Giáo trình Phòng, trị Bệnh truyền nhiễm thú y nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm của bệnh truyền nhiễm, sức đề kháng của cơ thể vật nuôi, quá trình sinh dịch và các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Ngoài ra, giáo trình còn cung cấp những đặc điểm triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở vật nuôi, từ đó có thể chẩn đoán bệnh và đề ra biện pháp điều trị thích hợp.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: PHÒNG, TRỊ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y NGHỀ: THÚ Y
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ – CĐLC ngày tháng năm
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai)
Lào Cai, năm 20
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Phòng, trị Bệnh truyền nhiễm thú y nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm của bệnh truyền nhiễm, sức đề kháng của cơ thể vật nuôi, quá trình sinh dịch và các biện pháp phòng chống dịch bệnh Ngoài ra, giáo trình còn cung cấp những đặc điểm triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị một số bệnh truyền nhiễm thường gặp
ở vật nuôi, từ đó có thể chẩn đoán bệnh và đề ra biện pháp điều trị thích hợp.
Giáo trình Phòng, trị Bệnh truyền nhiễm thú y gồm 5 bài:
- Bài 1: Đại cương về bệnh truyền nhiễm
- Bài 2: Bệnh chung cho nhiều loài vật nuôi
- Bài 3: Bệnh của trâu, bò
- Bài 4: Bệnh của lợn
- Bài 5: Bệnh của gia cầm
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu của các tác giả trong nước và đã cố gắng cập nhật, bổ sung các kiến thức mới, để làm cho bài giảng luôn đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thực tiễn, phù hợp với chăn nuôi Việt Nam Nhưng do yêu cầu của đối tượng phục vụ và khuôn khổ của chương trình nên các bài chỉ giới thiệu những kiến thức cần thiết nhất Trong quá trình biên soạn dù đã cố gắng để tổng hợp và cập nhật nhiều vấn đề, nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, học sinh và bạn đọc cho lần tái bản sau được hoàn thiện.
Lào Cai, ngày tháng năm
Chủ biên
Lương Thị Mai Lan
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TÍCH HỢP
Tên môn học thực hành/mô đun tích hợp: Phòng, trị bệnh truyền nhiễm thú y
Mã môn học thực hành/mô đun tích hợp: MĐ 20
Vị trí, tính chất, ý nghĩa &vai trò của môn học thực hành/mô đun tích hợp:
- Vị trí: Mô đun Phòng, trị Bệnh truyền nhiễm thú y là mô đun chuyên môn, được họcsau khi người học đã học xong các mô đun, môn học cơ sở: giải phẫu, sinh lý vật nuôi,dược lý thú y, luật thú y, vi sinh vật Có thể học song song với các mô đun chuyên mônnhư: phòng trị bệnh ký sinh trùng, bệnh nội, ngoại, sản khoa gia súc
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn bắt buộc của chương trình đào tạo thú y
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Những kiến thức, kỹ năng, năng lực mà ngườihọc đạt được sau khi học mô đun Phòng trị bệnh truyền nhiễm thú y có vai trò rất quantrọng trong việc tạo nền tảng vững chắc để người học áp dụng nhận biết và phòng, trịbệnh truyền nhiễm trong thực tiễn sản xuất, chăn nuôi
Mục tiêu của môn học thực hành/mô đun tích hợp:
- Về kiến thức: Trình bày được đặc điểm bệnh, nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng và
điều trị các bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở vật nuôi
- Về kỹ năng: Chẩn đoán, phòng và điều trị được các bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ởvật nuôi
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đảm bảo an toàn, hiệu quả khi tiếp xúc và điều trị
bệnh cho vật nuôi
Trang 6NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Giới thiệu:
Bài 1: Đại cương về bệnh truyền nhiễm được giảng dạy với thời lượng 16 giờ, cungcấp cho người học các nội dung cơ bản về bệnh truyền nhiễm, sức đề kháng của cơ thể, quátrình sinh dịch và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm
1 Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và sức đề kháng của cơ thể
1.1 Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do các mầm bệnh sống (các vi sinh vật) gây nên Bệnhlây lan từ con vật này sang con vật khác, từ địa phương này sang địa phương khác, từchâu lục này sang châu lục khác, gây nhiều tổn thất cho ngành chăn nuôi
Nhiều bệnh truyền nhiễm của vật nuôi cũng lây truyền và gây bệnh cho con người.Cần có sự kết hợp giữa thú y và y tế để phòng chống tốt các bệnh này
Ví dụ: bệnh cúm gia cầm, bệnh do liên cầu khuẩn ở lợn
Bệnh có hai hình thức lây truyền
Lây lan trực tiếp: từ con vật ốm, mầm bệnh truyền sang những con vật khoẻ qua
tiếp xúc trực tiếp
Lây lan gián tiếp : mầm bệnh từ con ốm bài thải ra ngoài, chúng khu trú tạm thời
trong những nhân tố trung gian, sau đó xâm nhập vào con khoẻ và gây bệnh
1.2 Nguyên nhân của bệnh truyền nhiễm
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm là do những tác nhân gây nên một bệnh(mầm bệnh) với những biểu hiện triệu chứng và bệnh lý đặc trưng
* Phân loại
Có nhiều loại mầm bệnh gây bệnh truyền nhiễm, được chia thành các nhóm
Vi khuẩn : gây bệnh do nội hoặc ngoại độc tố của chúng hoặc do các cơ chế lý
hoá khác Dựa vào đặc tính bắt màu thuốc nhuộm, được chia thành hai loại vi khuẩnGram (+) và vi khuẩn Gram (-), điều này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán và điều trị
+ Ví dụ: Bệnh Tụ huyết trùng, Bệnh Đóng dấu lợn
Vi nấm: thường là các vi nấm sống hoại sinh trong môi trường tự nhiên Chúng
thường gây các bệnh ở thể mạn tính, miễn dịch không vững chắc
+ Ví dụ: bệnh nấm phổi, nấm diều ở gia cầm, ngộ độc do độc tố nấm
Trang 7Virus: bệnh do virus gây nên thường lây lan mạnh, có miễn dịch cao và bền lâu ở
những con đã khỏi bệnh hoặc đã được tiêm chủng đúng và đủ Bệnh thường hướng vàonhững khí quan nhất định, thường gây những biểu hiện khác nhau ở gia súc khác loài
+ Ví dụ: Bệnh lở mồm long móng, dịch tả lợn
Xoắn khuẩn: thường gây ra những bệnh có đặc điểm riêng, gây bại huyết, sốt định
kỳ và xuất hiện định kỳ xoắn khuẩn trong cơ thể Bệnh thường cho miễn dịch khôngvững bền
Ví dụ: bệnh dịch tả lợn có biểu hiện xuất huyết lấm tấm trên da, bệnh đóng dấulợn có biểu hiện các nốt dấu hình vuông, hình tròn trên da
* Điều kiện để mầm bệnh gây nhiễm trùng
Mầm bệnh muốn gây được bệnh phải có tính gây bệnh, có độc lực, có đủ số lượngnhất định và chúng phải có đường xâm nhập thích hợp
Tính gây bệnh: mỗi loại mầm bệnh thường thích hợp ký sinh ở một số loài vật
nuôi nhất định và ở một số khí quan nhất định của vật nuôi
Ví dụ: Virus gây bệnh lở mồm long móng gây bệnh ở loài vật chân 2 móng: trâu,
bò, lợn ; Vi khuẩn tỵ thư gây bệnh ở loài động vật 1 móng: ngựa, lừa, la
Tính gây bệnh là khả năng cần thiết và vốn có của mầm bệnh để gây nên hiệntượng nhiễm trùng Khả năng này gắn liền với đặc tính ký sinh của mầm bệnh và có tínhchất chuyên biệt: một loại mầm bệnh chỉ gây được một bệnh nhất định
Độc lực: là những yếu tố do mầm bệnh tiết ra trong thời gian chúng sống và phát
triển trên cơ thể vật chủ Các yếu tố độc lực có tác dụng phá huỷ, đầu độc các tổ chức của
cơ thể và ngăn cản các cơ năng bảo vệ của cơ thể Mầm bệnh phải có đủ độc lực mới gâyđược bệnh Mầm bệnh có thể có đủ độc lực với cá thể này nhưng lại không có hoặckhông đủ để gây bệnh ở cá thể khác
Độc lực của mầm bệnh có thể tăng lên, giảm đi hoặc mất hoàn toàn do các yếu tốvật lý, hoá học, sinh học Người ta đã dùng các yếu tố này để làm biến đổi độc lực củamầm bệnh: làm giảm độc lực để chế vaccin phòng bệnh hoặc làm tăng độc lực để chế tạo
vũ khí sinh học trong chiến tranh
Trang 8Số lượng: mầm bệnh phải đủ một lượng nhất định mới có thể gây được bệnh
Ví dụ: chỉ cần 2 - 3 vi khuẩn Brucella đã có thể gây bệnh cho chuột lang nhưngcần 200 - 500 triệu vi khuẩn Brucella mới có thể gây bệnh được cho cừu
Số lượng mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể càng nhiều thì bệnh xảy ra càng nhanh,càng cấp tính
Đường xâm nhập: mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu
hoá, da, niêm mạc, sinh dục
Nếu đường xâm nhập phù hợp thì mầm bệnh phát triển tốt, nếu không thì mầmbệnh không thể phát triển hoặc gây bệnh ở thể nhẹ
Ví dụ: virus gây viêm phổi lợn nếu lây qua đường hô hấp sẽ phát bệnh nặng, nếuqua da thì không phát bệnh hoặc bệnh nhẹ
* Phương thức tác động của mầm bệnh
Phương thức tác động của vi khuẩn trên cơ thể động vật gồm 2 mặt: một mặt sinhsản cực mạnh, chiếm đoạt vật chất của cơ thể ký sinh để phát triển, mặt khác tác độngbằng các yếu tố như độc tố, giáp mô, yếu tố lan truyền hoặc các men…
Độc tố : có 2 loại: ngoại độc tố và nội độc tố
+ Ngoại độc tố: do vi khuẩn gây bệnh tiết ra môi trường xung quanh, các mô bào
cơ thể để hút vào và gây nên triệu chứng ngộ độc Ngoại độc tố rất độc, tác động với mộtlượng hết sức ít thường có đặc tính hướng thần kinh
Ví dụ: độc tố uốn ván lan truyền theo dây thần kinh, đến trung ương thần kinh gâykích thích trung tâm vận động làm bắp thịt co giật
Ngoại độc tố có tính kháng nguyên, tức là khi tiêm vào cơ thể sẽ tạo nên kháng thểmiễn dịch trong huyết thanh gia súc Kháng thể này gọi là kháng độc tố, kháng độc tố ởmột tỷ lệ nhất định sẽ tạo trung hoà độc tố
Ngoại độc tố bị phá huỷ dễ dàng dưới tác động của các yếu tố vật lý, hoá học(nhiệt độ, ánh sáng, formalin ), cho formalin vào ngoại độc tố, độc tố biến thành giảiđộc tố, giải độc tố không độc nhưng còn giữ lại tính kháng nguyên, tức là còn khả năngtạo kháng độc tố trong cơ thể gia súc
+ Nội độc tố: là sản phẩm của nhiều vi khuẩn (chủ yếu vi khuẩn Gram (-)) Nộiđộc tố gắn liền với tế bào vi khuẩn, khi vi khuẩn bị phá huỷ nội độc tố mới được giảiphóng, gây các hiện tượng bệnh lý chung cho gia súc như: ủ rũ, gầy còm, rối loại hô hấp,giảm huyết áp, huỷ hoại mô bào cục bộ
Ví dụ: nội độc tố của vi khuẩn phó thương hàn gây sốt, tạo các huỷ hoại cục bộ,phá huỷ trao đổi chất
Giáp mô: là yếu tố độc lực của vi khuẩn, giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực
bào Một số trực khuẩn và cầu khuẩn gây bệnh có khả năng sinh giáp mô trong cơ thể,những vi khuẩn này nếu không sinh giáp mô thì không còn độc lực Hiện tượng này đượcứng dụng để chế vaccin phòng bệnh
Ví dụ: vaccin nhiệt thán được chế tạo từ giống vi khuẩn có giáp mô bằng cách làmcho mất giáp mô
Trang 9Công kích tố: nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có khả năng ức chế sức đề kháng của
cơ thể, đặc biệt là ức chế thực bào, nhờ một chất được tạo ra trong quá trình sinh sốngcủa chúng, được gọi là công kích tố Trong khi ức chế sự tự vệ của cơ thể, công kích tốtạo nên bức màn che cho vi khuẩn sinh sản và lan tràn khắp cơ thể
Yếu tố lan truyền: là chất có khả năng làm tăng sức thẩm thấu của mô bào, làm
tăng sức gây bệnh của nhiều loại vi khuẩn Bản chất tác động của yếu tố lan truyền là do
vi khuẩn gây bệnh có thể sản sinh men hyaluronidaza phân huỷ axit hyaluronic trong môliên kết nên làm tăng sức thẩm thấu của vi khuẩn và độc tố vào mô bào
Nhiều loại vi khuẩn có yếu tố lan truyền như: vi khuẩn uốn ván, phế cầu khuẩn(gây viêm phổi), vi khuẩn gây hoại thư sinh hơi
Ngoài ra vi khuẩn còn tác động bằng hệ thống các men, tác động bằng một liều rấtnhỏ như một chất xúc tác hoá học
Do có nhiều phương thức tác động khác nhau nên mầm bệnh có thể gây ra hiệntượng rối loạn toàn thân và cục bộ Tổn thương cục bộ lúc nào cũng ảnh hưởng đến trạngthái toàn thân Khi chẩn đoán bệnh truyền nhiễm cần phải căn cứ vào cả triệu chứng cục
bộ và toàn thân không chỉ dựa riêng vào triệu chứng nào
* Các loại nhiễm trùng
- Nhiễm trùng đơn thuần: do một loại mầm bệnh gây nên
- Nhiễm trùng kết hợp (bệnh ghép): do nhiều loại mầm bệnh gây nên
- Nhiễm trùng kế phát: mầm bệnh thứ nhất gây bệnh tạo điều kiện cho mầm bệnhthứ hai xâm nhập làm cho bệnh phức tạp hơn, nặng hơn
- Hiện tượng bội nhiễm: là khi một loại mầm bệnh xâm nhập đang gây bệnh chovật nuôi và cũng loại mầm bệnh đó tiếp tục xâm nhập bổ sung để gây bệnh nặng hơnhoặc kéo dài thêm
- Hiện tượng tái nhiễm: cơ thể vật nuôi đã khỏi bệnh, loại bỏ hết mầm bệnh màmắc lại bệnh đó ta gọi là tái nhiễm (nhiễm trùng lần 2)
- Hiện tượng tái phát: khi cơ thể vật nuôi chưa khỏi hoàn toàn, mầm bệnh chưaloại bỏ hết vẫn còn trong cơ thể, do yếu tố bất lợi nào đó làm mầm bệnh lại trỗi dậy gâybệnh gọi là tái phát
1.4.2 Phân loại hiện tượng miễn dịch
Miễn dịch tự nhiên: là đặc tính của một số loài vật nào đó không mắc một số bệnh
truyên nhiễm nào đó
Ví dụ: gà không bị mắc bệnh nhiệt thán; ngựa không bị lở mồm long móng
Trang 10+ Miễn dịch tự nhiên tuyệt đối: ngựa không bao giờ mắc bệnh dịch tả trâu bò+ Miễn dịch tự nhiên tương đối: gà bình thường không mắc bệnh nhiệt thán nhưngkhi ngâm chân vào nước lạnh và gây bệnh gà vẫn có thể mắc bệnh.
Miễn dịch tiếp thu: là miễn dịch con vật tiếp thu được trong cuộc sống
+ Miễn dịch tiếp thu chủ động: miễn dịch do cơ thể con vật tạo ra sau khi mắcbệnh và tự khỏi, hoặc miễn dịch được tạo ra sau khi tiêm vaccin
Trong chăn nuôi phải tiêm vaccin đúng quy định cho vật nuôi để tạo ra miễn dịchtiếp thu chủ động, bảo vệ vật nuôi chống bệnh truyền nhiễm có hiệu quả
+ Miễn dịch tiếp thu bị động: do gia súc non bú sữa đầu từ con mẹ hoặc được tiêmhuyết thanh
1.4.3 Sức đề kháng tự nhiên chống hiện tượng nhiễm trùng
- Da: có tác dụng ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn bằng cách không cho
chúng xuyên qua da hoặc diệt chúng trên bề mặt của da
Đại đa số vi khuẩn đều rất khó xuyên qua da lành lặn để xâm nhập vào cơ thể, trừmột số loại như: xoắn khuẩn, vi khuẩn Brucella, nấm da Do cấu tạo của da có một lớpthượng bì luôn bị chết và rụng đi cuốn theo nhiều vi khuẩn Lớp sừng của da có phảnứng toan làm trở ngại cho sự sinh sản của vi khuẩn, dịch tuyến mồ hôi là một chất diệtkhuẩn, mồ hôi còn chứa lizozim làm tan vỡ nhiều vi khuẩn như Staphylococcus;Salmonella
Dưới lớp thượng bì là mô liên kết nhiều mạch máu, nhiều đầu mút dây thần kinh
và các tuyến mỡ, tuyến mồ hôi Nếu vi khuẩn xuyên qua lớp thượng bì sẽ bị tế bào môliên kết và bạch cầu cướp nuốt đi
Da lành lặn có chức năng bảo vệ cao hơn da bị tổn thương, trạng thái của da phụthuộc vào tình trạng sức khoẻ của người và động vật Da có ảnh hưởng rõ rệt đến trạngthái toàn bộ cơ thể, ngoài ra da còn có khả năng sinh kháng thể đặc hiệu, do đó vai tròmiễn dịch đặc hiệu của da rất quan trọng
- Niêm mạc: tuy không có khả năng tự bảo vệ tốt như da nhưng niêm mạc cũngngăn chặn được nhiều mầm bệnh do tác dụng cơ giới hoặc chất diệt khuẩn có trên đó
- Dịch tiết các tuyến: như nước bọt có chứa men lizozim có tính kiềm không thuậnlợi cho nhiều loài vi sinh vật; dịch vị của dạ dày có tính acid cao, tiêu diệt và kìm hãm sựsinh sản của hầu hết các loại vi sinh vật; nước mật; dịch tá tràng cũng có tác dụng diệtkhuẩn; chất lactium trong sữa, chất tiết của đường sinh dục cũng có khả năng diệt khuẩn
- Gan, lách thận là những cơ quan có vai trò to lớn trong việc giải trừ độc tố củamầm bệnh (gan, thận), thực bào (tế bào kuffer ở gan, hệ thống nội bì màng lưới của lách,bạch cầu đa nhân tích tụ ở lách )
- Hệ lâm ba: hạch lâm ba vừa là hàng rào bảo vệ chống nhiễm trùng (thực bào)vừa tham gia sản xuất kháng thể – một yếu tố miễn dịch đặc hiệu
Khi nhiễm trùng các hạch lâm ba sưng to Hạch lâm ba ít có tác dụng với mầmbệnh là virus
Trang 11- Thực bào: khi có vật lạ (trong đó có các vi sinh vật) xâm nhập vào cơ thể, lập tức
bị các loại bạch cầu “nuốt” tiêu diệt là tiêu tan ta gọi đó là thực bào Có 2 loại thực bào:
+ Tiểu thực bào: do các bạch cầu đa nhân, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tínhđảm nhiệm Khi nhiễm trùng, nếu đã được tiêm phòng vaccin, tiểu thực bào sẽ có tácdụng mạnh hơn Trường hợp ngược lại, nếu chưa được tiêm phòng vaccin, tiểu thực bàohoạt động sẽ kém
+ Đại thực bào: chủ yếu do các tế bào của hệ thống lưới nội mô nằm rải rác khắp
cơ thể đảm nhận (lách, gan, phổi, hạch lâm ba, tuỷ xương, nội mô các mạch quản, tổ chứcliên kết…)
Có đại thực bào cố định như: tế bào kuffer ở gan, tổ chức bào (histocid), tế bào sợi(fibrocid)
Có đại thực bào di động như: bạch cầu đơn nhân lớn của máu và các tế bào cố địnhrời nơi cố định để vào máu, như tương bào (plasmocid), tổ chức bào (histocid)
Hiện tượng đại thực bào cũng được tăng cường khi tiêm vaccin và cũng ít có tácdụng với virus
Thực bào là yếu tố không đặc hiệu của cơ thể nhưng nó là giai đoạn đầu, là tiên đề
để truyền thông tin đến các tế bào chuyên biệt, kích thích chúng sản sinh kháng thể Có 2loại kháng thể
- Kháng thể tự nhiên không đặc hiệu: có tác dụng với mọi mầm bệnh, bao gồm:+ Chất bổ thể (.lizin) có trong huyết thanh tươi của nhiều loại vật nuôi, có tácdụng diệt khuẩn, kích thích thực bào
+ Propecdin: có trong huyết thanh, chỉ có tác dụng khi kết hợp với bổ thể và ion Mg++.+ .lizin (trong huyết thanh); leucocidin (trong bạch cầu); erythrin (trong hồngcầu); leukin (trong tiểu cầu); lizozim (trong nước mắt, nước mũi…)
- Kháng thể đặc hiệu: là những globulin của huyết tương, được cơ thể sản sinh rakhi có kháng nguyên kích thích Nó có phản ứng đặc hiệu với chính kháng nguyên ấy
1.4.4 Sự đề kháng đặc hiệu về đáp ứng miễn dịch
* Kháng nguyên
Kháng nguyên là tất cả các chất, đôi khi sẽ cả thành phần cấu tạo của cơ thể khi xâmnhập vào cơ thể sinh vật sẽ gây nên một đáp ứng miễn dịch (một quá trình sinh học phứctạp) dẫn đến sự tổng hợp những phân tử nhận diện là kháng thể dịch thể hay kháng thể tếbào và chúng có đặc tính liên kết đặc hiệu với kháng nguyên ấy
Kháng nguyên có 2 đặc tính:
- Có khả năng kích thích cơ thể sinh ra đáp ứng miễn dịch
- Có khả năng kết hợp với kháng thể đặc hiệu tương ứng (tính đặc hiệu củakháng nguyên)
Những chất càng lạ với cơ thể càng có tính kháng nguyên mạnh và những chất cóphân tử lượng càng lớn, cấu trúc càng phức tạp thì tính kháng nguyên càng cao
Trang 12* Kháng thể
Kháng thể dịch thể đặc hiệu là các chất dịch thể sinh học có trong huyết thanh vàtrong chất dịch của cơ thể, được cơ thể sản sinh ra khi bị kháng nguyên kích thích và cókhả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên đã kích thích sản sinh ra chúng
Kháng thể không sản sinh ra ngay sau khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể màxuất hiện sau 6 - 7 ngày rồi tăng dần và đạt mức tối đa sau 2 - 3 tuần, sau đó từ từ giảm
và biến mất sau vài tuần, vài tháng hoặc 1 năm
Nếu đưa kháng nguyên thêm một lần nữa vào cơ thể, đúng đường và đúng thời gian,
có tính chất nhắc nhở thì thời gian xuất hiện kháng thể sẽ sớm hơn và kháng thể sinh ra cũngnhiều hơn, bởi vì khi bị kháng nguyên lần đầu kích thích, một số loại tế bào có thẩm quyềnmiễn dịch đã biệt hoá trở thành tế bào sản xuất kháng thể và tiếp nhận thông tin khángnguyên cất giữ lại Khi kháng nguyên vào lần sau và tiếp xúc với tế bào này, chúng chỉ việc
“nhớ” lại để sản xuất kháng thể Đây là cơ sở của hiện tượng “trí nhớ miễn dịch” và đượcứng dụng trong tiêm phòng vaccin
Kháng thể dịch thể đặc hiệu thường chỉ tồn tại trong cơ thể một thời gian rồi bịđào thải, vì vậy trong phòng bệnh cho người và gia súc, gia cầm khi sử dụng vaccin cầntiêm nhắc lại để tạo miễn dịch cao cho cơ thể
Hình 1.1 Kết hợp đặc hiệu kháng nguyên kháng thể
Trang 13* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể đặc hiệu
Sự hình thành kháng thể đặc hiệu của cơ thể bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:kháng nguyên, thể trạng cơ thể, điều kiện ngoại cảnh
- Ảnh hưởng của kháng nguyên
+ Ảnh hưởng của bản chất kháng nguyên: kháng nguyên có bản chất là protein kíchthích cơ thể sản sinh nhiều kháng thể hơn so với các kháng nguyên khác: gluxit, lipit
+ Ảnh hưởng của đường xâm nhập kháng nguyên vào cơ thể: kháng nguyên vào
cơ thể bằng nhiều đường, nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể bằng đường đưa thích hợpnhất, lượng kháng thể sẽ sinh ra nhiều nhất
Ví dụ:
+ Virus thích ứng trên tế bào thượng bì đưa vaccin bằng cách chủng trên da
+ Virus Newcastle thuộc nhóm Lentogen: Lasota, F, B1, V4 nhân lên tốt trên tếbào của niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá nên đưa vaccin loại này qua niêm mạcđường hô hấp, tiêu hoá
Trong sử dụng vaccin, thường hay đưa vaccin vào cơ thể bằng cách tiêm dưới davì: kháng nguyên qua da vào mạch bạch huyết tổ chức hạch lympho (nơi tiếp nhậnkháng nguyên sản xuất kháng thể)
Đưa kháng nguyên vào cơ thể qua đường tiêu hoá ít sử dụng vì: độ pH của dạ dàythấp, các enzym của đường tiêu hoá tác động kháng nguyên bị phân giải hay thay đổiđơn vị cấu trúc kháng nguyên lượng kháng thể sinh ra ít
Theo một số tác giả nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể bằng đường tiêu hoá, hô hấpliều lượng kháng nguyên gấp 10 - 100 lần liều kháng nguyên đưa vào dưới da
+ Liều lượng kháng nguyên: lượng kháng nguyên đưa vào cơ thể nhiều, lượng
kháng thể sinh ra nhiều Nhưng nếu lượng kháng nguyên nhiều quá sẽ gây độc cho cơthể, gây tê liệt miễn dịch, hoặc có thể dung nạp miễn dịch, kháng thể không được sảnxuất ra
+ Ảnh hưởng của các lần đưa kháng nguyên: sau một thời gian đưa kháng nguyênnhắc lại 1 hoặc vài lần kháng thể lần sau xuất hiện sớm hơn và nhiều hơn so với lầntrước Có hiện tượng này là do vài trò của các tế bào nhớ miễn dịch, được ứng dụng trongviệc tiêm nhắc lại vaccin, tạo miễn dịch cao cho cơ thể
+ Ảnh hưởng của việc dùng nhiều loại kháng nguyên: cùng một lúc đưa nhiều loạikháng nguyên vào cơ thể với liều thích hợp, các loại kháng thể được tạo ra ngang bằnghay nhiều hơn khi đưa kháng nguyên vào riêng từng loại Ramon gọi hiện tượng này là
sự công lực kháng nguyên, được ứng dụng vào việc chế tạo vaccin đa giá phòng bệnh chongười và gia súc
Ví dụ: vaccin tụ dấu phòng bệnh tụ huyết trùng và đóng dấu lợn
vaccin Cevac® Repromune 4 phòng các bệnh: Newcastle (ND); bệnh viêmphế quản truyền nhiễm, bệnh viêm túi Bursa (IDB) và bệnh Reovirus
+ Ảnh hưởng của chất bổ trợ: chất bổ trợ là chất cho thêm vào trong vaccin, làmhiệu lực của vaccin cao hơn
+ Chất bổ trợ gây 1 phản ứng viêm nhẹ có tác dụng kích thích miễn dịch
Trang 14+ Bổ trợ vô cơ, bổ trợ dầu có tác dụng hấp phụ kháng nguyên, làm kháng nguyênkhó đồng hoá, trong cơ thể kháng nguyên tồn tại lâu, thời gian kích thích cơ thể dài hơn
lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn
+ Bổ trợ sinh vật có tác dụng kích thích các tế bào miễn dịch
- Ảnh hưởng của cơ thể và điều kiện ngoại cảnh
Cơ thể trưởng thành hệ thống cơ quan, tế bào miễn dịch hoàn thiện, cho đáp ứngmiễn dịch mạnh, lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn Khi về già cơ quan miễn dịch suy giảm,đáp ứng miễn dịch giảm, đặc biệt là giảm miễn dịch tế bào, lượng kháng thể giảm
Cơ thể khoẻ mạnh sản sinh kháng thể nhiều hợn có thể ốm, bệnh tật
Chế độ dinh dưỡng tốt cho lượng kháng thể nhiều hơn so với cơ thể sự suy dinhdưỡng Ở những cơ thể suy dinh dưỡng, hoạt động của cơ quan lympho giảm, rối loạnđáp ứng miễn dịch: miễn dịch tế bào giảm, thực bào giảm, miễn dịch dịch thể giảm,
Ví dụ: Thiếu protein lượng kháng thể giảm
Nhiều kẽm (Zn) giảm yếu tố dịch thể của tuyến ức giảm miễn dịch tế bào,
1.4.5 Bệnh lý miễn dịch
Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể sẽ gây đáp ứng miễn dịch Quá trình nàytuân thủ theo một cơ chế nghiêm ngặt ở cơ thể khoẻ mạnh không có khuyết tật thì hoạtđộng miễn dịch là hoàn thiện
Trong trường hợp sự đáp ứng miễn dịch không còn theo nguyên tắc chung vàthống nhất nữa, người ta gọi hiện tượng đó là sai lạc miễn dịch Sự sai lạc này có thể làquá mẫn cảm về miễn dịch, có thể là suy giảm miễn dịch, có thể là không đáp ứng miễndịch và có thể là tự sinh miễn dịch chống lại bản thân mình
Các tổn thương do sai lạc miễn dịch gây nên:
* Dung nạp miễn dịch
Như đã biết bộ máy kiểm soát miễn dịch của cơ thể có khả năng nhận biết những
gì của mình và không phải của mình (lạ) Theo quy luật sinh học một cơ thể không sảnsinh kháng thể hay lympho mẫn cảm chống lại thành phần của nó, ngoài ra bất kỳ thànhphần kháng nguyên lạ nào lọt vào cơ thể cơ thể đều có phản ứng chống lại
Dung nạp miễn dịch là hiện tượng cơ thể không có đáp ứng miễn dịch với một loạikháng nguyên lạ nào đó trong khi những cá thể khác cùng loài vẫn có đáp ứng miễn dịch.Các loại dung nạp miễn dịch:
+ Dung nạp đặc hiệu: là tình trạng cơ thể không đáp ứng miễn dịch với một loạikháng nguyên mà bình thường vẫn có đáp ứng
+ Không đặc hiệu: cơ thể mất đáp ứng miễn dịch với mọi loại kháng nguyên.+ Tuyệt đối: là hình thái dung nạp bền vững, lâu dài và có khi suốt đời
+ Tương đối: là hình thái dung nạp miễn dịch chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn
Thực chất của dung nạp miễn dịch là sự huỷ hoại hoặc ức chế các tế bào có thẩmquyền miễn dịch chuyên biệt Dung nạp miễn dịch làm cho cơ thể hoàn toàn mất khảnăng chống lại một kháng nguyên nào đó Đối với vi sinh vật lúc đó cơ thể trở thành mộtmảnh đất màu mỡ để ngỏ không phòng thủ
Trang 15* Tự miễn dịch
Bệnh tự miễn dịch là bệnh lý trong cấu trúc và chức phận miễn dịch cơ thể khôngnhận ra các thành phần của bản thân mình do ảnh hưởng của các tế bào có thẩm quyềnmiễn dịch và tự kháng thể, cơ thể chống lại các thành phần bình thường của mình gâynên những tổn thương thực thể và rối loạn thức ăn
Thực chất của vấn đế là ở chỗ: tế bào và tổ chức ở trong cơ thể trong một số hoàncảnh và điều kiện cụ thể lại trở thành kháng nguyên Kháng nguyên này hình thành trong
cơ thể nên có tên là tự kháng nguyên hay kháng nguyên nội sinh, nó tạo nên tự kháng thể
và các lympho bào mẫn cảm chống lại các tổ chức của chính bản thân mình và do đó gâynên tổn thương cho các tổ chức Nếu tổn thương lớn phản ứng tự miễn dịch sẽ chuyểnthành bệnh tự miễn dịch Bệnh tự miễn dịch xảy ra do các nguyên nhân sau:
+ Do cấu tạo của cơ thể có những tổ chức ở vị trí biệt lập, không tiếp xúc với hệthống miễn dịch Nếu vì nguyên nhân dẫn đến sự tiếp xúc của chúng được coi là mộtkháng nguyên lạ và lập tức cơ thể có đáp ứng miễn dịch chống lại; trường hợp này hayxảy ra với các tổ chức tuyến giáp, tinh trùng, viêm mắt giao cảm
Ví dụ: Bệnh viêm mắt giao cảm, khi bị chấn thuơng một mảnh của thuỷ tinh thểrơi vào máu kích thích hình thành kháng thể và kháng thể chống lại thủy tinh thể, mốngmắt còn lại gây mù
+ Cơ thể có khả năng chống lại các tổ chức của chính mình là tổ chức bệnh lý Dotác động của quá trình nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương một số tế bào tổ chức có thể
bị tổn thương và thay đổi cấu trúc, trở thành lạ với cơ thể
Ví dụ: Bệnh viêm gan do virus làm biến đổi cấu trúc tế bào gan trở thành vật lạ ->
cơ thể sản sinh kháng thể chống lại -> viêm gan mãn tính
+ Cơ thể có khả năng chống lại các tổ chức của mình khi vi khuẩn, virus lọt vào cócấu trúc kháng nguyên chung với thành phần quen thuộc của cơ thể
Ví dụ: chất hexozamin có trong polyoxit của liên cầu khuẩn õ cũng có trong thànhphần gluco protein của van tim nên khi vi khuẩn này xâm nhập cơ thể sản sinh kháng thểkháng liên cầu khuẩn cũng kháng van tim gây tổn thương van tim
+ Do có thiếu sót trong bộ máy kiểm soát miễn dịch: khi còn ở trong giai đoạn bàothai các dòng tế bào chống lại kháng nguyên của bản thân đều bị thủ tiêu hoặc ức chếchọn lọc tạo thành các dòng bị cấm Do một nguyên nhân nào đó hệ thống kìm hãm dòng
bị cấm suy yếu Các dòng tế bào bị cấm được giải toả hoạt động mạnh mẽ và sinh rakháng thể chống lại các tổ chức của chính mình
* Suy giảm miễn dịch (immuno deficisucy)
Suy giảm niễn dịch là tình trạng của cơ thể sống trong đó hệ thống miễn dịch hoạtđộng yếu, không đáp ứng đợc với yêu cầu của cuộc sống bình thường, dẫn đến khôngchống lại được với các vi sinh vật gây bệnh, hậu quả là cơ thể dễ bị nhiễm trùng nặng điđến tử vong
Suy giảm miễn dịch được chia làm hai loại:
+ Suy giảm miễn dịch bẩm sinh: do những bất thường mang tính di truyền tạo ra
những khuyết tật trong hệ thống miễn dịch
Trang 16+ Suy giảm miễn dịch mắc phải: là một hiện tượng thứ phát sau nhiều bệnh, nhất
là các bệnh gây suy dinh dưỡng, nhiễm độc, ảnh hưởng của một số thuốc gây ức chếmiễn dịch… và do nhiễm virus (HIV ở người, Gumboro ở gà)
Trong tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn (virus, vi khuẩn, nấm hay kí sinh trùng)nếu kéo dài ngày gây suy dinh dưỡng dẫn đến suy giảm miễn dịch
Nhiễm virus dẫn đến rối loạn đáp ứng miễn dịch và làm suy giảm miễn dịch dẫnđến các bội nhiễm khác
Các bệnh ác tính như ung thư, bệnh máu ác tính và các bệnh về thận như suy thận,thận nhiễm mỡ… đều dẫn đến suy giảm miễn dịch Ngoài ra ở các cơ thể gia súc già do cónhững thay đổi trong hoạt động miễn dịch người ta thấy có những suy giảm miễn dịch rõ rệt
* Hiện tượng quá mẫn
Quá mẫn là sự phản ứng quá mức của một cơ thể đã miễn dịch đối với khángnguyên khi chúng xâm nhập vào lần sau Sự tương tác giữa kháng nguyên với kháng thể,giữa kháng nguyên với lympho T mẫn cảm dẫn đến tổn thương và rối loạn hoạt động cho
cơ thể từ mức độ nhẹ đến nặng và có thể tử vong
Các trường hợp phản ứng quá mẫn:
Phản vệ (Anaphylaxia): là một phản ứng miễn dịch bệnh lý hoàn toàn trái ngược
với miễn dịch bảo vệ, nó có thể xuất hiện ở tất cả các loài động vật có vú, phản vệ gâytổn thương nặng nề cho cơ thể Phản vệ có thể chia ra làm 2 loại:
+ Phản vệ toàn thân: xuất hiện khi kháng nguyên vào cơ thể bằng đường tĩnhmạch với tốc độ nhanh, cơ thể thường bị trụy mạch, tăng hô hấp, khó thở, tăng tính thấmthành mạch, co cơ trơn, rối loạn tuần hoàn, tiêu hoá, bài tiết, có thể co giật rồi chết.Những biểu hiện trên là do các chất amin như Histamin, Serotamin thoát ra ồ ạt từ các tếbào kích thích cơ thể gây nên
+ Phản vệ khu trú hay xảy ra tại da, xuất hiện khi đưa kháng nguyên vào cơ thểqua da và niêm mạc, do kháng nguyên và kháng thể kết hợp ngay trên bề mặt tế bào tổchức, hình thành phản ứng viêm cục bộ do các chất amin được tiết ra ồ ạt tại cục bộ
Dị ứng: là một trạng thái phản ứng khác thường của cơ thể với kháng nguyên lạ,
đó là một phản ứng miễn dịch bệnh lý xảy ra do hiện tượng phản vệ toàn thân hay cục bộgây nên
+ Dị ứng toàn thân: biểu hiện giống như phản vệ toàn thân thường xảy ra ở người,rất nguy hiểm, điển hình là dị ứng penicillin, đặc biệt là benzympenicilline, hoặc tai biếnkhi dùng huyết thanh điều trị nhiều lần
+ Dị ứng cục bộ: hen mề đay, eczema, viêm mũi dị ứng…
Quá mẫn muộn: thường khu trú cục bộ dưới dạng một phản ứng viêm đặc trưng
với sự thâm nhiễm của đại thực bào và lympho bào
+ Quá mẫn muộn với vi sinh vật hay dị ứng nhiễm trùng, điển hình là quá mẫnmuộn với vi khuẩn lao
+ Quá mẫn do tiếp xúc: một số hoá chất, một số kim loại nặng khi tiếp xúc, xâmnhập qua da vào cơ thể chúng kết hợp với protein của cơ thể tạo ra dị nguyên, kích thích
cơ thể sinh ra miễn dịch tế bào Nếu tiếp xúc lần sau sẽ gây tổn thương cục bộ: nổi mụn,sưng cứng…
Trang 171.4.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức đề kháng
* Yếu tố bên trong
- Thể chất và loại hình thần kinh: con vật có thể chất tốt, loại hình thần kinh mạnh
và thăng bằng có sức đề kháng cao hơn do khả năng sản sinh kháng thể và khả năng thựcbào cao hơn con vật có thể chất và loại hình thần kinh yếu
- Tuổi: sức đề kháng của con vật còn biến đổi theo tuổi
+ Gia súc non cơ thể chưa phát triển đầy đủ, hệ thần kinh chưa được hoàn thiện,các cơ năng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng chưa được kiện toàn, các phản ứng ngănchặn nhiễm trùng yếu nên mầm bệnh dễ xâm nhập hơn so với gia súc trưởng thành
Do những đặc điểm trên nên gia súc non dễ mắc một số bệnh mà gia súc trưởngthành không mắc: bệnh phó thương hàn, bệnh phân trắng
+ Gia súc trưởng thành hệ thần kinh và các cơ năng tự vệ phát triển kiện toàn nêntính phản ứng được tăng cường sức đề kháng mạnh
+ Gia súc già mọi cơ năng đều hoạt động kém, tính phản ứng và sức đề khánggiảm sút Bệnh xảy ra không điển hình nhưng trầm trọng
- Giống: tính cảm thụ đối với bệnh của giống cái kém hơn so với giống đực Tuy
nhiên, đặc điểm cấu tạo của cơ thể giống cái và cách sử dụng gia súc cái không hợp lý lànguyên nhân làm chúng dễ mắc một số bệnh truyền nhiễm
* Các yếu tố bên ngoài
- Dinh dưỡng: sức đề kháng của cơ thể phụ thuộc trước hết vào chế độ dinh dưỡng.Dinh dưỡng không những về chất mà cả về lượng cũng đều rất quan trọng, nhất là đối vớigia súc non Việc sử dụng thức ăn phù hợp theo nhu cầu lứa tuổi cũng ảnh hưởng đến quátrình sinh trưởng và phát triển bình thường của chúng
Cho ăn không đủ làm giảm sức đề kháng của cơ thể Nếu gia súc bị đói thì khảnăng kháng thể hình thành kém, hiện tượng thực bào và sức chống đỡ của tế bào sẽ giảm
Ví dụ: bồ câu bị đói có thể mắc bệnh nhiệt thán
- Vệ sinh gia súc: điều kiện vệ sinh gia súc ảnh hưởng trực tiếp đến mức chống đỡ
của cơ thể đối với bệnh Nhiều bệnh truyền nhiễm có thể xảy ra hoặc tái phát do nuôidưỡng, chăm sóc và vệ sinh kém
- Chuồng trại: gia súc chịu ảnh hưởng lớn của nhiều yếu tố chuồng trại, nhất là
gia súc non và gia súc có chửa
+ Nhiệt độ trong chuồng nếu quá cao sẽ tích lại trong cơ thể gây rối loạn thần kinhtrung ương, hoạt động của các cơ năng bảo vệ bị phá hoại, làm cơ thể dễ nhiễm trùng
+ Nhiệt độ chuồng nuôi quá thấp, điều kiện dinh dưỡng và vệ sinh kém làm giasúc dễ bị cảm lạnh
+ Nhiệt độ thấp, ẩm độ cao gia súc dễ nhiễm lạnh và hay bị các bệnh đường hô hấp.+ Về mùa nóng, độ ẩm không khí cao ngăn trở sự toả nhiệt của cơ thể gia súc dễ bịcảm nóng
Trang 18+ Chuồng nuôi không thoáng khí, vệ sinh kém các chất thải, khí thải gây độc chogia súc và làm giảm sức đề kháng của chúng.
+ Độ chiếu sáng của chuồng vừa phải sẽ tăng cường hoạt động bảo vệ của da,chống được một số bệnh còi xương, mềm xương, làm các vết thương của da mau lành,tác dụng miễn dịch của da, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ được tăng cường
- Thức ăn, nước uống: không vệ sinh có thể mang mầm bệnh vào cơ thể
+ Thức ăn bị lên men thối rữa gây viêm ruột ỉa chảy
+ Thức ăn lẫn các mảnh thuỷ tinh, đinh, làm xây xát niêm mạc đường tiêu hoá,tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại trong đường tiêu hoá xâm nhập gây bệnh
+ Thức ăn lẫn thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, gây độc cho cơ thể gia súc
- Vệ sinh thân thể, sử dụng hợp lý sẽ làm tăng sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật.
- Vận chuyển: khi vận chuyển nếu gia súc bị nhốt chật chội, bị đánh đuổi, dồn épnhiều, điều kiện chăm sóc kém làm cơ thể suy yếu, thể trọng giảm sút tạo điều kiện cho
vi khuẩn xâm nhập gây bệnh
2 Quá trình sinh dịch
2.1 Khái niệm
Qúa trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm lây liên tục từ con vật ốm sangcon vật khoẻ Con vật ốm luôn luôn bài xuất mầm bệnh ra ngoài suốt thời gian mắc bệnh,mầm bệnh được truyền trực tiếp sang con khoẻ hoặc được bài ra ngoại cảnh rồi xâm nhậpvào con khoẻ qua các yếu tố trung gian
Sơ đồ 1.1 Quá trình sinh dịch
2.2 Các khâu của quá trình sinh dịch
Một vụ dịch truyền nhiễm phát sinh cần phải có đủ 3 yếu tố: nguồn bệnh, các nhân
tố trung gian truyền bệnh và súc vật cảm thụ Ba yếu tố trên là ba khâu của quá trình sinhdịch, chỉ cần thiếu một trong ba khâu đó là dịch không thể phát sinh Trên cơ sở đó,muốn tiêu diệt bệnh truyền nhiễm phải nắm được các khâu của quá trình sinh dịch đểngăn chặn dịch
* Nguồn bệnh
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và khâu chủ yếu của quá trình sinh dịch, là nơi mầmbệnh khu trú và sinh sản thuận lợi và từ đó trong những điều kiện nhất định sẽ xâm nhậpvào cơ thể bằng cách này hay cách khác để gây bệnh
Môi trườngVật chủ
Tác nhân gây bệnh(Nguồn bệnh)
Trang 19Nguồn bệnh có thể chia thành 2 loại:
* Con vật đang mắc bệnh: gồm gia súc, gia cầm, dã thú mắc bệnh ở các cơ thể
khác nhau Người mắc bệnh trong nhiều bệnh cũng là nguồn bệnh
Trong nhiều bệnh, con ốm ở thời kỳ nung bệnh là nguy hiểm nhất vì con ốm đãmang và bài xuất mầm bệnh ra ngoài một thời gian trước khi xuất hiện triệu chứng lâmsàng đầu tiên
Dã thú, loài gặm nhấm là nguồn bệnh rất nguy hiểm đối với gia súc vì chúng lànhững ổ vi khuẩn trong thiên nhiên của rất nhiều bệnh truyền nhiễm
Về mặt dịch tễ học, những con mắc bệnh nhẹ nguy hiểm hơn những con mắc bệnhnặng vì chúng thường khó được phát hiện, dễ bị bỏ qua hoặc coi thường, lại có khả năng
đi lại tiếp xúc với con khoẻ nên làm bệnh dễ lây lan
* Con vật mang trùng: gồm gia súc, gia cầm sau khi mắc bệnh khỏi nhưng còn
mang vi khuẩn trong cơ thể (bệnh lao), trường hợp này gọi là lành bệnh mang trùng.Cũng có thể là con vật mới lành bệnh nhưng còn mang và bài xuất mầm bệnh trong mộtthời gian (bệnh dịch tả lợn), hoặc con vật chưa hề mắc bệnh nhưng mang mầm bệnhtrong cơ thể gọi là con khoẻ mang trùng (bệnh tụ huyết trùng), trường hợp này nếu điềukiện ngoại cảnh bất lợi vi khuẩn sẽ trỗi dậy gây bệnh
Hiện tượng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, súc vật mang trùngthường làm lây lan bệnh lớn hơn cả bản thân súc vật ốm Trong một số bệnh truyềnnhiễm, súc vật mang trùng có tác dụng quyết định dịch phát sinh
* Các nhân tố trung gian truyền bệnh
Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch có vai tròchuyển mầm bệnh từ nguồn bệnh tới súc vật thụ cảm
Có rất nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh
- Thức ăn, nước uống: là nhân tố trung gian truyền bệnh phổ biến nhất ở một sốbệnh truyền nhiễm lây bằng đường tiêu hoá
Thức ăn nước uống bị nhiễm bệnh là do các chất bài tiết của con vật nhiễm bệnh,
do đất bị ô nhiễm, do dụng cụ chứa hoặc chế biến thức ăn, do các loại gia súc, gia cầmkhác hoặc do côn trùng…
- Đất: đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan bệnh Có vùng đất đặc biệtthường xuyên chứa mầm bệnh
Đất bị ô nhiễm là do các chất bài tiết của con bệnh, do chất thải của cống rãnh, cácnhà máy chế biến sản phẩm động vật, lò sát sinh hoặc do chôn xác của gia súc ốm chết, nhabào của nhiều loại vi khuẩn tồn tại khá lâu trong đất (nha bào nhiệt thán, uốn ván) Từ đấtmầm bệnh qua vết thương hoặc qua thức ăn, nước uống dính đất xâm nhập vào cơ thể
- Không khí: có chứa mầm bệnh là do mầm bệnh dính vào bụi (khi quét dọn
chuồng, chải cọ gia súc) hoặc dính vào nước bọt nhỏ khi gia súc kêu, ho bắn ra
Mầm bệnh truyền qua không khí thường được đưa đi rất xa và xâm nhập quađường hô hấp để gây bệnh
Trang 20- Côn trùng: có vai trò hết sức nguy hiểm trong việc truyền bệnh, côn trùng truyềnbệnh theo 2 phương thức : cơ học và sinh học.
Trong phương thức cơ học, giữa mầm bệnh và sinh vật mang mầm bệnh không cómối quan hệ sinh vật nào cả, côn trùng chỉ mang mầm bệnh một cách máy móc từ chỗ nàysang chỗ khác Thời gian mầm bệnh sống ở trên cơ thể chúng rất ngắn
Trong phương thức truyền bệnh sinh học, mầm bệnh tồn tại sinh sản trong côntrùng mang mầm bệnh Khi đã mang mầm bệnh, sinh vật đó có thể truyền bệnh suốt cảđời sống của nó (ví dụ : chấy, rận chứa mầm bệnh sốt phát ban) hoặc có thể mầm bệnhphải trải qua nhiều giai đoạn trong quá trình sinh trưởng trong cơ thể côn trùng mangmầm bệnh rồi mới truyền bệnh (ấu trùng gây bệnh sốt rét phát triển trong muỗi anophen)
- Người: có thể mang nhiều loại mầm bệnh, nhất là những người trực tiếp tiếp xúc
với gia súc như công nhân chăn nuôi, vắt sữa, người chăm sóc gia súc
- Sản phẩm động vật: thịt gia súc ốm có thể là nguyên nhân làm lây lan bệnh Sữa
gia súc ốm hoặc sữa gia súc mang trùng chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh (các bệnh lao, sảythai truyền nhiễm, lở mồm long móng đều có thể truyền qua sữa) Các sản phẩm khác như
da, lông, sừng, móng, xương đều có thể mang và truyền bệnh
Các loại động vật khác hoặc dụng cụ đồ vật chăn nuôi, thú y, vận chuyển gia súcđều là các nhân tố cơ học trung gian truyền bệnh
Như vậy, một biện pháp vô cùng trọng yếu trong công tác phòng chống dịch bệnh
là phải tìm cách phá huỷ các nhân tố trung gian truyền bệnh như giữ vệ sinh thức ăn,nước uống, tiêu diệt côn trùng, vệ sinh chuồng trại
* Súc vật cảm thụ
Súc vật cảm thụ bệnh là khâu thứ ba không thể thiếu của quá trình sinh dịch Cónguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh nhưng nếu cơ thể gia súc không cảm thụvới bệnh (do có miễn dịch) thì dịch không thể phát sinh
Vậy sức cảm thụ của súc vật đối với bệnh là điều kiện bắt buộc để dịch phát sinh
và phát triển
Sức cảm thụ của súc vật phụ thuộc vào sức đề kháng không đặc hiệu (chăm sóc,nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh ) và sức đề kháng đặc hiệu (tiêm phòng vaccin) lànhững biện pháp chủ động và tích cực nhằm xoá bỏ khâu thứ 3 của quá trình sinh dịch,làm dịch không thể phát sinh
2.3 Cơ chế và phương thức truyền bệnh
* Cơ chế lây bệnh
Mầm bệnh lây từ con vật bệnh sang con vật khỏe theo một quy luật nhất định, gọi
là cơ chế truyền bệnh, bao gồm:
- Nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh: đó là nơi mầm bệnh gặp những điều kiệnthuận lợi đầu tiên để sinh sản và cũng là nơi đảm bảo cho mầm bệnh được bài ra ngoài cơthể Nơi khu trú đầu tiên có tính chất chuyên biệt đối với từng loại mầm bệnh
Ví dụ: Nơi khu trú đầu tiên của bệnh lao là phổi, của bệnh dại là tuyến nước bọt
Trang 21- Nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh sẽ ảnh hưởng đến cách bài tiết mầm bệnh rakhỏi cơ thể
+ Mầm bệnh được bài tiết qua phân thì sẽ tồn tại ở đất, nước, cây, cỏ
- Nơi tồn tại của mầm bệnh và nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh quyết địnhphương thức xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể
Ví dụ: mầm bệnh ở đất, nước, nơi khu trú ở ruột sẽ xâm nhập chủ yếu vào cơ thểqua đường tiêu hóa
* Phương thức truyền bệnh
Mầm bệnh có thể lây nhiễm từ con vật ốm sang con vật khoẻ bằng 2 cách
* Lây nhiễm trực tiếp : mầm bệnh truyền trực tiếp từ con ốm sang con khoẻ
Ví dụ:
- Con khoẻ liếm láp con ốm
- Con khoẻ và con ốm giao phối với nhau
- Con non bú sữa trực tiếp từ con mẹ ốm
* Lây lan gián tiếp: là sự lây nhiễm mầm bệnh từ con vật ốm đến con vật khoẻ
phải qua các yếu tố trung gian
Các yếu tố trung gian bao gồm:
+ Thức ăn, nước uống
+ Dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ thú y (kim tiêm, máng ăn, máng uống )
+ Phương tiện vận chuyển (lồng, quầy, xe đạp, xe máy, ôtô )
+ Con người (quần áo, giầy dép, đồ dùng mang theo người)
+ Động vật: chuột, chó, mèo, lợn, gà thả rông, thú hoang
+ Sản phẩm động vật tươi sống (sữa, thịt, trứng, phủ tạng của động vật ốm)
+ Đặc biệt không khí, nhờ gió có thể truyền nhiều loại mầm bệnh đi rất xa
Ví dụ: mầm bệnh Lở mồm long móng có thể theo gió truyền xa hơn 10km
Như vậy, trong chăn nuôi chúng ta phải chú ý đến vật mang trùng và nguồn bệnh,
có thể là vật ký sinh trên cơ thể động vật chủ hoặc trong môi trường ngoại cảnh mà ở đóchúng có khả năng tồn tại, nhân lên, gây bệnh và làm lây lan bệnh
Trang 22*
Hình 1.2 Các hình thức lây lan từ con ốm sang con khỏe
Căn cứ vào đường xâm nhập của mầm bệnh có thể chia ra bốn phương thức truyềnbệnh chính
* Lây lan theo đường tiêu hoá: nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh là ruột Mầm
bệnh được bài tiết ra ngoài theo phân, sống tạm thời ở ngoại cảnh trên các nhân tố trunggian (thức ăn, nước uống, đất, ruồi nhặng…) rồi xâm nhập vào con khác chủ yếu theothức ăn, nước uống
* Lây lan theo đường hô hấp: nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh là phổi Mầm
bệnh theo đờm dãi, nước bọt bắn ra ngoài, sống trong không khí rồi lại xâm nhập vàophổi khi con vật khác hít phải
* Lây lan theo đường máu: nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh là máu Mầm bệnh
từ máu súc vật ốm ra ngoài nhờ côn trùng hút máu (muỗi, ve, mòng…) sống một thờigian trong những côn trùng này và được truyền vào máu súc vật khoẻ khi chúng bị côntrùng đốt
* Lây lan qua da và niêm mạc: mầm bệnh có thể qua da và niêm mạc bị thương,
nhiễm trùng xâm nhập vào cơ thể
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh dịch
* Các yếu tố thiên nhiên
Trang 23Các yếu tố thiên nhiên bao gồm những điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết ánhsáng Về mặt dịch bệnh, các nhân tố thiên nhiên ảnh hưởng có lợi hoặc không có lợi đếncác khâu trong quá trình sinh dịch như sau:
Ảnh hưởng đến nguồn bệnh
Nếu nguồn bệnh là gia súc, gia cầm mắc bệnh thì điều kiện thiên nhiên ảnh hưởngđến thức ăn, phương thức chăn nuôi, làm ảnh hưởng đến sức đề kháng của gia súc, làmdịch dễ hoặc khó phát sinh
Nếu nguồn bệnh là dã thú, côn trùng thì ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên càng
rõ rệt vì điều kiện thiên nhiên quyết định vùng cư trú, sự phát triển về loài, về số lượng và
về sự hoạt động của chúng
Ảnh hưởng đến các yếu tố trung gian truyền bệnh
Đối với nhân tố trung gian không phải là sinh vật (đất, nước, dụng cụ, đồ vật )điều kiện thiên nhiên ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của bệnh đến mức độ phân tán rộnghay hẹp của mầm bệnh
Nếu yếu tố trung gian là sinh vật thì điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến vùng cư trú,
sự sinh sản, phát triển và hoạt động của chúng, do đó làm tăng hoặc giảm vai trò truyềnbệnh của chúng
Ảnh hưởng đến gia súc thụ cảm
Các yếu tố thiên nhiên (khí hậu, thời tiết, ánh sáng, độ ẩm ) thường tác động đến
cơ thể súc vật làm tăng hoặc giảm sức đề kháng của chúng, ảnh hưởng đến mức độ cảmthụ với mầm bệnh
* Ảnh hưởng của các nhân tố xã hội
Các nhân tố xã hội bao gồm điều kiện ăn ở, đời sống vật chất, trình độ văn hoá,trình độ khoa học kỹ thuật, tập quán xã hội hoặc chiến tranh, nạn đói, dịch bệnh củangười đều ảnh hưởng trực tiếp đến dịch bệnh của gia súc
- Đại dịch: bệnh phát ra ồ ạt, lan tràn rất nhanh và rộng, trong thời gian ngắn lan ra
ở nhiều tỉnh, có khi ở cả nước hoặc nhiều nước
* Tính chất của dịch
- Tính chất mùa: các mùa trong năm ảnh hưởng đến sự phát triển của cỏ cây, sốlượng và chất lượng thức ăn gia súc, ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của động vật làmtăng hoặc giảm sức đề kháng của gia súc, ảnh hưởng đến sự phát triển của các nhân tố
Trang 24trung gian truyền bệnh (côn trùng, loài gặm nhấm, chim hoang dã ) và sự tồn tại củamầm bệnh ngoài ngoại cảnh, vì vậy các bệnh cũng thường xuất hiện theo mùa
VD: Mùa mưa thường xuất hiện bệnh nhiệt thán, mùa hè thường xuất hiện bệnhdại, giao mùa thường xuất hiện tụ huyết trùng
- Tính chất vùng: một số bệnh truyền nhiễm xảy ra có tính chất vùng do thời tiết,cây cỏ ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể gia súc, ảnh hưởng đến sự phát triển củatrung gian truyền bệnh (ruồi trâu, ve, bọ chét )
- Tính chất chu kỳ: một số dịch bệnh xuất hiện theo chu kỳ nhất định khi conngười chưa có tác động đến: VD: bệnh dịch tả trâu bò có chu kỳ xuất hiện khoảng 3 - 5năm, dịch tả lợn chu kỳ xuất hiện khoảng 2 - 3 năm
3 Phòng chống dịch bệnh
3.1 Nguyên lý phòng chống dịch bệnh
Bệnh truyền nhiễm xảy ra được là do ba khâu của quá trình sinh dịch: nguồn bệnh,nhân tố trung gian truyền bệnh, súc vật thụ cảm và có sự liên hệ giữa ba khâu đó Thiếumột trong ba khâu hoặc thiếu sự liên hệ giữa các khâu đó thì dịch không xảy ra được
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu, là xuất phát điểm của quá trình sinh dịch.Nhân tố trung gian nối liền nguồn bệnh với gia súc cảm thụ làm cho quá trình phát dịchthuận lợi Gia súc thụ cảm là yếu tố làm cho dịch biểu hiện ra, đồng thời nó lại biến thànhnguồn bệnh cho qúa trình sinh dịch được nhân lên, thúc đẩy mạnh hơn
Trên cơ sở phân tích vai trò và sự liên hệ giữa các khâu trên, công tác phòng chốngdịch bệnh truyền nhiễm phải nhằm thực hiện cho được việc xoá bỏ một hoặc nhiều khâu,
hoặc cắt đứt sự liên hệ giữa các khâu với nhau Chỉ cần cắt đứt một khâu hoặc cắt đứt mối
liên hệ giữa các khâu, cũng đủ làm cho quá trình sinh dịch không thực hiện được Đó là
nguyên lý cơ bản của mọi biện pháp phòng chống dịch bệnh
3.2 Biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm
* Đối với nguồn bệnh
Nguồn bệnh là những gia súc, gia cầm đang bị bệnh, cần phải nhốt riêng ra mộtnơi, cách xa cách con khoẻ mạnh và kịp thời điều trị bằng thuốc đặc hiệu nhằm tiêu diệtmầm bệnh ngay trong cơ thể gia súc, gia cầm ốm
Các dụng cụ thú y dùng cho gia súc ốm phải được sát trùng cẩn thận :
+ Bơm, kiêm tiêm: luộc trong nước sôi 30 phút
+ Các dụng cụ khác (dao, kéo, panh, kim khâu ) sát trùng bằng cồn 900 hoặc luộctrong nước sôi 30 phút
Máng ăn, máng uống: thường xuyên cọ rửa sạch hàng ngày, không để thức ăn thừalưu cữu, ôi, thiu, mốc
Những chất thải như phân, nước tiểu, lông, da của gia súc, gia cầm bị bệnh phảidọn lại thành đống đem đốt cháy
Chuồng trại phải được làm sạch, sát trùng bằng cách quét vôi đặc 20% lên tường,nền chuồng, hè xung quanh chuồng hoặc phun các dung dịch thuốc sát trùng như formol2-5%, xút 2%, cloramin 0,2 -5%, rắc vôi bột trước cửa chuồng
Trang 25Sau ít nhất 1 tuần mới thả lại gia súc vào chuồng đã làm sạch và sát trùng.
Cấm không được bán chạy, vận chuyển các gia súc, gia cầm bị mắc các bệnhtruyền nhiễm, đang ở trong vùng có dịch đi nơi khác
Xác súc vật chết vì bệnh truyền nhiễm không được vứt bừa bãi ra vườn hay cốngrãnh mà phải đem chôn sâu, rắc vôi bột lên trên Không chôn nông vì dễ bị các súc vậtkhác đào bới lên làm cho mầm bệnh có cơ hội lây lan
Phải tìm mọi biện pháp tiêu diệt mầm bệnh, không cho phát tán ra ngoài
* Nhiệm vụ của thú y viên cơ sở
Nắm vững tình hình dịch bệnh ở địa bàn, nếu phát hiện có bệnh phải báo ngay chochính quyền địa phương và thú y cấp trên
Tham gia cùng chính quyền địa phương và thú y cấp trên kiểm soát vận chuyển,khoanh vùng khi có dịch bệnh xảy ra
* Đối với nhân tố trung gian truyền bệnh
Một trong những biện pháp để ngăn chặn không cho mầm bệnh phát tán ra ngoài
và truyền đi nơi khác là làm cho yếu tố lan truyền không mang mầm bệnh Cần thực hiệntốt các khâu sau:
+ Quét dọn vệ sinh chuồng trại, phun quét các loại chất sát trùng chuồng trại: vôi,formol, xút
+ Đốt bỏ rác, phân, ủ phân bằng phương pháp vi sinh vật
+ Tiêu diệt côn trùng: ruồi, muỗi, ve mòng, chuột
+ Hố chôn động vật chết phải xa nguồn nước và phải sâu ít nhất 1m
+ Không cho khách đến tham quan khi gia súc, gia cầm đang bị dịch, tránh khôngcho vi khuẩn, vi rút bám vào quần áo, giày dép người lan truyền đi nơi khác
* Đối với động vật thụ cảm
- Phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt để tăng khả năng chống đỡ với mầm bệnh Cungcấp thức ăn phải đủ về số lượng và chất lượng, không bị ôi, mốc Bổ sung các loạivitamin, khoáng cho vật nuôi
- Thực hiện tốt ba khâu: ăn sạch, uống sạch, ở sạch
* Tiêm chủng vaccin
Vaccin là những chế phẩm chứa mầm bệnh (vi rút, vi khuẩn ) đã được làm yếuhoặc giết chết, sau khi tiêm chủng vào cơ thể, sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thểđặc hiệu tạo miễn dịch
* Một số loại vaccin đang được sử dụng hiện nay
- Vaccin dùng cho trâu, bò, ngựa: nhiệt thán; tụ huyết trùng
- Vaccin dùng cho lợn: dịch tả; tụ huyết trùng; tụ dấu; phó thương hàn;
- Vaccin dùng cho gia cầm: Lasota, Newcastle (phòng bệnh gà rù); tụ huyết trùng
gà vịt; dịch tả vịt; đậu gà; Gumboro
- Vaccin dùng cho chó, mèo: phòng dại; Care;
* Nguyên tắc cơ bản khi sử dụng vaccin
Trang 26- Không tiêm chủng vaccin cho con vật đang ốm, nghi ốm, gia súc quá non, giasúc sắp đẻ.
- Dùng vaccin phải đủ liều, đúng lịch, theo hướng dẫn của nơi sản xuất
- Không được dùng cồn để sát trùng bơm, kim tiêm vaccin
- Bơm kim tiêm sau khi luộc phải để nguội rồi mới lấy vaccin
- Vaccin đông khô phải pha bằng dung dịch bán kèm vaccin, nước muối sinh lý0,9% vô trùng hoặc nước cất
- Phải lắc kỹ lọ vaccin trước khi khi dùng, nhất là các loại vaccin chết
- Khi tiêm vaccin phải đúng vị trí, đủ độ sâu
- Vaccin đã pha hoặc đã cắm kim tiêm nên dùng càng sớm càng tốt, nếu thừa phảihuỷ, không để qua đêm Không nên vứt bừa bãi chai lọ, kim tiêm
* Vị trí tiêm vaccin
- Lợn: tiêm dưới da, vùng cổ sau tai
- Gà: tiêm dưới da cánh Với vaccin Lasota (phòng bệnh gà rù) thì nhỏ vào mắt,mũi, miệng
- Chó: tiêm dưới da cổ hoặc dưới da vùng thăn lưng
- Trâu bò, ngựa: tiêm dưới da cổ
* Bảo quản, vận chuyển
- Vaccin phải được bảo quản lạnh từ 2 - 8oC Nhưng không bảo quản vaccin trongngăn đá Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
- Phải vận chuyển, bảo quản vaccin trong hộp xốp có đá lạnh Không cho quánhiều cục nước đá vào hộp xốp làm vaccin thành đá Nên có bông vải ngăn cách vaccinvới đá
3.3 Các biện pháp chống bệnh truyền nhiễm
* Biện pháp đối với nguồn bệnh
Phải phát hiện sớm, cách ly kịp thời, khai báo nhanh và điều trị triệt để
Phát hiện bệnh sớm: phải dùng mọi biện pháp chẩn đoán để chẩn đoán bệnh đúng
và sớm Nếu chẩn đoán còn nghi ngờ thì phải có kết luận sơ bộ chẩn đoán và có biệnpháp phòng bệnh lây lan
Cách ly kịp thời: sau khi phát hiện có con ốm hoặc con nghi ốm phải cách ly
ngay, chuồng cách ly phải cách chuồng gia súc và cách nhà ít nhất 50m Trước cửachuồng phải có hố vôi tiêu độc
Cử người chăm sóc riêng gia súc cách ly, có trang phục bảo hộ cần thiết, khi quétdọn phải theo nguyên tắc vệ sinh an toàn, tránh không cho lây lan mầm bệnh
Không cho người hoặc động vật ra vào chuồng cách ly trừ người chăm sóc vàchữa bệnh
Khai báo dịch khẩn cấp: mọi người đều có nhiệm vụ khai báo dịch bằng mọi
phương tiện nhanh chóng nhất với các cấp chính quyền
Trang 27Khi gặp trường hợp có dịch hoặc nghi có dịch, chính quyền địa phương phải ápdụng ngay những biện pháp cần thiết để bao vây dập tắt dịch: cách ly vật ốm tạm thời,cấm vận chuyển gia súc ra hoặc vào vùng nghi có dịch, cấm mổ thịt, cấm bán chạy giasúc và có các biện pháp tiêu độc để hạn chế bệnh lây lan.
Công bố dịch: khi xác định dịch bệnh, Sở Nông nghiệp sẽ đề nghị Uỷ ban Tỉnh
hoặc các cấp tương đương ra lệnh công bố dịch Lệnh công bố dịch phải ghi rõ tên bệnh
và vùng có dịch
Khi có lệnh công bố dịch, mọi người, mọi ngành có liên quan phải thực hiện triệt đểcác biện pháp chống dịch: cách ly súc vật ốm, tiêu huỷ xác súc vật chết, tiêu độc chuồng trại,thức ăn thừa của gia súc ốm Đình chỉ việc vận chuyển, mua bán gia súc, gia cầm ra vàovùng có dịch Phải có biển báo dịch và có chốt kiểm dịch gác cổng ra vào ổ dịch
Khi hết dịch, Ban chống dịch đề nghị Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố ra lệnhcông bố hết dịch Chỉ được công bố hết dịch khi có đủ 3 điều kiện:
- Sau khi con chết hoặc con lành bệnh cuối cùng từ 15 ngày đến 1 tháng khôngthấy con nào bị mắc bệnh và chết nữa
- Toàn đoàn gia súc có thể mắc bệnh trong ổ dịch đã được tiêm phòng vaccin
- Đã tiêu độc toàn bộ ổ dịch
Điều trị triệt để: phải điều trị gia súc cho đến khi lành bệnh và không còn là vật
mang trùng Nếu khả năng điều trị không khỏi thì phải xử lý ngay Tuỳ theo mầm bệnh
có thể đem chôn, đốt xác hoặc chế biến thành công nghệ phẩm Khi xử lý cần phải chú ýtrành làm lây lan mầm bệnh
Đối với gia súc nghi lây: mọi súc vật có thể nhiễm bệnh trong một ổ dịch phải
được coi là con nghi lây vì chúng không tiếp xúc với con ốm thì cũng tiếp xúc với ngoạicảnh chứa mầm bệnh Những gia súc trên phải được cách ly trong thời gian nung bệnhdài nhất Phải khám nghiệm lâm sàng và điều trị dự phòng
* Đối với nhân tố trung gian: phải tiêu độc sát trùng chuồng trại, dụng cụ vận chuyển,
chăn nuôi và tiêu diệt côn trùng, chuột …
* Với gia súc thụ cảm: phải tiêm phòng vaccin chống dịch trong vùng dịch, vùng uy hiếp
(cạnh vùng có dịch) và vùng an toàn (vùng mầm bệnh khó có khả năng lan tới trong thờigian trước mắt) để tạo ngay một vành đai miễn dịch ngăn chặn dịch lây lan
* Chữa trị bệnh truyền nhiễm
Chữa trị bệnh truyền nhiễm phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Phải chữa sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh và hạn chế lây lan
- Diệt mầm bệnh kết hợp với chữa triệu chứng
- Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể
- Phải có quan điểm kinh tế khi chữa bệnh: chỉ chữa những con có thể chữa lành
mà không ảnh hưởng đến sức sản xuất và sản phẩm Nếu chữa trị vượt quá giá trị của giasúc thì không nên chữa
- Bệnh gây nguy hiểm cho người mà không có thuốc đặc trị thì không nên chữa
Trang 281 Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi
+ Quét dọn chuồng trại+ Rửa dọn dụng cụ chăn nuôi + Khơi thông cống, rãnh+ Phát quang cây cỏ xung quanh chuồng trại
+ Diệt các côn trùng có hại (nếu có)
+ Quét vôi tường, nền chuồng
- Chổi, xô chậu,cuốc, xẻng, dao phát
- Vôi tôi
- Bảo hộ lao động,găng tay, khẩu trang
2 chuồng trại Sát trùng
chăn nuôi
+ Pha thuốc sát trùng đúng liều lượng, đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi
+ Sử dụng được các dụng cụ phun sát trùng
+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn cho người và vật nuôi
-Thuốc sát trùng,bình phun sát trùng
- Bảo hộ lao động,găng tay, khẩu trang
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG VIỆC: TIÊM PHÒNG VACCIN CHO VẬT NUÔI 2/B1/MĐ20 Bước
công
việc
Nội dung Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ, trang thiết bị Ghi chú
1 Phân loại Vaccin
- Phân loại được các vaccinthường dùng cho vật nuôi
+ Vaccin dùng cho trâu, bò+ Vaccin dùng cho lợn+ Vaccin dùng cho chó, mèo+ Vaccin dùng cho gia cầm
Vaccin các loại,khay inoc, găng tay,khẩu trang
Biển hiệu các loạivaccin
2 Pha vaccin
Pha được vaccin đúng số liềutheo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Vaccin, lọ dungdịch pha vaccin
- Xi lanh, kim tiêm
3 Sử dụng và bảo
quản vaccin
- Xác định đúng vị trí đưa vaccincho gia súc, gia cầm Dùng đúngliều lượng theo hướng dẫn củanhà sản xuất
+ Nhỏ mắt, mũi+ Tiêm dưới da+ Chủng da cánh…
- Bảo quản vaccin đúng nhiệt độquy định, đảm bảo chất lượngvaccin
Trang 29Bài 2 BỆNH CHUNG CHO NHIỀU LOÀI VẬT NUÔI
Giới thiệu:
Bài 2: Bệnh chung cho nhiều loài vật nuôi giảng dạy với thời lượng 16 giờ, cung cấpcho người học các kiến thức về một số bệnh thường gặp và truyền lây trên nhiều loài vậtnuôi: trâu, bò, lợn, ngựa, chó và có thể lây sang người
Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm, nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng và điều trị một
số bệnh thường xảy ra chung cho nhiều loài vật nuôi
- Chẩn đoán bệnh, thực hiện phòng và điều trị có hiệu quả các bệnh thường xảy ra chung cho nhiều loài vật nuôi
Trong những năm gần đây bệnh thường xuất hiện ở các tỉnh miền núi phía Bắcnhư: Than Uyên – Lai Châu; Tuần Giáo - Điện Biên; Mèo Vạc – Hà Giang
Tháng 6/2011, tại Bản Nam, xã Ta Gia, Than Uyên – Lai Châu đã có 10 bệnhnhân bị bệnh than phải nhập viện do ăn thịt ngựa, trong đó có 1 trường hợp bị tử vong
Tháng 5/2017, tại huyện Bảo Lâm, Cao Bằng có hiện tượng bò bị ốm, chết do dịchbệnh nhiệt thán, chủ bò đã mổ ăn và bán thịt cho người dân Sau khoảng 4 - 5 ngày, chủnhà và một người dân ăn thịt bò đã xuất hiện dấu hiệu của bệnh, và báo lên chính quyềnđịa phương
Điều kiện hình thành nha bào:
+ Có đủ oxy tự do Nhiệt độ thích hợp từ 16- 420C
+ Độ ẩm của đất đạt 60% trở lên
+ Môi trường trung tính hoặc kiềm nhẹ Nghèo chất dinh dưỡng
Trong cơ thể gia súc ốm, trong xác chết chưa giải phẫu, vi khuẩn không hìnhthành được nha bào vì lúc đó vi khuẩn hiếu khí đã hút hết oxy
Trang 30* Sức đề kháng
Trực khuẩn nhiệt thán có sức đề kháng yếu với nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời: ở
50 - 550C vi khuẩn bị tiêu diệt sau 15- 40 phút, ở 75oC bị tiêu diệt sau 1- 2 phút Ánh sángmặt trời tiêu diệt vi khuẩn trong 10 - 16 giờ Các chất sát trùng thông thường dễ dàng tiêudiệt được vi khuẩn Trong xác chết thối rữa vi khuẩn tồn tại 2 - 3 ngày
Nha bào có sức đề kháng rất cao: chỉ bị tiêu diệt khi đun sôi 1000C trong 20 phút,sấy khô 1400C trong 3 giờ, hấp ướt 1200C trong 20 phút, formon 1% trong 1- 2 giờ Ở lớpđất sâu, ít oxy và ánh sáng mặt trời có thể tồn tại vài chục năm Trong phân nha bào tồntại 15 - 17 tháng Sự thối rữa không ảnh hưởng đến nha bào
1.3 Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: trong tự nhiên hầu hết các loài gia súc đều mắc bệnh, nhưng bệnh
nặng nhất ở loài ăn cỏ: trâu, bò, ngựa, dê, cừu Lợn, chó ít bị bệnh, gia cầm không mắcbệnh Người cũng bị bệnh do tiếp xúc hoặc ăn thịt gia súc bị bệnh
Chất chứa vi khuẩn: ở cơ thể gia súc bị bệnh, vi khuẩn có trong máu, các cơ quan
tổ chức như lách, gan, thận Các chất bài tiết như nước mắt, nước mũi, phân, nước tiểu,sữa đều có vi khuẩn
Đường xâm nhập: chủ yếu do gia súc ăn thức ăn, nước uống có lẫn nha bào nhiệt
thán, ăn thịt của gia súc bị bệnh Vi khuẩn có thể xâm nhập qua da bị tổn thương, do côntrùng mang mầm bệnh đốt hoặc gia súc hít phải bụi chứa nha bào
Ở người thường mắc ở thể ngoại nhiệt thán: vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể chủyếu qua da, tại chỗ đó nổi nốt phồng lên, ở giữa có màu đen, ngứa Người sốt, đau đầu,buồn nôn, khó thở Hiện tượng thuỷ thũng thường khá rõ nhất là ở mặt, nếu không điềutrị kịp thời có thể dẫn đến tử vong
1.5 Bệnh tích
* Thể nội nhiệt thán
- Gia súc chết bụng chướng to, có hiện tượng lòi dom, quan sát hậu môn thấy niêmmạc có những điểm hoặc vệt xuất huyết Mũi, tai, khoé mắt, miệng, hậu môn rỉ máu, máuđen hơi đặc khó đông hoặc không đông Phân màu đen có lẫn máu
Trang 31Hình 2.1 Trâu, bò chết do bệnh nhiệt thán
- Cấm không được mổ xác chết của gia súc bị bệnh nhiệt thán Trường hợp cầnthiết để lấy mẫu chẩn đoán bệnh chính xác thì có thể mổ nhưng phải do bác sĩ thú y hoặctrung tâm chẩn đoán thú y mới được tiến hành
Nếu được phép mổ thì thấy:
+ Tổ chức liên kết dưới da thấm tương dịch, thịt ướt thâm tím Các hạch lâm bavùng hầu họng, hạch dưới hàm sưng to, trên bề mặt hạch lâm ba tụ máu, xuất huyết loang
lổ, hạch mềm
+ Tim, gan có hiện tượng thoái hoá, tụ máu, xuất huyết Phổi viêm, sưng thuỷthũng Lách sưng to, màu đen, dễ nát, nhũn như bùn Viêm, xuất huyết ruột, bọng đáichứa nhiều nước tiểu màu hồng
* Thể ngoại nhiệt thán
Các cục u ở vùng da mỏng: mặt, nách, ngực, kẽ chân, bẹn… Lúc đầu các u nhôlên, mặt da màu vàng, ngứa, khi gãi làm các u vỡ ra dẫn đến xuất huyết Sau một thờigian u to lên bằng quả táo sau vỡ ra và có thể tự lành
1.6 Chẩn đoán
Dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng Cần chẩn đoán phân biệt:
+ Bệnh ung khí thán: các ung thường ở vùng cơ dày, khối u lặn sâu vào trong cơ, ulạnh dần sờ thấy có tiếng kêu lạo xạo (hiện tương 3 động), có mùi bơ ôi
+ Bệnh tụ huyết trùng trâu bò: có hiện tượng sưng thuỷ thũng ở vùng hầu họng, ấntay vào vùng sưng thì lõm xuống, con vật khó thở, máu đỏ, lách xung huyết
+ Bệnh lê dạng trùng: nước tiểu có màu đỏ, hoặc màu cà phê, niêm mạc vàng, máuloãng nhớt
Trang 32+ Bệnh tiên mao trùng: có hiện tượng hoàng đản, phù thũng ở những vùng da mỏng:trong đùi, ngực, hầu, mí mắt, âm hộ Trên da có các cục nổi mẩn bằng hạt ngô.
+ Đốt xác: phải để nguyên xác đốt bằng xăng, dầu hoặc củi
+ Chôn xác: đào hố sâu 2m, chôn xác của gia súc giữa các lớp vôi bột, dùng dầumazut tưới lên trên lớp đất, đắp nấm mồ và có rào chắn xung quanh, mồ chôn gia súcphải có biển báo
- Tăng cường công tác kiểm soát sát sinh, buôn bán, chấp hành tốt lệnh chống dịch
Định kỳ tiêm phòng vaccin nhược độc nha bào nhiệt thán tiêm vào dưới da cho gia
súc với liều lượng: trâu, bò dưới 1 năm tuổi: 0,5ml/ con Trâu, bò trên 1 năm tuổi: 1ml/ con.Lợn, dê, cừu: 0,5ml/con Ngựa: 2ml/con Tiêm vào những tháng mùa mưa, miễn dịch kéodài 1 năm
Lưu ý: Vaccin chỉ dùng cho những vùng đã có bệnh nhiệt thán, còn những vùng chưa
có dịch nhiệt thán không nên tiêm
Khi tiêm vaccin cần tiêm đúng liều, không dùng vaccin mất nhãn, không làm rơivãi vaccin ra ngoài, không tiêm cho gia súc quá gầy yếu hoặc gia súc dưới một thángtuổi Phải chọn nơi cao ráo, cách xa đường giao thông, khu vực dân cư, chợ để tiêmvaccin Nếu vaccin còn lại phải chôn sâu giữa các lớp vôi, không dùng lại Tiến hành tiêuđộc dụng cụ, vùng đất, chân tay người điều trị
* Điều trị
Bệnh có khả năng điều trị cho hiệu quả cao Tuy nhiên phải phát hiện bệnh sớm,
xử lý những con ốm, những con nghi bị bệnh làm thức ăn cho gia súc để tránh sự hìnhthành nha bào, do những gia súc đó bài thải ra ngoài
* Điều trị bằng kháng huyết thanh nhiệt thán (cần can thiệp sớm)
Trang 33- Liều phòng bệnh: 10 - 20ml/ gia súc nhỏ, 10 - 40ml/ gia súc nhỏ
- Liều điều trị: 50 - 100ml/ gia súc nhỏ, 100 - 200ml/ gia súc nhỏ
* Điều trị bằng kháng sinh (có thể dùng một trong các loại kháng sinh)
- Penstrep: 1 ml/10 - 20kg thể trọng, 48 giờ/liều, dùng 2 - 3 liều
- Amogen: 1ml/ 8 - 10kg thể trọng, 48 giờ/liều, dùng 2 - 3 liều
- Ceptifi: 1ml/ 10 - 15kg thể trọng, 24 giờ/liều, dùng 2 - 3 liều
- Marbovitryl: lợn: 1ml/20kg thể trọng, bò 1m/16kg thể trọng, 1 liều duy nhất
* Kết hợp với các loại thuốc kháng viêm: Ketovet, Dexa, Preso
* Các loại thuốc hỗ trợ: vitamin K cầm máu, các loại vitamin phục hồi sức khỏe
2 Bệnh dại
2.1 Đặc điểm
Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm chung của nhiều loài gia súc và người Bệnhthường diễn ra ở thể cấp tính do một loại virus hướng thần kinh gây ra làm rối loạn thầnkinh với các biểu hiện: điên cuồng hoặc bại liệt, sợ gió, sợ nước, sợ lửa
Năm 2018, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xảy ra tám trường hợp tử vong do bệnhdại và là một trong những địa phương có tỷ lệ người tử vong do bệnh dại cao nhất trong
28 tỉnh miền núi phía bắc
Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2019, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã có 2 trườnghợp tử vong do chó dại cắn, 235 trường hợp phải tiêm huyết thanh kháng dại; 1.769trường hợp phơi nhiễm phải tiêm vắc-xin phòng dại, trong đó, nhiều nhất là huyện BảoThắng với 447 người, huyện ít nhất là Bắc Hà với 64 người;
* Sức đề kháng
Virus chết ngay ở 60 - 700C, tia tử ngoại diệt virus sau 5 - 10 phút, tồn tại 6 - 7tháng trong não đã thối, 2 năm trong não ướp lạnh ánh sáng mặt trời diệt virus sau 5 - 10giờ, formon 5% sau 5 phút, axit phenic 0,25%, ete 20%…
2.3 Truyền nhiễm học
* Loài mắc bệnh: mẫn cảm với bệnh nhất là loài chó (cáo, chó sói, chó nhà, mèo…),
sau đó đến trâu, bò, ngựa, lợn, lạc đà, khỉ, gấu, chuột, loài dơi hút máu, người cũng rất mẫncảm Chó khỏi bệnh mang mầm bệnh một thời gian dài rất nguy hiểm cho người
* Chất chứa mầm bệnh: căn bệnh thường cư trú trong hệ thần kinh trung ương:
não, tuỷ sống, nhiều nhất là ở sừng Amon, nước bọt, giác mạc mắt, các dây thần kinhngoại biên Máu và các cơ quan phủ tạng số lượng vi rút ít hơn
* Đường xâm nhập: virus thường xâm nhập trực tiếp qua vết cắn, qua da và niêm
mạc bị thương Nếu vết cắn ở nửa thân sau thì virus di chuyển về tuỷ sống (ở đó 15ngày), rồi tràn vào não Nếu vết cắn ở nửa thân trước thì virus trực tiếp vào não chỉ trongvòng 1 - 2 ngày
Trang 34Hình 2.2 Virus dại xâm nhập qua vết căn
* Sức đề kháng: virus mẫn cảm với sức nóng, ở 500C tiêu diệt trong 1 giờ, 600
C/5-10 phút, 700C virus chết ngay, ở nhiệt độ lạnh virus tồn tại khá lâu, ở 00C virus sống được
1 năm, ở (- 700C) virus tồn tại nhiều năm
- Virus bị bất hoạt bởi ánh sáng mặt trời, tia cực tím, tia Radium, tia X và rất mẫncảm với các tác nhân hoá học
2.4 Triệu chứng
* Thể dại điên cuồng
Kéo dài từ 7 - 10 ngày, có 3 thời kỳ phân biệt tương đối rõ rệt
- Thời kỳ mở đầu (thời kỳ nung bệnh): chó bắt đầu thay đổi tâm tính, bồn chồn, lolắng, giận dữ hoặc vồn vã, hoặc con vật bỗng vui vẻ hơn, quấn quýt chủ, mắt sáng, taivểnh con vật bắt đầu sốt nhẹ
- Thời kỳ kích thích: chó chạy lung tung, tự vồ bóng mình, vồ mồi vô hình Tiếngsủa, tiếng kêu khản đặc sau đó rú lên từng tiếng Biểu hiện rất rõ thông qua bộ mặt chódại: mắt đỏ trũng sâu, nhìn không định hướng, lưỡi thè ra ngoài, chảy nước bọt, da mặtnhăn nheo, bụng hóp, sợ gió, sợ nước
- Thời kỳ bại liệt: sau những cơn hung dữ, chạy lung tung, con vật lả đi rồi bại liệt,nằm xuống, hàm trễ, lưỡi thè ra ngoài, chảy nhiều nước bọt, con vật suy kiệt dần rồi chết
Hình 2.3 Chó hung dữ, chảy nhiều nước bọt, suy kiệt dần
* Thể dại bại liệt
Trang 35Con vật buồn bã, thích nằm trong bóng tối,
lưỡi thè ra ngoài, chảy nhiều nước bọt, liệt cơ nhai
và họng làm cho chó không ăn, không sủa được
Sau đó bị liệt hai chân sau, con vật gầy sút nhanh
rồi chết
2.5 Bệnh tích
Bệnh dại không có bệnh tích đặc hiệu Xác
chết gầy, bẩn do con vật không ăn được, vận động
quá nhiều Khi mổ ra thì thấy: hạch lâm ba hầu họng
sưng to, dạ dày, phổi tụ máu, ruột trống rỗng Cơ
bắp, gan, tái nhạt, não có máu, tuỷ sống xuất huyết
2.6 Chẩn đoán
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh:
+ Bệnh giả dại: con vật ngứa dữ dội, chạy lung tung và cắn vào chỗ ngứa Con vậtkhông sợ gió sợ nước, không hung dữ tấn công những con vật khác Bệnh xảy ra chủ yếu
- Dùng kháng huyết thanh tiêm 0,5 - 1ml, không nên để chậm quá 72 giờ
+ Điều trị dự phòng: Ngày thứ nhất tiêm kháng huyết thanh liều 0,5 -1ml/kgP.Ngày thứ 2 tiêm mũi vaccin 1 Ngày thứ 4 tiêm mũi vaccin 2 Ngày thứ 6 tiêm mũivaccin 3 Sau đó cứ cách 2 ngày tiêm 1 mũi, đến mũi thứ 6 thì dừng một tuần và tiêmmũi thứ 7 quyết định
Gia súc bị bệnh dại phải tiêu diệt ngay, xử lý chôn sâu và tiêu độc kỹ khu vực nhốtgia súc
Hình 2.4 Chó buồn bã, thích
nằm trong tối
Trang 363 Bệnh sảy thai truyền nhiễm ( Brucellosis)
3.1 Đặc điểm
Bệnh sảy thai truyền nhiễm là một bệnh truyền nhiễm chung của nhiều loài gia súc
và người, do vi khuẩn Brucella gây ra với đặc điểm gây viêm hoại tử ở đường sinh dụccái và đường sinh dục đực, nhất là ở tử cung và nhau thai con cái nên thường dẫn đến sảythai và sót nhau
Brucella abortus: gây bệnh cho bò
Brucella melitensis: gây bệnh cho cừu
Brucella suis: gây bệnh cho lợn
* Sức đề kháng
Vi khuẩn có sức đề kháng tương đối cao ở điều kiện lạnh Trong thịt ướp lạnh vikhuẩn tồn tại hàng tháng, trong nước vi khuẩn tồn tại từ 6 ngày đến vài tháng, trong sữanguội tồn tại từ 6 - 8 ngày, trong bơ 42 ngày Nước sôi 700C có thể tiêu diệt được vikhuẩn trong 5 - 10 phút
3.3 Truyền nhiễm học
* Loài mắc bệnh: trong tự nhiên các loài gia súc, các loài thú rừng, người, chim,
chuột và 15 - 20 loài ve và một số loài rơi hút máu đều mắc bệnh Đối với gia súc, nhữngcon non ít mẫn cảm với bệnh hơn những con trưởng thành
* Chất chứa mầm bệnh: vi khuẩn có trong sữa, nhau thai, nước ối, dịch nhờn âm
đạo của con cái bị bệnh và có trong tinh dịch, dịch hoàn con đực bị bệnh Vi khuẩn tồn tạilâu trong sữa, hạch lâm ba, đợi khi chửa lần sau lại gây bệnh ở thai
* Đường xâm nhập: mầm bệnh lẫn trong thức ăn, nước uống hoặc bú sữa mẹ bị
bệnh Vi khuẩn có thể lây truyền qua giao phối, qua vết thương, niêm mạc, hoặc do côntrùng hút máu truyền bệnh
Nếu sảy thai sớm thường thai ra cả bọc, bọc thai được bao phủ bởi nhiều chấtnhờn Nếu sảy thai muộn thì thai vẫn ra nhưng bị sót nhau, nước ối đục bẩn, không cómùi Trường hợp sót nhau thì rất khó bóc nhau, có khi nhau bị nát bóc ra từng mảng, con
cái dễ bị sổi (vô sinh).
Trang 37Hình 2.5 Bò sảy thai, đẻ non
Ở con đực bị bệnh dương vật, dịch hoàn sưng to, nóng, ấn vào có phản xạ đau Convật sốt, bỏ ăn thích nằm một chỗ Triệu chứng này kéo dài 4 - 5 ngày sau đó dịch hoàn lạnhdần, teo lại, tính đực giảm Phẩm chất và số lượng tinh trùng giảm Con đực còn có triệuchứng viêm khớp, thường ở khớp gối, khớp háng, khớp chậu Lúc đầu các khớp đau sau đócác bao khớp viêm tăng sinh sưng to gia súc không đi được
Sau khi sảy thai lợn thường bị liệt chân sau do viêm cột sống, sau 10 - 15 ngày thìhồi phục
Khi mổ thai thấy: dạ dày, ruột viêm, có những điểm hoặc đám hoại tử, nước trong
dạ dày, ruột màu vàng xám, đục, nhớt có thể lẫn mủ Gan, lách, hạch lâm ba sưng, cáchạch vú sưng to có thể sờ thấy được Phổi hoại tử, sữa có màu vàng
* Ở con đực
Dịch hoàn sưng hoại tử, trong dịch hoàn và thượng hoàn có những ổ mủ, các tổ chứcđệm, tổ chức kẽ, tổ chức liên kết viêm tăng sinh làm cho các ống sinh tinh bị chèn ép, các tổchức đó dày lên, khi cắt thấy dai Số lượng và chất lượng tinh dịch giảm
Trang 38
Hình 2.6.Viêm sưng dịch hoàn ở lợn
* Phòng và trị bệnh
* Vệ sinh phòng bệnh: nên tự túc con giống, nếu gia súc mới nhập về nên nuôi
riêng đến khi đẻ lứa đầu Trong đàn có hiện tượng sảy thai phải nhốt cách ly để theo dõi.Khi đã phát hiện có bệnh phải cách ly nghiêm ngặt những con có triệu chứng sảy thai,sữa và các sản phẩm của sữa phải được khử trùng
Người tránh tiếp xúc với gia súc bị bệnh Tẩy uế chuồng trại bằng các dung dịchsát trùng, phân rác độn chuồng phải ủ bằng phương pháp sinh học
* Vaccin phòng bệnh: dùng vaccin nhược độc chủng B19 tiêm cho gia súc non từ
6 - 9 tháng tuổi Tiêm một lần cho miễn dịch lâu dài, đại gia súc miễn dịch kéo dài 3 - 5năm Cừu miễn dịch kéo dài 1,5 năm
Bệnh xoắn khuẩn là một bệnh truyền nhiễm chung của nhiều loài gia súc và người,
do xoắn khuẩn Leptospira gây ra với đặc điểm: sốt, vàng da (hoàng đản), đái ra máu,viêm gan, thận và có thể sảy thai, rối loạn tiêu hoá
Trang 39Có sức đề kháng cao trong nước trung tính hoặc hơi kiềm, những nơi đất ẩm ít ánhsáng mặt trời, đất kiềm nhẹ nó có thể sống hàng tháng Trong đất chua, đất khô, xốp,nhiều ánh sáng mặt trời nó chỉ sống được trong vài giờ.
4.3 Truyền nhiễm học
* Loài mắc bệnh: các loài gia súc, gia cầm, thú hoang, thỏ, người, chuột,… đều
mắc bệnh Loài gậm nhấm và thú hoang bệnh thường ở thể ẩn hoặc mang trùng, đây lànguồn reo rắc mầm bệnh nguy hiểm nhất
* Chất chứa mầm bệnh: ở gia súc mới bị bệnh thì mầm bệnh có trong máu, khi
bệnh kéo dài (trên 15 ngày) thì mầm bệnh chỉ có trong bể thận, nước tiểu, gan, thai bịsảy, nước bọt, Loài gậm nhấm và dã thú như chuột, chồn, mầm bệnh có chủ yếu trongnước bọt, nước tiểu
* Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường tiêu hoá do gia súc ăn phải thức ăn, nước
uống có mầm bệnh do chuột bài tiết ra qua nước tiểu, nước bọt Ngoài ra xoắn khuẩn còn
có khả năng xâm nhập qua da và niêm mạc lành
* Cơ chế sinh bệnh: khi mầm bệnh vào cơ thể sẽ xâm nhập ngay vào máu, gây sốt.
Sau đó mầm bệnh vào gan, thận, tử cung của con cái có chửa Trong máu mầm bệnh cóđộc tố phá hồng cầu, do đó gia súc thiếu máu, vàng da và nước tiểu có huyết sắc tố Độc
tố còn gây tổn thương các mao quản, dấn đến xuất huyết, thuỷ thũng, hoại tử da, niêmmạc, độc tố còn gây viêm gan, viêm thận Con cái có chửa dễ bị xảy thai
4.4 Triệu chứng
* Triệu chứng ở trâu bò
Thể quá cấp tính: chủ yếu gặp ở trâu bò cái có chửa Bệnh xuất hiện đột ngột: sốt
cao, ngừng tiêu hoá, giảm nhu động dạ cỏ và nhu động ruột Gia súc táo bón, mắt lờ đờ,mệt mỏi, thích nằm Niêm mạc mắt, miệng, da, nước tiểu vàng Con vật xảy thai và chếtsau 3 - 7 ngày
Thể cấp tính: thường gặp ở bê nghé, con vật sốt cao, táo bón, nước tiểu màu vàng
sẫm có khi có máu, niêm mạc vàng Bê, nghé gầy sút nhanh, ở mi mắt, môi, dưới hàm cóhiện tượng thuỷ thũng Bệnh kéo dài 7 -12 ngày, tỷ lệ chết 50 - 70%, nếu khỏi thì gia súccòi cọc, chậm lớn
Thể mạn tính: hay gặp ở trâu bò trưởng thành Bệnh thường ghép với bệnh ký
sinh trùng đường máu nên rất khó chẩn đoán Triệu chứng chủ yếu là rối loạn tiêu hoá, ỉachảy kéo dài, nước tiểu vàng sẫm
Hình 2.7 Bò dẻ non, thai có màu vàng nghệ
Trang 40* Triệu chứng ở lợn
Lợn sốt bất thường, bỏ ăn hoặc ăn ít, nằm một chỗ, lợn con thường tụm lại một gócchuồng Lợn chảy nhiều nước mắt, niêm mạc mắt viêm đỏ ửng Lợn có hiện tượng phùthũng: đầu to, mặt sưng phù, mắt híp, nước tiểu vàng sẫm, toàn bộ da có màu vàng nghệ.Nếu bệnh ở con cái mang thai sẽ bị xảy thai
Bệnh tiến triển trong 7 - 10 ngày, tỷ lệ chết 70 - 80% Lợn con theo mẹ nếu bịbệnh, triệu chứng chủ yếu là thiếu máu, da nhợt nhạt hơi vàng, chậm lớn, lông dựng vàphù ở vùng đầu
Hình 2.8 Lợn đẻ non, da và cơ quan nội tạng vàng như nghệ