Viết cấu hình electron (hoặc cấu hình electron lớp ngoài cùng) của nguyên tử kim loại, sau đó xác định nguyên tắc:.. Số thứ tự ô nguyên tố = số điện tích hạt nhân = số e = Z.[r]
Trang 1Tính chất chung của kim loại
A Phương pháp và ví dụ về tính chất chung của kim loại
Lý thuyết và Phương pháp giải
Lưu ý:
Viết cấu hình electron (hoặc cấu hình electron lớp ngoài cùng) của nguyên tử kim loại, sau đó xác định nguyên tắc:
Số thứ tự ô nguyên tố = số điện tích hạt nhân = số e = Z
Số thứ tự chu kì = số lớp electron
Nhóm:
+ Nếu electron cuối cùng thuộc phân lớp s (hoặc p) thì thuộc nhóm A (phân nhóm chính) Lúc đó, số thứ tự nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng
+ Nếu electron cuối cùng thuộc phân lớp d (hoặc f) thì thuộc nhóm B (phân nhóm phụ) Lúc đó, số thứ tự nhóm B bằng số electron ở lóp ngoài cùng cộng thêm số electron ở phân lớp d không bão hòa sát lớp ngoài cùng
Chú ý:
- Lớp ngoài dạng (n – 1)d4ns2 thì chuyển thành (n-1)d5ns1 (cấu hình bán bão hòa)
- Lớp ngoài dạng (n-1)d9ns2 thì chuyển thành (n-1)d10ns1
Ví dụ minh họa
Bài 1: Ion M2+, X- đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6 Hãy cho biết phân tử được tạo bởi M2+ và X-?
Hướng dẫn:
+ M → M2+ + 2e M có cấu hình electron là:⇒ M có cấu hình electron là:
1s22s22p63s23p64s2 (ZM = 20 Ca)⇒ M có cấu hình electron là:
+ X + 1e → X- X có cấu hình electron là:⇒ M có cấu hình electron là:
1s22s22p63s23p5 (ZX = 17) X là Cl phân tử CaCl⇒ M có cấu hình electron là: ⇒ M có cấu hình electron là: 2
Trang 2Bài 2: Nguyên tố Cu có số hiệu nguyên tử là 29, lớp electron ngoài cùng có 1e.
Hãy cho biết:
a) Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+, Cu2+
b) Vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn
Hướng dẫn:
a) Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+, Cu2+
Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
Cu+: 1s22s22p63s23p63d10
Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9
b) Vị trí Cu: nằm ở ô số 29, chu kì 4 nhóm IB
Bài 3: Ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6 Hãy xác định vị trí của nguyên
tố R trong bảng hệ thống tuần hoàn
Hướng dẫn:
Từ R → R+ + 1e R có cấu hình electron là: 1s⇒ M có cấu hình electron là: 22s22p63s1
Có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3, có electron cuối cùng thuộc phân lóp s nên thuộc nhóm A và có 1 electron hóa trị nên thuộc nhóm I
Bài 4: Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi
hóa của các ion kim loại:
(1): Fe2+/Fe (2): Pb2+/Pb (3): 2H+/H2 (4): Ag+/Ag
(5): Na+/Na (6): Fe3+/Fe2+ (7): Cu2+/Cu
A (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4)
B (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
C (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7)
D (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
Hướng dẫn:
Đáp án D
Trang 3B Bài tập trắc nghiệm về tính chất chung của kim loại
Bài 1: Cation X2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Hãy xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn
A Nhóm IIA, chu kì 4
B Nhóm IIIA, chu kì 4
C Nhóm IIIA, chu kì 2
D Nhóm IIA, chu kì 6
Đáp án: A
Từ X → X2+ + 2e R có cấu hình electron là:1s⇒ M có cấu hình electron là: 22s22p63s23p64s2: có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4; có electron cuối cùng thuộc phân lớp s nên thuộc nhóm A và có 2 electron hóa trị nên thuộc nhóm II
Bài 2: Có thể dùng axit nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe,
Pb, Ag?
A HCl
B HNO3 loãng
C H2SO4 loãng
D H2SO4 đặc nguội
Đáp án: B
Bài 3: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
A Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
B Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe
Trang 4C 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+.
D Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu
Đáp án: C
Bài 4: Cho 2 phương trình ion rút gọn
M2+ + X → M + X2+
M + 2X3+ → M2+ + 2X2+
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Tính khử: X > X2+ > M
B Tính khử: X2+ > M > X
C Tính oxi hóa: M2+ > X3+ > X2+
D Tính oxi hóa: X3+ > M2+ > X2+
Đáp án: D
Bài 5: Có thể dùng dung dịch muối nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
gồm: Al, Fe, Pb, Cu?
A Cu(NO33)2
B Pb(NO3)2
C AgNO3
D Al(NO3)3
Đáp án: C
Bài 6: Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì
A Các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể thấy được
B Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên dễ hấp thụ các tia sáng
C Mây electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt các tia sáng có bước sóng
mà mắt ta thấy được
Trang 5D Tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia sáng chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh
Đáp án: C
Bài 7: Chất nào cứng nhất?
A Cr
B W
C Ti
D Kim cương
Đáp án: D
Bài 8: Có dung dịch FeSO4 lẫn CuSO4 Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là:
A Cho 1 lá đồng vào dung dịch
B Cho 1 lá sắt vào dung dịch
C Cho 1 lá nhôm vào dung dịch
D Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 rồi hòa tan tủa vào dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án: B
Bài 9: Tính chất chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
A Có phát sinh dòng điện
B Electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng
C Nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh
D Đều là các quá trình oxi hóa - khử
Đáp án: D
Bài 10: Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+?
A Fe
B Ag+
Trang 6C Al3+
D Ca2+
Đáp án: B
Bài 11: Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng
minh
A Cu có tính khử mạnh hơn Ag
B Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+
C Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+
D K có tính khử mạnh hơn Ca
Đáp án: D
Bài 12: Điểm khác nhau giữa kim loại và hợp kim.
A Kim loại là đơn chất Hợp kim là hỗn hợp hay hợp chất
B Kim loại có điểm nóng chảy cố định Hợp kim có điểm nóng chảy thay đổi tuỳ theo thành phần
C Kim loại dẫn điện Hợp kim không dẫn điện
D A, B đều đúng
Đáp án: D
Xem thêm các bài tiếp theo tại: