Công nghệ thông tin đã cung cấp cho chúng ta nhiều phơng tiện, công cụ để chúng ta có thể tạo ra các bài giảng, giáo án phục vụ cho việc giảng dạy.Flash là công cụ để phát triển các ứng
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, tin học đã thực sự xâm nhập vào mọi lĩnh vựccủa đời sống kinh tế và xã hội Điện tử và tin học đã làm biến đổi sâu sắc đến lốisống và phong cách của con ngời Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đangtiếp tục phát triển với những bớc nhảy vọt lớn, đã đa lịch sử phát triển của xã hộiloài ngời lên nền văn minh thứ ba – nền văn minh thông tin
Sự bùng nổ Công nghệ thông tin đã sinh ra một khối lợng kiến thức “khổnglồ” và làm cho khối lợng tri thức của nhân loại tăng lên một cách đột biến ởcác nớc phát triển, chơng trình tin học hoá trong nhà trờng đang đợc thực hiện
và phát huy mạnh Họ đã nhanh chóng ứng dụng các thành tựu của khoa họccông nghệ trong việc hiện đại hoá quá trình giáo dục đào tạo
Do có sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ nên phơng pháp dạyhọc truyền thống “bảng đen, phấn trắng” không đáp ứng đợc Do vậy việcnghiên cứu đổi mới phơng pháp dạy học là một việc làm cần thiết Đảng và nhànớc ta cũng đã xác định: Cần phải có sự đổi mới về nội dung, phơng pháp, hìnhthức đào tạo theo các phơng tiện dạy học hiện đại để nâng cao chất lợng đào tạo,bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, tạo
điều kiện cho học sinh làm quen với phơng thức dạy học hiện đại Ngoài việc đatin học vào nhà trờng nh một môn học độc lập bên cạnh các môn học truyềnthống khác, thì việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảng dạy, bớc đầu đãmang lại nhiều hiệu quả khả quan
ở các trờng học trong nớc ta, đã đang và tiếp tục sử dụng và phát huy u thếcủa bài giảng điện tử, kết hợp với phơng pháp dạy học truyền thống Ưu điểmlớn nhất của mỗi tiết học sử dụng bài giảng điện tử là truyền tải đuợc một khối l-ợng kiến thức lớn, các hình ảnh trực quan, sinh động, đem đến cho học sinhnhiều thông tin đa dạng và phong phú Giúp cho tiết học trở nên hấp dẫn hơn,học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức, hạn chế việc giáo viên bị cháy giáo án vìthời gian đã đợc kiểm soát bằng máy tính
Công nghệ thông tin đã cung cấp cho chúng ta nhiều phơng tiện, công cụ
để chúng ta có thể tạo ra các bài giảng, giáo án phục vụ cho việc giảng dạy.Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng nh thiết kế các phần mềm môphỏng, có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Flash cho phép ngời thiết
kế và lập trình khả năng truyền tải những nội dung đa phơng tiện qua tất cả cáctrình duyệt, tạo các hiệu ứng, sự tơng tác và những trải nghiệm bằng hình ảnh ấntợng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tơng tác, hoạt cảnh
Trang 2Từ những nhận thức về các ứng dụng của Flash và tầm quan trọng cũng nhnhững u điểm của bài giảng điện tử, nên tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu, sử dụngcông cụ Flash và ngôn ngữ Action Script để thiết kế bài giảng Tin học lớp 10.
Đề tài của tôi đã đợc đa vào giảng dạy trong quá trình thực tập s phạm tại lớp10H, 10C trờng THPT Ngô Thì Nhậm với các bài 16, bài 17, bài 18 chơng III.Với việc sử dụng Flash, tiết học đã trở nên trực quan, sinh động và giúp học sinhtiếp thu kiến thức nhanh hơn, đợc làm quen với Microsoft Word bằng các hình
ảnh thật thông qua bài giảng
Luận văn ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đợc xây dựnggồm hai chơng:
Trang 3Chương I Tỡm hiểu Flash
Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể dùng để xây dựng bài giảng điện tử
nh LectureMaker, Microsoft PowerPoint, Aldus Persuation, Lotus Freelance,Alpha Software Bravo, Flash, Violet, EXE…
Phần mềm LectureMaker 2.0 của hãng Daulsoft – Hàn Quốc là phầnmềm tạo bài giảng điện tử trực quan, thân thiện, dễ dùng Phần mềm có cácchức năng nh: cho phép đa vào file Flash, PDF, PowerPoint, website, …, xuất ranhiều định dạng EXE, SCORM, web, tạo trắc nghiệm…
Phần mềm Microsoft PowerPoint là một chơng trình ứng dụng thuộc bộsản phẩm Microsoft Office của Microsoft Đây là phần mềm trình diễn đợc sửdụng rất nhiều trong việc tạo các báo cáo, các mẫu biểu dùng trong việc giảng dạy,báo cáo khoa học, thuyết trình
Violet (Visual & Online Lesson Editor for Teachers) là công cụ soạn thảobài giảng trực tuyến dành cho giáo viên, là phần mềm giúp cho giáo viên có thể tựthiết kế bài giảng có giao diện thuần Việt
EXE (Elearning XHTML Editor) là phần mềm giúp đỡ giáo viên tạo các nộidung bài giảng, câu hỏi trắc nghiệm với nhiều định dạng khác nhau, xuất ra cáctrang Web độc lập hay các chuẩn Elearning
Với các chơng trình phần mềm này, chúng ta có thể xây dựng các bài giảng
điiện tử dới các hình thức nh: trạm học tập tơng tác, lớp học ảo, mô phỏng các thínghiệm ảo, phòng thực hành ảo trên máy tính phục vụ học tập Tạo ra giáo trình,sách tham khảo hớng dẫn phục vụ giảng dạy, học tập trong nhà trờng, thiết kế vàtạo nội dung dạy - học đa lên trang Web, Internet Hầu hết các phần mềm đều cócác yếu tố clips sound, video hoặc xây dựng phim hoạt hình ngay trong khi trìnhbày bài giảng một cách dễ dàng
Mỗi phần mềm đều có những u điểm riêng, trong rất nhiều phần mềm nêutrên, tôi đã chọn và sử dụng phần mềm Flash kết hợp với ngôn ngữ lập trìnhAction – Script để xây dựng bài giảng “Tin học 10”
Flash là một phần mềm đợc dùng để chỉ chơng trình sáng tạo đa phơngtiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia FlashPlayer Tôi chọn phần mềm Flash để thiết kế, xây dựng bài giảng của mình vìFlash mang những đặc điểm và u điểm nổi trội hơn rất nhiều so với các phầnmềm khác:
- Flash dùng kĩ thuật đồ hoạ vector và đồ hoạ điểm Đây là phần mềm vẽhình cho phép tạo hình ảnh động, có các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, lậptrình để tạo ra các hoạt động mô phỏng và tơng tác một cách sinh động, hấp dẫn
Trang 4Ngời học có thể tơng tác với các đối tợng trong các file Flash, mô phỏng và tạo
ra các hoạt hình trong khi thiết kế các minh hoạ cho bài học
- Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng nh thiết kế các phần mềm môphỏng Ngoài ra Flash còn có một ngôn ngữ văn lệnh riêng gọi là Action Script
để tạo các tơng tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thểnhúng các file âm thanh, hình ảnh động
- Flash bao gồm các công cụ đơn nhất cho việc thiết kế các hiệu ứng đồhoạ, text, video… cho phép thiết kế hấp dẫn và thuyết phục hơn với việc điềukhiển hoàn toàn các điểm ảnh và sự chính xác tuyệt vời Công cụ tuỳ biến mớicho phép điều khiển tỉ mỉ trên hoạt cảnh
- Flash cũng bao gồm các công cụ lõi để hỗ trợ thiết kế, cung cấp các điềukhiển thiết kế đầy đủ để đa tới sự sáng tạo tối đa, kết quả có thể xuất ra nhiều
định dạng khác nhau nh các file kiểu html, exe, jpg,… Các tập tin flash thờngmang phần mở rộng là swf Với kích thớc tơng tự, một tập tin flash có thể chứanhiều thông tin hơn là một tập tin hình dạng GIF hay dạng JPEG
- Ưu điểm lớn nhất của Flash với đồ hoạ dạng vector là kích thớc file rấtnhỏ, thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet Phần mềm n y hiện nayày hiện nay
đã trở nên phổ biến, giao diện thân thiên và dễ sử dụng hơn một số phần mềmkhác Trong Flash ta có thể dễ dàng phối màu sắc giữa các hình ảnh, tự thiết kế
ra các đoạn phim nhỏ mà trong quá trình dạy học yêu cầu nh: các đoạn phim vềmô phỏng thuật toán, minh hoạ, thí nghiệm ảo…
Với những u điểm nổi trội nh trên, tôi đã nghiên cứu, sử dụng phần mềmFlash và ngôn ngữ Action Script để thiết kế bài giảng Tin học lớp 10
1.1 Khái niệm và chức năng của Flash
1.1.1 Khái niệm Flash
Flash là một phần mềm đợc dùng để chỉ chơng trình sáng tạo đa phơng tiện(multimedia) lẫn phần mềm để hiển thị chúng Macromedia Flash Player Flash
là công cụ để phát triển các ứng dụng nh thiết kế các phần mềm mô phỏng Sửdụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tơng tác, các hoạt cảnh trongphim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động.Ngời lập trình có thể chủ động điều hớng cho chơng trình
Trang 5Macromedia Flash đợc dùng để chỉ chơng trình tạo ra các tập tin Flash, FlashPlayer dùng để chỉ ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash
đó Flash đợc dùng để chỉ cả hai chơng trình nói trên
Trong rất nhiều phiên bản của Flash, tôi lựa chọn phiên bản MacromediaFlash MX 2004 Ngoài các chức năng vốn có trong các phiên bản trớc đó, Flash
MX 2004 có thể tạo bài trắc nghiệm bằng một số nút: Radio Button vàPushButton mà một số phiên bản khác không có
Macromedia Flash MX là phần mềm đợc phát triển bởi công tyMacromedia Flash cho phép tạo ra những ứng dụng đồ hoạ mạnh mẽ một cáchnhanh chóng và dễ dàng
Trang 6Kh«ng gian lµm viÖc cña Flash:
B¶ng tiÕn tr×nh Líp Frame Mét sè b¶ng kiÓm so¸t
Tools (Thanh c«ng cô) B¶ng kiÓm so¸t Properties
Vïng lµm viÖc
Trang 71.1.2 Chức năng của Flash
a) Thiết kế đồ hoạ
Một File Flash không nhất thiết phải có các đối tợng đồ hoạ, hoạt hình
Nh-ng nếu khôNh-ng có đồ hoạ thì sẽ thiếu đi tính trực quan của nó Các côNh-ng cụ vẽ cósẵn và khả năng đa vào một số File media khác nhau sẽ làm cho File Flash trởnên hấp dẫn và hiệu quả hơn
- Hình ảnh véctơ: Là các hình vẽ mà ta tạo ra trong Flash khi sử dụngcác công cụ vẽ có sẵn Kích thớc của hình ảnh véctơ thờng nhỏ gọn Khi cogiãn, các tính toán sẽ đợc thực hiện và các vectơ sẽ đợc tái tạo lại, do vậy chất l-ợng hình ảnh không bị thay đổi
- Hình ảnh bitmap: Các file ảnh jpg, pgn khi chèn vào Flash Khimột hình ảnh bitmap bị thay đổi kích thớc thì các điểm ảnh cũng bị thay đổikích thớc nên hình ảnh sẽ bị thay đổi và biến dạng
Sử dụng các công cụ vẽ có sẵn ta có thể tạo ra các hình ảnh theo ý muốn
Sử dụng biến hình chuyển động thực hiện các việc sau:
Thay đổi vị trí của đối tợng
Thay đổi kích thớc của đối tợng
Xô nghiêng đối tợng
Thay đổi màu sắc
Thay đổi độ trong suốt
Ví dụ: MovieClip làm quay hình tròn màu hồng là biến hình chuyển
động Hình tròn này đã đợc Group Bảng Timeline:
Trang 8 áp dụng biến hình hình dạng với ảnh bitmap hoặc khối văn bản,
tr-ớc hết phải phân tách chúng sau đó mới thực hiện biến hình Cách phân tách:Chọn đối tợng rồi nhấn Ctrl + B, đối với khối văn bản nhấn hai lần
Ví dụ: Biến từ hình dấu sao ra dòng chữ:
là biến hình hìnhdạng với bảng Timeline nh sau:
- Hoạt hình theo từng khung hình: Là loại hoạt hình tốn nhiều thời gianvì ta phải tạo ra từng khung hình một cách thủ công Tuy nhiên nó cho ta kiểmsoát nhiều hơn để tạo ra các hiệu ứng hấp dẫn hơn Thích hợp cho một chuỗi cáchoạt hình phức tạp, khi mà các hình ảnh đòi hỏi phải khác nhau cho mỗi khunghình Đối với việc thiết kế bài giảng, đây là một loại hoạt hình thích hợp, vì tạimỗi khung hình ta tạo ra những nội dung khác nhau
Ví dụ: Khi thiết kế bài giảng mỗi khung hình có một nội dung khác nhau.Khung hình đầu tiên là giao diện của chơng I, khung hình thứ hai là nội dungchính của bài 1, khung hình thứ 3 lại chứa nội dung khác đó là mục 1 trong bài,các khung hình tiếp theo mỗi khung hình chứa một nội dung
Bảng Timeline có dạng:
Trang 9- Hoạt hình theo đờng dẫn: Khi tạo một biến hình chuyển động, đối tợng
sẽ chuyển động theo đờng thẳng Tuy nhiên trong thực tế, các đối tợng thờngchuyển động theo đờng cong Vì thế sử dụng hoạt hình theo đờng dẫn, giúp đốitợng sẽ chuyển động theo đờng dẫn mà ta tạo ra Đờng dẫn không có mặt trong
đoạn phim khi chạy
Các bớc tạo hoạt hình theo đờng dẫn:
Tạo đờng dẫn chuyển động
Tạo lớp dẫn
Gắn đối tợng với đờng dẫn
- Hoạt hình theo mặt nạ: Chúng ta chỉ có thể nhìn thấy các đối tợng trongphạm vi của mặt nạ Mặt nạ không có mặt trong đoạn phim và chỉ ảnh h ởng đếnnhững lớp nằm dới nó
c) Tạo các biểu tợng
Biểu tợng thực chất là các đối tợng mà chúng ta tạo ra để sử dụng Có baloại biểu tợng: MovieClip, Button, Graphic Ta có thể tạo mới một biểu tợnghoặc chuyển từ một đối tợng nào đó thành biểu tợng
Trang 101.2 Các biểu tợng chính và một số công cụ thờng sử dụng trong Flash
1.2.1 Các biểu tợng chính (Symbol)
Biểu tợng (Symbol) là các đối tợng mà chúng ta tạo ra để sử dụng trongFlash Các biểu tợng có thể là tĩnh, động, tơng tác hay là một ứng dụng con độclập
Tuy nhiên, biểu tợng có một số điểm khác so với đối tợng:
1 Các biểu tợng có thể đợc sử dụng lại
1 Chỉ có một phiên bản duy nhất của biểu tợng đợc chứa trong tập tin xuấtbản Nhờ đó mà kích thớc của tập tin xuất bản đợc thu gọn lại
1 Các thay đổi trên các phiên bản của biểu tợng cũng làm thay đổi tơng tựtrên tất cả các phiên bản còn lại
1 Các biểu tợng đợc lu trong th viện có thể đợc chia sẻ với các phim Flashkhác
Trang 111.2.2 Một số công cụ thờng sử dụng
Thanh công cụ (Tools) có vai trò rất quan trọng trong việc thiết kế các đốitợng Thanh công cụ chứa các công cụ để chọn, tạo, thao tác đồ hoạ và để thay
đổi chế độ hiển thị của Stage Mặc định khi mở một File Flash thì thanh công cụnằm bên trái màn hình Có bốn phần chính trong thanh công cụ: Tools, View,Colors, Option ý nghĩa của từng công cụ đợc thể hiện trên biểu tợng của công
cụ đó hoặc lời giải thích khi di chuyển con trỏ lên các công cụ Một số công cụ
có thể có phần tuỳ chọn Các tuỳ chọn này sẽ xuất hiện trong phần Option khicông cụ đợc chọn Có thể đổi chỗ thanh công cụ bằng cách click vào chữ Tools
Trang 12Sau đó dùng chuột kéo các nút:
Ta sẽ đợc hình cần tạo nh sau:
b) Nhóm công cụ màu Colors
Stroke Color: Màu khung viền bên ngoài (Đờng bao)
Fill Color: Màu của nền bên trong khung viền
Ta có thể hiệu chỉnh màu bằng cách click chuột trực tiếp vào ô màu khi đó sẽ có một bảng màu hiện ra để lựa chọn màu
Các nút
Stroke Color Fill Color
Swap ColorsBlack and White
No Color
Trang 13Có thể chọn bất kì màu nào trong bảng màu hoặc chọn bất kì màu hiện cótrên màn hình Cũng có thể sử dụng màu theo chỉ số RGB hoặc HSL bằng cáchclick vào hình tròn nhiều màu ở góc bên phải bảng màu sẽ xuất hiện hộpColor sau:
Phải hiệu chỉnh trớc khi sử dụng công cụ vẽ thì đối tợng mới mang nhữngthuộc tính màu sắc đã lựa chọn Nếu trớc khi vẽ cha hiệu chỉnh thì sau khi vẽxong đối tợng ta phải sử dụng công cụ Paint Bucket (K) để tô màu nền và
công cụ Ink Bottle (S) để tô màu đờng viền cho đối tợng
Black and White: Mặc định màu viền đen, màu nền trắng
No Color: Bỏ qua màu viền
Swap Colors: Mặc định màu viền trắng, màu nền đen
c) Nhóm công cụ quan sát View
Hand Tool (H): Sử dụng thay cho các thanh trợt để kéo trang giấyquan sát các phần khác nhau của một trang giấy thiết kế lớn
Trang 14 Zoom Tool (M, Z): Dùng để phóng to hoặc thu nhỏ trang giấy thiết kế.Khi chọn công cụ này, trong phần Options sẽ xuất hiện nh sau:
Ngoài ra cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl + để phóng to, Ctrl - để thu nhỏ
Text (T)Rectangle (R)Brush (B)Fill Transform (F)Paint Bucket (K)Eraser (E)
Trang 15 Oval Tool (O) : Công cụ vẽ Elip và hình tròn Để vẽ hình tròn tanhấn giữ phím Shift.
Pencil Tool (Y) : Công cụ vẽ nh một cây viết chì
Free Transform Tool (Q) : Công cụ dùng co giãn đối tợng
Ink Bottle Tool (S) : Công cụ tô màu cho đờng viền
Eyedropper (I) : Công cụ chọn lấy một màu có sẵn trên màn hình.Chọn công cụ và click chuột vào một màu trên màn hình và click chuột vào đối t-ợng mà ta cần tô màu
Subselection Tool (A) : Công cụ chỉnh sửa hình ảnh
Lasso Tool (L) : Công cụ lựa chọn đối tợng đa năng
Text Tool (T) : Công cụ tạo văn bản
Trang 16 Fill Transform Tool (F) : Công cụ thay đổi kiểu tô màu nền.
Paint Bucket Tool (K) : Công cụ tô màu nền
Eraser Tool (E) : Công cụ xoá đối tợng
1.3 Các thao tác chính đối với Flash
1.3.1 Thao tác với một số bảng kiểm soát
Độ lớn nét cọKiểu cọ
Hộp chọn kiểu Text Đặt tên cho Text
Trang 17a) Bảng kiểm soát Properties
Quy định thuộc tính của đối tợng có trong Flash Movie Các đối tợngkhác nhau thì thông số trên bảng kiểm soát Properties sẽ khác nhau Để mởbảng Properties dùng phím Ctrl + F3 hoặc sử dụng lệnh: Window Properties
Dới đây là bảng kiểm soát Properties của vùng làm việc (Stage) một số công cụ vẽ trong Flash
* Vùng làm việc (Stage)
Khi click vào nút Size sẽ xuất hiện:
* Công cụ vẽ đờng thẳng Line (N):
Tốc độ FrameMàu nền
Kích thớc vùng làm việc
độ dài
Trang 18Khi click chuột vào Custom sẽ xuất hiện hộp thoại sau:
Click chuột vào Thickness để thay đổi độ dày cho đờng và Type để thay
đổi kiểu của đờng thẳng
Công cụ Pencil (Y), Ink Bottle (S) các thông số
trong bảng Properties tơng tự công cụ Line (N)
* Công cụ Pen (P): Tơng tự nh Line Tool, nhng có thêm thuộc tính FillColor để lựa chọn màu nền
* Công cụ Oval (O), Rectagle (R) các thông số trong bảng Propertiesgiống công cụ Pen (P)
* Công cụ Brush (B):
Màu đờng
Trang 19Khi nhấn vào biểu tợng sẽ xuất hiện bảng màu để lựa chọn màu chocây cọ.
* Công cụ Paint Bucket (K) cũng tơng tự
b) Bảng kiểm soát Components
Chứa một số nút đã đợc Flash thiết kế sẵn, chỉ cần viết mã lệnh cho nút đó
là có thể sử dụng đợc theo đúng chức năng của nó
Khi muốn sử dụng nút nào trong bảng Components ta chỉ cần kéo nó vàovùng làm việc
Trong phần thiết kế bài trắc nghiệm, tôi đã sử dụng hai nút đó làRadioButton và PushButton Sau khi đa vào vùng làm việc có dạng nh sau:
RadioButton đợc sử dụng để tạo các lựa chọn A, B, C… PushButton đợc
sử dụng để ghi nhận phơng án
c) Th viện (Library)
Th viện chứa các đối tợng và biểu tợng mà ta tạo ra để sử dụng Các mụctrên th viện có thể đợc thêm vào, xoá, đổi tên, chỉnh sửa… Các đối tợng trong
th viện có thể đợc đa vào Stage bằng cách kéo thả
Một điểm rất dặc biệt của th viện là các mục có mặt trong th viện nhngkhông đợc sử dụng trong khi thiết kế sẽ không ảnh hởng đến dung lợng tập tin
Trang 20Stage nhng dung lợng tập tin fla không thay đổi Do vậy, nếu có một đối tợngnào cần đợc sử dụng nhiều lần trong khi thiết kế, thay vì phải Copy – Paste tanên chuyển nó thành biểu tợng và đa vào th viện để lấy ra mỗi khi cần.
Cách mở th viện: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + L hoặc nhấn phím F11 hoặcvào menu Window Library, khi đó th viện đợc mở:
Nếu ta có một tập tin fla có những đối tợng cần thiết cho việc thiết kế, ta
sẽ mở tập tin này nh một th viện của file Flash ta đang thiết kế bằng cách: Nhấn
tổ hợp phím Ctrl+ Shifl+ O hoặc vào menu File Open as Library Khi đó xuấthiện hộp thoại:
Chọn file fla cần mở rồi click vào Open Các mục trong th viện này hoàntoàn có thể sử dụng nh th viện thông thờng
d) Bảng kiểm soát Output
Trang 21Bảng kiểm soát Output dùng để xuất những câu thông báo nếu đoạn phimFlash trong thời điểm chạy có xuất hiện lỗi hoặc có thể dùng để kiểm tra lỗi,kiểm tra các giá trị của biến khi lập trình ActionScript.
Có thể đóng mở bảng kiểm soát Output bằng cách nhấn F2
e) Bảng kiểm soát Action- Frame
Là nơi để viết các mã lệnh ActionScript Flash hỗ trợ rất nhiều trong việcviết mã: gợi ý các câu lệnh và cú pháp, tự động kiểm tra lỗi, trình bày mã lệnhtheo định dạng chuẩn, tìm kiếm, thay thế
Có thể đóng mở bảng Action- Frame bằng cách nhấn phím F9.
f) Bảng điều khiển màu
Bảng điều khiển màu Color Swatches: Chọn màu của nét vẽ hoặc màu tô
Màu Gradiant dùng cho màu tô
Trang 22 Bảng điều khiển màu Color Mixer: Chọn màu tô và màu cho nét vẽ Cóthể thiết lập các dạng tô dặc biệt nh: Linear, Radial, màu tô là một hình ảnhbitmap.
g) Bảng kiểm soát Align và Transform
Bảng kiểm soát Align: Dùng canh chỉnh đối tợng trong Stage
Bảng Transform: Dùng để quay đối tợng
Kiểu tô Radial
Thiết lập tỉ lệmàu RGB
Thiết lập độ trong suốt
Kiểu tô Linear Kiểu tô bitmap
Đối tợng phải
đ-ợc chọn
Trang 231.3.2 Thao t¸c víi biÓu tîng
Trang 25Có ba loại biểu tợng: MovieClip, Button, Graphic.
a) Tạo MovieClip (Đoạn phim):
Việc tạo ra các MovieClip về bản chất giống hệt nh tạo hoạt hình trongStage chính Điểm khác biệt là MovieClip có thể đợc đa vào nh một phần hoạthình riêng biệt Theo cách này ta có thể tạo các hoạt hình rất phức tạp mà khôngcần sử dụng đến dạng hoạt hình theo từng khung hình một Khi tạo mộtMovieClip nghĩa là ta đã tạo ra một mẩu hoạt hình độc lập mà có thể sử dụngtrong phim chính
Trong MovieClip có thể chứa các đối tợng đồ hoạ và các biểu tợng kể cảmột MovieClip khác
Các bớc tạo một MovieClip:
1 Nhấn Ctrl+F8 hoặc chọn Insert New Symbol
2 Chọn nút MovieClip trong hộp tuỳ chọn
3 Nhập tên biểu tợng
4 Nhấp OK để vào vùng soạn thảo
b) Tạo Button (Nút nhấn):
Trang 26Button là một trong những dạng biểu tợng thờng đợc dùng nhất Nó chophép ngời dùng có thể tơng tác với các phim mà chúng ta tạo ra Nút nhấn làmột dạng biểu tợng đặc biệt, vùng soạn thảo có nhiều điểm khác biệt so với cácbiểu tợng khác, đặc biệt là bảng tiến trình.
Bảng tiến trình có bốn Frame đặc biệt:
* Frame Up: Thể hiện nút nhấn trong điều kiện bình thờng
* Frame Over: Thể hiện nút nhấn khi di chuyển chuột trên nút nhấn
* Frame Down: Thể hiện nút nhấn khi nhấn chuột vào nút
* Frame Hit: Thể hiện vùng tác động đợc của nút nhấn
Trong Button ta có thể đa vào các đối tợng đồ hoạ, MovieClip, Graphic
nh-ng khônh-ng thể đa vào các Button khác
Cách tạo nút nhấn:
1 Nhấn Ctrl+F8 hoặc chọn Insert New Symbol
2 Chọn nút Button trong hộp tuỳ chọn
3 Nhập tên biểu tợng
Trang 274 Nhấp OK để vào vùng soạn thảo
c) Tạo Graphic (Đồ hoạ):
Graphic là dạng biểu tợng đơn giản nhất trong các dạng biểu tợng Các biểutợng đồ hoạ đợc tạo ra với mục đích sử dụng tiện lợi cho phim
Vùng soạn thảo của Graphic giống vùng soạn thảo của đoạn phim
Các bớc tạo một Graphic:
1 Nhấn Ctrl+F8 hoặc chọn Insert New Symbol
2 Chọn nút Graphic trong hộp tuỳ chọn
3 Nhập tên biểu tợng
4 Nhấp OK để vào vùng soạn thảo