1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an mi thuat 6789

38 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Phong Cảnh Quê Hương
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 76,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động Thầy- Trò Nội Dung HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét 6 I: Quan sát- nhận xét phút GV: nêu một số tác dụng của việc phóng tranh ảnh trong cuộc sống và trong học tập V[r]

Trang 1

9A: / /2010

9B: / /2010

Tiết 5 - Bài 5 : Vẽ tranh

ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra: Đánh giá 5 bài vẽ trang trí túi xách.

2 Bài mới Giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung

đề tài :( 9 phút)

GV: Dùng ảnh về phong cảnh quê hương

giới thiệu một cách ngắn gọn về đặc

điểm của một số vùng miền trên đất nước

Việt nam Có thể cho HS hát một bài hát

về quê hương ( Có nội dung tả về phong

cảnh)

GV: Cho HS xem một số tranh phong cảnh

và đặt câu hỏi để HS thấy ở mỗi bức

tranh thể hiện phong cảnh của mỗi vùng

miền khác nhau

(?) Sự khác nhau giữa tranh phong cảnh với

tranh sinh hoạt, chân dung.?

HS: Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ về

cảnh, Tranh sinh hoạt chủ yếu vẽ về con

người

GV: Các em hãy cho biết địa phương mình

có cảnh đẹp nào không? Nếu em vẽ thì

I Tìm và chọn nội dung đề tài

- Một dãy phố

- Một góc chợ

- Một con sông

- Phong cảnh làng mạc

Trang 2

trong trang có những cảnh gì đặc trưng?

HS: Thảo luận về tranh phong cảnh quê

hương để các em thấy được đặc điểm của

đề tài này

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ ( 6 phút)

(?) Có thể vẽ tranh phong cảnh theo mấy

bước, đó là những bước nào?

- Vẽ theo trí nhớ, trí tưởng tượng.

GV: Gợi ý cho HS cách vẽ màu có tương

quan đậm nhạt

GV :Cho HS xem một số tranh của HS năm

ngoái vẽ để HS thấy được sự phong phú về

cách thể hiện

Lưu ý là trong tranh phong cảnh không nhất

thiết màu phải giống như thực

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài:( 22 phút)

GV: Có thể cho HS vẽ ngoài trời (phong

cảnh làng quê, miền núi, phố xá )

Khi tố chức vẽ ngoài trời cho HS vẽ

theo nhóm để dễ kiểm tra, theo dõi

- Tìm bố cục, sắp xếp các mảng hình chính, phụ

- Vẽ màu theo cảm nhận riêng Chú ý tới đậm nhạt của màu sắc và không gian chung của cảnh vật

- Gv chọn một số bài tương đối hoàn chỉnh , gim lên bảng cho HS nhận xét

- HS nhận xét theo cảm nhận riêng về hình dáng túi xách; hoạ tiết; cách phối màu

- Gv bổ sung và tóm tắt nội dung chính, động viên HS khá và nhắc nhở HS còn chưa làm bài song

4 Hướng dẫn về nhà:( 1 phút)

- Làm tiếp bài tập ở lớp (Nếu chưa xong)

- Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh các miền

Trang 3

- Chuẩn bị giấy vẽ, màu, chì.

- Sưu tầm các tranh ảnh về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

- Bảng phụ,sưu tầm tranh chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

2 Học sinh

- SGK, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra: không.

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái quát về đình làng Việt nam

(?) Nêu tên một số đình làng tiêu biểu

I Vài nét khái quát về đình làng Việt nam.

- Đình là nơi thờ thành hoàng làng, là ngôi nhà chung, nơi hội họp giải quyết các công việc của làng, xã và lễ hội hàng năm

- Thuộc thể loại kiến trúc dân gian làng xã, mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh động kết hợp chạm khắc trang trí

- Đình làng là niềm tự hào của người dân đối với quê hương (đi vào tiềm thức con người: cây đa, bến nước, sân đình)

Trang 4

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

một vài nét về nghệ thuật chạm khắc

gỗ đình làng:

GV: Sử dụng phương pháp thuyết trình,

giảng giải thông qua ĐDDH

GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

tìm hiểu

HS : Chia nhóm thảo luận, cử nhóm

trưởng, thư kí

GV: nêu câu hỏi cho các nhóm

CH nhóm1: Thời Lê có nhiều các bức

Chu Quyến, Tây Đằng (Hà Tây)

II Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.

- Nội dung của các bức chạm khắc diễn tả cuộc sống hàng ngày của con người (vui chơi, đi cày, uống rượu, chọi gà, hình các

cô tiên, )

- Cách chạm khắc dứt khoát, khoẻ khoắn, phóng khoáng tạo nên độ nông sâu (có

độ sáng tối, lung linh huyền ảo)

- Mộc mạc, giản dị; cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc, tự do thoát khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình, mang đậm đà bản tính dân gian và bản sắc dân tộc

- Đình làng là một dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng Mỹ thuật cổ Việt nam được những người nghệ nhân nông dân sáng tạo nên

Trang 5

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chạm

khắc gỗ đình làng:

GV: cho HS quan sát lại những tác

phẩm chạm khắc gỗ đình làng

GV: Đặt câu hỏi về nội dung và đặc

điểm của nghệ thuật chạm khắc

- Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, khoẻkhoắn, phóng khoáng, bộc lộ tâm hồnsáng tạo của người nông dân

3 Đánh giá kết quả học tập

GV : nêu câu hỏi bài tập củng cố bài :

Bài tập 1 : Nội dung chủ yếu của các bức chạm khắc gỗ đìn

A Phản ánh cuộc sống của các Thành hoàng được thờ tại đó

B Phản ánh tâm tư tình cảm của các nghệ nhân

C Phản ánh phong cảnh làng xã

D Phản ánh những sinh hoạt của nhân dân trong cuộc sống thường nhật

Bài tập 2 : Đình làng thuộc thể loại kiến trúc :

A Kiến trúc cung đình

B Kiến trúc dân gian

C Kiến trúc dân gian làng xã

D Kiến trúc tôn giáo

Bài tập 3 : Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng thể hiện :

A.Chạm khắc rất tinh xảo

- Xem lại bài và học bài SGK

- Chuẩn bị giấy vẽ, que đo, dây dọi, chì tẩy cho bài sau

- Đọc trước bài 7/ 78 SGK

Giảng Tiết 7 – Bài 7: Vẽ theo mẫu

Trang 6

- HS hiểu biết thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người.

- Nắm được các bước vẽ tượng chân dung

- Sưu tầm ảnh, chụp chân dung trong sách báo giấy vẽ, bút chì, tẩy

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra : ( 3 phút ) Em hãy nêu nội dung và tính nghệ thuật của chạm khắc gỗ

đình làng?

2 Bài mới

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét

GV: giới thiệu một số nét về tượng thạch cao để

HS thấy được : Tượng là tác phẩm nghệ thuật

điêu khắc, tượng chân dung gồm có : tượng đầu ,

tượng bán thân tượng toàn thân

( ?): Em hãy kể tên các chất liệu làm tượng mà

em biết?

( ?) Em hãy kể tên các bức tượng mà em biết và

cho biết chất liệu của bức tượng đó?

HS trả lời

GV: nhận xét bổ sung

Gợi ý HS quan sát hình a,b,c, trang 78 SGK và

cho biết vị trí của các bức tượng đó?

GV: Kết luận

Giới thiệu mẫu vẽ và chỉ ra cho HS thấy sự khác

nhau của hình dáng tượng ở những vị chí mà các

Trang 7

Giới thiệu một số bài vẽ tượng chân dung với các

tỉ lệ khuôn mặt khác nhau cho HS quan sát

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ hình

- Yêu cầu HS quan sát và xem hình gợi ý

cách vẽ H a,b,c,d,tr 79 SGK

GV hướng dẫn HS cách sử dụng và công dụng

của que đo, dây dọi trong vẽ hình ( đối với

những vật mẫu có cấu trúc phức tạp như vẽ

tượng là rất cần thiết)

GV giới thiệu bằng cách phác nhanh các bước vẽ

hình lên bảng hoặc thông qua đồ D DH để HS tự

tìm ra cách vẽ tượng :

HS quan sát

Sau khi HS tự nêu cách vẽ GV bổ sung và hướng

dẫn trên tượng mẫu để các em rõ hơn, nhấn

mạnh: Vẽ đồ vật hay vẽ tượng điều phải vẽ từ

bao quát đến chi tiết

GV : giới thiệu một số bài vẽ tượng của HS và

hoạ sĩ

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài

Khi HS thực hành , GV gợi ý các em:

- Vẽ đúng theo hướng nhìn mẫu: chính diện ,

nhìn trái hay nhìn phải.Từ đó tìm khung hình

chung sẽ có tỉ lệ giống nhau ở các góc nhìn

Theo dõi giúp đỡ những em còn lúng túng trong

cách dựng hình Lưu ý các em vẽ hoàn toàn trên

II Cách vẽ hình

+ Ước lượng tỉ lệ của hình vẽ sovới khổ giấy

+ Vẽ phác tỉ lệ khung hình chung + Ước lượng và xác định tỉ lệ củacác phần đầu, cổ ,đế tượng

+ Ước lượng tỉ lệ các bộ phận và vẽphác các nét chính

+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết

- HS chia nhóm nhận xét bài nhau và gim bài lên bảng

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét các bài trên bảng về:

+ Bố cục : hình vẽ phù hợp với khổ giấy

+ Hình vẽ: hình dáng chung và tỉ lệ của các phần

- HS nhận xét theo cách hiểu của mình

- GV bổ sung động viên HS

Trang 8

Tiết 8 – Bài 8: Vẽ theo mẫu

VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG

Sưu tầm ảnh, tranh chân dung trong sách báo, giấy vẽ, bút chì, tẩy

- Bài vẽ hình giờ trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra : ( 2 phút ) Kiểm tra bài vẽ hình giờ trước

các em vào nội dung bài học – Yêu cầu HS lên

bày mẫu như bài trước

GV điều chỉnh ánh sáng theo một hướng

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và tìm ra các độ

Trang 9

+ Độ đậm nhạt của tượng phụ thuộc vào nguồn

chiếu sáng

HĐ2:(8 phút ) Hướng dẫn HS cách vẽ đậm nhạt: - Yêu cầu HS quan sát và xem hình gợi ý cách vẽ đậm nhạt trong SGK

- Gv hướng dẫn cụ thể cách phác chì, Yêu cầu HS quan sát tập phác nét chì ra nháp cho đều tay và nêu lại cách vẽ đậm nhạt GV nhận xét và chỉ ra ở hình minh hoạ để HS thấy cách phác mảng đậm nhạt và cách vẽ đậm nhạt:

+ phác các mảng

+ Cách vẽ đậm nhạt:

Vẽ độ đậm trước

Vẽ độ nhạt sau( so sánh với độ đậm )

Vừa vẽ vùa nhìn mẫu để so sánh và tìm ra các độ đậm nhạt sao cho hợp lí

Dùng nét vẽ để vẽ đậm nhạt bằng cách đan xen các nét chì với nhau tránh di chì GV chỉ cụ thể các mảng ánh sáng trên tượng cho HS quan sát

HĐ3:( 20 phút) Hướng dẫn HS làm bài:

Khi HS thực hành , GV gợi ý các em: - Vẽ đúng theo hướng nhìn mẫu: điều chỉnh lại bài vẽ hình cho phù hợp

- Phác các mảng độ dậm, đậm vừa, nhạt

- Các mức độ đậm nhạt

- Cách vẽ đậm nhạt

Chú ý hơn đến các HS dựng hình còn yếu và còn lúng túng khi vẽ đậm nhạt

Lưu ý các em vẽ hoàn toàn trên lớp không vẽ ở II Cách vẽ đậm nhạt 1: Xác định các mảng đậm nhạt - Cổ, mặt ,bệ của tượng 2: Phác các mảng theo cấu trúc của vật 3: Vẽ đậm nhạt - Sử dụng nét chì đan chéo vào nhau từ đậm đến nhạt - Quan sát điều chỉnh mẫu vật sao cho sát mẫu vật III Bài tập thực hành - Vẽ đậm nhạt tượng chân dung - Chất liệu chì đen 3 Đánh giá kết quả học tập:( 6 phút)

- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ theo các hướng vẽ , tự nhận xét bài nhau và tìm ra các bài đạt và chưa đạt gim lên bảng

- HS chia nhóm nhận xét bài nhau và gim bài lên bảng

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét các bài trên bảng về:

+ Phác các mảng đậm nhạt + Các mức độ đậm nhạt

+ Cách vẽ đậm nhạt - HS nhận xét và chọn ra bài vẽ đẹp theo cảm nhận riêng của mình - GV bổ sung động viên HS , nhận xét tiết học

4 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút)

Trang 10

- Xem lại bài trong SGK

- Chuẩn bị cho bài 9: Tìm tranh ảnh đơn giản có thể làm mẫu vẽ phóng to

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết cách phóng tranh ảnh bằng hai cách phục vụ cho sinh hoạt và học tập.

- HS phóng được tranh ảnh đơn giản

- Một số tranh ảnh mẫu và tranh ảnh được phóng từ mẫu

- Một số bài vẽ HS năm trước

- Thước kẻ , bút chì, màu vẽ

2 Học sinh

- Hình mẫu, bút chì, thước kẻ, tẩy, màu vẽ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị hình mẫu của HS.( 1 phút)

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét( 6

phút)

GV: nêu một số tác dụng của việc phóng tranh

ảnh trong cuộc sống và trong học tập VD:

phóng tranh ảnh bản đồ phục vụ cho các môn

học , làm báo tường, phục vụ lễ hội

GV cho HS quan sát một số tranh cổ động cỡ

to và nhỏ, yêu cầu HS cho biết người ta phóng

to tranh ảnh lên nhằm mục đích gì?

HS Quan sát, trả lời

Gv:Có những tranh ảnh quá nhỏ không phù

hợp với mục đích sử dụng vì quá bé và mờ lên

người ta dùng biệt pháp phóng to ra cho phù

hợp

GV cho HS xem hai hình phóng bằng 2 cách kẻ

ô vuông và kẻ đường chéo giới thiệu đây là 2

cách phòng đơn giản và chính xác nhất

I: Quan sát- nhận xét

Trang 11

HS quan sát.

Muốn phóng to và tương đối chính xác được

tranh ảnh cần phải dựa vào các cách nêu

trên,nếu không thì hình phóng sẽ bị sai lệch

HĐ2: Hướng dẫn HS cách phóng tranh ảnh

( 9 phút)

Cách 1 Kẻ ô vuông:

Gv chọn một tranh ảnh đơn giản dùng thước kẻ

kẻ cách theo chiều dọc và ngang( số ô vuông có

thể lẻ hoặc chẵn và có thể dư một cạnh)

- phóng to tỉ lệ ô vuông lên khổ giấy to hơn

hình mẫu( phóng to lên bao nhiêu lần thì nhân

tỉ lệ ô vuông gấp bấy nhiêu lần)

- Dựa vào hình mẫu và ô vuông vừa kể để

phóng to hình

Cách 2 kẻ ô theo đường chéo:

Gv chọn hình mẫu đơn giản để kẻ ô theo đường

chéo( yêu cầu HS quan sát thêm cách kẻ ô

đường chéo H3-4/ SGK tr.84)

Lấy giấy phóng và kẻ các đường trục , các

đường chéo như hình mẫu

- Nhìn mẫu dựa vào các đường chéo ngang,

chéo dọc, để phác hình theo tranh ảnh mẫu

GV thao tác nhanh và yêu cầu HS theo dõi để

lắm được cách phóng chính xác hiệu quả

- Gọi 2 HS lên thử kể ô theo 2 cách vừa hướng

dẫn từ ảnh mẫu ra khổ lớn hơn

- Yêu cầu HS khác nhận xét

GV kết luận, nhận xét các thao tác của HS.

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài:( 22 phút)

Yêu cầu HS lựa chọn tranh ảnh phóng đơn giản

trong SGK hoặc hình đã chuẩn bị kể ô và

phóng

HS chọn hình mẫu, có thể làm bài theo nhóm

từ 2-3 em

Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

GV giới thiệu một số bài vẽ của HS năm trước

cho HS quan sát cách chọn hình và kẻ ô

- Hướng dẫn HS kẻ bằng bút chì không kẻ bằng

bút mực hoặc bút bi

- Ước lượng độ lớn của hình định phóng và dự

kiến bố cục trên tờ giấy để xác dịnh tỉ lệ phóng

- Tăng kích thước tranh lên bao nhiêu thì tăng tỉ lệ ô vuông lên bấy nhiau lần

- Dựa vào ô để vẽ hình

Cách 2 kẻ ô theo đường chéo:

- Kẻ các đường chéo hình chữ nhậtvào hình mẫu

- Đặt tranh mẫu vào góc phía trái bên dưới tờ giấy

- Dùng thước kẻ kéo dài đường chéo của tranh, lấy điểm bất kì trên đường chéo kẻ đường song song với khổ giấy ta sẽ có tỉ lệ hình mới đồng dạng

- Kẻ ô như hình mẫu và dưah vào hình kẻ để vẽ hình

Trang 12

thì phần lẻ ở bản mẫu cũng phải đồng dạng với

phần lẻ ở bản mẫu

- Kẻ ô theo tỉ lệ đã phóng, nhìn mẫu dựa vào ô

đã kẻ để phóng hình bằng bút chì

- Sửa chữa hoàn chỉnh hình, vẽ màu( nếu hình

mẫu có màu ) trong khi HS thực hành GV đến

từng bàn quan sát bổ sung hướng dẫn

Trang 13

1 Kiến thức

- HS hiểu ý nghĩa và nội dung của nội dung một số lễ hội của nước ta

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài lễ hội

- Một số tranh ảnh về lễ hội các vùng miền

- Một số bài HS năm trước vẽ về đề tài lễ hội

2 Học sinh

- Giấy vẽ , bút chì, tẩy, màu vẽ các loại

III KIỂM TRA

1 Đề bài:

- “ Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài lễ hội

- khổ giấy A4- màu tự do”

- Lưu ý HS về đặc điểm của từng vùng miền và ý nghĩa của các cuộc lễ hội đó

để lựa chọn vẽ hình cho đúng.Sau đó giới thiệu thêm một số tranh HS năm trước cho

HS quan sát học hỏi và rút kinh nghiệm

2 Đáp án:

a Bố cục:( 2 điểm)

- Các hình mảng hài hoà, hợp lí , không có mảng hình quá to hoặc quá nhỏ

- Sắp xếp hài hoà giữa phần nền và hình ảnh

b Hình ảnh:(4 điểm)

- Hình ảnh tiêu biểu thể hiện rõ nội dung

- Hình ảnh phù hợp giữa các mảng chính và phụ

- Các hình ảnh không rời rạc, đơn điệu, không sao chép dập khuôn

- Biết chắt lọc và có sự sáng tạo trong vẽ hình, rõ đặc điểm của nội dung Lễ hội

c Màu sắc:( 4 điểm)

- Màu tươi sáng làm rõ trọng tâm bức tranh

- Vẽ màu không lem nhem, kín tranh

- Giữa các màu đặt cạnh nhau hợp lí không tương phản mạnh

3 Củng cố

- GV: Thu bài vẽ của học sinh

- Nhận xét giờ kiểm tra

Trang 14

- Màu vẽ.

Giảng

9A: / /2010

9B: / /2010

Tiết11 - Bài 11 : Vẽ Trang Trí

TRANG TRÍ HỘI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu một số kiến thức sơ lược về trang trí hội trường

- Nắm được các bước trang trí hội trường

2 Kỹ năng

- Rèn HS vẽ được phác thảo trang trí hội trường

- Vẽ hình và vẽ màu

Trang 15

3 Thái độ

- HS thấy được vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một số tranh, ảnh về trang trí hội trường.

- Một số bài trang trí hội trường của HS năm trước.

- Hình hướng dẫn trang trí hội trường

2 Học sinh

- Bút chì, thước kẻ, tẩy, màu vẽ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị đồ dùng của HS.( 1 phút)

2 Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:( 8

phút)

GV gợi ý HS nhớ lại các buổi lễ , ngày hội …

thường có hội trường

Giới thiệu một số bài trang trí hội trường và yêu

cầu HS xem tranh ảnh về trang trí hội trường

N1-3: Hội trường là gì? ở trường ta có hội trường

không? Em đã thấy ở đâu có hội trường?

N2-4: Trang trí hội trường gồm những gì? hình

mảng nào chiếm diện tích lớn nhất?

Yêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK và thảo

luận trong 3 phút

Sau khi các nhóm trao đổi GV cho đại diện các

nhóm trình bày trả lời lên bảng.Yêu cầu các

nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét , tóm tắt SGK/89

HĐ2: Hướng dẫn HS cách trang trí hội

trường ( 7 phút):

GV cho HS xem một số VD khác nhau về cách

trang trí hội trường : Trang trí đối xứng và không

đối xứng

- Gợi ý HS chọn nội dung trang trí hội

trường( Dự thảo, lễ kỉ niệm, ngày hội , )

II Cách trang trí:

- xác định nội dung.

- Chọn kiểu chữ và các hình ảnh cần thiết

- Sắp xếp hoàn thiện và hình và màu

Trang 16

- Tìm các hình ảnh cần cho nội dung( cờ, ảnh

hoa )

- Phác thảo các mảng: cờ , bục, chữ

- Tìm màu cụ thể Yêu cầu HS đọc những điều cần lưu ý khi trang trí hội trường trong SGk và quan sát các bước trang trí trên hình hướng dẫn HĐ3:Hướng dẫn HS làm bài:( 22 phút) GV Hướng dẫn HS làm bài theo nhóm trên giấy A3 hoặc làm bài cá nhân trên giấy A4 GV gợi ý HS làm bài: + Tìm nội dung + Tìm hình ảnh + Bố cục hình mảng + Thể hiện chi tiết + Vẽ màu Trong quá trình HS vẽ bài GV quan sát hướng dẫn thêm HS Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

III Thực hành: - “Em hãy vẽ phác thảo một trang trí hội trường - Nội dung tự chọn” - Khổ giấy A4( Màu tự do) 3 Đánh giá kết quả học tập:( 6 phút) - GV chọn một số bài làm đúng cách và một số bài còn chưa rõ nét , gim lên bảng cho HS nhận xét - HS nhận xét theo cảm nhận riêng. - GV bổ sung và tóm tắt nội dung chính, động viên HS khá và nhắc nhở HS còn chưa làm bài xong 4 Hướng dẫn về nhà:( 1 phút) - Làm tiếp bài nếu chưa song - Chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc ít người, thổ cẩm

Giảng 9A: / /2010

9B: / /2010

Tiết 12 - Bài 12 Thường thức mĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu sơ lược về mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt Nam

- HS thấy được sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt Nam

2 Kỹ năng

Trang 17

- Rèn kỹ năng tìm hiểu các loại hình nghệ thuật của dân tộc ít người ở Việt Nam

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết nói về nghệ thuật các dân tộc ít người ở Việt Nam

-VD: nhà sàn , nhà rông, nhà mồ và tượng nhà mồ; tháp Chăm và điêu khắc Chăm

2 Học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh bài viết có liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra: ( ? ) Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là thành tựu mĩ thật nào

của Việt Nam ?

( GV giới thiệu một số hình ảnh về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam.)

2 Bài mới:

HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét khái

quát về các dân tộc ít người ở Việt Nam:( 8

phút)

GV đặt câu hỏi gợi ý vào bài:

- Trên đất nước Việt Nam có bao dân tộc anh

em sinh sống?( 54 dân tộc)

- Mối quan hệ của các dân tộc Việt nam trong

quá trình dựng nước và giữ nước?

- Hãy tìm những đặc điểm chung của cộng

đồng các dân tộc Việt

nam?-GV giới thiệu sơ lược về một số nền văn hoá

tiêu biểu được giới thiệu trong bài

HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu một số loại

hình và đặc điểm của mĩ thuật các dân tộc ít

người ở Việt Nam:(27 phút)

A Thảo luận nhóm

Gv nêu câu hỏi thảo luận:

Nhóm 1: Tranh thờ và thổ cẩm

Nhóm 2; Nhà rông và tượng nhà mồ Tây nguyên

Nhóm 3: Tháp Chăm và điêu khắc Chăm

Nhiệm vụ chung là các nhóm sẽ tìm hiểu một số

nét tiêu biểu và đặc điểm của 3 loại hình trên?

Các nhóm thảo luận trong 5 phút

HS Chia làm 3 nhóm Các nhóm đọc thông tin

SGK thảo luận theo câu hỏi nhóm

II một số loại hình và đặc điểm của mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt nam :

Trang 18

GV chiếu các kết quả thảo luận cho các nhóm

GV giới thiệu hình ảnh về tranh thờ

( ?)Em hãy cho biết tranh thờ có nhiều ở dân tộc

nào ? chất liệu để vẽ ?

( ?) Tranh thờ phản ánh điều gì ?

HS trả lời

GV kết luận : *Tranh thờ: là tranh phản ánh ý

thức hệ lâu đời của đồng bào dân tộc nhằm

hường thiện răn đe cái ácvà cầu may mắn

phúc lành cho mội người

( ?) Qua những hình ảnh trên em thấy thổ cẩm

có ý nghĩa như thế nào với các dân tộc ít người ?

HS trả lời

GV kết luận

* Thổ cẩm: là nghệ thuật trang trí trên vải đặc

sắc, được thể hiện bằng bàn tay khéo léo tinh

xảo của những người phụ nữ dân tộc

Hoa văn trang trí thường là những hình ảnh

quen thuộc như: dãy núi, chim muông được

thêu bằng chỉ trên nền vải đậm

Dựa vào các câu trả lời của HS , GV trình bày,

-Là ngôi nhà trung của buôn làng, được làm

bằng gỗ,mái lợp cỏ tranh hoặc lá cây và cao

1 Tranh thờ và thổ cẩm :

a Tranh thờ :

- Phản ánh ý thức hệ, hướng thiện

và răn đe cái ác, cầu may mắn

- chất liệu lấy từ tự nhiên

- Tranh thờ phổ biến ở dân t5ộc Dao, Hmông, Cao lan, tày

b Thổ cẩm :

- Thổ cẩm là hình thức trang trí trên vải dùng để may trang phục

lễ hội, đồ dung sinh hoạt của các dân tộc như : Tày, Nùng, Thái, Hmông, Ê- đê, Chăm…

2 Nhà Rông và tượng nhà mồ Tây Nguyên:

a Nhà rông:

- Là ngôi nhà chung của buôn làng

- Hình dáng cao to, rộng, nóc nhàcao

- Làm từ chất liệu tre , gỗ, lá … được trang trí đẹp

Trang 19

- Nhà rông được trang trí bằng nhiều hoạ tiết cả

bên trong lẫn bên ngoài

được những người dân Tây Nguyên dùng dìu

đẽo trực tiếp từ khúc gỗ về đề tài người và vật

được đặt sung quanh ngôi mộ người đã khuất

thể hiện sự mong muốn làm vui lòng người đã

- Có cấu trúc hình vuông nhiều tầng được xây

bằng ngạch cứng được trang trí bằng rất nhiều

- Chủ yếu là tượng tròn và phù điêu giầu tính

hiện thực và mang đậm dấu án tôn giáo

Trong quá trình chốt kiến thức GV giảng giải

giới thiệu thêm những phần mở rộng SGK

b Tượng nhà mồ :

- Chất liệu làm bằng gỗ

- cách tạo hình vừa cổ xưa vừa hiện đại, tạo khôi đơn giản mang tính cách điệu cao

3.Tháp Chăm và điêu khắc Chăm:

- Cách tạo khối giản dị tính khái quát cao

Ngày đăng: 21/07/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w