- HS: Là bộ phận dưới cùng của cơ thể con người dùng để - GV: Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa đi đứng xuất hiện ban đầu gọi là nghĩa gốc, nghĩa, các nghĩa còn lại được hình thành trên cơ sở [r]
Trang 1Ngày soạn: 07/09/2013
Tuần : 5
Tiết 17,18 Tập làm văn VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS viết được một bài văn kể chuyện theo dàn ý đã được học
- HS biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc để kể
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- HS hệ thống hoá kiến thức đã học về văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Viết đùng theo thể loại
- Làm dàn ý trước khi làm bài
- Kể lại được truyện
III CHUẨN BỊ
- Gv: giáo án, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
- Hs: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 KTSS
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
* Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
* Hoạt động 2
Gv theo dõi hs làm bài
* Hoạt động 3
Gv thu bài
I/ Đề: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em
II/ Viết bài
HS làm bài III/ Thu bài:
HS nộp bài
Dàn bài:
* Mở bài: (2 điểm)
- HS giới thiệu truyện thuộc thể loại truyền thuyết (1 điểm)
- Nguyên nhân dẫn đến cuộc giao tranh giữa ST và TT(1 điểm)
* Thân bài: 6đ
- Sự kiện vua hùng kén rể (1 điểm)
- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn (1 điểm)
- Giới thiệu tài năng của hai vị thần (1 điểm )
- Sơn tinh đến trước lấy được vợ (1điểm)
- Thuỷ Tinh đến sau đùng đùng nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh (1 điểm)
- Giao chiến hàng tháng trời cuối cùng Sơn Tinh chiến thắng (1 điểm)
* Kết bài: (2 điểm)
- Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại
Biểu điểm:
- Điểm 9, 10: Đảm bảo các ý chính, biết dùng lời văn của bản thân để diễn đạt, không lỗi chính tả,
văn viết giàu cảm xúc
- Điểm 7, 8: Đảm bảo các ý chính, biết dùng lời văn của bản thân để diễn đạt, có từ 1 đến 2 lỗi chính
tả, một đôi chỗ còn lúng túng
- Điểm 5, 6: Thiếu 1, 2 ý, diễn đạt còn lúng túng, lỗi chính tả, dầu câu tương đối.
- Điểm 3, 4: Thiếu nhiều ý, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ thiếu chính xác.
- Điểm 1, 2: Thiếu 2/3 số ý, không biết diễn đạt bằng lời văn của mình, sao y văn bản.
- Điểm 0: Làm lạc đề hoặc không làm được gì
4/ Củng cố
- Nhận xét tiết kiểm tra
5/ Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”
Ngày soạn: 07/09/2013
Trang 2Ngày dạy : 21/09/2013 Tiết PPCT: 19
Tuần : 5
Tiết 19 Tiếng Việt
TỪ NHIỀU NGHĨA
VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa
- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển
Lưu ý: Học sinh đã học về Từ nhiều nghĩa ở Tiểu học
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
III CHUẨN BỊ, PHƯƠNG PHÁP, LỒNG GHÉP:
1 Chuẩn bị:
- Gv: Tham khảo tài liệu, giáo án, SGK, SGV
- Hs: Đọc bài và soạn bài
2 Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, nhóm
3 Lồng ghép: Kĩ năng sống
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nghĩa của từ là gì? cho ví dụ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa
của từ? Kể tên? Mỗi cách cho một
VD?
GV: Nhận xét cho điểm
3 Bài mới: (34’)
Giới thiệu bài(1’)
Thông thường từ chỉ được hiểu
theo một nghĩa nhưng theo sự phát
triển của xã hội nghĩa của từ dần
biến đổi Sự biến đổi đó tạo nên
hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Vậy từ nhiều nghĩa là gì và nghĩa
của từ biến đổi như thế nào ta
sang bài mới.
Hoạt động 1:( 15’) Tìm hiểu
chung:
- Gọi HS đọc VD
GV: Có mấy sự vật có chân?
- GV: Những cái chân ấy có thể
nhìn thấy và sờ được không?
- Gv: Cho biết ý nghĩa của từ
“chân”
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs lên bảng trả bài
- Hs đọc
- HS: 4 sự vật có chân
- HS: Nhìn và sờ được
TỪ NHIỀU NGHĨA
VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
A Tìm hiểu chung:
I Từ nhiều nghĩa
1 Ví dụ: sgk/55
- Có 4 sự vật có chân trong bài
Trang 3- GV: Hãy cho biết nghĩa của các
từ chân trong bài thơ trên?
- GV: Hãy tìm thêm một số từ
cũng có nhiều nghĩa như từ chân?
- GV: Hãy tìm một số từ chỉ có
một nghĩa?
GV: Qua ví dụ em có nhận xét gì
về nghĩa của từ?
- GV:Gọi HS đọc II
- GV: Hãy cho biết mối liên hệ
giữa các nghĩa của từ chân?
- GV: Vậy theo nghĩa ban đầu của
từ chân được hiểu như thế nào?
- GV: Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa
xuất hiện ban đầu gọi là nghĩa gốc,
nghĩa, các nghĩa còn lại được hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc, gọi là
nghĩa chuyển?
- GV: Trong bài thơ những cái
chân từ chân được dùng với nghĩa
nào?
- GV: Cho biết nghĩa gốc và
nghĩa chuyển là gì?
- HS: + Bộ phận dưới cùng của
cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đưa chân
+ Bộ phận dưới cùng của một
số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân đèn, chân kiềng
+ Bộ phận dưới cùng của một
số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân răng
- Hs trả lời
- HS: Từ mắt, mũi
Mũi 1: Bộ phận của cơ thể người, động vật có đỉnh nhọn Mũi 2: Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông
Mũi 3: Bộ phận sắc nhọn của
vũ khí
- HS: in-tơ-nét, ra-đi-ô, Toán học
- HS: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- HS: đọc
- HS:Cả ba từ chân đều có nét nghĩa chung đều là bộ phận dưới cùng của cơ thể
- HS: Là bộ phận dưới cùng của cơ thể con người dùng để
đi đứng
- HS: Nghĩa chuyển
- HS: Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu Còn nghĩa chuyển
là nghĩa được hình thành trên
cơ sở của nghĩa gốc
thơ
- Nghĩa từ “chân” : + Chân gậy, chân bàn, kiềng, com
pa Bộ phận dưới cùng của một
số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các
bộ phận khác
+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)
Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật
Từ chân là từ có nhiều nghĩa
- Một số từ có nhiều nghĩa: mắt, mũi
- Từ có một nghĩa: quần,áo, Toán
2 Kết luận:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1 Ví dụ: Sgk
Từ chân trong bài thơ được hiểu
theo nghĩa chuyển
2 Kết luận:
- Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các
Trang 4- Gv: Trong một câu cụ thể từ
được hiểu theo mấy nghĩa?
- Gv: Tuy nhiên, trong một số
trường hợp, nhất là trong tác phẩm
văn học, người viết thường dùng
từ với cả nghĩa gốc và nghĩa
chuyển tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa,
khiến cho người đọc, người nghe
có những liên tưởng phong phú và
hứng thú
Hoạt động 2 (18’) Luyện tập
- Hãy tìm một số từ nhiều nghĩa và
nghĩa của chúng
- Gv sửa chữa
- Gọi hs đọc bài tập 2
- GV: Trong tiếng Việt có một số
từ chỉ bộ phận của cây cối nhưng
được chuyển nghĩa thành một số
bộ phận chỉ cơ thể con người
GV: Em hãy chỉ ra một số trường
hợp chuyển nghĩa đó?
GV: nhận xét
- Gọi Hs đọc và xác định yêu cầu
BT3
GV: Dưới đây là một số hiện
tượng chuyển nghĩa của từ tiếng
Việt Hãy tìm thêm cho mỗi hiện
tượng chuyển nghĩa đó 3 ví dụ
minh họa
GV:Sửa chữa cho ghi
* GDKNS
- Gv: đưa ra tình huống
A: Anh ấy là một người tốt bụng
B: Bụng toàn là thức ăn, có gì
đâu mà tốt
Trao đổi cặp 3’
- Gv: Theo các em , cách hiểu
nghĩa của B là đúng hay sai? Qua
- HS: Theo một nghĩa duy nhất
- Hs lên bảng làm
- Hs đọc và xác định yêu cầu
- Hs làm tại chỗ
- Hs làm vào tập
- Hs đọc và xác định yêu cầu
- Hs lên bảng làm
- Hs ghi bài
nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Giá trị biểu đạt của từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp: trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc
và nghĩa chuyển, tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa, khiến cho người đọc, người nghe có những liên tưởng phong phú và hứng thú.
B Luyện tập
Bài tập 1 :
- Từ mũi Mũi 1: Bộ phận của cơ thể người, động vật có đỉnh nhọn: sổ mũi, viêm mũi,
Mũi 2: Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông: mũi xe, mũi thuyền,
Mũi 3: Bộ phận sắc nhọn của vũ khí: mũi dao, mũi kiếm
- Từ mắt Mắt 1 : Cơ quan để nhìn, quan sát của người hay vật
Mắt 2 : chỗ lồi lõm giống hình con mắt ở một số cây
Mắt 3 : Bộ phận giống con mắt ở ngoài vỏ một số quả
Bài tập 2 :
- Lá : Lá phổi, lá lách
- Quả: Quả tim, quả thận
Bài tập 3:
a Chỉ sự vật chuyển thành hành động: hộp sơn – sơn cửa; cái bào-bào gỗ; cân muối- muối dưa b.Chỉ hành động chuyển thành đơn vị :
đang bó lúa- gánh ba bó lúa; cuộn bức tranh- ba cuộn giấy; đang nắm cơm – ba nắm cơm
Trang 5đó, các em rút ra được bài học gì
cho bản thân?
- Gọi Hs trình bày
- Gv: Trong khi giao tiếp hằng
ngày, chúng ta cần phải chú ý đến
cách dùng từ cho thật đúng nghĩa
và cần giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt
Hoạt động 3: (1’)
GV ghi nội dung hướng dẫn tự học
4 Củng cố: (3’)
- Từ có thể có mấy nghĩa? Cho ví
dụ?
- Thế nào là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ?
5 Dặn dò(1’)
- HS về học bài
- Chuẩn bị trước bài “ Lời văn
đoạn văn tự sự”, sgk/58
- Hs trao đổi
- Hs: Cách hiểu của B sai.Từ
bụng của A nói là tấm lòng.
Còn cách B nói bụng là bộ
phận của cơ thể con người
- Hs ghi phần hướng dẫn tự học
- Hs trả lời
C Hướng dẫn tự học:.
- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa
Ngày soạn: 07/09/2013
Ngày dạy : 21/09/2013 Tiết PPCT: 20
Tuần 5
Tiết 20 Tập làm văn
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc - hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
.III CHUẨN BỊ, PHƯƠNG PHÁP, LỒNG GHÉP:
1 Chuẩn bị:
- Gv: giáo án, SGK
- Hs: Đọc bài và soạn bài
2 Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, thuyết trính, nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải
làm gì?
- Trình bày cách làm bài văn tự sự?
GV: nhận xét cho điểm
3 Bài mới: (35’)
Giới thiệu bài (1’) : Tiếp theo các bài
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Hs trả bài
Trang 6giới thiệu về chuỗi sự việc, về sự việc
và nhân vật, chủ đề và dàn bài, bài
này lưu ý chúng ta về cách hành văn:
lời văn, đoạn văn, đặc biệt là lời giới
thiệu và lời kể sự việc Trong bài có
chọn những đoạn văn tiêu biểu để
chúng ta quan sát được trật tự và lei6n
kết bên trong đoạn văn
Hoạt động 1 (15’) Tìm hiểu chung
- GV: Gọi HS đoạn văn
- GV: Hãy cho biết đoạn văn giới
thiệu nhân vật nào?
- GV: 2 đoạn văn đã giới thiệu điều
gì?
- GV: Việc giới thiệu như vậy nhằm
mục đích gì?
- GV: Thứ tự các câu trong đoạn văn
như thế nào?
- GV: Các câu giới thiệu thường dùng
những từ, cụm từ gì?
- GV: Kiểu câu hay dùng để giới thiệu
nhân vật trong văn từ sự có các từ
như: là, có, người ta gọi chàng, là
kiểu câu gì?
- GV: Theo em thế nào là lời văn giới
thiệu nhân vật?
- GV:Gọi HS đọc 2
- HS: Đọc
- HS:
+ Đ1: Giới thiệu Hùng Vương
và Mị Nương
+ Đ2 : Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh- Thủy Tinh
- Hs:
+ Đ1: Tên, lai lịch (thứ 18), quan hệ, tình cảm (yêu con), hành động (kén chồng cho con) + Đ2 : tên, lai lịch, tài năng, việc làm
- HS: Hàm ý đề cao khẳng định
vẻ đẹp của Mị Nương, tình cảm của vua Hùng, phẩm chất của con rể vua Hùng
- HS:
+ Đ1: Câu 1: Giới thiệu về vua Hùng, Mị Nương
Câu 2 một ý về tình cảm vua Hùng, một ý về nguyện vọng vua Hùng
Mỗi câu có 2 ý đầy đủ, không thừa, không thiếu Không thể thay đổi được
+ Đ2 : Câu 1 giới thiệu chung Câu 2,3 Giới thiệu về Sơn Tinh Câu 4,5 Giới thiệu về Thủy Tinh
Câu 6 Kết lại rất chặt chẽ
* Không thay đổi được vì nói đến hai nhân vật tài ngang nhau tạo nên vẻ đẹp của đoạn văn
- HS: Dùng từ “là, có”, cụm từ
“ người ta gọi chàng”,
- HS: Câu trần thuật
- HS: Là giới thiệu tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
- Hs đọc
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN
TỰ SỰ
A Tìm hiểu chung
I Lời văn tự sự
1 Ví dụ 1: sgk/58
* Đoạn văn 1, 2:
- Đ1: Giới thiệu Hùng Vương
và Mị Nương: Tên, lai lịch (thứ 18), quan hệ, tình cảm (yêu con), hành động (kén chồng cho con)
- Đ2 : Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh- Thủy Tinh: tên, lai lịch, tài năng, việc làm
- Dùng từ “là, có”, cụm từ “ người ta gọi chàng”,
Trang 7- GV: Đoạn văn đã sử dụng những từ
gì để kể hành động của các nhân vật?
- GV: Gạch dưới những từ chỉ hành
động ấy?
- GV: Các hành động được kể theo
thứ tự nào?
- GV: Hành động ấy đem lại kết quả
gì?
- GV: Lời kể trùng lập, nước ngập,
nước ngập gây ấn tượng gì cho người
đọc?
- GV: Lời văn kể sự việc có đặc điểm
gì?
- Gv: Vậy văn tự sự chủ yếu kể về
điều gì?
- Gv chốt ý và ghi bài
- GV: Gọi HS đọc lại đoạn 1, 2 ,3
SGK
- GV: Em hãy nêu lên ý chính của
mỗi đoạn văn?
- GV: Tại sao gọi là câu chủ đề?
- GV: Để dẫn đến ý chính ấy, người
kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách kể
các ý phụ như thế nào?
- GV: Chỉ ra các ý phụ và quan hệ của
chúng với ý chính?
- GV: Theo em mỗi đoạn văn thường
có mấy ý chính? Câu thể hiện ý chính
gọi là gì?
- GV: Em hiểu thế nào là đoạn văn?
- HS: Những động từ như: đến sau, nổi giận, đem, đuổi theo, đòi cướp, hô, gọi, làm, dâng nước, đánh,
- HS: Gạch vào tập
- HS: Các hành động được kể theo thứ tự trước sau và theo mức độ tăng tiến, hành động sau dữ dội và ác liệt hơn hành động trước
- HS: Lũ lụt thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên biển nước
- HS: Gây ấn tượng mạnh cho người đọc về tính chất khốc liệt của trận đánh
- HS: Kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do hành động ấy đem lại
- Hs trả lời
- Hs ghi bài
- Hs đọc
- Hs:
+- Đoạn 1: Câu 2 vua Hùng kén rể
+ Đoạn 2: Câu1 Có hai người đến cầu hôn
+ Đoạn 3: Câu 1 Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
- HS: Người ta gọi đó là câu chủ đề vì nó thể hiện nội dung chủ yếu của đoạn văn.nội dung
- HS: Muốn kén rể thì trước hết phải nói vua có con gái đẹp, sau đó mới có lòng yêu thương
và có ý kén rể tài giỏi
- HS: Ý phụ và ý chính có quan
hệ chặt chẽ với nhau
- HS: Mỗi đoạn văn thường có một ý chính diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý phụ để làm nổi bật ý chính
* Đoạn 3:
Hành động: đến sau, nổi giận, đem, đuổi theo, đòi cướp, hô, gọi, làm, dâng nước, đánh
-> Đoạn văn kể sự việc
2 Kết luận:
Lời văn tự sự chủ yếu dùng trong kể người và kể việc: + Hình thức lời văn kể người
là giới thiệu tên, lai lịch, quan
hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật.
+ Hình thức lời văn kể việc là
kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại.
II Đoạn văn tự sự:
1 Ví dụ:
- Đoạn 1 Vua Hùng kén rể
- Đoạn 2 Có hai người đến cầu hôn
- Đoạn 3 Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
2 Kết luận: Đoạn văn tự sự
Trang 8Hoạt động 2:(18’) Luyện tập
- Gv: Gọi Hs đọc BT1
Trao đổi cặp 3’
- GV: Hãy nêu ý chính của đoạn văn
a,b?
- GV: Gọi HS trình bày
- GV: Nhận xét
- Gv: Gọi Hs đọc BT2
- Gv: Nhận xét về lời kể trong hai câu
văn
- Hãy viết đoạn văn giời thiệu về Lạc
Long Quân , Thánh Gióng?
- Gv nhận xét
Hoạt động 3:(1’) Hướng dẫn tự học
GV hướng dẫn học sinh phần tự học
4 Củng cố.(4’)
- Thế nào là lời văn giới thiệu nhân
vật?
- Lời văn kể sự việc có đặc điểm gì?
- Em hiểu thế nào là đoạn văn?
- Mỗi đoạn văn thường có mấy ý
chính?
5 Dặn dò.(1’)
- Về nhà học bài, viết hoàn chỉnh
đoạn văn
- HS về học bài; Chuẩn bị trước bài
“ Thạch Sanh”, sgk/61
- HS: Được đánh dấu bằng chữ cái mở đầu viết hoa lùi đầu dòng và hết đoạn có dấu chấm xuống dòng
- Hs đọc và xác định yêu cầu
- Hs trao đổi và trình bày
- Hs đọc và xác định yêu cầu
- Hs làm tại chỗ
- Hs viết
- Hs ghi phần hướng dẫn tự học
- Hs trả lời
được đánh dấu bằng chữ cái
mở đầu viết hoa lùi đầu dòng
và hết đoạn có dấu chấm xuống dòng Mỗi đoạn thường
có một ý chính.
B Luyện tập
Bài tập 1:
a) Sự việc Sọ Dừa chăn bò rất giỏi
Ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi b) Sự việc thái độ của hai cô chị và cô em út với Sọ Dừa
Ý chính: Hai cô chị luôn hắt hủi Sọ Dừa (câu 2)
Bài tập 2:
a Sai.Vì mạch lạc (lộn xộn) không thể cưỡi ngựa mới nhảy lên lưng, rồi đóng chắc yên ngựa
b Đúng vì đúng mạch lạc
Bài tập 3: Viết đoạn văn giời
thiệu nhân vật
C Hướng dẫn tự học:
Nhận diện từng đoạn trong một truyện dân gian đã học, nêu ý chính của mỗi đoạn
và phân tích tính mạch lạc giữa các câu trong đoạn
Duyệt Mỹ Phước , ngày tháng 09 năm 2013
GVBM
Hồ Thị Nhung