Phạm Ngọc Quế (2002). Bệnh dại và phòng dại cho người và chó. Nhà xuất bản nông nghiệp. - Hà Nội Khác
9. Phạm Ngọc Thạch, Hồ Văn Nam, Chu Đức Thắng (2006). Bệnh Nội khoa gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp. - Hà Nội Khác
10. Phạm Ngọc Thạch (2006). Những bí quyết chẩn đoán bệnh cho chó. Nhà xuất bản Nông nghiệp. - Hà Nội Khác
11. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Đường, Nguyễn Khắc Tuấn, Nguyễn Thị Bích Lộc, Nguyễn Bá Hiên (2004). Vi sinh vật học đại cương. Nhà xuất bản Nông nghiệp. - Hà Nội Khác
12. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996). Sinh lý học gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm