(NB) Giáo trình Phòng, trị bệnh ngoại khoa cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chứng viêm, hiện tượng nhiễm trùng, tổn thương. Các nguyên nhân triệu chứng cách phòng và điều trị các bệnh ngoại khoa thông thường. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: PHÒNG, TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA THÚ Y
NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐLC
ngày…….tháng….năm
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai)
Trang 2Lào Cai, năm 2020
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Phòng, trị bệnh ngoại khoa cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơbản về chứng viêm, hiện tượng nhiễm trùng, tổn thương Các nguyên nhân triệu chứngcách phòng và điều trị các bệnh ngoại khoa thông thường
Giáo trình bao gồm 4 bài trong đó:
Bài 1: Viêm
Bài 2: Nhiễm trùng ngoại khoa
Bài 3: Tổn thương
Bài 4: Một số bệnh ngoại khoa thường gặp
Trong mỗi bài của mô đun bao gồm 2 phần: Phần 1: kiến thức lý thuyết; Phần 2:hướng dẫn thực hành
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu của các tácgiả trong nước và nước ngoài để cập nhật, bổ sung các kiến thức mới, làm cho giáo trìnhluôn đảm bảo tính khoa học, tính hiện đại, tính thực tiễn, phù hợp với chăn nuôi ViệtNam
Trong quá trình biên soạn tôi có sử dụng tư liệu của các tác giả đã viết về bệnhngoại khoa Xin chân thành cảm ơn các tác giả
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song giáo trình không tránhkhỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung củacác đồng nghiêp, các nhà chuyên môn và tất cả bạn đọc để cuốn giáo trình được hoànthiện hơn
Trân trọng cảm ơn !
Lào Cai, ngày 26 tháng 03 năm 2020
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền 2
Lời giới thiệu 3
Giáo trình mô đun 4
Bài 1: viêm 5
Phần 1: kiến thức lý thuyết 5
1 Viêm và nguyên nhân gây viêm 5
1.1 Khái niệm về viêm 5
1.2 Nguyên nhân gây viêm 5
1.2.1 Nguyên nhân cơ giới 5
1.2.2 Nguyên nhân vật lý 5
1.2.3 Nguyên nhân hoá học 6
1.2.4 Nguyên nhân sinh vật 6
2 Triệu trứng và phân loại viêm 6
2.1 Triệu chứng viêm 6
2.2 Phân loại viêm 7
3 Tiên lượng của viêm 8
4 Điều trị 8
4.1 Nguyên tắc điều trị viêm 8
4.2 Phương pháp điều trị viêm 8
4.2.1 Dung thuốc tieu viem 8
4.2.2 Dùng thuốc kích thích 8
4.2.3 Điều trị bằng vật lý liệu phap 9
Phần 2: hướng dẫn thực hành 12
Bài 2: nhiễm trùng ngoại khoa 14
Phần 1: kiến thức lý thuyết 14
1 Nhiễm trùng ngoại khoa và phân loại nhiễm trùng ngoại khoa 14
1.1 Khái niệm về nhiếm trùng ngoại khoa 14
1.2 Phân loại nhiễm trùng ngoại khoa 15
1.2.1 Nhiễm trung hoa mủ 15
1.2.2 Nhiễm trung thối rữa 15
1.2.3 Nhiễm trung yếm khi 16
2 Nhân tố thúc đẩy nhiễm trùng ngoại khoa phát triển 16
Trang 52.1 Tính chất của vết thương 17
2.2 Trạng thái cơ thể gia súc 17
2.3 Vi sinh vật gây bệnh 17
3 Những bệnh nhiễm trùng ở da và tổ chức dưới da 17
3.1 Bệnh viêm lỗ chân lông 17
3.2 Mụn 18
3.3 Nhọt 19
3.4 Áp xe 20
3.5 Mụn nước (eczema) 22
4 Nhiễm trùng ngoại khoa đặc biệt 26
4.1 Bệnh uốn ván 26
4.1.1 Nguyên nhân 26
4.1.2 Triệu chứng 27
4.1.3 Điều trị 27
4.2 Bệnh xạ khuẩn 27
4.2.1 Nguyên nhân 27
4.2.2 Triệu chứng 28
4.2.3 Điều trị 28
Phần 2: hướng dẫn thực hành 29
Bài 3: tổn thương 31
Phần 1: kiến thức lý thuyết 31
1 Khái niệm 31
2 Nguyên nhân 31
3 Phân loại 31
4 Tổn thương kín tổ chức mềm ( chấn thương) 31
4.1 Khái niệm 31
4.2 Nguyên nhân 31
4.3 Triệu chứng 31
4.4 Điều trị 33
5 Tổn thương hở tổ chức mềm (vết thương) 34
5.1 Khái niệm 34
5.2 Các dạng của vết thương 34
5.3 Triệu chứng 35
5.4 Sự lành của vết thương 36
5.5 Nguyên nhân vết thương lâu lành 37
5 6 Kiểm tra vết thương 37
Trang 65.7 Điều trị 38
phần 2: Hướng dẫn thực hành 41
bài 4: Một số bệnh ngoại khoa thường gặp 43
phần 1: Kiến thức lý thuyết 43
1 Bệnh thấp cơ 43
1.1 Nguyên nhân 43
1.2 Triệu chứng 43
1.3 Phòng và điều trị bệnh 43
1.3.1 Phòng bệnh 43
1.3.2 Điều trị 43
2 Hoại tử và hoại thư 44
2.1 Hoại tử 44
2.1.1 Khái niệm 44
2.1.2 Nguyên nhân 44
2.1.3 Phân loại 44
2.1.4 Triệu chứng 45
2.1.5 Điều trị 45
2.2 Hoại thư 45
2.2.1 Khái niệm 45
2.2.2 Nguyên nhân 45
2.2.3 Phân loại 45
2.2.4 Điều trị 46
3 Loét 47
3.1 Khái niệm 47
3.2 Nguyên nhân 47
3.3 Triệu chứng 47
3.4 Điều trị 47
4 Lỗ dò 48
4.1 Khái niệm 48
4.2 Nguyên nhân 48
4.3 Triệu chứng 48
4.4 Điều trị 49
5 Hà móng 49
5.1 Nguyên nhân 49
5.2 Triệu chứng 50
5.3 Điều trị 50
Trang 76 Cước chân trâu, bò (phát cước) 50
6.1 Nguyên nhân 50
6.2 Triệu chứng 50
6.3 Phòng bệnh 51
6.4 Điều trị 51
7 Hec ni ( hernia) 52
7.1 Khái niệm hernia 52
7.2 Phân loại hernia 52
7.3 Cấu tạo của hernia 52
7.4 Nguyên nhân 53
7.5 Một số hernia thường gặp ở gia súc 53
8 Viêm mắt 56
8.1 Viêm kết mạc 56
8.1.1 Nguyên nhân 56
8.1.2 Triệu chứng 56
8.1.3 Điều trị 57
8.2 Viêm giác mạc 57
8.2.1 Nguyên nhân 57
8.2.2 Triệu chứng 57
8.2.3 Điều trị 58
phần 2: Hướng dẫn thực hành 59
Tài liệu tham khảo 65
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Phòng, trị bệnh ngoại khoa
Mã MĐ: MĐ 18
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Phòng, trị bệnh ngoại khoa thú y là mô đun chuyên ngành nằm trongchương trình đào tạo nghề thú y Mô đun được bố trí học sau khi học xong các môn học
cơ sở và các mô đun chuyên ngành về Chẩn đoán lâm sàng thú y
- Tính chất: Là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đun chuyên ngành
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Trong lĩnh vực khoa học thú y thì phòn trị bệnhngoại khoa là mô đun lâm sàng có ý nghĩa rất lớn Mô đun phòng, trị bệnh ngoại khoa thú
y sẽ giúp cho học sinh ngành thú y những hiểu biết cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng
và phương pháp điều trị các bệnh ngoại khoa giúp cho học sinh sau khi ra trường có thểchẩn đoán và điều trị một số bệnh ngoại khoa ở gia súc để hạn chế đến mức thấp nhấtnhững thiệt hại do bệnh ngoại khoa gây nên Ngoài ra mô đun còn trang bị cho học sinhthú y những kỹ năng về điều trị bệnh cho gia súc bằng phương pháp phẫu thuật Học sinhnắm vững được phương pháp phẫu thuật trong điều trị bệnh sẽ giúp cho họ vững vàng và
tự tin hơn trong nghề nghiệp
Mục tiêu mô đun
- Về kiến thức: Trình bày được các khái niệm về chứng viêm, hiện tượng nhiễmtrùng, tổn thương Trình bày được các nguyên nhân triệu chứng cách phòng và điều trịcác bệnh ngoại khoa
- Về kỹ năng: Chẩn đoán đúng các bệnh ngoại khoa Phòng và điều trị bệnh ngoạikhoa đạt kết quả cao
- Về năng lực tự chủ và trác nhiệm: Phòng và điều trị bệnh ngoại khoa trong thựctiễn sản xuất An toàn lao động và vệ sinh thú y
Trang 9BÀI 1: VIÊMMỤC TIÊU CỦA BÀI
- Trình bày được khái niệm viêm, nguyên nhân, phân loại và triệu chứng của viêm
- Điều trị viêm bằng các phương pháp: lý học, hóa học và sinh vật học
- Rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận trong khi học tập
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1 Viêm và nguyên nhân gây viêm
1.1 Khái niệm về viêm
Viêm là một triệu chứng thường thấy nhất đối với bệnh ngoại khoa, hầu như tất cảcác bệnh ngoại khoa đều phát sinh triệu chứng viêm
Viêm là phản ứng của toàn thân chống lại mọi vật kích thích có hại đối với cơ thể,
nó thể hiện tại cục bộ các mô bào Bản thân của viêm là một quá trình bệnh lý lấy phòng
vệ là chủ yếu nhằm duy trì sự cân bằng trong cơ thể Phản ứng này được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật và được thể hiện ở phản ứng tổng hợp toàn thân bao gồm những biến đổi về mạch máu, mô bào và dịch thể.
Triệu chứng của viêm xuất hiện nặng hay nhẹ, tiên lượng tốt hay xấu đều có liênquan chặt chẽ đối với tính chất của vật kích thích, cường độ và thời gian kích thích dàihay ngắn Nhưng điều quan trọng nhất là khả năng phản ứng của cơ thể đối với vật kíchthích, đặc biệt là trạng thái thần kinh của con vật Vì vậy mà cùng một nhân tố kích thích,với một thời gian và cường độ kích thích như nhau và đối với cơ thể này thì phản ứngviêm xuất hiện rất nặng còn đối với cơ thể khác thì phản ứng viêm xuất hiện rất nhẹ hoặckhông có Như vậy có thể nói trạng thái thần kinh của cơ thể động vật có ý nghĩa rất lớnđối với quá trình phát sinh và phát triển của viêm mà trong đó tình trạng dinh dưàng vàđiều kiện sống của con vật lại có ảnh hưởng đến trạng thái thần kinh của cơ thể chúng.Toàn bộ quá trình viêm một mặt là sự kích thích có hại đối với cơ thể, mặt khác là sựphản ứng của cơ thể chống lại nhân tố có hại do tác nhân kích thích gây ra, giúp cho cơthể chóng hồi phục, những tác động đó chủ yếu dựa vào sự hoạt động của hệ thống thầnkinh Do đó muốn tìm hiểu bản chất của chứng viêm phải thấy rằng nó là phản ứng thíchnghi để tự vệ của cơ thể khi bị các nhân tố kích thích tác động đến nó, khả năng này sinhvật thu được trong quá trình tiến hoá của chúng, nhờ có khả năng này mà cơ thể sinh vật
có thể đối phó với những kích thích có hại bằng những phản ứng về sinh lý và cũng nhưbệnh lý Khi có phản ứng viêm xảy ra đối với cơ thể thường có hai mặt lợi và hại
1.2 Nguyên nhân gây viêm
1.2.1 Nguyên nhân cơ học
Do những chấn thương về cơ giới như gia súc bị đánh đập, trượt ngã, gia súc húc,cắn xé lẫn nhau gây tổn thương bên ngoài cơ thể dẫn đến viêm
Trang 101.2.4 Nguyên nhân sinh vật
Các loại vi khuẩn, virut, ký sinh trùng, các loại côn trùng đều có thể gây viêm cho
cơ thể gia súc do độc lực cũng như sự tác động cơ giới của chúng Vi khuẩn gây viêmthường có 3 loại:
- Loại vi khuẩn hoá mủ: Loại này thường gây viêm hoá mủ đối với tế bào tổ chức
cơ thể gia súc Thường thấy nhất là loại Staphylococcus và Streptococcus thường kết hợpgây nhiễm
- Loại vi khuẩn gây thối rữa: Thường chúng gây quá trình thối rữa đối với tế bào tổchức và gây nhiễm trùng toàn thân như các trực khuẩn gây hoại thư sinh hơi
- Vi khuẩn gây nhiễm trùng đặc biệt: Chủ yếu là vi khuẩn gây hiện tượng truyềnnhiễm từ các vết thương như vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn nhiệt thán, tỵ thư Ngoài ra cácloại nấm gây bệnh như: Actinomyces, Botriomyces cũng gây viêm cho cơ thể gia súc
2 Triệu trứng và phân loại viêm
2.1 Triệu chứng viêm
Căn cứ vào sự biểu hiện bên ngoài của viêm người ta mô tả chứng viêm có nhữngbiểu hiện sau:
- Sưng: Ban đầu tác nhân kích thích tác động lên cơ thể làm hưng phấn thần kinh
co mạch gây xung huyết chủ động Nếu tác nhân kích thích vẫn tiếp tục tác động thì thầnkinh co mạch bị tê liệt, các yếu tố gây dãn mạch tại ổ viêm tăng lên tiếp tục tác động lênthành mạch làm thành mạch dãn ra, tính thẩm thấu thành mạch tăng lên tạo điều kiện chonước và các thành phần hữu hình của máu như các loại bạch cầu và đôi khi cả hồng cầu
từ trong mạch máu thoát ra ngoài chèn ép tổ chức gây hiện tượng sưng cục bộ vùng tổchức bị viêm
- Đỏ: Màu sắc trên bề mặt của ổ viêm thay đổi tuỳ theo sự phát triển của nó Giai
đoạn đầu vật gây viêm kích thích làm hưng phấn thần kinh co mạch các mạch máu co lạimáu được dồn đến trong các huyết quản làm cho vùng viêm có màu đỏ Sau đó mạchmáu bị dãn ra máu ứ lại, lưu lượng máu chậm, tổ chức thiếu oxy vùng viêm chuyển sangmàu tím bầm
- Nóng: Do có hiện tượng xung huyết cục bộ, sự trao đổi chất ở vùng viêm tăng lên
nhiệt lượng sản sinh ra mạnh làm cho tổ chức vùng bệnh nóng hơn bình thường
- Đau: Do dịch rỉ viêm (trong dịch rỉ viêm có nhiều chất như Histamin, H+, K+)kích thích các đầu mút thần kinh cảm giác, chèn ép tế bào tổ chức cục bộ vùng viêm gây
Trang 11nên Mức độ đau không giống nhau, nó phụ thuộc vào tính chất các tế bào tổ chức, sựphân bố của thần kinh cảm giác đến vùng viêm Viêm ở da, ở màng xương cảm giác đau
rõ hơn viêm các tổ chức khác, khi viêm ở cục bộ nghiêm trọng cảm giác đau kịch liệt sẽlàm cho con vật bị rối loạn thần kinh, trạng thái toàn thân gia súc không ổn định, con vật
sẽ sốt cao, ăn uống kém hoặc bỏ ăn, tinh thần mệt mỏi ủ rũ, sức chống đỡ của cơ thể giảmthấp
- Cơ năng trở ngại: Khi bị viêm thường làm cho cơ năng của vùng viêm bị trở
ngại như viêm khớp, viêm cơ, viêm gân, viêm móng làm cho con vật bị què, đi đứng khókhăn Viêm giác mạc, viêm kết mạc mắt, con vật sợ ánh sáng, mắt nhắm lại Nhưng cũng
có trường hợp tổ chức bị viêm nhưng hoạt động cơ năng của nó lại tăng mạnh lên như
viêm tuyến nước bọt, nước bọt lại tiết ra nhiều hơn bình thường.
2.2 Phân loại viêm
* Căn cứ vào tổ chức bị viêm
- Viêm khớp, viêm cơ, viêm gân
* Căn cứ vào thời gian tiến triển của viêm
- Viêm quá cấp tính : Quá trình viêm xảy ra rất nhanh, có khi chỉ trong vài giờ
vùng viêm đã xuất hiện những triệu chứng : tổ chức sưng to, thủy thũng nghiêm trọng,đau đớn kịch liệt, sốt cao, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng gia súc
- Viêm cấp tính : Quá trình viêm xảy ra nhanh, các biểu hiện cục bộ như sưng,
nóng, đỏ, đau rõ Tổ chức vùng viêm bị phù nề nặng, các thành phần tế bào xâm nhậpvào ổ viêm nhiều, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế Quá trình viêm kéodài thường 24 giờ dến vài ba tuần lễ
- Viêm mãn tính : Thường do viêm cấp tính kéo dài gây nên, quá trình viêm xảy ra
chậm, thời gian kéo dài từ 3 tuần trở lên, có khi hàng tháng hoặc hàng năm Loại viêmnày không có triệu chứng rõ ràng hoặc không xuất hiện đầy đủ các triệu chứng của viêmhoặc có lúc rõ, lúc không rõ tùy thuộc vào sức đề kháng của cơ thể gia súc và tính chấtcủa nguyên nhân gây bệnh
- Viêm á cấp tính : Có những đặc điểm trung gian giữa viêm cấp tính và mạn tính.
Quá trình viêm kéo dài hơn viêm cấp tính trung bình từ vài ngày đến vài tuần lễ Đặcđiểm của loại viêm này là những phản ứng của huyết quản (xung huyết, phù) giảm
* Căn cứ vào tính chất và thành phần của dịch rỉ viêm
- Viêm thanh dịch : Viêm có nhiều huyết tương tràn ra ngoài mạch máu, nếu có
nhiều bạch cầu thì dịch viêm có màu trắng đục Thường gặp trong các trường hợp do côntrùng đốt, bỏng hóa chất, viêm khớp, viêm bao khớp
- Viêm hóa mủ : Dịch viêm thành phần chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính kết
hợp với tổ chức hoại tử, huyết thanh, tơ huyết và một số tế bào như lympho bào, đại thựcbào Viêm hóa mủ phần lớn là do vi khuẩn, ngoài ra các loại hóa chất có kích thích mạnhđối với tổ chức như tinh dầu thông, canxi clorua cũng gây viêm hóa mủ
- Viêm tăng sinh : Là quá trình viêm trong đó sự tăng sinh của tế bào tổ chức cục
Trang 12Hậu quả của viêm tăng sinh thường làm cho tế bào tổ chức bị xơ hóa, cứng lại Nếu trongcác xoang bị viêm tăng sinh sẽ làm cho xoang hẹp lại, thậm chí bị tắc như viêm ống dẫnsữa gây tắc tia sữa, viêm tăng sinh bao dương vật gây hẹp bao dương vật
3 Tiên lượng của viêm
Viêm cấp tính thường có tiên lượng tốt, trong một thời gian ngắn viêm sẽ tiêu tan
và bị hấp thu nhanh, tổ chức bị tổn thương được tái sinh và bù đắp, cơ năng chóng hồiphục trở loại bình thường Trong trường hợp viêm tổ chức bị ứ máu ở tĩnh mạch lâu,nguyên nhân gây bệnh tiếp tục kích thích tế bào tổ chức thì viêm cấp tính sẽ chuyểnthành viêm mãn tính Nếu dịch rỉ viêm không được cơ thể hấp thu hoàn toàn hoặc khôngthải hết ra ngoài nó tiếp tục kích thích làm cho tế bào tổ chức bị hoại tử, gây lở loét.Trường hợp viêm nhiễm trùng nặng dẫn đến bệnh lan tràn gây bại huyết toàn thân có thểgây nguy hiểm đến tính mạng gia súc
4 Điều trị
4.1 Nguyên tắc điều trị viêm
- Loại trừ nguyên nhân : Cần chú ý đến tình hình chăn nuôi, sử dụng, chăn thả,quản lý gia súc Nếu có hiện tượng viêm phát sinh phải tìm nguyên nhân để loại trừ ngay
Ví dụ : gia súc bị viêm móng do vật lạ đâm vào (đóng móng cho ngựa, bò kéo xe) phảitháo ngay móng sắt ra Trâu bò cày kéo bị vai cày cọ xát làm vỡ vai phải cho gia súc nghỉngay để điều trị và kiểm tra lại dụng cụ, sửa chữa cho phù hợp với cơ thể gia súc, tránhgây tổn thương cho gia súc
- Để gia súc ở trạng thái yên tĩnh : Khi gia súc bị viêm cần phải cho gia súc nghỉ ngơihoàn toàn, không được sử dụng, chăn dắt, giữ gia súc tại chuồng tránh những kích thích bênngoài đối với vùng bệnh, tạo điều kiện cho viêm chóng hồi phục Gia súc bị iêm ở bốn chânphải hạn chế vận động, gia súc bị viêm ở mắt phải để ở trong chuồng che kín ánh sáng.Ngựa, bò bị viêm móng phải tháo móng sắt ra cho gia súc đứng trên nền đất mềm
- Phải đặc biệt chú ý đến việc hộ lý chăm sóc cho gia súc : Tuy viêm là trạng tháibệnh lý cục bộ nhưng trên thực tế ít nhiều cũng ảnh hưởng đến toàn thân Do đó trongđiều trị viêm ngoài việc xử lý ở cục bộ cần phải chú ý đến điều trị toàn thân nhằm bổsung dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng giúp cho cơ thể chống lại một cách hiệu quả tácnhân gây bệnh, thúc đẩy quá trình viêm chóng hồi phục
4.2 Phương pháp điều trị viêm
4.2.1 Dùng thuốc tiêu viêm
Thuốc tiêu viêm thường dùng ở giai đoạn đầu của viêm cấp tính để tiêu độc vùngviêm, hạn chế viêm lan tràn, giúp cơ thể hấp thu dịch rỉ viêm tạo điều kiện cho bệnhchóng hồi phục Thường dùng dung dịch acetat chì 5% để làm thuốc tiêu viêm trên bềmặt của tổ chức Để điều trị viêm toàn thân người ta thường dùng các loại kháng sinhhoặc sulphamid cho gia súc uống, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp có tác dụng rất quan trọngtrong điều trị viêm cho gia súc
4.2.2 Dùng thuốc kích thích
Có hai loại thuốc kích thích: Loại thuốc có kích thích nhẹ và loại thuốc kích thích mạnh
Trang 13Ngoài việc dùng các loại thuốc tiêu viêm ở giai đoạn đầu người ta còn dùng cácloại hoá chất, các loại thuốc có tính kích thích các đầu mút thần kinh cảm giác gây xunghuyết dẫn đến tăng cường tuần hoàn cục bộ, thúc đẩy hấp thu dịch rỉ viêm, làm cho viêmchóng hồi phục Thường dùng các loại thuốc này để điều trị viêm á cấp tính, viêm mãntính.
Thuốc có tác dụng kích thích nhẹ gồm các loại sau:
- Cồn Iod: có tác dụng tiêu độc, kích thích nhẹ, dùng để bôi vào vùng viêm
Trong điều trị bệnh ngoại khoa, thuốc có tính kích thích mạnh người ta hay dùng làthuỷ ngân diiodua (HgI2) (Hydragyri diiodium) dưới dạng thuốc mà 5-20% để điều trịviêm cơ, viêm khớp, viêm gân mãn tính Chú ý không được dùng loại thuốc này để điềutrị cho trâu bò vì trâu bò rất mẫn cảm với Hg và dễ bị trúng độc
4.2.3 Điều trị bằng vật lý liệu pháp
a) Thuỷ liệu pháp
Thuỷ liệu pháp là dùng nước ở các nhiệt độ khác nhau để điều trị bệnh cho gia súc.Căn cứ vào cảm giác của da bàn tay ta khi tiếp xúc với nước có thể phân nó thành cácloại sau: nước lạnh dưới 5oC, nước mát dưới 15oC, nước ấm từ 28-30oC, nước nóng
từ 33-40oC, nước quá nóng trên 42oC
Trong điều trị các bệnh ngoại khoa người ta thường dùng hai loại: nước lạnh vànước nóng
Nước lạnh được dùng để điều trị viêm ở tất cả các bộ phận trên cơ thể gia súc, dướitác dụng của nó sẽ làm cho các mạch máu co lại, nên có thể cầm máu, giảm tính thẩmthấu của thành mạch máu và giảm viêm Đặc biệt làm giảm đau trong các trường hợpviêm cấp tính như viêm móng, viêm thấp khớp cấp tính của gia súc
Nước lạnh được áp dụng điều trị trong các trường hợp viêm cấp tính ở giai đoạnđầu Đối với viêm mãn tính nếu điều trị bằng nước lạnh kéo dài thời gian quá lâu sẽ cóhại Vì nước lạnh làm giảm sự trao đổi chất của tế bào tổ chức cục bộ, làm tế bào dễ bịhoại tử Có thể điều trị viêm bằng nước lạnh theo các phương pháp sau:
- Ngâm vùng bệnh vào trong nước lạnh: Trường hợp gia súc bị viêm móng cấp tính
ta có thể cho gia súc đứng ngâm chân vào trong nước ở ao hồ, hoặc trong thùng chậuđựng nước lạnh
Trang 14- Chườm nước lạnh: dùng khăn, vải nhúng vào nước lạnh hoặc túi nilông, túi cao
su đựng nước đá, chườm lên vùng bệnh cho gia súc
Điều trị bằng nước lạnh mỗi lần 30 phút, mỗi ngày 1-3 lần
Không được dùng nước lạnh để điều trị trong các trường hợp tổ chức bị viêm hoá
mủ, hoại tử, hoại thư, khối u hoặc cơ thể bị thiếu máu
Dùng nước nóng để điều trị sẽ làm xung huyết, tăng cường tuần hoàn cục bộ Dotuần hoàn cục bộ được tăng cường nên dịch rỉ viêm sẽ khuếch tán nhanh và rộng nênkhông tích tụ tại vùng viêm, làm giảm bớt sự kích thích của nó đối với tổ chức làm chovùng viêm bớt đau
Người ta dùng nước nóng để điều trị viêm á cấp tính và viêm mãn tính Khôngđược sử dụng nước quá nóng (trên 42oC) để điều trị vì dễ gây bỏng cho gia súc
Không dùng nước nóng để điều trị các trường hợp sau: gia súc bị xuất huyết, khối
u ác tính, rối loạn tim mạch, hoặc gia súc mắc các bệnh ngoài da như: mụn nước, lở loét,hoại tử, hoại thư
Điều trị bằng nước nóng theo các cách sau:
- Chườm bằng khăn, vải gạc: Lấy khăn, vải (khăn mặt, khăn tắm vải màn) gấplại rồi nhúng vào nước nóng đắp lên vùng bệnh, cứ 3-5 phút thay một lần, làm trongvòng 60 phút
- Chườm bằng túi cao su: Túi cao su đựng nước nóng để chườm lên vùng bệnh chogia súc mỗi lần 20-30 phút, mỗi ngày 3-5 lần
- Parafin có tác dụng chèn ép cơ giới đối với tổ chức cục bộ gây xung huyết tổchức ở cục bộ, hạn chế viêm lan tràn
- Parafin còn làm da ở vùng bệnh được êm dịu và tổ chức vùng bệnh giảm đau
* Có 3 cách điều trị bằng parafin
- Phết parafin lên vùng bệnh: Phương pháp này thường dùng để điều trị cho tiểu giasúc Đun cho parafin nóng chảy ở nhiệt độ cần thiết rồi dùng chổi quét sơn nhúng vàoparafin quét một lớp mỏng lên vùng bệnh dày độ 1-1,5cm Bên ngoài lớp parafin dùngvải dầu hoặc vải gạc phủ lên rồi băng lại
- Ngâm vùng bệnh vào trong parafin nóng chảy: Phương pháp này thường dùng đểđiều trị bệnh ở 4 chân
Trang 15- Chườm vùng bệnh bằng vải gạc tẩm parafin: Trước tiên cắt và cạo sạch lông giasúc trên vùng bệnh Lấy chổi quét sơn nhúng parafin phết lên da vùng bệnh một lớpparafin độ 0,5cm Sau đó dùng 5-8 lớp vải gạc tẩm vào parafin nóng chảy rồi đắp lênvùng bệnh, bên ngoài bọc một lớp bông và vải gạc để giữ nhiệt.
c) Điều trị bằng bùn
Dùng bùn để điều trị viêm bằng hai phương pháp chườm nóng và chườm lạnh vùngviêm Dùng bùn để chườm nóng có tác dụng làm ấm cục bộ vùng viêm, do bùn có độquánh lớn nên khi chườm lên vùng bệnh có tác dụng chèn ép như xoa bóp nhẹ trên da vàthúc đẩy tuần hoàn Ngoài ra trong bùn còn có chất kháng sinh nên nó có thể sát trùng.Khi điều trị, trước tiên phải giữ gia súc trong giá cố định Cho bùn vào nồi xoong đunnóng ở nhiệt độ cần thiết ở 40-45oC, sau mỗi lần điều trị có thể tăng nhiệt độ của bùn lên
từ 1-2oC nhưng không được quá 70oC Dùng vải phết bùn đã được đun nóng lên thànhmột lớp dày khoảng 3-5 cm, phủ lên một lớp vải dầu rồi đắp lên vùng bệnh, bên ngoài lótbông rồi dùng băng cuộn băng lại Ban đầu cách một ngày thay đổi một lần, sau đó mỗingày chườm một lần, mỗi lần 30 phút, mỗi liệu trình từ 15-20 lần Sau khi điều trị hếtliệu trình ta dùng nước ấm rửa sạch vùng bệnh
Người ta thường dùng bùn để điều trị viêm khớp, viêm cơ, viêm gân thể mãn tính.Không được dùng bùn để điều trị các trường hợp gia súc bị suy tim, lao, ung thư, xuấthuyết
Ngoài ra người ta còn dùng bột đất mịn ở nhiệt độ thấp để điều trị các trường hợpviêm cấp tính không hoá mủ có kết quả rất tốt, vì nó có tác dụng chèn ép cơ giới nên nólàm giảm viêm, giảm đau ở vùng bệnh
Đối với sinh vật tia tử ngoại có những tác động đến các mặt sau:
- Tia tử ngoại ảnh hưởng đến vi sinh vật: Phần lớn các loại vi khuẩn đều bị tia tửngoại tiêu diệt
- Ảnh hưởng của tia tử ngoại đối với hệ thần kinh: Tia tử ngoại ảnh hưởng đến hệthống thần kinh theo hai đường: một là tác động trực tiếp đến thần kinh da, hai là thôngqua những sản phẩm phân giải của tổ chức kích thích đối với hệ thống thần kinh
- Ảnh hưởng của tia tử ngoại đối với sự hình thành vitamin D3: Dùn để điều trịbệnh còi xương, mềm xương cho gia súc
Trang 16Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
MĐ18 Bước
1 Chẩn đoán viêm
- Xác định tình trạng bệnh lý củavật nuôi
- Dựa vào các triệu trứng lâmsàng của vật nuôi như:
+ Sưng+ Nóng + Đỏ + Đau+ Cản trở cơ năng
- Đưa ra kết luận sơ bộ về nguyênnhân gây bệnh và kết luận bệnh
- Chẩn đoán phân biệt viêm vớicác bệnh khác như: Bệnh truyềnnhiễm, bệnh ký sinh trùng
- Các loài vật nuôi bịbệnh
- Bộ tranh ảnh cácbệnh viêm ở vật nuôi
- Sổ sách ghi chép
- Trang trại chăn nuôihoặc hộ gia đình
- Bộ dụng cụ khámbệnh thú y
2 Phân loại viêm
- Căn cứ vào tổ cức bị viêm:
Viêm khớp, viêm cơ
- Căn cứ vào thời gian tiến triểncủa viêm: Viêm quá cấp tính, cấptính, mãn tính, á cấp tính
- Căn cứ vào tính chất và thànhphần của dịch rỉ viêm: viêm thanhdịch, hóa mủ, tăng sinh
- Phân loại viêm chính xác để đạthiệu quả điều trị cao nhất
- Các loài vật nuôi bịbệnh
- Bộ tranh ảnh cácbệnh viêm ở vật nuôi
- Sổ sách ghi chép
- Trang trại chăn nuôihoặc hộ gia đình
- Bộ dụng cụ khámbệnh thú y
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Trang 17CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH TIÊN LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
TRỊ VIÊM
2/B1/ MĐ18 Bước
lượng của viêm
- Dựa vào phân loại viêm để xácđịnh tiên lượng của bệnh
- Nếu viêm ở thể cấp tính thì hồiphục nhanh hơn ở các thể khác
- Phụ thuôc vào nguyên nhân gâyviêm và tổ chức bị viêm
- Kết luận tương đối chính xáctiên lượng của viêm
- Các loài vật nuôi bịbệnh
- Bộ tranh ảnh cácbệnh viêm ở vật nuôi
- Sổ sách ghi chép
- Trang trại chăn nuôihoặc hộ gia đình
2 Điều trị viêm
- Loại trừ nguyên nhân gây viêm
- Để vật nuôi ở trạng thái yêntĩnh, chăm sóc hộ lý tốt
- Nếu viêm cấp tính thì có thể sửdụng các loại thuốc tiêu viêmnhư: acetat chì 5% bôi trên bềmặt kết hợp tiêm hoặc cho uốngkhán sinh như sunfamid
- Dùng thuốc kích thích
- Điều trị bằng thủy liệu pháp : + Chườm lạnh : Viêm ở thể cấptính như viêm khớp, móng
+ Chườm nóng : Viêm ử thể mãntính hoặc á cấp tính
- Điều trị bằng Parafin
- Điêu trị bằng bùn : Viêm khớp,viêm cơ, viêm gân thể mãn tính
- Quang liệu pháp bằng cáchchiếu đèn hồng ngoại, tử ngoạivào vị trí viêm
- Các loài vật nuôi bịbệnh
- Sổ sách ghi chép
- Trang trại chăn nuôihoặc hộ gia đình
- Bộ dụng cụ khám,chữa bệnh và phẫuthuật ngoại khoa thú y
- Bảo hộ lao động
- Thuốc thú y
- Đèn hồng ngoại, tửngoại
- Nước nóng, lạnh vatúi chườm
- Gióng cố đinh vậtnuôi
- Rọ mõm các loại
- Nồi, bếp
- Bùn
Trang 18BÀI 2: NHIỄM TRÙNG NGOẠI KHOA MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Trình bày được khái niệm và phân loại nhiễm trùng Nhận biết được những bệnhnhiễm trùng ở da và tổ chức dưới da
- Chẩn đoán chính xác các bệnh nhiễm trùng ngoại khoa
- Phòng và điều trị đúng các bệnh nhiễm trùng ngoại khoa
- Chính xác, an toàn, đảm bảo cho người và vật nuôi
Phần 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1 Nhiễm trùng ngoại khoa và phân loại nhiễm trùng ngoại khoa
1.1 Khái niệm về nhiễm trùng ngoại khoa
Vi sinh vật gây bệnh chủ động hoặc bị động xâm nhập vào tổ chức cơ thể gia súc, trong quá trình sinh sống và phát triển chúng sản sinh ra độc tố gây những biến đổi về bệnh lý cho tổ chức ở cục bộ và toàn thân gọi là nhiễm trùng ngoại khoa.
Chúng ta đều biết rằng nhiễm trùng ngoại khoa không phải chỉ có từ bên ngoài mà còn
do từ bên trong (ví dụ khi gia súc mắc bệnh sẩy thai truyền nhiễm, vi khuẩn Brucella cóthể theo hệ thống mạch máu, lâm ba đến gây nhiễm trùng vết thương Khi gia súc bịnhiễm trùng ngoại khoa thì giữa vi khuẩn và tế bào tổ chức của cơ thể có sự tiếp xúc rấtchặt chẽ dẫn đến những phản ứng cục bộ cũng như toàn thân Nhiễm trùng ngoại khoatuy độc tố vi trùng có tác dụng nhưng không phải là chủ yếu mà do tính chất vết thương
và trạng thái của cơ thể gia súc
Ta cần phải phân biệt các khái niệm về "nhiễm trùng", "nhiễm bẩn" và "giữ trùng".Khi gia súc bị thương, trong vết thương có vi khuẩn gây bệnh, lông gia súc, bụi đất rơivào trường hợp này gọi là vết thương "nhiễm bẩn" Vết thương bị nhiễm bẩn không nhấtđịnh là bị nhiễm trùng Bởi vì tuy vết thương bị nhiễm bẩn rất có nhiều khả năng dẫn đến
bị nhiễm trùng nhưng nếu khi bị thương máu chảy, dịch lâm ba có thể làm rửa trôi vikhuẩn gây bệnh trong vết thương ra ngoài hoặc do cơ thể gia súc có khả năng miễn dịchvới vi khuẩn gây bệnh, sức đề kháng của cơ thể gia súc đủ mạnh để tiêu diệt số vi khuẩncòn lại trong vết thương thì vết thương sẽ không bị nhiễm trùng Nhưng nếu khi bịthương và trong vết thương có quá nhiều vật lạ, số lượng vi sinh vật nhiều ẩn náu trongcục máu đông, độc lực của vi khuẩn mạnh, sức đề kháng của cơ thể giảm sút thì vếtthương nhiễm bẩn sẽ chuyển sang nhiễm trùng
Trên bề mặt tổ chức thịt non và trong tổ chức sẹo của vết thương gần lành thường cómột số vi khuẩn tồn tại Số vi khuẩn này độc lực đã bị suy giảm, chúng không thể pháhoại các tổ chức lành Trường hợp này gọi là vết thương "giữ trùng" Nhưng nếu tổ chứcthịt non, tổ chức sẹo trong vết thương bị tổn hại, sức đề kháng của cơ thể bị giảm thấp vànhững vi khuẩn đó sẽ phát triển, độc lực tăng cường thì nó sẽ chuyển thành vết thươngnhiễm trùng (vết thương tái phát hay vết thương tái nhiễm trùng)
Trang 191.2 Phân loại nhiễm trùng ngoại khoa
1.2.1 Nhiễm trùng hóa mủ
Thường do các vi khuẩn hóa mủ, tụ cầu trùng (staphylococcus), liên cầu trùng(streptylococcus), song cầu trùng (diplococcus), vi khuẩn sống trong đường ruột gia súc(E.coli, Salmonella ) gây nên Có hai thể nhiễm trùng hóa mủ
- Nhiễm trùng hóa mủ cục bộ : Nhiễm trùng xuất hiện trong ba ngày đầu sau khi gia
súc bị tổn thương Quá trình làm mủ bắt đầu ở xung quanh vách vết thương, nó không lanrộng mà chỉ giới hạn ở phần tổ chức bị tổn thương, bị hoại tử Da xung quanh vết thươnghơi ửng đỏ, có hiện tượng thấm nhiễm và đau, khi ấn tay vào mép vết thương thì có mủchảy ra Mủ có màu trắng sữa hoặc vàng chanh, mùi tanh
- Nhiễm trùng mủ toàn thân (nhiễm trùng huyết) : Là do sự tác động qua lại rất phức
tạp giữa vi sinh vật gây bệnh và cơ thể gia súc Nó thường xảy ra đối với những vếtthương có diện tích rộng, nhiều tổ chức bị dập nát, các vết thương xuyên thủng màngngực, màng bụng, gãy xương hở Đối với những vết thương thuộc loại này nếu không
xử lý kịp thời và đúng phương pháp thì dễ dẫn đến nhiễm trùng toàn thân
Gia súc bị nhiễm trùng toàn thân thường có trạng thái mệt mỏi, kiệt sức Con vật sốtthất thường, khi nhiệt độ cơ thể giảm thường toát mồ hôi Da nhợt nhạt, trên các niêmmạc (mắt, âm đạo) thường xuất hiện các chấm xuất huyết Gia súc ăn uống kém hoặc bỏ
ăn hoàn toàn, nôn mửa nhiều lần, lưỡi khô và bẩn Tim đập nhanh, gia súc bị thiếu máu,
số lượng bạch cầu tăng, gia súc bị ỉa chảy dai dẳng
Tại vết thương hiện tượng hoại tử chiếm ưu thế, mủ chảy ra nhiều, quá trình hồi phục của
tổ chức chậm Nếu không can thiệp kịp thời gia súc sẽ chết do kiệt sức vì trúng độc
1.2.2 Nhiễm trùng thối rữa
Loại nhiễm trùng này do các nhóm vi khuẩn gây thối rữa như : Clostridium spogenes ;Clostridium putrificum, Bacillus pyocianous, Bacillus coli và nhiều loại khác gây nên.Nếu trong vết thương hiện tượng viêm hóa mủ ở mức vừa phải, tổ chức hoại tử khôngnhiều lắm và sức đề kháng của gia súc không bị suy giảm nghiêm trọng thì những vikhuẩn này có khả năng đóng vai trò làm sạch vết thương Vì những vi khuẩn này sản sinh
ra men dung giải protein của những tế bào tổ chức bị chết, làm cho những tế bào hoại tửtan rữa biến thành nước trôi ra khỏi vết thương, vết thương được dọn sạch những tế bào
tổ chức bị hoại tử, tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào tổ chức tái sinh
Trong thực tế, vi khuẩn gây thối rữa thường phát sinh ở những vết thương nhiều tổchức hoại tử có diện tích rộng, thường phối hợp với vi khuẩn hóa mủ và vi khuẩn yếmkhí Do vậy, tình trạng của bênh súc càng xấu đi, con vật có biểu hiện triệu chứng toànthân (sốt cao, các hiện tượng nhiễm độc tăng lên, cơ thể bị mất nước, rối loạn dinhdưỡng, run cơ) vết thương có mùi hôi rất khó chịu Trong vết thương có những ổ hoại tửmới và chúng bị phân hủy, các hạch lâm ba cạnh vết thương bị sưng to Da vùng gần vếtthương có vết thâm tím như bị nhiễm trùng yếm khí
Trang 20- Trực khuẩn gây thuỷ thũng ác tính (Bacillus oedematis maligni) Khi xâm nhập vàovết thương nó sẽ làm cho da và tổ chức dưới da có hiện tượng thuỷ thũng dạng keo nhầy.
- Trực khuẩn có giáp mô sinh hơi (Bacillus perfrigens): Loại vi khuẩn này phân bốrất rộng trong thiên nhiên, có nhiều trong phân người và gia súc Sau khi xâm nhập vàovết thương vi khuẩn có thể theo hệ thống mạch máu và lâm ba lan truyền đi các nơi kháctrong cơ thể gia súc, chúng sinh hơi, sản sinh ra độc tố gây dung huyết, đầu độc thần kinh
và các bắp thịt
- Trực khuẩn làm tan rữa tổ chức (Bacillus histolyticus): loại vi khuẩn này phân bố íttrong thiên nhiên, khi xâm nhập vào vết thương nó làm cho tế bào tổ chức bị hoại tử vàtan rữa
- Trực khuẩn gây thuỷ thũng (Bacillus oedematiens): Loại vi khuẩn này sau khi xâmnhập vào vết thương sẽ gây dung huyết và gây thuỷ thũng
Tại cục bộ vết thương khô, ít chất phân tiết, cơ bị lồi ra, lúc đầu có màu đỏ thẫm sauchuyển sang màu xám (màu thịt luộc) Trong vết thương những quá trình hồi phục hầunhư không có Ở thể nhiễm trùng yếm khí đơn thuần, vết thương không có mủ Chỉ khi
có nhiễm trùng thối rữa kết hợp mới xuất hiện mùi hôi thối rất khó chịu Da xung quanhvết thương bị phù, bóng loáng, nhợt nhạt, lưới tĩnh mạch dãn rộng Trong trường hợpsong song với hiện tượng hoại tử, các mô phù rõ rệt và tăng nhanh Có trường hợp ngaysau khi mới nhiễm trùng, hiện tượng sinh hơi xuất hiện rất rõ, ấn tay vào da quanh vếtthương phát ra tiếng lạo xạo, trong mủ có lẫn bọt khí Mủ có màu máu cá
2 Nhân tố thúc đẩy nhiễm trùng ngoại khoa phát triển
- Vết thương càng có nhiều tổ chức bị dập nát, nhiều vật lạ, nhiều cục máu đông,vết thương càng rộng, hình thái của vết thương càng phức tạp (có nhiều ngóc ngách, hìnhthành những cái túi, dịch viêm không thoát hết ra ngoài) thì tốc độ nhiễm trùng của vếtthương càng phát triển nhanh
2.2 Trạng thái cơ thể gia súc
Tình trạng dinh dưỡng của gia súc càng tốt thì sức đề kháng của cơ thể chống lạihiện tượng nhiễm trùng càng cao Trường hợp gia súc bị suy yếu nhất là cơ thể bị rối loạn
Trang 21trao đổi chất, rối loạn quá trình điều hoà thần kinh miễn dịch, thiếu sinh tố, mất máu nặngthì tốc độ phát triển của nhiễm trùng càng nhanh.
Ngoài ra hệ thống thần kinh của gia súc cũng có vai trò rất quan trọng đối với sựnhiễm trùng ngoại khoa của vết thương, nó quyết định sự phản ứng và sự bảo vệ của cơthể đối với nhân tố gây bệnh
2.3 Vi sinh vật gây bệnh
Số lượng của vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào trong vết thương càng nhiều, độclực càng mạnh thì tốc độ phát triển nhiễm trùng càng nhanh, càng nặng Ngoài ra trongvết thương, cùng một lúc có nhiều loại vi khuẩn xâm nhập vào thì vết thương nhiễmtrùng cũng phát triển nhanh và nặng hơn nhiều
mủ đặc màu trắng vàng, xung quang gốc mụn
có màu đỏ Trên đầu mụn bị lõm vào trong
Sau 3 - 4 ngày tế bào biểu bì của mủ bị hoại
tử mủ chảy ra và đóng thành vảy
* Điều trị
- Loại trừ nguyên nhân gây bệnh Chú ý vệ sinh lông, da cho vật nuôi thường xuyên
- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và vitamin A, B, C cho vật nuôi Đối vớinhững mụn to khi đã chín có thể dùng kim vô trùng chích mủ ra sau đó dùng cồn sáttrùng và rắc sunfamid vào vết thương Không dùng các loại thuốc mỡ để bôi vì sẽ bít kín
lỗ chân lông lại làm các chất bài tiết không thoát ra được làm bênh càng nặng hợn
3.2 Mụn
Mụn là quá trình hoá mủ cấp tính của tổ chức da quanh lỗ chân lông, tuyến nhờn
và tổ chức liên kết thưa ở dưới da
Trang 22lông da bẩn, trong lỗ chân lông tích tụ nhiều chất bẩn kích thích da gây viêm dẫn đếnhình thành mụn.
- Do cơ thể gia súc suy dinh dưỡng, quá trình trao đổi chất bị rối loạn, trạng tháidinh dưỡng của cơ thể suy yếu, gia súc thiếu sinh tố là những nguyên nhân bên trong dẫnđến quá trình sinh ra mụn
* Triệu chứng
- Trên da của gia súc xuất hiện
những mụn hình tròn, viêm đau ở vùng
tuyến nhờn
và túi lông Da xung quanh vùng mụn có
màu đỏ ửng, lan tràn Ở ngựa mụn thường
mọc ở bốn chân, hai chân trước bị nhiều
hơn hai chân sau Mụn còn mọc ở vai, lưng
và vùng gáy Trường hợp ở thể mạn tính
bệnh có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm
- Ban đầu chỉ có 1-2 mụn, sau đó
mụn vỡ ra, bênh cạnh những mụn vừa vỡ
lại mọc lên những mụn mới Không nên xem mụn là những biểu hiện ở cục bộ vì sau khimụn xuất hiện vài ngày gia súc đã có những biến đổi bệnh lý ở toàn thân : nhiệt độ cơ thểtăng cao hơn bình thường từ 0,5 -1oC, gia súc ăn uống kém, trong thời kỳ bệnh ở thể cấptính gia súc cái cho sữa, nuôi con sản lượng sữa giảm thấp, đực giống lượng tinh sản racũng ít Bệnh ở thể mạn tính gia súc thường bị trúng độc và suy kiệt
* Điều trị
- Dùng Novocain 1% và penicillin (1ml Novocain 1% pha với 5000UI penicillin)tiêm phong bế xung quanh vùng bệnh, gia súc có hiện tượng đau đớn thì có thể dùngphương pháp chườm nóng
- Đối với mụn mới hình thành dùng cao Ichthyol để bôi
- Những mụn to đã hóa mủ, ta có thể chích mủ ra rồi dùng dung dịch thuốc tím 1%rửa sạch mủ, rắc bột sulfamid, kháng sinh (Tetracyclin, Furazolidon) vào Trường hợp giasúc có triệu chứng toàn thân (sốt cao, ăn uống kém, bỏ ăn) phải điều trị bằng kháng sinh
* Phòng bệnh
- Đối với gia súc cần chú y thường xuyên tắm chải cho chúng để giữ cho lông daluôn sạch sẽ Cho ăn uống phải đầy đủ các chất dinh dưỡng, đủ các loại vitamin nhất làvitamin A - C Khi gia súc mắc bệnh cần xử lý đúng nơi quy định, tránh làm lây lan mầmbệnh sang những con khỏe
3.3 Nhọt
Nhọt là nhiều túi lông và tuyến nhờn bị viêm hoá mủ hình thành Nó có thể là donhiều mụn hợp lại hoặc do từ một mụn phát triển gây nên Do đó có thể nói nhọt là do sựphát triển của mụn mà thành
Hình 3.2 Mụn ở lợn
Trang 23Mụn là bệnh ở bề mặt của da, còn nhọt đã xâm nhập đến phần sâu của tổ chức dưới
da (đến màng cơ) Ngoài ra nhọt còn khác mụn ở các điểm sau:
- Sự viêm hoá mủ và phân giải tổ chức của nhọt phát sinh ở diện tương đối rộng.Hiện tượng trên chẳng những phá hoại trực tiếp túi lông, tuyến nhờn mà còn phá hoại đếncác tổ chức dưới da, màng cơ
- Nhọt còn làm tổn hại đến các mạch máu và lâm ba ở phần sâu nơi mà nó hìnhthành
- Nhọt phát sinh thường có những đặc trưng của hiện tượng nhiễm trùng hoá mủnghiêm trọng và những rối loạn rất rõ ở toàn thân như tinh thần mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn,nhiệt độ cơ thể lên cao, bạch cầu tăng v.v
- Khi bị nhọt, tổ chức bị phân giải nhiều nên những chỗ khuyết trên da có đườngkính rộng khoảng 2-3 cm, do đó sau khi lành bệnh hình thành những vết sẹo lồi lõm khácnhau
* Triệu chứng
- Trên da xuất hiện chỗ sưng màu tím
bầm, tốc độ phát triển rất nhanh, tổ chức
xung
quanh có màu đỏ, da căng bóng Những hiện
tượng này là do sự thâm nhiễm của bạch cầu,
dịch thẩm xuất do nhiễm trùng gây nên Nếu
hiện tượng viêm không dừng lại mà tiếp tục
phát triển thì bệnh súc rất đau đớn và sẽ xuất
hiện triệu chứng toàn thân rất nặng
- Triệu chứng lâm sàng rất đặc thù
của nhọt là trên bề mặt của nó có nhiều lỗ
nhỏ, dùng tay ấn nhẹ trên bề mặt của nhọt
sẽ thấy có mủ chảy ra
Nếu không điều trị kịp thời và triệt để bệnh sẽ chuyển sang mạn tính, gia súc gầyyếu, suy kiệt toàn thân, mất khả năng sản xuất
* Điều trị
- Giai đoạn đầu, khi phát hiện trên da có hiện tượng sưng đỏ, nóng, đau có thểdùng cao Ichthyol bôi lên chỗ sưng để làm tiêu viêm Đồng thời dùng Novocain 1% kếthợp với Penicillin phong bế xung quanh vùng viêm thì có thể nhọt sẽ không hình thành
Hình 3.3 Nhọt ở lợn
Trang 24nữa Nếu bị viêm hóa mủ, thủy thũng ở phạm vi rộng, có triệu chứng toàn thân nghiêmtrọng thì dùng phẫu thuật cắt bỏ vùng bệnh.
- Dùng kháng sinh liều cao để điều trị toàn thân ngay từ đầu tránh được phương phápđiều trị bằng phẫu thuật vì phẫu thuật sẽ làm tổn thương nhiều đến tổ chức, rất lâu lành
- Trong quá trình điều trị có thể dùng đường Glucose ưu trương 20 – 40% truyềnvào tĩnh mạch để bổ sung dinh dưỡng, giúp cơ thể chống nhiễm độc
* Nguyên nhân
- Do da và niêm mạc bị tổn thương, các loại vi khuẩn hóa mủ xâm nhập vào gâynên Các loại vi sinh vật xâm nhập vào tổ chức gây áp xe thường là các loại cầu khuẩn(Staphylococccus, Streptococcus), trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lao, các loại nấmActinomyces, Bitriomyces
- Ngoài ra còn do tiêm nhầm các loại hóa chất và dược phẩm có tính chất kíchthích mạnh (canxi clorua, dầu thông, Chloral hydrat ) vào dưới da hoặc bắp thịt cũnggây áp xe tại chỗ tiêm
* Phân loại áp xe
Căn cứ vào sự tiến triển của áp xe có thể chia nó ra làm 2 loại:
- Áp xe cấp tính: Có triệu chứng viêm cục bộ rất rõ: sưng, đỏ, nóng, đau áp xe tiến
triển rất nhanh đôi khi trở ngại cơ năng cục bộ, áp xe hình thành ở bốn chân làm cho convật què, áp xe ở vú làm trở ngại sự bài tiết sữa áp xe cấp tính cũng có thể gây phản ứngtoàn thân, con vật sốt cao, ăn uống kém, tinh thần mệt mỏi
- Áp xe mãn tính: áp xe tiến triển chậm, triệu chứng viêm cục bộ không rõ, thường
ít được người ta chú ý phát hiện sớm, có khi nó tự và mới biết
Dựa vào tác nhân gây bệnh có thể chia áp xe thành 2 loại:
- Áp xe nhiễm trùng: Sau khi da và niêm mạc bị tổn thương vi khuẩn gây bệnh
xâm nhập vào gây nên áp xe nhiễm trùng thường có triệu chứng viêm cấp tính ở cục bộ
rõ Diễn biến nhanh theo thể cấp tính
- Áp xe vô trùng: Do các hoá chất hoặc dược phẩm có tính kích thích mạnh đối với
tế bào tổ chức gây nên Áp xe gây ra bởi những hoá chất có tính kích thích rất mạnh nhưdầu thông thì thường áp xe ở thể cấp tính Các loại thuốc kích thích nhẹ hơn như Canxiclorua, Chloral hydrat thì áp xe thường ở thể á cấp tính
Dựa vào đặc điểm lâm sàng có thể phân áp xe thành bốn loại sau:
Trang 25- Áp xe ác tính: Loại áp xe này do vi khuẩn có độc lực cao gây nên, phản ứng viêm
ở cục bộ rất rõ Tổ chức xung quanh áp xe có hiện tượng phù nề nặng Mủ trong áp xe cómàu xám sẫm, lỏng có mùi thối rất đặc biệt, đôi khi có lẫn bọt khí Đáy và vách áp xethường có một lớp tổ chức hoại tử, màng áp xe không hoàn chỉnh màu nâu xám có nhiềungóc ngách, nhiều túi
- Áp xe lành tính: Đặc điểm của loại áp xe này không có triệu chứng viêm cục bộ
rõ rệt Màng áp xe hình thành sớm và hoàn chỉnh, nó có tác dụng bao vây và hạn chế sựlan rộng của ổ mủ Sự hoại tử thối rữa của tế bào tổ chức ở mức độ tối thiểu Mủ củaloại áp xe này thường có màu vàng chanh Đáy và vách của áp xe được phủ một lớp tổchức thịt non màu đỏ hồng, tổ chức chết phân huỷ hoàn toàn, vi khuẩn bị tiêu diệt hoặcgiảm độc lực
- Áp xe di căn: Loại áp xe này thường ở thể cấp tính, xuất hiện nhiều nơi trên cơ
thể (kể cả các khí quan nội tạng) áp xe dễ gây nhiễm trùng vì vi khuẩn trong áp xe xâmnhập vào mạch máu và lâm ba
- Áp xe lạnh: Đặc điểm của hai loại áp xe này không có triệu chứng viêm cấp tính ở
cục bộ, nó tiến triển rất chậm thuộc thể mãn tính Vách của nó được phủ một tổ chứcdạng nấm có màu xanh nhạt, có hiện tượng hoại tử và loét Áp xe tự vỡ ra sẽ hình thành
lỗ dò
Dựa vào vị trí phát sinh của áp xe có thể chia ra hai loại:
- Áp xe nông: Thường hình thành dưới da các lớp cân mạc, cơ nông Loại áp xe
này dễ phát hiện, tiến triển chậm, ít gây biến chứng, dễ điều trị áp xe này thường thấy ởlợn
- Áp xe sâu: Áp xe được hình thành giữa các lớp cân mạc, các lớp cơ nằm sâu ở
vùng mông đùi, vai Thường ở thể cấp tính, gây biến chứng do và mủ chảy vào trong cácxoang giải phẫu hoặc các lớp cơ nằm sâu hơn Cơ thể dễ bị trúng độc toàn thân do hấpthu những độc tố từ áp xe vỡ ra gây nên
* Triệu chứng
- Trên cơ thể gia súc thấy xuất hiện một cục sưng to nhỏ khác nhau, có giới hạn rõrệt với tổ chức lành Lúc đầu da có màu đỏ ửng hay tím bầm Mấy ngày sau ở giữa mềm,xung quanh cứng Dùng tay ấn vào giữa có hiện tượng ba động (bùng nhùng) Sau đóngay ở chỗ mềm nhất, da bị vỡ mủ chảy ra Nói chung gia súc không có triệu chứng toànthân, gia súc vẫn ăn uống bình thường
Hình 3.4 Áp xe ở trâu
Trang 26- Nếu áp xe hình thành ở các tổ chức sâu (các bắp thịt ở đùi, mông, vai) giai đoạnđầu không thấy sự biến đổi rõ rệt ở cục bộ, sờ nắn con vật có phản ứng đau, tổ chức cóhiện tượng thủy thũng (ấn tay vào để lại dấu ấn ngón tay)
- Nếu áp xe ở 4 chân, con vật bị què, đi lại khó khăn Gia súc có triệu chứng toànthân (sốt cao, ăn uống kém)
* Điều trị
Trường hợp áp xe mới hình thành, đang ở giai đoạn viêm cấp tính tại tổ chức cục
bộ ta có thể dùng các loại thuốc tiêu viêm để điều trị Thuốc tiêu viêm thường dùng làcao Ichthyol bôi lên áp xe, Novocain 1% + penicillin phong bế xung quanh ổ áp xe
- Dùng một số lá như : sài đất, lá bỏng, lá vòi voi giã nhỏ cùng với lá dâm bụt, lákhoai lang và một ít muối đắp lên ổ áp xe
- Trường hợp chọc dò thấy ổ áp xe đã hóa mủ thì phương pháp điều trị duy nhất là
mổ áp xe để tháo mủ ra
+ Cắt lông vùng da có áp xe
+ Sát trùng bằng cồn iod 5%
+ Dùng dao mổ đã được sát trùng kỹ rạch da ổ áp xe ở vị trí thấp nhất
+ Nặn hết mủ, dùng thuốc tím 1% hoặc oxy già 3% rửa sạch mủ trong xoang áp
xe Nếu thấy thuốc tím chảy ra còn giữ nguyên màu hồng hoặc oxy già không còn sủi bọtnữa là đã sạch mủ
+ Dùng bông thấm khô, rắc kháng sinh vào bên trong bọc áp xe Trường hợp bọc
áp xe lớn, xoang rộng ta có thể lấy vải gạc đã được vô trùng tẩm huyễn dịch gồm dầu cáhay dầu thực vật 100ml, bột sulfamid hoặc Furazolidon 5 g, Iodoform 3g để nhét vàotrong xoang làm dẫn lưu Phương pháp này sẽ làm cho dịch viêm thoát ra hết, chống hiệntượng lành áp xe giả (miệng áp xe đã liền nhưng bên trong vẫn còn mủ, dịch viêm)
3.5 Mụn nước (eczema)
Mụn nước thường thấy ở chó, mèo, ngựa, các loài gia súc khác ít gặp
* Nguyên nhân
* Nguyên nhân bên ngoài
Do các nhân tố cơ giới kích thích lên da (ruồi, muỗi, ve, mòng đốt)
Kích thích do ánh sáng: ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào da, trong ánh sángmặt trời có tia tử ngoại là nhân tố gây mụn nước nếu tác dụng với cường độ mạnh
Kích thích do hoá chất: nếu gia súc được tắm chải bằng nước xà phòng nhiều lần,mỗi lần tắm không dội rửa sạch xà phòng cũng gây nên mụn nước
Khi điều trị bệnh ngoài da, viêm dây thần kinh, chấn thương thần kinh bằng cácloại thuốc có tính kích thích mạnh đối với da như thuốc mỡ thuỷ ngân, thuốc mỡ iod, cũng gây bệnh mụn nước trên da cho gia súc
Gia súc ra nhiều mồ hôi đọng lại trong các nếp nhăn của da, trong lỗ chân lôngkích thích gây mụn nước trên da
Trang 27Da của gia súc thường xuyên bị kích thích bởi các chất phân tiết như mủ, nướctiểu, phân cũng gây nên mụn nước
Do lông da của gia súc quá bẩn, khi da bị xây xát vi sinh vật xâm nhập vào cũnggây nên bệnh mụn nước
* Nguyên nhân bên trong
Chủ yếu do cơ năng phòng vệ da bị phá hoại Sự trao đổi chất bị rối loạn làm cho
cơ năng bài tiết của các tuyến dưới da bị trở ngại Ngược lại có khi sự phân tiết của cáctuyến dưới da quá mạnh; mồ hôi và các chất nhờn trong cơ thể được bài tiết quá nhiều, rangoài không khí chúng đông lại dính bết vào lông, các chất bẩn như bụi bặm, phân dínhvào tạo thành chất kích thích làm da phát sinh bệnh
Mụn nước có liên quan chặt chẽ với cơ năng hoạt động của các cơ quan nội tạngnhư: gan, thận, dạ dày, ruột, Khi các tuyến nhờn và mồ hôi của da bài tiết, chúng có thểlàm cho những sản vật có hại của quá trình trao đổi chất trở thành vô hại Đặc biệt khi cáckhí quan nội tạng như ruột, gan, dạ dày, thận bị bệnh thì tác dụng giải độc của da càng có
ý nghĩa quan trọng
Trong trường hợp bình thường, khi ruột hấp thu thức ăn thì niêm mạc ruột có tácdụng ngăn cản và lọc chất độc không cho chất độc thấm vào máu Ruột bị bệnh thì chấtđộc thấm qua niêm mạc vào máu, vào gan Nếu gan bình thường thì nó có khả năng trunghoà chất độc Gan bị bệnh thì chất độc cơ thể theo máu vào các khí quan và da Da bìnhthường sẽ trung hoà chất độc và thải chất độc ra ngoài Nếu da không bình thường (dakhô, đàn tính kém, da quá bẩn) sẽ làm cho mồ hôi và chất nhờn không thoát ra được gâykích thích sinh ra bệnh Do đó nếu gia súc mắc các bệnh về đường tiêu hoá như: táo bón,viêm dạ dày, viêm ruột mạn tính, viêm gan, viêm thận, trúng độc dễ bị kế phát bệnh mụnnước
* Triệu chứng
Đầu tiên trên da xuất hiện những vết ban đỏ bằng đầu đinh sau đó lớn dần thành những mụn to bằng hạt đậu xanh, hình thành những mụn nước; trong đó chứa nướctrong sau đó vỡ ra, đóng vảy và bong tróc tạo thành những nốt loét màu đỏ nhớp nháp tậptrung thành từng mảng
Nếu bị nhiễm trùng kế phát thì những mụn nước sẽ trở thành những mụn chứa đầy
mủ Trong trường hợp này gia súc sẽ rất ngứa ngáy, chúng thường cọ xát làm cho các bọcnước bị vỡ, mủ và tương dịch chảy ra gây lở loét hay khô đóng lại thành vảy
Nếu gia súc bị mụn nước do thần kinh
thì bệnh phát sinh có tính đối xứng
Ở thể cấp tính thì nhiệt độ cơ thể bệnh
súc tăng so với bình thường từ 0,5-10C
Do các đầu mút thần kinh cảm giác ở da
bị kích thích nên con vật có cảm giác ngứa
ngáy không yên, thường xuyên ở trạng thái
hưng phấn nên ăn uống kém, cơ thể bị tiêu
Trang 28hao, gầy yếu, suy kiệt, gia súc cho sữa thì lượng sữa bị giảm thấp rõ rệt Đôi khi con vật
có triệu chứng thần kinh (con vật bị hưng phấn, co giật)
* Điều trị
Bệnh rất khó điều trị Khi điều trị cầm tuân theo các nguyên tắc sau:
- Kết hợp giữa điều trị loại trừ nguyên nhân với điều trị triệu chứng
- Cho gia súc nghỉ ngơi yên tĩnh, giảm bớt các kích thích với cơ thể Thần kinhcăng thẳng bệnh trở nên nặng thêm
- Hạn chế sử dụng các chất kích thích, không cho ăn các thức ăn gây dị ứng
- Điều trị phối hợp giữa cục bộ và toàn thân
* Điều trị toàn thân
Sử dụng các chất kháng histamin hay giảm cảm ứng:
- Dimedron 0,3 - 0,5g, cho uống ngày 1 lần trong vòng 2 tuần
- Dùng dexamethasone hay hydrocortisone tiêm bắp
- Vitamin C: tiêm tĩnh mạch với gia súc lớn 1g/lần; gia súc nhỏ 0,1g/lần, ngày mộtlần trong 2 - 3 tuần
- CaCl2 10% tiêm tĩnh mạch tiêm ngày 1lần trong 2 - 3 tuần
- Dùng novocain 0,25% tiêm tĩnh mạch; gia súc nhỏ 5-10ml, gia súc lớn 100ml.Nếu gia súc có hiện tượng ngứa ngáy, hưng phấn thì dùng các loại thuốc an thầnnhư dung dịch Natri bromua 10% tiêm tĩnh mạch trong 4-5 ngày Ngoài ra có thể dùngglucoza ưu trương tiêm tĩnh mạch để bổ sung dinh dưỡng, giúp gan tăng khả năng giảiđộc
- Dùng kháng sinh điều trị nếu có hiện tượng nhiễm trùng rõ rệt
* Điều trị cục bộ
Cắt sạch lông, rửa sạch vùng bệnh, tìm diệt ký sinh
Dùng các loại thuốc sát trùng: acid tanic 3%, nitrat bạc 2% Bôi lên vùng tổnthương 2 - 3 lần/ngày
Phóng bế bằng novocain + kháng sinh Dùng thuốc bôi vào vùng tổn thương: oxitkẽm 20g + bột tale 20g + glyxerin 30g + nước cất 30ml, dùng 2 - 3 lần/ngày
3.6 Viêm tấy
Viêm tấy là dạng viêm lan tràn cấp tính ở tổ chức liên kết thưa dưới da, gây nênbởi các loại vi khuẩn hoá mủ hoặc vi khuẩn thối rữa Bệnh thường phát sinh ở lớp tổ chứcliên kết thưa dưới da nhưng có khi còn lan đến màng cơ và lớp tổ chức thưa giữa các lớp
cơ hoặc lan cả đến gân, màng xương nữa
* Nguyên nhân
Trang 29Do vi khuẩn hoá mủ hoặc vi khuẩn thối rữa xâm nhập vào vết thương gây nên Cácloại vi khuẩn trên có thể xâm nhập vào bất kỳ loại vết thương nào dù vết thương rất nhỏcũng có thể phát sinh ra bệnh này Cũng có khi vi khuẩn từ một vùng bệnh rất xa đến Do
đó đôi khi rất khó biết vi khuẩn từ đâu đến để gây ra bệnh viêm tấy Vi khuẩn gây bệnhchủ yếu là do tụ cầu trùng vàng, liên cầu trùng, ngoài ra các loại trực trùng mủ xanh, trựctrùng ở đường ruột cũng gây bệnh Thường vi khuẩn tụ cầu trùng gây viêm tấy ở cục bộ,
vi khuẩn liên cầu trùng gây viêm tấy lan tràn
* Triệu chứng
Trong thực tế có nhiều loại viêm tấy Mỗi loại viêm tấy ở các vị trí khác nhau cóbiểu hiện lâm sàng khác nhau
- Viêm tấy nông cục bộ: Vùng bệnh đầu tiên có hiện tượng sưng, nóng, đau, chỗ
sưng ban đầu hơi cứng, da căng Khi vùng bệnh hoá mủ hình thành bọc áp xe mềm và bađộng rất rõ Da ở vùng bệnh dần dần mỏng ra, lông ở đó rụng hết da và, mủ chảy rangoài Tuy nhiên do mủ không thể chảy ra hết, nên còn một phần còn trong bọc, lắngxuống đáy bọc áp xe tiếp tục kích thích tế bào tổ chức bình thường của cơ thể, nhất là đốivới những vết thương ở cổ, lưng, vai, miệng đều ở phía trên nên mủ không bao giờ thoát
ra ngoài hết được
- Viêm tấy sâu: Ban đầu tại vùng bệnh hiện tượng sưng không rõ lắm, chủ yếu chỉ
xuất hiện đau đớn ở cục bộ, do đó rất khó chẩn đoán Sau một thời gian phát triển dầndần biểu hiện rõ lên, bên ngoài những triệu chứng giống như viêm tấy nông ở cục bộ.Trên bề mặt ổ viêm có nhiều lỗ nhỏ giống như tổ ong hay gương sen Lấy ngón tay ấn lên
bề mặt vùng viêm sẽ có mủ chảy ra từ các lỗ nhỏ đó Do có hiện tượng này nên người tacòn gọi viêm tấy là viêm dạng tổ ong
- Viêm tấy lan tràn: Ở giai đoạn cấp tính, triệu chứng lâm sàng của loại viêm tấy
này xuất hiện rất rõ và rất ác tính Tại cục bộ ban đầu xuất hiện triệu chứng viêm tấy nóichung nhưng chỉ cần từ 1/2 ngày đến 1 ngày sau đó bệnh lan rộng rất nhanh chóng sang
tổ chức xung quanh gây nên hiện tượng sưng, nóng đau đối với tổ chức ở diện rộng Ví
dụ như chân con vật bị viêm tấy lan tràn ở một chỗ nào đó thì toàn bộ chân sẽ bị sưng rất
to, con vật bị què hoàn toàn, không điđứng được
Trường hợp viêm tấy lan tràn biến thành huỷ hoại thì tổ chức bị hoại thư, tổ chứcphân huỷ thối rữa sản sinh ra mùi hôi thối đặc biệt Gia súc rất dễ nhiễm độc toàn thân
mà chết
* Điều trị
Cần phải đảm bảo các nguyên tắc điều trị sau:
- Để cho gia súc ở trạng thái yên tĩnh, không được bắt gia súc làm việc hoặc chăn thả
- Tìm mọi biện pháp để ức chế đi đến tiêu diệt mầm bệnh
- Hạn chế quá trình hoại tử của tế bào tổ chức, ngăn cản sự hấp thu của cơ thể đốivới độc tố của vi khuẩn và những sản vật trung gian do bị tổ chức hoại tử sản sinh ra
- Kích thích quá trình hình thành tổ chức thịt non tại vùng bệnh Ở giai đoạn tổchức viêm cấp tính, phù nề có thể tiến hành chườm nóng (chườm nóng khô, không nên
Trang 30làm ướt tổ chức vùng bệnh) đồng thời có thể tiến hành phong bế bằng dungdịch Novocain 1% và Penicilin xung quanh vùng bệnh Dùng kháng sinh liều cao để tiêmtruyền vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp để ức chế, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
Nếu vùng bệnh đã hình thành những ổ mủ thì phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ các
tổ chức bị hoại tử, cắt bỏ các túi và vách ngăn của các ổ áp xe Trước khi mổ tại vùngbệnh phải được cắt lông, sát trùng kỹ bằng cồn Iod 5% Chú ý đề phòng khi phẫu thuật sẽ
có chảy máu nhiều, do đó phải chuẩn bị thuốc cầm máu dự phòng, dụng cụ và nguyênliệu để cầm máu trong khi đang phẫu thuật Nếu viêm tấy dưới da thì chỉ cần rạch ra rồicắt bỏ tổ chức hoại tử, viêm tấy ở tổ chức sâu thì cắt sâu vào tổ chức cơ, màng cơ gân.Cách mổ này có tác dụng làm giảm áp lực của mủ đối với tế bào tổ chức vùng bệnh, giảmđau, giảm hiện tượng hoại tử của tế bào Sau khi phẫu thuật xong có thể dùng dung dịchNaCl 0,9% hoặc Chloramin 2% để rửa, thấm khô vết mổ rồi rắc hỗn hợp bột Sulfamidtrộn với Iodoform (theo tỷ lệ 9:1) vào vết mổ Nếu vết mổ sâu thì dùng vải gạc vô trùngtẩm huyễn dịch dầu cá (dầu thực vật) 100ml trộn với Sulfamid đặt vào vết mổ để dẫn lưutạo điều kiện cho dịch viêm thoát ra ngoài
Đối với toàn thân, sau khi phẫu thuật tiếp tục dùng kháng sinh liều cao điều trị từ5-7 ngày
Ngoài ra còn cần phải truyền dung dịch đường Glucose và Canxi clorua để chốngnhiễm độc toàn thân và bổ sung dinh dưàng cho gia súc, giúp cho vết mổ chóng lành
4 Nhiễm trùng ngoại khoa đặc biệt
Nhiễm trùng ngoại khoa đặc biệt giống nhiễm trùng ngoại khoa thông thường ởchỗ là vi sinh vật gây bệnh cũng xâm nhập vào vết thương để gây bệnh ở cục bộ và toànthân Nhiễm trùng ngoại khoa đặc biệt khác với nhiễm trùng ngoại khoa thông thường ởcác điểm sau:
- Mỗi bệnh do một loài vi sinh vật đặc thù gây nên Ví dụ: vi khuẩn Clostridiumtetani gây bệnh uốn ván, Rabid virus gây bệnh dại cho người và gia súc, nấmActinomyces gây bệnh xạ khuẩn (Actinomycosis) v.v
- Sau khi xâm nhập vào cơ thể vi sinh vật gây nên những triệu chứng đặc thù ở cục
bộ và toàn thân đối với cơ thể gia súc
- Bệnh mang tính chất lây lan
- Việc chẩn đoán và điều trị theo phương pháp đặc biệt (dùng huyết thanh, vacxin
là chủ yếu) Nhiễm trùng thông thường, điều trị chỉ cần xử lý vết thương bằng phươngpháp phẫu thuật ngoại khoa, kết hợp với điều trị toàn thân nhằm nâng cao sức đề khángcủa cơ thể gia súc, giúp cơ thể chống lại vi sinh vật gây bệnh
Do những đặc điểm trên của nhiễm trùng ngoại khoa đặc biệt nên người ta có thểliệt chúng vào danh sách các bệnh truyền nhiễm của gia súc
Nhiễm trùng ngoại khoa đặc biệt tuy ít gặp nhưng khi đã mắc thì rất nguy hiểm đếntính mạng gia súc Do đó người thầy thuốc ngoại khoa thú y cần phải nắm vững nhữnghiểu biết về nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp phòng và điều trị các bệnh này, để
Trang 31có biện pháp chủ động phòng các bệnh nguy hiểm trên trong khi tiến hành điều trị gia súcbằng phương pháp phẫu thuật, hoặc xử lý vết thương cho gia súc.
4.1 Bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván là sự biến chứng của vết thương (vết thương do phẫu thuật, vếtthương trong tự nhiên) do nhiễm trực khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) Nó là một bệnhnhiễm trùng cấp tính với triệu chứng đặc thù là những cơn co cứng
Ngựa, dê, cừu, lợn, trâu bò đều rất mẫn cảm với bệnh này Chó có sức đề khángtương đối mạnh đối với bệnh uốn ván, riêng các loài gia cầm không mắc
4.1.1 Nguyên nhân
Bệnh do vi khuẩn Clostridium tetani gây nên Nó là một loài vi khuẩn yếm khí, cósức đề kháng mạnh với nhiệt độ và hoá chất Vi khuẩn có thể tồn tại trong thiên nhiênhàng chục năm ở dạng nha bào trong điều kiện khô ráo Nó có thể chịu được nhiệt độ đunsôi 100oC trong thời gian từ 35 phút đến 3 giờ ở nhiệt độ 115oC nó có thể sống trong 5phút Các chất hoá học dùng để sát trùng thông thường như cồn Iod 10% trong 10 phút,axit phenic 5% trong 15 phút, thuỷ ngân 0,1% và axit chlohydric 0,5% trong 30 phút mớidiệt được nha bào của vi khuẩn uốn ván
Nha bào vi khuẩn uốn ván có nhiều ở trong đất, những nơi đất được bón phân súcvật, nhất là trong phân ngựa, trâu bò Những nơi không có người ở, trong đất không cónha bào vi khuẩn uốn ván Trong tế bào tổ chức bình thường, khoẻ mạnh không thích hợpcho nha bào uốn ván phát triển Chỉ khi tế bào tổ chức bị thương là điều kiện tốt nhất đểnha bào vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào vết thương rồi gây bệnh
Nhất là đối với những vết thương tổ chức bị phá hoại nghiêm trọng, vết thươngchảy máu nhiều, trong vết thương có nhiều vật lạ, nhiều cục máu đông, vết thương yếmkhí là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn uốn ván phát triển
Trong thực tế các loại vết thương ở phần dưới 4 chân gia súc do bị đâm, bị súc vậtcắn, những vết thương do thiến hoạn, cắt rốn, vết thương do đà đẻ v.v đều rất dễ nhiễmtrùng uốn ván Đặc biệt những vết thương do bom, đạn gây nên rất dễ nhiễm bệnh này.Tuy nhiên khi gia súc bị thương, bệnh uốn ván có phát ra hay không còn phụ thuộc nhiềuvào sức đề kháng của cơ thể Sau khi bị thương sức khoẻ bị suy kiệt, hoặc bị nhiễm lạnhthì gia súc dễ bị mắc bệnh uốn ván
4.1.2 Triệu chứng
Đối với ngựa thời kỳ nung bệnh 7-21
ngày, trâu bò 10-30 ngày Giai đoạn đầu
con
vật có những biểu hiện mệt mỏi, ủ
rũ, ra nhiều mồ hôi, nhai thức ăn một cách
uể oải, có khi đang nhai thì ngậm miệng lại
để cho cỏ, thức ăn dính ở giữa hai hàm
răng Tại cục bộ vết thương khô ráo, giống
như đã gần lành (da bít kín, khô ráo, ít mủ)
Trang 32khi có triệu chứng điển hình thì con vật đi lại khó khăn, hai chân sau bước đi khệnhkhạng, hàm cứng, tai cứng, đuôi cứng không ve vẩy được.
Con vật co giật khi bị kích thích (ánh sáng, tiếng động, vỗ nhẹ vào cơ thể nó Trâu
bò lúc đầu dạ cỏ bị chướng hơi nhẹ, đi lại khó khăn, con vật không ăn không nhai lại,hàm cứng, đuôi không ve vẩy
Nhiệt độ cơ thể gia súc mắc bệnh uốn ván ban đầu bình thường, lúc gần chết nhiệt
độ tăng từ 42-43oC Con vật chết do liệt cơ hô hấp và ngạt thở Tỷ lệ chết từ 95-100%
4.1.3 Điều trị
Phần lớn cho đào thải vì điều trị tốn kém mà khả năng cứu sống con vật rất ít
4.2 Bệnh xạ khuẩn
Bệnh xạ khuẩn là bệnh nhiễm trùng mãn tính ở các vết thương do xây xát trên da
và niêm mạc của gia súc Các loài gia súc trâu bò (nhất là bò sữa) hay mắc, sau đó làngựa, lợn
4.2.1 Nguyên nhân
Bệnh do một vi sinh vật vừa giống vi khuẩn vừa có những đặc điểm giống nấm gâybệnh có tên là Actinomyces gây nên Loại vi sinh vật này thường có trong rơm, cỏ khô,các loại dây thừng làm bằng sợi thực vật (đay, giang, tre, nứa, xơ dừa )
Khi gia súc ăn rơm, cỏ khô cứng làm niêm mạc miệng bị xây xát, lợn nái do con búlàm xây xát da đầu vú, thiến hoạn gia súc đực vô trùng không tốt, vi sinh vật này xâmnhập vào các vết xây xát, các vết mổ sẽ gây bệnh ở xương hàm, ở miệng, ở lưài, ở vú, ởcác vết thiến Nếu không có vết thương, vết xây xát ở da và niêm mạc (dù rất nhỏ) thì nókhông có khả năng gây bệnh cho gia súc được
4.2.2 Triệu chứng
Khi da và niêm mạc bị tổn thương Actinomyces xâm nhập vào vết thương làm cho
da và tổ chức dưới da vùng bệnh có hiện tượng tăng sinh Tốc độ tăng sinh tương đốichậm, nhưng lan tràn không có giới hạn rõ rệt với tổ chức lành xung quanh, da mất đàntính Bệnh phát sinh ở xương hàm trên hoặc xương hàm dưới làm cho xương hàm sưng
to (màng xương tăng sinh) xương trở thành xù xì Một thời gian sau đó da vùng bệnh bị
và ra, trong vùng bệnh có một ít mủ màu vàng, mùi tanh chảy và thành lỗ dò (có thể cónhiều lỗ dò), trong lỗ dò thường xuyên có một ít mủ đặc chảy ra đồng thời có tổ chức thịtnon bệnh lý tăng sinh, lan đến các tổ chức xung quanh
Khi lưỡi bị tổn thương, nhiễm bệnh thì lưỡi con vật sưng to, cứng, thè hẳn ra ngoàixoang miệng, con vật không thể lấy thức ăn được, nước bọt chảy ra nhiều, miệng con vậtthường há ra không ngậm lại được Do không ăn uống được con vật bị suy dinh dưỡng.Mầm bệnh có thể theo hệ thống mạch máu, mạch lâm ba di chuyển và gây bệnh ở nhữngnơi khác trên cơ thể Bệnh còn có thể phát sinh ở trong các khí quan nội tạng nhưngthường chẩn đoán rất khó khăn, chỉ phát hiện được sau khi gia súc chết
Trang 33Phần 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: PHÂN LOẠI, XÁC ĐỊNH TIÊN LƯỢNG, PHÒNG VÀ