1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giáo án Hóa học lớp 12 bài 21: Điều chế kim loại - Giáo án môn Hóa học lớp 12

4 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 39,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoá học như thế nào phải điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ? Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt động hoá học của kim loại ?. HS: Trả lời[r]

Trang 1

Tiết 37, 38 Bài 21

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Hiểu được:

Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt

luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ, để rút ra nhận xét về phương

pháp điều chế kim loại

- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể

- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định

theo hiệu suất hoặc ngược lại

Trọng tâm: Các phương pháp điều chế kim loại.

3 Tư tưởng: Tích cực, chủ động trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Hoá chất: dung dịch CuSO4, đinh sắt

- Dụng cụ: Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin

hỏng dùng làm điện cực, dây điện, pin hoặc bình ăcquy

2 Học sinh: Đọc bài mới trước khi đến lớp

III PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Tiết 37

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1:

- GV: đặt hệ thống câu hỏi:

+ Trong tự nhiên, ngoài vàng và platin có ở trạng

thái tự do, hầu hết các kim loại còn lại đều tồn tại

ở trạng thái nào ?

+ Muốn điều chế kim loại ta phải làm gì ?

+ Nguyên tắc chung của việc điều chế kim loại là

gì ?

HS: Dựa vào SGK để trả lời

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

I – NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

Khử ion kim loại thành nguyên tử:

Mn+ + ne → M

* Hoạt động 2

- GV: Hiện nay người ta dùng 3 pp để điều chế

KL đó là: Nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân

II – PHƯƠNG PHÁP

1 Phương pháp nhiệt luyện

- Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong hợp

Trang 2

Vậy nguyên tắc, phạm vi áp dụng của các pp này

ntn chúng ta sẽ nghiên cức trong phần II

HS: Nghe TT

- GV: Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1 và

3 thảo luận về PP1, nhóm 2 và 4 thảo luận về

PP2 trong vòng 5 phút và lên bảng trình bày

HS: Thảo luận theo HD của GV và cử đại diện

lên bảng trình bày

- GV: Gọi HS khác nhận xét

HS: Nghe TT

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C,

CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động

- Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có

tính khưt trung bình (Zn, FE, Sn, Pb,…) trong công nghiệp

- Thí dụ:

PbO + H2 t0 Pb + H2O

Fe3O4 + 4CO t0 3Fe + 4CO2

Fe2O3 + 2Al t0 2Fe + Al2O3

- GV: Lưu ý HS một số pư chỉ dùng để đ/c KL

lượng ít dùng trong PTN do giá thành cao, một

số pư lại dùng để sản xuất lượng lớn KL trong

CN do lợi ích kinh tế cao

HS: Nghe TT

2 Phương pháp thuỷ luyện

- Nguyên tắc: Dùng những dung dịch thích

hợp như: H2SO4, NaOH, NaCN,… để hoà tan kim loại hoặc các hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có ở trong quặng Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng những kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,…

- Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng để điều

chế các kim loại có tính khử yếu

- Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓

4 Củng cố bài giảng:

Trình bày cách để điều chế Cu từ CuSO4, Fe từ Fe3O4

5 Bài tập về nhà:

Bài tập 3 và bài tập 4 - SGK/98

Tiết 38

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Từ Cu(OH)2, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương

pháp thích hợp Viết PTHH của phản ứng

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 3:

- GV: Những kim loại có độ hoạt động

hoá học như thế nào phải điều chế bằng

phương pháp điện phân nóng chảy ?

Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt

động hoá học của kim loại ?

HS: Trả lời

- GV: Yêu cầu HS lên bảng lấy VD qua

3 bước:

3 Phương pháp điện phân

a) Điện phân hợp chất nóng chảy

- Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng

điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại

- Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt

động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al

-Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al

Trang 3

+ Viết pt điện ly

+ Viết các quá trình xảy ra ở điện cực

+ Viết ptđp cuối cùng

HS: nghiên cứu SGK và viết PTHH của

phản ứng xảy ra ở các điện cực và

PTHH chung của sự điện phân khi điện

phân nóng chảy Al2O3, MgCl2

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

K (-) Al2O3 A (+)

2-Al3+ + 3e Al 2O2- O2 + 4e

2Al2O3 ñpnc 4Al + 3O2

-Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg

-Mg2+ + 2e Mg 2Cl- Cl2 + 2e

MgCl2

MgCl2 ñpnc Mg + Cl2

* Hoạt động 4:

- GV: Những kim loại có độ hoạt động

hoá học như thế nào phải điều chế bằng

phương pháp điện phân dung dịch ?

Chúng đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt

động hoá học của kim loại ?

HS: Trả lời

- GV: Yêu cầu HS lên bảng lấy VD qua

3 bước:

+ Viết pt điện ly

+ Viết các quá trình xảy ra ở điện cực

+ Viết ptđp cuối cùng

HS: nghiên cứu SGK và viết PTHH của

phản ứng xảy ra ở các điện cực và

PTHH chung của sự điện phân khi điện

phân dung dịch CuCl2

b) Điện phân dung dịch

- Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của

kim loại

- Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ

hoạt động hoá học trung bình hoặc yếu

- Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu

Cu2+, H2O Cl-, H2O

Cu2+ + 2e Cu 2Cl- Cl2 + 2e

CuCl2 (H2O) CuCl2 ñpdd Cu + Cl2

Trang 4

* Hoạt động 5:

- GV: Giới thiệu công thức Farađây

dùng để tính lượng chất thu được ở các

điện cực và giải thích các kí hiệu có

trong công thức

HS: Ghi TT

- GV: Chúng ta vận dụng làm BT5/98

HS: Làm theo HD của GV

c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực

AIt

nF - Công thức Farađây: m =

Trong đó:

m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g) A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được

ở điện cực

n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận

I: Cường độ dòng điện (ampe) t: Thời gian điện phân (giấy) F: Hằng số Farađây (F = 96.500)

- Ví dụ: BT5/98

4 Củng cố bài giảng:

Lưu ý cho HS: Để đ/c 1 Kl nào đó cần:

- Xác định xem KL đó có tính khử mạnh, TB hay yếu

- Ứng với mỗi loại KL sẽ chọn pp đ/c thích hợp:

+ KL mạnh: đpnc

+ KL TB: Nhiệt luyện

+ KL yếu: Thủy luyện hoặc đpdd

5 Bài tập về nhà: Bài 1, Bài 2 /98

Ngày đăng: 27/12/2020, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w