1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Trường THCS Đạ Long

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 187,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn qua bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt - Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I.. Tìm hieåu chung * Vaên baûn vaø muïc ñíc[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 25/08/2012

HDĐT Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN A/ Mức độ cần đạt : ( Truyền thuyết )

- Cĩ hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết: Con Rồng cháu

Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bĩng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm dân gian thời kì dựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu của truyện

3 Thái độ: Tự hào về nguồn gốc dân tộc, biết đoàn kết yêu thương với các dân tộc anh em.

C/ Phương pháp: Dùng hình ảnh trực quan, phát vấn, phân tích, thảo luận

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1……… 6a2……….

2 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở của học sinh.

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Nước ta có rất nhiều dân tộc sống khắp mọi miền đất nước mà chúng ta thường gọi là dân tộc anh em Các em có biết vì sao không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nguồn gốc anh em giữa các dân tộc trên đất nước ta

- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- HS: Đọc chú thích

- GV: Truyền thuyết là loại truyện như thế nào?

- HS: Trả lời phần chú thích

- GV: Truyền thuyết Con rồng, cháu tiên ra đời vào

thời đại nào? Hs: Hùng Vương

Đọc- hiểu văn bản:

- GV: Hướng dẫn đọc, Gv đọc mẫu rõ ràng, mạch

lạc, nhấn giọng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- GV: Truyện có thể chia làm mấy phần ?

- HS: 3 phần: P1 : Từ đầu ……… Long Trang

I Giới thiệu chung:

1 Truyền thuyết: Là một loại truyện dân

gian kể về nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử, có yếu tố tưởng tượng kì ảo

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Ra đời vào thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

- Thể loại: Truyền thuyết

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

Trang 2

chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình

dạng của Lạc Long Quân & Âu Cơ ?

- LLQ : Con trai thần biển, nòi Rồng, khôi ngô

Tài năng vô địch.Có nhiều phép lạ Dạy dân cách

làm ăn

- Âu Cơ: Con gái Thần Nông, dòng Tiên.Nàng xinh

đẹp, dạy dân phong tục, lễ nghi

=> Sự tưởng tượng của người Việt cổ về sự kỳ lạ,

tài năng phi thường của hai vị tổ tiên

- GV: Nêu ý nghĩa chi tiết “ Cái bọc trăm trứng nở

ra trăm người con Trai” ?

- Hs trả lời, Gv phân tích thêm: Chi tiết lạ, hoang

đường nhưng giàu ý nghĩa: Tất cả dân tộc VN đều

được sinh ra từ mẹ Âu Cơ Chi tiết này giải thích

nguồn gốc anh em của các dân tộc trên đất nước ta.

- GV: Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo được hiểu như thế

nào? Hãy nêu vai trò của chi tiết này trong truyện ?

- HS: Được hiểu là chi tiết không có thật, được tác

giả sáng tạo nhằm mục đích nhất định Thần kỳ

hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc

Tăng sức hấp dẫn của truyện

- GV: Ý nghĩa của truyện nói lên điều gì ?

- HS: Đề cao nguồn gốc chung của dân tộc

Ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc

Truyền thống yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn

nhau

=> Góp phần vào việc xây dựng, bồi đắp sức

mạnh tinh thần dân tộc

- GV: Nêu khái quát nội dung ý nghĩa của truyện?

- HS: Dựa vào ghi nhớ trả lời Đọc ghi nhớ

Luyện tập: Bài tập 2 : Yêu cầu HS kể.

Hướng dẫn tự học : * Bài mới

- Nhóm 1 : Kể và nêu chủ đề của truyện

- Nhóm 2 : Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào? Hình thức như thế nào ?

- Nhóm 3:Vì sao Lang Liêu được thần giúp đỡ ?

- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện ?

b Bố cục:3 phần

c Phân tích:

c1/ Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân: con thần biển, có nhiều phép lạ, diệt trừ yêu quái giúp dân

- Âu Cơ: con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần

c1/ Sự nghiệp mở nước và nguồn gốc anh em

- Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành 100 người con khỏe đẹp

- 50 con xuống biển, 50 con lên non chia nhau cai quản đất nước

- Khi có việc cần giúp đỡ nhau

- Con trưởng lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương

-> Tưởng tượng kì ảo: Tự hào về truyền thống dân tộc đoàn kêt, thống nhất bền vững.

c3/ Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo :

- Là các chi tiết không có thật làm tăng sức hấp dẫn của truyện

- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

b Nội dung

* Ý nghĩa:Truyện ca ngợi nguồn gốc cao quý

của dân tộc

4 Luyện tập: Kể diễn cảm truyện CRCT

III Hướng dẫn tự học:

* Bài cũ: Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện, kể lại truyện

* Bài mới: Soạn bài Bánh chưng bánh giầy

E/ Rút kinh nghiệm:

Trang 3

HDĐT Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY A/ Mức độ cần đạt : ( Truyền thuyết )

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng,

bánh giầy

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt cõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hĩa của người Việt

2 Kĩ năng:

- Đọc – Hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3 Thái độ: Trân trọng, gìn giữ nét đẹp văn hóa của dân tộc.

C/ Phương pháp: Dùng hình ảnh trực quan, phát vấn, liên hệ thực tế, thảo luận

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1……… 6a2……… 6a3………

2 Bài cũ : - Nêu khái niệm truyền thuyết?

- Kể tóm tắt truyền thuyết Con rồng, cháu tiên? - Nêu ý nghĩa của truyện?

3 Bài mới :

- Lời vào bài: Người Việt thường có phong tục gói bánh chưng làm bánh giầy vào các ngày tết Nguyên Đán, giỗ tổ Hùng Vương, cưới hỏi Vậy Bánh chưng, bánh giầy ra đời từ khi nào? Có ý nghĩa gì? Cô và các em sẽ tìm câu trả lời qua bài học hôm nay nhé?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- GV: Truyện do ai sáng tác các em?

- HS:trả lời, Gv giải thích thêm

- GV: Dựa vào văn bản, em có biết truyện ra đời từ khi

nào không?- HS: Ra đời vào thời kì đầu dựng nước

Đọc- hiểu văn bản:

- GV: Theo em truyện này phải đọc với giọng như thế

nào? Hãy đọc truyện theo giọng điệu ấy?

- HS: Đọc, nhận xét cho nhau

- GV: Hãy nêu chủ đề của truyện?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Do nhân dân sáng tác

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: Ra đời vào thời kì đầu dựng nước

- Thể loại: Truyền thuyết

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc

sự vật

Trang 4

- HS:Truyện chia làm 3 phần :

P1 : Từ đầu ……… chứng giám

P2 : Tiếp dó ………… hình tròn P3 : Còn lại

- GV: đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận :

Nhóm 1:Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào? Ý định và cách thức ra sao?

Nhóm 2, 3: Vì sao Thần lại giúp đỡ Lang Liêu ?

Nhóm 4: Em thử nêu ý nghĩa của truyện này?

- HS: Thảo luận nhóm, thuyết trình, nhận xét cho nhau.

- GV: Phân tích thêm, chọn ý ghi bảng.

- Nhóm 1:Hoàn cảnh :Vua cha đã già.Giặc ngoài đã

dẹp yên.Con lại đông

+ Ý của Vua :Nối chí Vua Không nhất thiết phải là con

trưởng

+ Hình thức: Dâng lễ vật vừa ý vua nhân ngày tế lễ

Tiên Vương

- Nhóm 2, 3:Vì chàng là đứa con chịu nhiều thiệt thòi

nhất Lớn lên chăm việc đồng áng, trồng lúa, trồng

khoai.Quan trọng hơn chàng là người hiểu được ý thần

(Trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo…)

=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- Nhóm 4: Truyện nhằm giải thích nguồn gốc bánh

chưng, bánh giầy

Giải tích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong

ngày tết & thờ cúng tổ tiên

Đề cao nghề nông, nghề trồng lúa nước

Ca ngợi tài năng & tấm lòng của Oâng cha ta từ những

cái bình thường nhưng giàu ý nghĩa …

GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

Luyện tập: Bài 1 :

- Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy? Học sinh trình bày theo ghi nhớ

Bài 2: Chỉ và phân tích một chi tiết mà em thích nhất

trong truyện?HS nêu và phân tích (Có nhận xét, bổsung

III Hướng dẫn tự học

Bài mới: Đọc và tập tóm tắt truyện Tìm hiểu hình

tượng anh hùng Thánh Gióng

c1/Vua Hùng chọn người nối ngôi :

- Hoàn cảnh:Đất nước thái bình, Vua cha đã già muốn nhường ngôi cho con

- Ý định: Chọn người có chí

- Cách thức: thử tài các trai lang bằng câu đố

-> Sáng suốt, biết chú trọng tài năng

c2/ Lang Liêu được Thần giúp đỡ :

- Là người chịu nhiều thiệt thòi

- Chăm lo việc đồng áng, gần gũi với dân

- Được thần linh mách bảo cách làm bánh để dâng vua

- Biết giá trị hạt gạo

c3/Thành tựu văn minh nông nghiệp:

- Bánh hình vuông tượng trưng cho mặt đất - bánh chưng

- Bánh hình tròn tượng trưng cho bầu trời

- bánh giầy

-> Sản phẩm văn hóa được làm nên từ lúa gạo.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

Sử dụng chi tiết tưởng tượng: Lang Liêu được thần mách bảo

b Nội dung

* Ý nghĩa:Truyện giải thích nguồn gốc

bánh chưng bánh giầy và phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp thời kì đầu dựng nước

4 Luyện tập Bài 1: Xem ghi nhớ

Sgk/12

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

-Soạn bài Thánh Gióng.

E/Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A/ Mức độ cần đạt

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ

- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu

B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ: Chăm chỉ, tập trung tiếp thu bài.

C/ Phương pháp: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ.

D/Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp: 6a1……… 6a2………

6a3………

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

- Lời vào bài:Các em đã được học về từ đơn, từ phức ở bậc tiểu học Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ

như thế nào? Các kiểu cấu tạo từ ra sao? Hôm nay các em sẽ tìm hiểu qua bài học sau

- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

* Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu 2 Vd trong Sgk:

Lập danh sách từ và tiếng trong câu sau:

- Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt / chăn nuôi /

và / cách / ăn ở ( Con Rồng, cháu Tiên )

Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

- Hs:+ Tiếng là âm thanh được phát ra Mỗi tiếng là

một âm tiết

+ Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang

ý nghĩa Nó là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

- Gv:Khi nào một tiếng được coi là một từ?

- Hs:Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy

trở thành từ

I/ Tìm hiểu chung

1 Từ là gì ?:

a.Ví dụ :

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuơi / và / cách / ăn ở

->Câu văn gồm :9 từ ,12 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng cĩ thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

b Ghi nhớ ( SGK )

Trang 6

Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy

điền các từ trong câu dưới đây vào bảng phân loại

Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn

nuôi / và / có / tục / ngày / tết / làm / bánh chưng /

bánh giầy ( Bánh chưng, bánh giầy )

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm,

nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Từ ghép

- Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ phức

Từ láy - Trồng trọt

- Gv:Cấu tạo của từ ghép và tứ láy có gì giống và

khác nhau? Cho ví dụ?

- HS : Thảo luận và trình bày.

- GV + HS : Cùng nhận xét.

+ Khác :Từ ghép : Ghép các tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa.Từ láy : có quan hệ láy âm giữa các

tiếng với nhau

+ Giống : Gồm 2 tiếng trở lên.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gv khái quát bài bằng sơ đồ cấu tạo từ

Luyện tập

Bài 1: - Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv : Cho Hs làm việc theo cặp

Bài 2 : - Gv: Nêu yều cầu của đề

- Hs: Lên bảng làm

Bài 3: - Gv chia bảng 4 cột nhỏ, Hs hoạt động theo 4

nhĩm, lên bảng điền tên các loại bánh

Bài 4 : Gv gọi Hs khá làm

- Miêu tả tiếng khóc của người : Thút thít

- Những từ có cùng tác dụng : nức nở, sụt sùi … 5,

Hướng dẫn tự học:

- Bài 5: từ láy tả tiếng cười, mói, dáng điệu như khúc

khích, thì thầm, thướt tha

- Đọc sgk, tìm hiểu khái niệm, nguồn gốc từ mượn

* Từ đđơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và ->Từ chỉ cĩ một tiếng

* Từ phức :Từ gồm 2 tiếng trở lên

* Từ ghép: Bánh chưng, bánh giầy, chăn nuơi

* Từ láy: Trồng trọt

b Ghi nhớ ( SGK/14 )

II Luyện tập Bài 1(14)

a/ Từ ghép b/ Cội nguồn, gốc gác c/ cậu mợ, cơ dì, chú cháu

Bài 2:

- Theo giới tính, anh chị, ơng bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Bài 3 :

-Cách chế biến:Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp

-Chất liệu: Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ, bánh gai

-Tính chất: Bánh dẻo, bánh xốp -Hình dáng: Bánh gối, bánh khúc

III Hướng dẫn tự học:

* - Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

-Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật Làm bài tập 5

* Bài mới: soạn bài Từ mượn

E/ Rút kinh nghiệm:

Trang 7

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A/ Mức độ cần đạt

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ - Biết phân biệt kiểu cấu tạo từ

B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ: Chăm chỉ, tập trung tiếp thu bài.

C/ Phương pháp: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ.

D/Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp: 6a1……… 6a2………

6a3………

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Các em đã từng giao tiếp, đã từng học rất nhiều văn bản và cũng đã từng tự mình

làm văn bản Vậy giao tiếp là gì?văn bản là gì ? Có những phương thức biểu đạt nào? Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn qua bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

- Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

I Tìm hiểu chung

* Văn bản và mục đích giao tiếp

- Gv dẫn dắt và hỏi: Trong đời sống, muốn biểu đạt tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng cho mọi người hay ai đó biết thì em phải

làm như thế nào?

- Hs: Có thể nói hoặc viết

- Gv:Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng một cách

đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế

nào? ( Nói hoặc viết có đầu đuôi chặt chẽ)

- Gv treo bảng phụ ghi câu ca dao, HS đọc câu ca dao

- Gv: Câu ca dao sáng tác dùng để làm gì? Muốn nói lên vấn đề

gì? Biểu đạt một ý trọn vẹn chưa?

- Hs:Câu ca dao dùng để khuyên.Chủ đề : Giữ chí kiên định

I Tìm hiểu chung 1.Văn bản và mục đích giao tiếp

:

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho người khác thì em phải giao tiếp với người đó

- Muốn truyền đạt đầy đủ phải lập văn bản nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc

- Ví dụ: Câu ca dao -> Khuyên giữ chí kiên định

=> văn bản

Trang 8

- Hs:Đó chính là văn bản.

- Gv: Mở rộng:Lời thầy ( cô ) hiệu trưởng phát biểu trong lễ

khai giảng có phải là một văn bản không? vì sao?(Đó là văn

bản viết.)

Mở rộng câu hỏi d, đ,e ( sgk )Tất cả đều là văn bản

* Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

HS : Thảo luận & trình bày.GV +HS : Cùng nhận xét

STT

Kiẻu văn

bản &

phthức

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc. “Tấm Cám”

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả cô giáo

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ

4 Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá Tục ngữ :Có công…

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc diểm, tính chất, phương pháp. Thuyết minh thí nghiệm

6

Hành

chính

Công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời Bài tập:Lựa chọn các kiểu văn bản sao cho phù hợp

- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành chính – công vụ )

- Tường thuật … thuộc kiểu 1, - Tả lại … Thuộc kiểu 2

- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5 Bày tỏ lòng mình … Thuộc kiểu 3

- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4

Luyện tập :

Bài 1 : - Hs: Đọc đề, Gv yêu cầu:Xác định phương thức biểu

đạt của các đoạn văn, thơ sau Hs làm theo nhóm, 5 nhóm 5

câu

Bài 2 : Hs đọc đề, suy nghĩ cá nhân và trả lời.

Hướng dẫn tự học

Bài cũ:Ví dụ kể về mẹ sử dụng phương thức tự sự, tả ngôi

trường sử dụng phương thức miêu tả

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :

- Có 6 kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt tương ứng

- Tự sự

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghị luận

- Thuyết minh

- Hành chính – Công vụ

* Ghi nhớ Sgk/17

II Luyện tập : Bài 1: Phương thức biểu đạt của

các đoạn văn, thơ sau:

a Tự sự b Miêu tả

c Nghị luận d Biểu cảm

e Thuyết minh

Bài 2: Truyền thuyết “ Con Rồng

cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản tự sự Bởi nó trình bày diễn biến sự việc

III Hướng dẫn tự học

* Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt cho mỗi văn bản đã học hình dung một sự việc

* Bài mới:Soạn bài Tìm hiểu

chung về văn tự sự

Trang 9

Bài mới:Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự,

chuẩn bị bài tập 1,2,3 sgk

E Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w