b/ Mạng lập phương tâm diện : Cu, Ag, Au, Al… c/ Mạng lập phương tâm khối : Li, Na, K, V, Mo… d/ Liên kết kim loại : hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể có [r]
Trang 1GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
I – KIM LOẠI
- Khoảng gần 90 nguyên tố hóa học là kim loại, nguyên tố kim loại có mặt ở :
+ Nhóm IA (trừ hidro) và IIA
+ Nhóm IIIA (trừ nguyên tố Bo), một phần ở nhóm IVA, VA và VIA, các nhóm B
+ Họ lantan và actini
1 Tính chất vật lý của kim loại : tính dẽo, dẫn nhiệt, dẫn điện, có ánh kim
- Nguyên nhân gây ra : do các elctron tự do trong kim loại gây ra
- Tính chất vật lý riêng : Khối lượng riêng, nhiệt nóng chảy, độ cứng (tùy theo mỗi kim loại)
- Khối lượng riêng d (g/cm 3 ) d < 5 g/cm
3 : kim loại nhẹ (Na, K,Mg, Al…)
d > 5 g/cm 3 : kim loại nặng (Fe, Zn, Cu, Pd )
- Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, cao nhất là W, kim loại nặng nhất là Os - Kim loại mềm là kiềm và kiềm thổ, kim loại rất cứng là Cr , nhỏ nhất là Cs - Tính dẫn nhiệt, dẫn điện (Ag > Cu > Au > Al > Fe) VD 1 : Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất ? A Cu B Ag C Al D Fe VD 2 : Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim là những tính chất chung của kim loại được gây ra bởi A các eclectron tự do và khối lượng nguyên tử B các ion dương kim loại C các electron tự do D các ion dương kim loại và khối lượng nguyên tử VD 3 : Các kim loại nào sau đây thường dùng để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt ? A Cu, Fe B Cu, Al C Fe, Pb D Al, Pb VD 4 (CĐ – 2011) : Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trên là: A Na và K B Rb và Cs C Li và Na D K và Rb
VD 5 : Kim loại nặng nhất là : A Hg B Os C Au D Pb
VD 6 : Kim loại dẻo nhất là : A Al B Os C Au D Pb
2 Cấu tạo tinh thể kim loại :
a/ Mạng lục phương : Be, Mg, Zn…
b/ Mạng lập phương tâm diện : Cu, Ag, Au, Al…
c/ Mạng lập phương tâm khối : Li, Na, K, V, Mo…
d/ Liên kết kim loại : hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể có sự tham gia của các electron tự do
VD 7 (CĐ – 2011): Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là:
A Na, K, Ca, Ba B Li, Na, K, Rb C Li, Na, K , Mg D Na, K, Ca, Be
VD 8 : Liên kết kim loại là liên kết hình thành bởi :
A lực hút tĩnh điện giữa các ion kim loại
B lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử kim loại
C các electron tự do gắn chặt các nguyên tử kim loại lại với nhau
D Các elctron tự do gắn chặt các ion dương kim loại lại với nhau
Trang 2GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
3 Tính chất hóa học của kim loại : tính khử (dễ bị ôxi hóa) M ne− →Mn+
a/ Tác dụng với ôxi : tạo thành oxit hoặc peoxit
+ K, Ba, Ca, Mg, Al, Mn phản ứng với oxi ở điều kiện thường
+ Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Cu, Hg phản ứng với oxi cần nung nóng
+ Ag, Pt, Au không phản ứng với oxi
b/ Tác dụng với phi kim : khử phi kim thành ion âm, có số ôxi hóa khác nhau
c/ Tác dụng với HCl, H2SO4 loãng : Kim loại trước H trong dãy hoạt động hóa học
d/ Tác dụng H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 sẽ cho các sản phẩm khử
Chú ý : Al, Fe , Cr không tác dụng với H 2 SO 4 hoặc HNO 3 đặc nguội
e/ Tác dụng với nước : Li, Na, K, Rb, Cs, Ca, Ba, Sr Riêng Mg chỉ tác dụng với nước nóng
VD 9 : Kim loại không tác dụng với nước ở điều kiện thường là
A Mg B Li C Ca D Rb
VD 10 : Cho biết hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi cho kim loại Na vào từng lọ
chứa H2O; dung dịch Cu(OH)2
VD 11 : Hỗn hợp kim loại không tan hoàn toàn trong dung dịch axit sunfuric đặc – nóng – dư ? A Ag, Fe, Na B Ag, Al, Zn C Pt, Au, Cu D Cu, Fe, Mg VD 12 : Dãy kim loại vừa tác dụng được với axit H2SO4 loãng vừa tác dụng với dugn dịch HNO3 là A Na, Mg, Ag B Mg, Fe, Ag C Fe, Zn, Cu D Mg, Al, Na VD 13 (CĐ – 2008) : Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3đặc, nóng là A 3 B 4 C 5 D 6 VD 14 (CĐ – 2008) : Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội) Kim loại M là A Al B Zn C Fe D Ag VD 15 (CĐ – 2008) : Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): NaOH ⎯⎯⎯⎯⎯Dung dÞch X→ Fe(OH)2 ⎯⎯⎯⎯⎯Dung dÞch Y→Fe2(SO4)3 ⎯⎯⎯⎯⎯Dung dÞch Z→BaSO4 Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là: A FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2 B FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 C FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 D FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2 VD 16 (CĐ – 2008) : Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí X là A NO B N2O C NO2 D N2
VD 17 (ĐH Khối A – 2008) : Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 , FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A 6 B 7 C 8 D 5 VD 18 : Cho phương trình sau : Al HNO+ 3→ Al(NO )3 3+ N O H O2 + 2 Tỉ lệ số phân tử HNO3 bị khử và số phân tử HNO3 tạo muối là : A 1 : 10 B 1 : 4 C 4 : 1 C 2 : 5
VD 19 (CĐ – 2011) : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với
dung dịch HNO3 đặc , nguội là:
A Fe, Al, Cr B Cu, Fe, Al C Fe, Mg, Al D Cu, Pb, Ag
Trang 3GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
II – HỢP KIM : là vật liệu chỉ chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác
+ Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự như tính chất các kim loại thành phần, nhưng tính chất vật lý và cơ tính thì lại khác nhiều
+ VD : Đồng thau (Cu-Zn) hay đồng thiếc (Cu-Zn-Sn) dẫn nhiệt và điện kém hơn Cu
Al là kim loại nhẹ, mềm nhưng hợp kim Al với Cu, Mn, Mg rất nhẹ và cứng + Hợp kim của Fe, Cr, Ni rất bền với môi trường và không bị gỉ VD 20 : Trong hợp kim Al – Mg, cứ 8 mol Al thì có 1 mol Mg Thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hợp kim là : A 90% Al và 10% Mg B 80% Al và 20% Mg C 88,9% Al và 11,1% Mg D 83% Al và 17% Mg VD 21 : Hòa tan hoàn toàn 3 gam hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3, thu được 7,34 gam hỗn hợp hai muối Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim ?
VD 22 : Một loại đồng thau chứa 60% Cu và 40% Zn Hợp kim này có cấu tạo bằng tinh thể hợp chất hóa học Công thức hóa học của hợp chất là : A Cu3Zn B Cu3Al C CuAl3 Cu3Al2
VD 23 : Hợp kim Cu-Al cấu tạo bằng tinh thể hợp chất hóa học Trong hợp chất chứa 12,3% nhôm Công thức cấu tạo hợp chất là : A CuAl2 B Cu3Al C CuAl3 D Cu3Al2
VD 24 (soạn) : Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni Phần trăm kim loại trong hợp kim là A 20% Al ; 80% Ni B 82% Al ; 8% Ni C 80% Al ; 20% Ni D 18% Al ; 82% Ni Bài tập tự luận Bài 1 : Cho Ba đến dư vào dung dịch : NaHCO3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, CuSO4 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra ? Bài 2 : Hòa tan 3 gam hỗn hợp bột Cu và Ag trong dung dịch H2SO4 và HNO3 đặc thu được 0,01 mol SO2 và 0,05 mol NO2 Tính% khốilượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
Bài 3 : Ôxi hóa hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu trong không khí thì thu được 5,71 gam hỗn hợp gồm 3 ôxit Tính thể tích tối thiểu dung dịch axit H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để hòa tan hết lượng ôxit trên ?
Bài 4 : Hòa tan 8 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thì thu được 4,48 lít H2 (đktc)
Trang 4GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
Nếu chỉ dùng 4,8 gam kim loại hóa trị II thì dùng không hết 500 ml dung dịch HCl 2M Xác định kim loại đó ?
Bài 5 : Cho 1,52 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M (nhóm IIA) hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Mặt khác 0,95 gam kim loại M nói trên không khử hết 2 gam CuO ở nhiệt độ cao Xác định kim loại M ?
Bài 6 (CĐ – 2008): X là kim loại nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm X và Zn tác dụng với lượng dư HCl sinh ra 0,672 lít H2 (đktc) Mặt khác khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc) Tìm kim loại X
VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ, ION + Phân bố e theo mức năng lượng : 1s 2s2p 3s3p 4s 3d 4p 5s…
+ Khi Z > 20 : viết theo mức năng lượng rồi suy ra cấu hình e bằng cách sắp xếp lại trật tự (nhỏ đến lớn) + (n 1)d ns− 9 2 →(n 1)d ns ; (n 1)d ns− 10 1 − 4 2 →(n 1)d ns− 5 1 + Từ cấu hình electron suy ra vị trí nguyên tố : Viết cấu hình elctron, xác định vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn của : Cấu hình electron (ngoài cùng) Nhóm Chu kì + nsx + ns2 npy + Nhóm A thứ x + Nhóm A thứ (2 + y) n + (n 1)d ns − x y Nếu x + y = 11, 12 Nếu x + y = 3 → 7 Nếu x + y = 8, 9 , 10 Nhóm IB, IIB Nhóm IIIB → VIIB Nhóm VIIIB n a) Ca (Z = 20) , K (Z = 19) , Mg (Z = 12), Al (Z= 13) b) Fe (Z = 26), Fe 2+ , Fe 3+ c) Cu (Z = 29), Cu + , Cu 2+ d) Ni (Z = 28), Zn (Z = 30), e) Cr (Z = 24), Cr 2+ , Cr 3+
Trang 5
GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
VD 1 : Cấu hình của Cu+ (Z = 29) là : A [Ar]3d10 B [Ar]3d9 C [Ar]3d104s1 D [Ar]3d104s1
VD 2 (TN – 2007): Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 là : A Li+ B Na+ C K+ D.Rb+ VD 3 : Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s22p6 là: A K+, Cl-, Ar B Na+, F-, Ne C Na+, Cl-, Ar D Li+, F-, Ne VD 4 (ĐH Khối A – 2009) : Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d 6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIIIA C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm IIA VD 5 : Cho biết Cu (Z=29) Viết cấu hình electron của đồng A 1s22s22p63s23p63d104s1 B 1s22s22p63s23p63d94s2 C 1s22s22p63s23p64s13d10 D Cả ( a) và (b) đúng VD 6 : Cho biết Cr (Z = 24) có cấu hình electron là A 1s22s22p63s23p63d44s2 B 1s22s22p63s23p63d54s1 C 1s22s22p63s23p64s13d5 D Cả ( a) và (b) đúng VD 7 : Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Vậy ion X3+ có cấu hình e là: A 1s2 2s2 2p6 3s2 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 C 1s2 2s2 2p6 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 VD 8 : Cation R+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình e của ngtố R là cấu hình nào sau đây: A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63p1 D 1s22s22p63s2 Trắc nghiệm Câu 1 : Dựa vào cấu hình e nguyên tử của nguyên tố sau, hãy xác định nguyên tố nào là kim loại: a) 1s22s22p2 b)1s22s22p63s2 c)1s22s22p63s23p3
d) 1s22s22p63s23p6 e) 1s22s22p63s23p64s2 A a, b, c B b, c C b, e D a, c, d Câu 2 (ĐH Khối A – 2011) : Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là : A [Ar]3d9 và [Ar]3d3 B [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2 C [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2 D [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3 Câu 3 : Một ion X3+ có phân lớp cuối cùng của cấu hình electron là 2p6 Cấu hình electron nguyên tử X là: A 1s22s22p63s23p63d54s14p2 B 1s22s22p63s23p63d64s2 C 1s22s22p63s23p64s23d8 D Cả a, b, c đều sai Câu 4 : Nguyên tử của nguyên tố R có 3 e thuộc phân lớp 3d R có số hiệu nguyên tử là: A 23 B 24 C 25 D 26 Câu 5 : Cấu hình e nào sau đây không đúng ? A 1s22s22p4 B 1s22s22p8 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p1 Câu 6 (ĐH – khối A – 2009): Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là A 3,92 lít B 1,68 lít C 2,80 lít D 4,48 lít
Trang 6
GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014 Câu 7 (ĐH – khối A – 2008): Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng
hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa
đủ để phản ứng hết với Y là A 75 ml B 57 ml C 50 ml D 90 ml
Câu 8 (CĐ – 2009): Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là A 200 ml B 400 ml C 600 ml D 800 ml
Câu 9 (CĐ – 2009): Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là A Be B Cu C Ca D Mg
Câu 10 : Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít N2 (đktc) và là sản phẩm khử duy nhất M là : A Zn B Al C Ca D Mg
Câu 11 : Cho 9,72 gam kim loại M phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,672 lít khí NO (đktc) Kim loại M đã dùng là : A Cu B Mg C Fe D Ag
Câu 12 : Hòa tan hết 25,2 gam kim loại M trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Kim loại M đã dùng là : A Zn B Mg C Fe D Al
Câu 14 : Cho 13,1 gam hỗn hợp gồm MgO, Al2O3, CuO tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu 29,6 gam rắn khan Giá trị V là : A 100 ml B 150 ml C 200 ml D 300 ml
Câu 15 (CĐ – 2007): Hòa tan hòan toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bầng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít hidro(đktc) và dung dịch chứa m gam muối Gía trị của m là? A 10,27 B 8,98 C 7,25 D 9,52
Câu 16 (ĐH Khối A – 2007): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch acid H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng cô cạn dung dịch muối thu được bao nhiêu gam muối khan?
Trang 7GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
Câu 17 (ĐH Khối A – 2007): Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
PP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT Câu 15 : Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%, Tìm kim loại M (CĐ – khối AB – 2007) A Zn B Cu C Fe D Mg
Câu 16 : Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 40% vừa đủ thu được một dung dịch muối mới có nồng độ 46,45% Xác định kim loại đó ( Mg )
Câu 17 : Hòa tan hoàn toàn một ôxit kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl 25% vừa đủ thu được một dung dịch muối mới có nồng độ 36,6 % Xác định ôxit kim loại đó (CuO) Câu 16 : ( ĐH Khối A – 2009) : Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
Trang 8
GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014 Bài soạn 1 : Hòa tan hoàn toàn một lượng ôxit kim loại hóa trị III bằng dung dịch H2SO4 12,25% vừa đủ, thu được dung dịch muối có nồng độ 15,36% Xác định ôxit kim loại ( ĐS : Cr2O3 )
Bài soạn 2 : Hòa tan hoàn toàn một ôxit kim loại hóa trị II bằng một lượng dung dịch HNO3 65% vừa đủ thu được một dung dịch có nồng độ 68,76% Xác định kim loại hóa trị II ( Zn )
Bài soạn 3 : Hòa tan hoàn toàn một hiđrôxit ROH bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 42,12% thu được một dung dịch muối sunfat có nồng độ 45,42% Xác định kim loại R ? ( Na )
III – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
1 Khái niệm cặp ôxi hóa – khử và dãy điện hóa – quy tắc anpha :
+ Chất ôxi hóa và chất khử của cùng một kim loại tạo thành cặp ôxi hóa – khử
+ Kí hiệu :
n M M
+ , ví dụ :
2+
Mg
Mg ;
2+ Cu Cu ;
2+ Fe Fe ; + 2 2H H ; + Ag Ag + Dãy điện hóa : + Quy tắc anpha : chất ôxi hóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo ra chất ôxi hóa yếu và khử yếu VD 1 : Cho từng kim loại Mg, Ni vào từng dung dịch muối : Fe2(SO4)3, Pb(NO3)2 Viết phương trình phản ứng xảy ra
VD 2 : Trong các ion Au3+, K+, Pb2+, Cu2+, ion kim loại nào khó bị khử nhất A K+ B Au3+ C Pb2+ D Cu2+ VD 3 : Để loại bỏ kim loại sắt ra khỏi hỗn hợp kim loại Fe và Ag ta dung dung dịch nào sau đây ? A AgNO3 B HCl D HNO3 D Fe(NO3)3 VD 4 : Ngâm 1 đinh sắt vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy đinh sắt ra rửa nhẹ, sấy khô đem cân lại thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8g gam Tính khối lượng Ag đã bám lên đinh sắt
VD 5 : Ngâm một đinh sắt vào 50 ml dung dịch CuSO4 1,2M Sau một thời gian lấy ra sấy khô và cân lại thì khối lượng đinh sắt thay đổi ra sao ? A Tăng 3,84 gam B Tăng 0,32 gam C Giảm 0,48 gam D Giảm 3,36 gam
Trang 9
GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014
VD 6 : Giải thích về sự thay đổi khối lượng của lá kẽm khi ngâm nó trong từng dung dịch sau
a/ CuSO4 b/ CdCl2 c/ AgNO3 e/ NiSO4
Câu 1 (ĐH Khối A – 2007): Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag): A Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ C Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ag+ D Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ Câu 2 (ĐH Khối B – 2007): Cho các phản ứng xảy ra sau đây: (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑ Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là A Ag+, Fe3+, H+, Mn2+ B Ag+, Mn2+, H+, Fe3+ C Mn2+, H+, Ag+, Fe3+ D Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ Câu 3 (CĐ – 2007): Thứ tự một số cặp oxi hoá khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.Cặp chất không phản ứng với nhau là A Fe và dung dịch CuCl2 B dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
C Cu và dung dịch FeCl3 D Fe và dung dịch FeCl3 Câu 4 (CĐ – 2007): Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là A Zn2+>Sn2+ > Ni2+ > Fe2+> Pb2+ B Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+> Zn2+ C Pb2+ > Sn2+ > Fe2+> Ni2+ > Zn2+ D Sn2+ > Ni2+ > Zn2+> Pb2+ > Fe2+ Câu 5 (CĐ – 2009): Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là: A Fe, Cu, Ag+ B Mg, Cu, Cu2+ C Mg, Fe2+, Ag D Mg, Fe, Cu Câu 6 (ĐH Khối A – 2008): X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A Ag, Mg B Fe, Cu C Cu, Fe D Mg, Ag
Câu 7 (CĐ – 2008): Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra A sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ B sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu C sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu D sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
Câu 8 : Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư A kim loại Ag B kim loại Mg C kim loại Ba D kim loại Cu Câu 9 : Mệnh đề không đúng là: A Fe2+ oxi hoá được Cu
B Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+ C Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
D Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Trang 10GV : Nguyễn Vũ Minh LTĐH 2014 Câu 10 : Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Câu 11 : Một tấm kim loại vàng bị dính một lớp sắt mỏng Để rửa sạch lớp sắt trên bề mặt vủa vàng ta dùng
một lượng dư dung dịch nào sau đây ?
A CuSO4 B FeSO4 C FeCl3 D ZnSO4
Câu 12 : Nhúng lá sắt nặng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Xem thể tích dung dịch không thay đổi Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 sau phản ứng:
A 2,3 M B 0,27 M C 1,36 M D 1,8 M
Câu 13 : Nhúng một tưỡng bằng đồng có khối lượng 100 gam vào dung dịch chứa 0,06 mol bạc nitrat Khối lượng của tượng sau khi chấm dứt phản ứng là : A 90 gam B 102,48 gam C 103,52 gam D 104,56 gam
Câu 14 : Nhúng một thanh nhôm vào dung dịch chứa 0,06 mol RSO4 Kết thúc phản ứng lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, sấy khô đem cân lại thấy khối lượng thanh tăng thêm 2,28 gam R là : A Cu B Zn C Fe D Cr
Câu 15 : Cho m gam hỗn hợp Zn và Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol CuCl2, chấm dứt phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm đi 0,35 gam (so với dung dịch ban đầu) Giá trị m là : A 6,05 gam B 6,15 gam C 6,75 gam D 6,85 gam
Câu 16 : Cho 1,08 gam bột Al phản ứng hết với dung dịch R(NO3)2, thấy dung dịch sau đó có khối lượng giảm đi 2,04 gam Kim loại R là : A Cr B Fe C Cu D Zn
Câu 17 (ĐH Khối B – 2008): Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1 : Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M; - Thí nghiệm 2 : Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là A V1 = V2 B V1 = 2 V2 C V1 = 5V2 D V1 = 10 V2