Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhtrần hoàng hà Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học Nhằm nâng cao chất lợng giáo dục Trong các trờng thpt dân lập... Trên cơ sở lý luận và t
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
trần hoàng hà
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy
học Nhằm nâng cao chất lợng giáo dục Trong các trờng thpt dân lập
Trang 2ë thµnh phè vinh, tØnh nghÖ an
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc
M· sè: 60.14.05 LuËn v¨n th¹c sü khoa häc gi¸o dôc
Ngêi híng dÉn khoa häc:
PGS TS NguyÔn Träng V¨n
Vinh-2006
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến các Giáo s, phó Giáo s, Tiến sĩ Khoa đào tạo Sau Đại học Trờng Đại học Vinh, Học viện Quản lý Giáo dục,các thầy cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, hớng dẫn vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS- TS NguyễnTrọng Văn - Thầy đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài
Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, cán bộ quản lýcác trờng THPT DL Thành phố Vinh, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảomột lợng tài liệu khá lớn cũng nh tham khảo ý kiến từ nhiều đối tợng khácnhau trong quá trình viết và hoàn thành luận văn, nhng Luận văn của tôi khótránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của Hội
đồng chấm luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục - Trờng Đại học Vinh, những
ý kiến trao đổi của đồng nghiệp về nội dung của Luận văn này
Tác giả
Trần Hoàng Hà
Trang 4danh mục các thuật ngữ viết tắt
CBQL Cán bộ quản lý
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CSVC-TBTH Cơ sở vật chất, thiết bị trờng học
GD-ĐT Giáo dục đào tạo
Trang 54.Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6.Giới hạn đề tài 4
7.Phơng pháp nghiên cứu 8.Cấu trúc luận văn Chơng 1 Cơ sở lý luận của việc quản lý nâng cao chất lợng dạy học ở trờng THPT 1.1.Một số vấn đề chung về trờng THPT 1.1.1.Vị trí, vai trò của trờng THPT trong hệ thống GDPT 5
1.1.2.Đặc điểm của cấp THPT 7
1.1.3.Mục tiêu của giáo dục THPT 7
1.1.4.Yêu cầu về nội dung, phơng pháp của giáo dục THPT 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 1.2.1.Quản lý 8
1.2.2.Quản lý giáo dục 8
1.2.3 Quản lý nhà trờng 9
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 10
1.2.5 Chất lợng, chất lợng giáo dục và chất lợng dạy học 11
1.3 Yêu cầu của việc quản lý hoạt động dạy học ở trờng THPT trong giai đoạn mới 1.3.1.Nội dung quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng THPT 13
1.3.2 Yêu cầu của việc quản lý chất lợng 25
Chơng II Thực trạng chất lợng dạy học và quản lý chất lợng dạy học ở các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An 2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội TP Vinh và tác động của nó 2.2 tới hoạt động dạy của các trờng THPT DL 29
2.2 Tình hình phát triển các trờng THPT DL ở TP Vinh.
2.3 Thực trạng chất lợng dạy học ở các trờng THPT DL
TP Vinh, tỉnh Nghệ An
2.3.2 Học sinh trúng tuyển vào các trờng Đại học, Cao đẳng 34
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học.
2.5.1.Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý
các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An 41
2.5.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 43 2.5.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh
Trang 6các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An 54
2.6 Đánh giá thực trạng chất lợng dạy học và quản lý hoạt động
dạy học ở các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An 60
Chơng III Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng
dạy học ở các trờng THPT DL TP Vinh , tỉnh Nghệ An
của các trờng THPTDL TP Vinh, tỉnh Nghệ An
3.2.1 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng mạnh về
3.2.2 Tăng cờng quản lý thực hiện quy chế chuyên môn và
kế hoạch dạy học của giáo viên và tổ chuyên môn 66 3.2.3 Tăng cờng chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học 72 3.2.4 Tăng cờng quản lý hoạt động học tập của học sinh 77
3.2.5 Thống nhất các lực lợng trong nhà trờng, phối hợp
nhà trờng- gia đình - xã hội xây dựng môi trờng giáo dục
lành mạnh để giáo dục đạo đức cho học sinh 82 3.2.6 Huy động nguồn lực tài chính của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để tăng cờng cơ sở vật chất
3.3 Khảo nghiệm nhận thức của các khách thể có kinh nghiệm
về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đợc đề xuất 87
Trang 7Sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học – Công nghệ sẽ tiếp tục phát
triển với bớc tiến nhảy vọt trong thế kỷ XXI đa thế giới sang kỷ nguyên thôngtin và phát triển kinh tế tri thức Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đãtác động tới tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sốngtinh thần của xã hội Khoảng cách giữa các phát minh Khoa học – Côngnghệ với việc áp dụng chúng vào thực tiễn ngày càng thu hẹp lại; Kho tàngkiến thức nhân loại ngày càng phong phú và đa dạng và phát triển theo cấp sốnhân Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các nớc đang phát triển vừa phải hợptác, vừa phải đấu tranh phát huy nội lực để bảo vệ lợi ích quốc gia Sự cạnhtranh kinh tế ngày quyết liệt giữa các quốc gia đòi hỏi tăng năng suất lao
Trang 8động, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lợng hàng hoá Các phơng tiệntruyền thông viễn thông, mạng Intenet đã tạo thuận lợi cho việc tiếp thu thôngtin, tri thức và giao lu văn hoá, đồng thời cũng đang diễn ra cuộc đấu tranhgay gắt để bảo tồn truyền thống và bản sắc văn hoá dân tộc Trong bối cảnh
đó, GD&ĐT giữ vai trò đặc biệt quan trọng, nhiều nớc trên thế giới đã u tiên
và tập trung vào sự phát triển giáo dục GD&ĐT vừa phải đảm bảo giữ vững
và phát huy bản sắc dân tộc, vừa phải tiếp thu những tinh hoa văn hoá củanhân loại Đào tạo nguồn nhân lực đã đặt ra cho mỗi quốc gia những yêu cầucấp bách: Vừa phải trang bị những tri thức và kỹ năng mới, vừa phải thay đổicông nghệ và cách làm, giúp cho con ngời hoạt động sáng tạo và phát triểntrình độ chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ lao động và lơng tâm nghềnghiệp Muốn vậy, ngời lao động cần phải tiến hành học tập một cách thờngxuyên, học tập suốt đời, học ở trờng học, ở nơi làm việc và tự đào tạo, bổ túc
và cập nhật những kiến thức, chủ động theo kịp sự đổi mới và có khả năngthúc đẩy sự đổi mới các quá trình kinh tế- xã hội (KT-XH) Giáo dục đóngvai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhântài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm đối với bản thân và cộng
đồng, đặt nền tảng cho sự đổi mới và phát triển Khoa học – Công nghệ đấtnớc Bối cảnh trên đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục Đổi mớigiáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Nhà trờng từ chỗ khép kínchuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ vớinghiên cứu Khoa học - Công nghệ và ứng dụng Nhà giáo thay vì chỉ truyền
đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho ngời học phơng pháp thu nhận, phântích, tổng hợp, sáng tạo những tri thức, thông tin
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ơng (BCH TW) Đảng khoá
IX đã chỉ rõ: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chơng trình, phơng phápgiáo dục theo chuẩn hoá, hiện đại hoá tiếp cận trình độ tiên tiến …đáp ứngđáp ứngnhu cầu nguồn nhân lực của đất nớc” Mỗi khi nội dung, chơng trình đổi mớithì phơng pháp dạy học phải đợc cải tiến và biến đổi theo Một trong những
Trang 9điều kiện quyết định chất lợng dạy học ở các nhà trờng nói chung và THPTnói riêng là phơng pháp quản lý hoạt động dạy học Do đó, việc nghiên cứu và
đề xuất những giải pháp quản lý dạy học có tính chất khả thi để đa vào ápdụng trong các nhà trờng nhằm nâng cao chất lợng giáo dục trong thời kỳ đổimới là vấn đề cần thiết đáng đợc quan tâm
Trong những năm qua việc nâng cao chất lợng dạy học trong các trờngTHPT ở TP Vinh, tỉnh Nghệ An đã đạt đợc nhiều kết quả tốt đẹp, tuy nhiêncha đồng đều ở các nhà trờng trong thành phố nhất là ở các trờng THPT DL
ở các trờng này số học sinh trúng tuyển vào các trờng Đại học – Cao đẳng,
số học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh còn thấp, học sinh giỏiquốc gia cha có Vấn đề đặt ra cho những ngời làm công tác quản lý ở các tr-ờng THPT DL là phải tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nghiên cứu tìm ra nhữnggiải pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng giáo dục, nhanh chóng
đáp ứng những yêu cầu đổi mới của địa phơng và đất nớc
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu, chúng tôi mạnh dạn chọn đề
tài: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất l“ ợng giáo dục trong các trờng THPT DL ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” với hy
vọng đóng góp một phần nhỏ bé vào việc xây dựng các giải pháp quản lýnhằm nâng cao chất lợng giáo dục ở các trờng THPT DL cùng với các trờngTHPT công lập đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của toàn xã hội, thực hiện tốtnhất nhiệm vụ của nhà trờng mà Đảng, nhà nớc và nhân dân giao cho
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng caochất lợng dạy học trong các trờng THPT DL ở TP Vinh, tỉnh Nghệ An gópphần nâng cao chất lợng giáo dục của các trờng THPT DL
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học và chất lợng giáo dục ở các trờng THPT
DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 103.2 Đối tợng nghiên cứu
Những giải pháp quản lý hoạt động dạy học trong các trờng THPT DL
ở TP Vinh, tỉnh Nghệ An hớng vào việc nâng cao chất lợng giáo dục ở các ờng này
tr-4 Giả thuyết khoa học
Chất lợng giáo dục trong các trờng THPT DL ở TP Vinh, tỉnh Nghệ
An hiện nay vẫn còn có những hạn chế Nếu áp dụng một cách linh hoạt, sángtạo, đồng bộ các giải pháp quản lý đợc đề xuất trong đề tài nghiên cứu thì chấtlợng giáo dục ở các trờng này sẽ đợc nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy học
nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học và chất lợnggiáo dục ở các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chấtlợng giáo dục trong các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những giải pháp quản lý hoạt động dạyhọc của Hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng giáo dục trong các trờng THPT
DL ở TP Vinh, tỉnh Nghệ An
7 PHơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phơng pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết.
7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Trang 11Chơng 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất
l-ợng giáo dục trong các trờng THPT DL ở TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 12Chơng I
Cơ sở lý luận của việc quản lý nâng cao
chất lợng dạy học ở Trờng THPT
1.1 Một số vấn đề chung về trờng THPT
Khái quát về trờng THPT dân lập
Trờng THPT DL đợc thành lập và phát triển theo chủ trơng xã hội hoágiáo dục của Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng
Nghị quyết 90/CP ngày 21/08/1997 về phơng hớng và chủ trơng xã hộihoá các hoạt động giáo dục
Nghị định số: 73/1999/NĐ-CP ngày19/08/1999 về chính sách khuyếnkhích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục , y tế
Quyết định số 39/2001/QĐ - BGD & ĐT về việc ban hành qui chế tổchức và hoạt động của các trờng ngoài công lập
Quyết định số 41/2003/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An “ Về việc banhành qui định về tổ chức hoạt động trờng THPT DL trên địa bàn tỉnh NghệAn”
Quyết định số 23/BGD - ĐT năm 2000 ban hành Điều lệ trờng trunghọc
Nghị quyết số 05/2005/NQ – CP của Chính phủ về đẩy mạnh xã hộihoá
Hoạt động của trờng THPT DL có cơ cấu tổ chức quản lí đảm bảo cácyêu cầu cơ bản đợc qui định trong điều lệ nhà trờng và có tổ chức Hội đồngquản trị, có cơ quan bảo trợ
Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của nhà trờng cótrách nhiệm và quyền tự chủ quyết định những vấn đề quan trọng về qui hoạchphát triển, tổ chức nhân sự và tài chính, tài sản của nhà trờng
Hiệu trởng là ngời tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quảntrị
Hoạt động của nhà trờng đợc đầu t bằng vốn ngoài ngân sách nhà nớc,chịu sự quản lí Nhà nớc của cơ quan quản lí giáo dục theo qui định của Điều
lệ trờng trung học, ban hành theo qui định tại điều 52- Luật GD 6/2006
Về chính sách: Nhà trờng ngoài công lập nguồn thu của nhà trờng đợccân đối để đảm bảo lợi ích hợp lí của mọi thành viên trong nhà trờng, lợi
Trang 13nhuận chủ yếu đợc dùng để đầu t phát triển và một phần để tham gia thựchiện các chính sách xã hội, giúp đỡ học sinh thực sự khó khăn, học sinhnghèo học giỏi, đầu t mua sắm thiết bị dạy học bồi dỡng chuyên môn nghiệp
vụ cho giáo viên, công nhân viên
Số học sinh hằng năm chiếm khoảng 41% học sinh THPT
Hoạt động chuyên môn giống nh trờng THPT công lập
1.1.1 Vị trí, vai trò của trờng THPT trong hệ thống GDPT.
1.1.1.1 Vị trí.
Cấp THPT là cấp học nối tiếp cấp trung học cơ sở (THCS), học sinh đã có
kiến thức cơ bản của chơng trình THCS Một số học sinh không có đủ điềukiện học tiếp, trực tiếp tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội, còn lại đa số các em tiếp tục học lên tiếp chơng trình THPT, hoànthiện về tri thức, để dự tuyển vào các trờng Đại học, Cao đẳng và trung cấpchuyên nghiệp
- Đây là cấp học đang chuyển sang sự đa dạng về loại hình, đa dạng hoá cáctrờng học, ở cấp học này, cần phải tính đến sự nối kết liên tục chơng trình giáodục THCS, với chơng trình mà học sinh sẽ đợc học ở cấp THPT
- Là cấp học có nhiệm vụ tạo nguồn đáng kể cho đào tạo ở cấp Trung họcnghề, Cao đẳng, Đại học nhằm phục vụ cho CNH – HĐH đất nớc, cần có sựtăng cờng trong nội dung giáo dục, nội dung đào tạo và giáo dục hớng nghiệp
- Là một cấp học chịu áp lực về nhu cầu học tiếp của THCS đang phổ cậpcho trên 80% học sinh ở độ tuổi 11 - 15, hoàn thành phổ cập THCS vào năm
2010 (của cả nớc), chuẩn bị tham gia hoàn thành phổ cập THPT vào năm2020
Trang 14Để đạt đợc những mục tiêu cơ bản của phát triển KT - XH của đất nớc,giáo dục THPT đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhânlực cho nền kinh tế quốc dân.
Giáo dục phổ thông trực tiếp góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xãhội Trên nền tảng đã đạt đợc ở các cấp học dới, giáo dục THPT tiếp tục pháttriển và hoàn thiện dần nhân cách học sinh lên một tầm cao mới theo hớngphát triển toàn diện nhân cách con ngời Việt Nam
Cấp THPT là nơi tạo ra những hạt giống tốt cho các trờng dạy nghề, Cao
đẳng, Đại học và đội ngũ lao động có văn hoá cho địa phơng, đất nớc, đóchính là nguồn lực ngời Hiện nay, chất lợng giáo dục là một vấn đề mà toànxã hội đã và đang quan tâm Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, đấtnớc ta phải đối diện với yêu cầu của sự phát triển KT - XH nhanh, mạnh trênmọi lĩnh vực của đời sống xã hội và đứng trớc một thử thách cạnh tranh vớicác nớc trong khu vực và thế giới Do vậy giáo dục phải đổi mới và đi trớc mộtbớc, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội Bậc trung học phổ thông
đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.1.2.Đặc điểm của cấp THPT.
Cấp THPT có một số đặc điểm cần lu ý:
- Học sinh đã có một lợng vốn kiến thức cơ bản nhất định, sử dụng cáchhọc đã chiếm lĩnh đợc để học các môn học cơ bản, các môn học này đợc xâydựng trên những cơ sở khoa học, đợc hình thành trong lịch sử loài ngời và củacác thế hệ đi trớc Giáo dục THPT đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều loại hình,
đợc đa dạng hoá, đa số học sinh trong độ tuổi đợc huy động đến trờng Họcsinh tốt nghiệp cấp THPT đợc phân luồng nh sau:
+ Tiếp tục học ở các trờng Đại học, Cao đẳng
+ Tiếp tục học ở các trờng Trung cấp,Sơ cấp nghề,CNKT
+ Vào đời tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đời sốngxã hội
1.1.3 Mục tiêu của giáo dục THPT
Trang 15“ Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông th-ờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựachọn hớng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” [6,32]
1.1.4 Yêu cầu về nội dung, phơng pháp của giáo dục THPT
1.1.4.1 Yêu cầu về nội dung
“ Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS,hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảmbảo chuẩn kiến thcs phổ thông, cơ bản, toàn diện và hớng nghiệp cho mọihọc sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực,
đáp ứng nguyện vọng của học sinh” [6,33]
1.1.4.2 Yêu cầu về phơng pháp.
“ Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho học sinh” [6, 33]
Theo Giáo s Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngời lao động (Nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đợc những mục tiêu dự kiến” [22,35].
1.2.2 Quản lý giáo dục
Trang 16Theo Giáo s Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là kháiniệm đa cấp (Bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệcủa nó, đặc biệt là quản lý trờng học).
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm tiêu điểm hội tụ, là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [22,35].
Theo Giáo s Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học Có tổ chức đợc các hoạt động dạy học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hoá đờng lối giáo dục của Đảng và biến đờng lối đó
thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nớc” [17,9.]
1.2.3 Quản lý nhà trờng
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trờng vì nhà trờng
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu vềnội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trờng học hiểu là tổ chứccơ sở mang tính nhà nớc – Xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục - Đào tạothế hệ trẻ cho tơng lai của đất nớc
Theo Giáo s Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý trờng học là tập hợp
những tác động tối u của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nớc đầu t, lực lợng xã hội đóng góp vào do lao động xây dựng vốn tự có Hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên trạng thái mới” [23,43].
Theo tác giả Phạm Viết Vợng: “Quản lý trờng học là lao động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lợng giáo dục khác, cũng nh huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lợng GD&ĐT trong nhà trờng” [28,35].
Tóm lại: Trong phạm vi trách nhiệm của mình, quản lý nhà trờng là
thực hiện đờng lối giáo dục tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo
Trang 17dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm củanhà trờng Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trờng đều hớng vàohoạt động trung tâm đó Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trờng học là quản
lý hoạt động dạy học và giáo dục Đó chính là hoạt động lao động s phạm củangời thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà nó đợc diễn ra chủ yếutrong hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình
s phạm đặc thù, nó tồn tại nh là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấutrúc nh: Mục đích và nhiệm vụ dạy học , nội dung dạy học, phơng pháp dạyhọc và phơng tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập,kết quả dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bảnbản sau đây:
- Cụ thể hoá mục tiêu dạy học qua các nhiệm kỳ dạy học nhằm nâng caotri thức, kỹ năng, bồi dỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lựcphẩm chất tốt đẹp cho ngời học
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạyhọc phải đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỷ xảo mà ngờihọc cần phải nắm vững trong quá trình dạy học
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (Biên soạn giáo trình, giáo
án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, lên lớp, kiểm tra học sinh học tập)
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (Nền nếp, thái độ, kết quả học tập)
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học
1.2.5 Chất lợng, chất lợng giáo dục và chất lợng dạy học
Trang 18tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khivẫn còn là bản thân nó thì không thể thiếu mất chất lợng của nó Sự thay đổi
về chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lợng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số l ợng
và chất lợng” [27,419]
“Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ngời, một sự vật, sựviệc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sựvật, phân biệt nó với sự vật khác” [27,7]
1.2.5.2 Chất lợng giáo dục
Chất lợng giáo dục phổ thông: “Chất lợng giáo dục phổ thông là chất
l-ợng sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là chất ll-ợng học vấn của cả một lớp ngời mà bộ phận lớn là vào đời ngay sau khi ra trờng,
sự kế tiếp của bộ phận này sau mỗi năm học tập và sự chuyển hoá từ lợng sang chất của trình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhận vào quá trình đào tạo chuyên nghiệp, sự kế tiếp của bộ phận này tạo ra sự chuyển hoá
từ lợng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lợng trí tuệ cao với tất cả dấu
ấn nhân cách của họ, của quá trình giáo dục phổ thông” [22,9].
“Chất lợng là mức độ của các mục tiêu đợc đáp ứng Chất lợng càng cao
nghĩa là gia tăng về hiệu quả Chất lợng giáo dục là một phạm trù động thay
đổi theo thời gian, không gian và theo bối cảnh Chất lợng giáo dục có thể
đặc trng riêng cho từng đối tợng, quốc gia, địa phơng, cộng đồng, nhà trờng Tuỳ theo từng đối tợng mà cách nhìn chất lợng, hiệu quả khác nhau” [23,8].
1.2.5.3 Chất lợng dạy học
Giáo dục phổ thông đợc tiến hành bằng nhiều hình thức, nhng hình thức
đặc trng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quảtrực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phơng pháp nhận thức,
hành động và năng lực chuyên biệt của ngời học “ Chất lợng dạy học chính là
chất lợng của ngời học hay tri thức phổ thông mà ngời học lĩnh hội đợc Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi ngời là chất lợng đích thực của dạy học” [23,10].
Khái niệm chất lợng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quảdạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt đợc ở mức
độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trờng, chi phí tiền của, sức lực và
Trang 19thời gian cần thiết ít nhất nhng lại mang lại kết quả cao nhất Để thực hiện đợcviệc đánh giá, ngời ta chuyển mục tiêu dạy học sang hệ thống tiêu chí Thôngthờng dựa trên 3 tiêu chí cơ bản: Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ.
Chất lợng dạy học ở trờng phổ thông đợc đánh giá chủ yếu về hai mặthọc lực và hạnh kiểm của ngời học Các tiêu chí về học lực là kiến thức, kỹnăng vận dụng thái độ Về bản chất, hạnh kiểm phán ánh trình độ phát triểncủa ý thức trong mối quan hệ với những ngời khác, nhà trờng, gia đình, xã hội
và bản thân Có 4 tiêu chí: Sự hiểu biết về các chuẩn mực hiện hành, năng lựcnhận dạng hành vi, các tác động chi phối hành động, sự thể hiện thái độ tìnhcảm
Đánh giá chất lợng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan
điểm đúng và phơng pháp đánh giá khoa học Chất lợng dạy học liên quanchặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nớc, sản phẩm dạy học đợc xem là
có chất lợng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xãhội đặt ra với giáo dục THPT Nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi cả về cơchế quản lý
Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và đang triển khai thựchiện những chủ trơng, giải pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phơng pháp,quy trình dạy học và đã cố gắng từng bớc tăng cờng điều kiện và phơng tiện
để đảm bảo nâng cao chất lợng dạy học
1.3 Yêu cầu của việc quản lý hoạt động dạy học ở trờng THPT trong giai đoạn mới
1.3.1 Nội dung Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng trờng THPT
1.3.1.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học,quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chơng trình dạy học,quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáo viên,quản lý việc dự giờ và phân tích bài học s phạm, quản lý hoạt động kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh
a Quản lý việc thực hiện chơng trình
Thực hiện chơng trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu của nhà trờng phổ thông, nó là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ Giáo dục -
Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với Hiệu trởng là phải nắm vững chơng trình,
tổ chức cho giáo viên tuân thủ một cách nghiêm túc, không đợc tuỳ tiện thay
Trang 20đổi, thêm bớt làm sai lệch chơng trình dạy học (Nếu có thay đổi, bổ sung phảitheo hớng dẫn của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo địa phơng).Việc nắm vững chơng trình dạy học là sẽ đảm bảo để Hiệu trởng quản lýthực hiện tốt chơng trình dạy học, bao gồm:
- Nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chơng trình, nội dung và phạm vikiến thức dạy học của từng môn học, cấp học
- Nắm vững phơng pháp dạy học của từng môn học, từng khối lớp trongcấp học
- Không đợc giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nội dung,phạm vi kiến thức quy định của từng chơng trình môn học
- Phơng pháp dạy đặc trng của bộ môn, của bài học phù hợp với từng loạilớp học, từng loại bài của cấp học
- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa cáchình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan một cách hợp lý
- Dạy học và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phốichơng trình - nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bỏ học, thêm bớt tiết học vớibất cứ môn học nào, lớp học nào, dới bất kỳ hình thức nào
Để việc quản lý thực hiện chơng trình dạy học, Hiệu trờng phải chú ý sửdụng thời khoá biểu nh là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độthực hiện chơng trình dạy học, để thờng xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệchlạc trong quá trình thực hiện chơng trình dạy học
b Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên chogiờ lên lớp, tuy nó cha dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhngsoạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên, nó thể hiện sự suynghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, phơng pháp giảng dạy,hình thức lên lớp phù hợp với đối tợng học sinh và đúng với yêu cầu của ch-
ơng trình
Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầucần thiết đó là:
- Đảm bảo tính t tởng, tính giáo dục của bài giảng
- Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trớc khi lênlớp, chống việc soạn bài để đối phó với kiểm tra
Trang 21- Đảm bảo nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dỡng Đa việc soạnbài, chuẩn bị lên lớp vào nền nếp, nghiêm túc và phải bảo đảm chất lợng.
- Chỉ đạo không rập khuôn máy móc, đảm bảo và khuyến khích tính tíchcực, tự giác và sáng tạo của giáo viên
Để soạn bài chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theo một kếhoạch đồng bộ và có hiệu quả, Hiệu trởng nhà trờng cần phải phân công tráchnhiệm cụ thể cho cán bộ giáo viên trong nhà trờng, tạo mọi điều kiện để họthực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thờng xuyên kiểmtra, theo dõi để khuyến khích kịp thời, đồng thời điều khiển những sai lệchnhằm thực hiện đúng những quy định đề ra
c Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Hoạt động dạy và học trong nhà trờng phổ thông hiện nay đợc thực hiệnchủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thốngbài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủyếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trờng để thực hiện mục tiêu cấp học.Chính vì vậy trong quá trình quản lý dạy và học của mình, Hiệu trởngphải có những giải pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng caochất lợng giờ lên lớp của giáo viên, đó là những việc làm của Hiệu trởng, làtrách nhiệm của ngời quản lý
Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:
- Xây dựng đợc “Chuẩn” giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của giáoviên Chuẩn này, ngoài những quy định chung của ngành nh Thông t 13/TT -
GD - ĐT ngày 12/9/1994 Thông t 12/TT GD - ĐT ngày 4/8/1997 của Bộ GD
- ĐT, cần thờng xuyên bổ sung, điều chỉnh để thể hiện đợc sự tiến bộ chungcủa trờng và của giáo viên trong trờng
- Phải xây dựng nền nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm đảm bảo tínhnghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trờng, góp phầnnâng cao chất lợng dạy học
- Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càngtốt của mọi giờ lên lớp để góp phần thực hiện mục tiêu
- Phải yêu cầu cụ thể từng đối tợng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhữngquy định của nhà trờng, thực hiện nghiêm túc quy chế có liên quan đến giờ lênlớp
Trang 22Để đảm bảo đợc những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, Hiệu trởng cần quy
định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra, sử dụng thời khoá biểu nhằm kiểm soátcác giờ lên lớp, duy trì nền nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạonên bầu không khí s phạm trong nhà trờng
d Quản lý việc dự giờ và phân tích s phạm bài học.
Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trờng học khác với dạng quản lýkhác trong quản lý trờng học có hoạt động dự giờ và phân tích s phạm bàihọc Đây chính là chức năng trung tâm của Hiệu tr ởng để chỉ đạo hoạt độngdạy và học, và là giải pháp quan trọng hàng đầu trong quản lý giờ lên lớp
Để việc quản lý giờ và phân tích s phạm bài học có hiệu quả, Hiệu trởngcần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Phải nắm vững đợc lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vữngnhững quan điểm trong phân tích s phạm bài học
- Nắm vững các bớc trong việc dự giờ và phân tích s phạm bài học để chỉ
đạo tất cả giáo viên trong trờng thực hiện
- Tổ chức tốt việc dự giờ trong trờng, có chế độ dự giờ rõ ràng, có kếhoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ
và có thái độ cầu thị khách quan để đánh giá đúng tình hình giờ lên lớp cũng
nh đánh giá đúng chất lợng giờ lên lớp, trên cơ sở đó, tìm ra những giải phápthích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình
Để nâng cao chất lợng dự giờ, phân tích s phạm bài học, cần có tổ chứccác chuyên đề về giờ lên lớp, nh trao đổi về nội dung và phơng pháp giảngdạy, xây dựng giờ dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức kiến tập, thao giảng nhằm giúp giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phơng phápgiảng dạy, về các bớc trong dự giờ và phân tích s phạm bài học Trên cơ sở
đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây cũng chính là hoạt động đặctrng cho nghề nghiệp của giáo viên, Hiệu trởng nhà trờng cần phải có tổ chứctốt để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mình nhằm nâng caochất lợng dạy học
e Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả việc học tập của học sinh
Kiểm tra đánh giá là bộ phận hợp thành, không thể thiếu đợc trong quátrình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GVCN lớp kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh đợc tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là quá
Trang 23trình thu nhập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụhọc tập của học sinh, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp giúp họcsinh học tiến bộ.
Chính vì qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh của giáoviên , ngời quản lý sẽ nắm bắt đợc chất lợng dạy và học ở từng giáo viên một,
nó vừa là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của ngời dạy lẫn ngời học ,nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan,khi trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế thì việc quản lýhoạt động kiểm tra kết quả học tập của học sinh là điều rất quan trọng
Việc kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, là việc làm hết sức cần thiếtcủa Hiệu trởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ vàchính xác quá trình kiểm tra đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quảdạy học theo mục tiêu Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh phải đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trờngthông qua điểm số, đánh giá chất lợng học của học sinh và giảng dạy của giáoviên, từ đó rút ra đợc những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung,giúp cho ngời quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn
- Phải thực hiện đầy đủ nghiêm túc các văn bản hớng dẫn về đánh giá xếploại học sinh
- Phải đánh giá xếp loại học sinh một cách công bằng chính xác, tránhnhững biểu hiện không đúng trong việc đánh giá xếp loại học sinh Trong quátrình thực hiện, Hiệu trởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đối tợng
nh Hiệu phó chuyên môn, Tổ trởng và giáo viên, yêu cầu họ lập kế hoạchkiểm tra đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của chơng trình đồngthời Hiệu trởng thờng xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ củacác đối tợng để đảm bảo công việc đã đề ra, từng bớc nâng cao chất lợng toàndiện của quá trình dạy học
g Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là phơng tiện phản ánh quá trình quản
lý có tính khách quan và cụ thể, giúp Hiệu trởng nắm chắc hơn, cụ thể hơntình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên
Trang 24Có thể nói hồ sơ chuyên môn của giáo viên là một trong những cơ sởpháp lý để nói lên việc thực hiện nền nếp chuyên môn, việc chuẩn bị, đầu tcho công việc của giáo viên.
Nhng hồ sơ chuyên môn của giáo viên không thể xem đồng nghĩa vớinăng lực giảng dạy của giáo viên trên lớp Nó chỉ là điều kiện cần chứ khôngphải đủ
Hồ sơ của giáo viên phục vụ cho hoạt động dạy theo Điều 25.2 của( Điều
lệ nhà trờng phổ thông) bao gồm các loại hồ sơ sau:
- Kế hoạch bài giảng (Giáo án)
- Các loại sổ: Sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (Đối với giáo viên làm công tácchủ nhiệm lớp), sổ công tác
- Các loại sách: Sách giáo khoa, sách hớng dẫn, phân phối chơng trình,các tài liệu tham khảo
Trong quá trình quản lý, Hiệu trởng cần hớng dẫn cụ thể yêu cầu củatừng loại hồ sơ, cùng với Hiệu phó chuyên môn và Tổ trởng chuyên môn th-ờng xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnhnhững sai lệch trong hoạt động dạy và học
h Quản lý việc sử dụng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên.
Quản lý việc sử dụng và bồi dỡng giáo viên là một yêu cầu, một mục tiêukhông thể thiếu đợc trong quá trình quản lý nhà trờng, nó thể hiện cụ thể ở hainội dung sau:
- Sử dụng đội ngũ giáo viên: Phân công hợp lý trong chuyên môn, phốihợp với năng lực chuyên môn trên cơ sở có chú ý đến điều kiện của từng giáoviên trong trờng
- Bồi dỡng đội ngũ: Bao gồm việc bồi duỡng thờng xuyên theo chơngtrình của Bộ GD - ĐT theo hình thức bồi dỡng tại trờng hoặc tham gia các lớpbồi dỡng do cấp trên mở, bồi dỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hoá đội ngũgiáo viên , bồi dỡng nâng chuẩn
Quản lý việc sử dụng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng,
nó ảnh hởng quyết định đến chất lợng giảng dạy và giáo dục của nhà trờng vìvậy Hiệu trởng phải có chơng trình, kế hoạch, chủ động trong việc bồi dỡnggiáo viên, nhằm từng bớc nâng cao trình độ và năng lực s phạm cho giáo viên.Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý một quá trình chủ
đạo của ngời thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi Hiệu trởng nhà trờng phải
Trang 25hiểu hết nội dung, yêu cầu cần quản lý để đa ra những quyết định quản lý vừamang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhng lại vừa mềm dẻo, linh hoạt để đahoạt động dạy của thầy vào nền nếp kỷ cơng nhng vẫn phát huy đợc khả năngsáng tạo khoa học của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình
Tuy nhiên hoạt động dạy của thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn khi mà ngờithầy tổ chức tốt hoạt động của trò Đó là sự liên tục của hoạt động dạy học, làtrách nhiệm của thầy đối với “ Sản phẩm đào tạo” của mình
1.3.1.2 Quản lý hoạt động học tập của trò
Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động song song tồn tại cùngvới hoạt động dạy của thầy giáo
Vì vậy, quản lý hoạt động học tập của học sinh cần phải đạt đợc nhữngyêu cầu chủ yếu sau đây:
- Phải làm cho học sinh có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rènluyện, ham thích đến trờng đến lớp, ham học các bộ môn Tự giác tìm tòi pháthiện vấn đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến quá trình giáo dục thành tự giáodục
- Phải tổ chức hớng dẫn học sinh học tập, giúp học sinh học tập có phơngpháp, nắm đợc các phơng pháp học tập ở từng bộ môn
- Phải làm cho học sinh có nề nếp thói quen học tập tốt, làm cho hoạt
động học tập của nhà trờng có kỷ luật, trật tự
- Kết quả điểm kiểm tra, xếp loại phản ánh đợc khả năng học tập của họcsinh Kết quả này phải giúp cho học sinh nhận ra mặt mạnh, mặt hạn chế để v-
ơn lên đồng thời nó giáo dục cho học sinh tính trung thực trong học tập, cuộcsống
Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh phải đợc thực hiện đầy đủ,toàn diện và mang tính giáo dục cao Nội dung cơ bản của nó bao gồm:
a Quản lý việc giáo dục phơng pháp học tập cho học sinh
Phơng pháp học tập là vấn đề hết sức quan trọng trong việc nâng cao chấtlợng học tập của học sinh Vì vậy, quản lý việc giáo dục phơng pháp học tậpcho học sinh cần phải đạt đợc những yêu cầu chủ yếu là:
- Làm cho học sinh nắm đợc kỹ năng chung của hoạt động học tập
- Làm cho học sinh có kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn
- Giúp học sinh có phơng pháp học tập ở lớp
- Giúp cho học sinh có phơng pháp học tập ở nhà
Trang 26Để đạt đợc những yêu cầu trên, Hiệu trởng phải tổ chức học tập nghiêncứu, bồi dỡng để toàn thể giáo viên trong nhà trờng nắm vững và thống nhấtcác phơng pháp học tập và trách nhiệm của các đối tợng trong trờng với việchớng dẫn học tập cho học sinh, từ đó Hiệu trởng vạch ra kế hoạch chỉ đạo thựchiện và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc điều chỉnh, uốn nắn kịp thời những biểuhiện sai lệch nhằm thực hiện có hiệu quả việc giáo dục phơng pháp học tậpcho học sinh.
b Quản lý nền nếp thái độ học tập cho học sinh
Nền nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những điều quy định cụthể về tinh thần, thái độ, hành vi úng xử nhằm làm cho hoạt động học tập đợchoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Nền nếp học tập sẽ quyết định nhiều
đến hiệu quả học tập Vì vậy cần phải xây dựng và hình thành đợc những nềnếp học tập sau đây:
- Phải xây dựng cho học sinh có tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyêncần, chăm chỉ, có nền nếp học bài và làm bài đầy đủ
- Giúp học sinh có nền nếp tổ chức học tập ở trờng cũng nh ở nhà vànhững nơi sinh hoạt văn hoá
- Nền nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập
- Xây dựng đợc nền nép về khen thởng kỷ luật, chấp hành nền nếp nộiquy học tập cho học sinh
Nền nếp học tập tốt, sẽ duy trì mọi hoạt động học tập tốt, góp phần nângcao chất lợng giáo dục Vì vậy, Hiệu trởng nhà trờng phải thờng xuyên theodõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nền nếp và phân công trách nhiệm
cụ thể cho các đối tợng để phối hợp thực hiện, tạo ra bầu không khí thuận lợicho sự giáo dục của nhà trờng
c Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi giải trí
Đây là yêu cầu quan trọng đối với Hiệu trởng trong việc quản lý các hoạt
động học tập của học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải đợc tổchức một cách hợp lý, phù hợp với tâm lý và sức khoẻ của học sinh, đòi hỏiHiệu trởng phản cân nhắc, tính toán, điều khiển sự cân đối các hoạt động họctập của học sinh, và phải đợc xếp đặt trớc trong một chơng trình hoạt độnghàng tháng, học kỳ và cả năm để tránh tình trạng lôi kéo học sinh vào nhữnghoạt động, những phong trào đề ra một cách tuỳ tiện, bất thờng làm gián đoạn
Trang 27hoạt động học tập của học sinh, xáo trộn chơng trình và kế hoạch hoạt độngcủa nhà trờng.
d Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả việc học tập của học sinh
Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiếttrong quản lý của Hiệu trởng Điểm số của học sinh phải đợc cập nhật, các bàikiểm tra 15 phút, 1 tiết trở lên phải đợc trả cho học sinh đúng thời gian quy
định của ngành giáo dục và giáo viên chấm kỹ có nhận xét, phát hiện nhữnglỗi học sinh thờng mắc phải, chữa tại lớp để rút kinh nghiệm
Căn cứ vào sổ điểm, dự giờ thăm lớp, sổ đầu bài, Hiệu trởng hoặc Hiệuphó, Tổ trởng phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh thờng xuyênhàng tháng, nội dung cần tập trung vào những vấn đề chủ yếu là:
- Tình hình thực hiện nền nếp học tập, tinh thần, thái độ học tập, sựchuyên cần và kỷ luật học tập
- Chất lợng học tập của học sinh ở các môn học, về điểm số, tình hìnhkiểm tra, nhận xét đánh giá của giáo viên về tình hình học tập của học sinh
- Chất lợng học tập của học sinh ở các môn học, các yêu cầu, kỹ năng đạt
đợc của học sinh qua các môn học
- Những kết luận sau khi phân tích sẽ giúp cho Hiệu trởng những thôngtin phản hồi, để Hiệu trởng thấy rõ thêm hoạt động dạy học, trên cơ sở đó cónhững quyết định quản lý kịp thời, chính xác
e Phối hợp các lực lợng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh diễn ta trong không gian và thời gian
t-ơng đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà, vì vậy Hiệu trởngcần phải tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên và gia
đình học sinh, nhằm đa hoạt động học tập của học sinh vào nền nếp chặt chẽ
từ trong trờng, lớp đến gia đình Trong sự phối hợp này cần đặc biệt chú ý vaitrò hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, thông quahoạt động tập thể, giúp các em phát huy vai trò tự giác tích cực, tự quản cáchoạt động học tập của mình Đồng thời thông qua hoạt động, cần động viênkhích lệ kịp thời tinh thần học tập tiến bộ của học sinh một cách thờng xuyênnhằm thúc đẩy sự cố gắng vơn lên của các em, nâng cao chất lợng học tâptheo yêu cầu mục tiêu
Trang 28Mối quan hệ phối hợp với gia đình học sinh trong việc quản lý hoạt độnghọc tập là rất cần thiết Phải thống nhất đợc với gia đình các giải pháp giáodục, thông tin qua lại kịp thời về tình hình học tập của học sinh.
Tóm lại: Quản lý hoạt động học tập của trò là yêu cầu không thể thiếu
đ-ợc và rất quan trọng trong quá trình quản lý dạy và học của Hiệu trởng Nếuquản lý tốt hoạt động này sẽ tạo đợc cho học sinh ý thức tự giác trong học tập,rèn luyện, các em sẽ có đợc thái độ, động cơ học tập đúng từ đó góp phần vàquyết định hiệu quả của hoạt động dạy và học nói riêng và thực hiện đợc mụctiêu giáo dục đề ra nói chung
1.3.1.3 Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trờng hình thành và đi vàohoạt động, là điều kiện không thể thiếu đợc trong việc nâng cao chất lợng đàotạo Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trờng là hệ thống cácphơng tiện vật chất - kỹ thuật dạy và học của nhà trờng.Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho dạy và học đảm bảo đợc 3 yêucầu liên quan mật thiết với nhau đó là:
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học
- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong việc dạy và học
- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nhà trờng
Nội dung quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học trong nhàtrờng bao gồm:
- Quản lý trờng lớp, phòng học, bàn ghế, bảng
- Quản lý các trang thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của các phòng bộmôn, phòng chức năng
- Quản lý th viện trờng học với các sách báo, tài liệu
- Quản lý đồ dùng học tập của học sinh
Tất cả các nội dung trên đều cần thiết, cơ sở vật chất và thiết bị ngàycàng đợc trang bị hiện đại để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động đápứng đợc thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
1.3.1.4 Quản lý nguồn kinh phí chi cho hoạt động dạy và học
Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng vai trò rất quantrọng trong việc duy trì các hoạt động dạy và học trong nhà trờng, nó là nguồnlực dùng để chi trả lơng cho CBGV, khen thởng giáo viên, học sinh có thànhtích trong dạy và học Việc tạo nguồn kinh phí bằng nhiều cách: Kinh phí đợc
Trang 29trích qua nguồn học phí, , qua việc cho thuê sử dụng mặt bằng trờng lớp, qua
sự hỗ trợ của PHHS, qua hoạt động lao động sản xuất của trò
Nguồn kinh phí này đợc chi dùng cho các hoạt động chuyên môn nh:
Báo cáo chuyên đề, thao giảng, thăm quan phục vụ môn học, thí nghiệmthực hành, hỗ trợ giáo viên đi học nâng cao, đi học bồi dỡng, thăm hỏi, hỗ trợgiáo viên khi gặp hoạn nạn, ốm đau
Nếu nhà trờng tạo đợc nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng vào mục đích trênthì ngời quản lý không những thực hiện tốt phơng pháp kinh tế trong quản lý giáodục mà còn làm tốt phơng pháp tâm lý - xã hội quản lý giáo dục
Nội dung quản lý hoạt động dạy và học ở nhà trờng đợc tóm tắt bằng sơ
đồ sau đây:
Sơ đồ 1: Nội dung quản lý hoạt động dạy và học ở nhà trờng
1.3.2 Yêu cầu của việc quản lý chất lợng
1.3.2.1 Yêu cầu.
Nghị quyết Đại hội Đảng IX khẳng định: “Tiếp tục nâng cao chất lợng
giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục”[12, 109].Nâng cao chất lợng là thực hiện
tốt 3 nhiệm vụ: cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ,thực hiện tốt các nhiệm vụ này chính là nâng cao chất lợng dạy học, đó là hiệuquả của giờ lên lớp
Giáo dục - đào tạo nớc ta đang có sự chuyển biến mạnh mẽ về mục tiêu,nội dung, phơng pháp, nhằm phù hợp với nền khoa học công nghệ đang pháttriển mạnh mẽ Việc quản lý dạy học trong các trờng trung học phổ thông
Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động
Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học
Nguồn kinh phí
Trang 30cũng cần có những thay đổi phù hợp, không những đáp ứng những đòi hỏi mớicủa nền kinh tế mà còn đi trớc một bớc những yêu cầu của nền KT - XH đangphát triển Để nâng cao chất lợng dạy học, các nhà quản lý cần quan tâm tớicác yêu cầu quản lý dạy học sau:
- Chú trọng tới việc lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, chuẩn mực vàthông qua đó, các giải pháp thực hiện mục tiêu phải đợc tiến hành ngay từtrong quá trình xây dựng kế hoạch năm học của nhà trờng, chỉ đạo các bộphận từng cá nhân lập kế hoạch cụ thể, đúng quy trình, phù hợp với nhiệm vụ
và điều hành hoạt động theo kế hoạch Các kế hoạch này phải xác định đợcnhiệm vụ, lý do tồn tại và phát triển, cần thấy đợc các điều kiện bên trongcũng nh bên ngoài ảnh hởng đến quá trình thực hiện, những giải pháp, cáchthức, hớng đi và các giải pháp u tiên thực hiện để đạt mục tiêu, các kế hoạchphải dự báo đợc khả năng về các điều kiện, các nguồn lực Kế hoạch hành
động đợc xây dựng để cụ thể hoá các bản kế hoạch mục tiêu và chuẩn mựccủa sản phẩm giáo dục, qua đó có cơ sở để so sánh, phân tích, đánh giá chất l-ợng của dạy học
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, mạnh về chất lợng đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt của nhà trờng, của địaphơng, tạo điều kiện nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Xây dựng bồi dỡng
đội ngũ quản lý là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chất lợng dạyhọc nhằm xây dựng nhà trờng vững mạnh toàn tiện
- Làm tốt công tác tuyển sinh, nâng cao chất lợng đầu vào, thực hiện chặtchẽ quy chế tuyển sinh, sàng lọc đánh giá đúng chất lợng học sinh, có sự phânloại nhằm tiến hành các giải pháp giảng dạy phù hợp với từng loại đối tợnghọc sinh, cho các em khả năng học đợc, phù hợp với quá trình nhận thức từng
đối tợng để nâng cao chất lợng dạy học
- Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị là điều kiện quantrọng để nâng cao chất lợng, động lực để khuyến khích đội ngũ giáo viên, họcsinh Một trong những hình thức thúc đẩy, động viên dạy tốt học tốt, đảm bảo
và nâng cao chất lợng giờ dạy
- Đặc biệt là chú trọng đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy tính tíchcực của học sinh Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII cũng là nhấn mạnh tớiviệc đổi mới phơng pháp dạy học và chỉ ra những định hớng: “Đổi mới mạnh
mẽ phơng pháp GD & ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
Trang 31thành nếp t duy sáng tạo của nguời học từng bớc áp dụng các phơng pháptiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học
tự nghiên cứu của học sinh”[13, 27] Dạy cho học sinh cách tự học, tự tìm tòiphát huy nội lực sáng tạo trong quá trình học tập, là chức năng nhiệm vụ củathầy giáo để nâng cao chất lợng học sinh
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, kết quả các tiêu chuẩn kiểm tra, đánhgiá phải đạt đợc các yêu cầu: Kiểm tra đánh giá phù hợp với mục tiêu nộidung, phơng pháp dạy học, đồng thời có các bậc thang điểm cho mỗi loạithông số, hàm chứa các chuẩn mực nhằm cho giáo viên và học sinh có thể tựkiểm tra đánh giá bản chất, chất lợng thông qua tiêu chuẩn có sẵn, tạo điềukiện cho ngời quản lý đảm bảo sự lãnh đạo và quản lý chính xác
- Tăng cờng công tác thi đua trong nhà trờng, tạo thành phong trào thi
đua rộng khắp và sôi nổi trên tất cả mọi mặt công tác
- Tăng cờng xã hội hoá công tác giáo dục, thu hút và phát huy tối đa sứcmạnh cộng đồng tham gia góp phần nâng cao chất lợng giáo dục
Nh vậy, yêu cầu của quản lý trong trờng trung học phổ thông trong giai
đoạn hiện nay là quán triệt mục tiêu, chơng trình, nội dung, kế hoạch dạy học.Xây dựng các điều kiện nguồn lực cần thiết, các giải pháp có tính khả thi cao,
đặc biệt là cải tiến và đổi mới phơng pháp dạy học, nâng cao chất lợng dạyhọc - chất lợng giáo dục
1.3.2.2 Những yếu tố tạo nên chất lợng dạy học
Quá trình dạy học đợc cấu thành bởi nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị tríxác định, có chức năng riêng, tác động qua lại với nhau và vận động theo quyluật chung, tạo nên chất lợng toàn diện của hệ thống Chúng ta thờng xuyênnghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố của quá trình dạy học, nâng cao chất l-ợng của chúng, góp phần thúc đẩy chất lợng của toàn bộ hệ thống mà tựuchung là chất lợng dạy học, chất lợng giáo dục
Dạy học có chất lợng chính là thực hiện tốt các nhiệm vụ: Cung cấp kiếnthức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽlàm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lợng dạy học ngày càng đợcnâng lên
Chất lợng dạy học ổn định và phát triển, nó quy tụ lại ở những yếu tố sau:
- Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học, nguồn tàichính và môi trờng s phạm
Trang 32- Mục tiêu, nội dung, chơng trình, kế hoạch dạy học.
- Quy mô phát triển học sinh
- Hoạt động dạy học của thầy trong mỗi quan hệ không thể tách rời vớihoạt động học của trò
- Cơ chế tổ chức quản lý
- Cơ chế cộng đồng phối hợp trong và phối hợp ngoài
- Hiệu quả dạy học
Trên cơ sở đó, các nhà quản lý cần tìm ra các giải pháp khả thi để quản lýhoạt động giáo dục trong nhà trờng, mà trọng tâm là hoạt động dạy học
Chơng 2 Thực trạng chất lợng dạy học và quản lý
chất lợng dạy học trong các trờng THPT Dl
ở tp Vinh, tỉnh Nghệ an.
2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội TP Vinh và tác động của nó tới hoạt
động dạy của các trờng THPT DL
Về mặt địa lý có vị trí hết sức thuận lợi có sân bay Vinh, Cảng Cửa Lò,
đờng quốc lộ số 1, tuyến đồng sắt Bắc Nam chạy qua Là cửa ngõ đi ra biểncủa nớc bạn Lào, đờng xuyên á sẽ chạy qua đây Thành phố đang nằm trongcực tăng trởng kinh tế rất nhanh của tỉnh Vị thế của thành phố ngày một rõhơn đối với Nghệ An và Bắc Trung Bộ Thành phố Vinh đã đợc Trung ơngkhẳng định “Không chỉ là trung tâm kinh tế, văn hoá của tỉnh mà còn là trungtâm của vùng Bắc Trung Bộ” (Kết luận số 20 của Bộ Chính trị) Đó là điềukiện thu hút các nguồn lực đầu t cho thành phố Trong tơng lai thành phố Vinhphải đợc mở rộng với không gian: Phía Nam là sông Lam, phía Tây là đờngtránh Vinh, phía Bắc là đờng Nam Cấm - Cửa Lò, phía Đông là biển, với diện tích
250 km2 dân số trên 80 vạn ngời
Vinh là một thành phố của tỉnh Nghệ An có 15 phờng, 5 xã diện tích200km2, dân số 30 vạn ngời là trung tâm Kinh tế - Chính trị - Văn hoá củatỉnh Nghệ An và Bắc Trung Bộ
Là vùng đất có bề dày lịch sử và truyền thống hiếu học, đấu tranh Cáchmạng, trong kháng chiến chống Thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ xâm lợc, đợc
Đảng và Nhà nớc phong tặng danh hiệu cao quý Anh hùng lực lợng vũ trangnhân dân Thành phố Vinh có vị trí quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh
Trang 33tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và cả khu vực Bắc Trung Bộ Sau những năm đổimới đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện, phát triển Khu công nghiệpBắc Vinh, Nam Cấm đợc hình thành bớc đầu đi vào sản xuất, các ngành nghềtruyền thống đợc khôi phục và hoạt động có hiệu quả, góp phần không nhỏvào sự phát triển kinh tế của địa phơng Song nền kinh tế của thành phố còngặp không ít khó khăn, công nghiệp và dịch vụ tốc độ phát triển chậm Đờisống vật chất tinh thần của một số bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn,giao thông cơ sở hạ tầng không thuận tiện Bên cạnh đó do tác động của mặttrái cơ chế thị trờng Sự phân bố hoá giàu nghèo ngày càng rõ nét Chínhnhững đặc điểm kinh tế xã hội ấy đã có những tác động thuận lợi nhng cũngkhông ít khó khăn cho giáo dục.
Thuận lợi: Môi trờng giáo dục thuần nhất, nhịp sống khẩn trơng náonhiệt của nền kinh tế thị trờng cha thâm nhập sâu và tác động đến nhà trờng.Giáo viên có điều kiện tiếp xúc gần gũi đồng cảm với điều kiện hoàn cảnh họcsinh phần nào tăng thêm tình thơng yêu tận tuỵ với nghề nghiệp, đó cũng làyếu tố cơ bản giúp cho các trờng THPT DL thành phố nhiều năm qua giữ vững
ổn định, nâng cao chất lợng dạy học và phát triển trong những năm gần đây
Khó khăn: Thu nhập của nhân dân có con em vào học ở các trờngTHPT DL còn thấp, thu nhập chính dựa vào sản xuất nông nghiệp, trình độdân trí cha cao Việc huy động cộng đồng tham gia vào công tác giáo dục cònnhiều hạn chế Đầu t cho học tập cha cao một phận nhân dân còn ỷ lại, cáckhoản đóng góp cho nhà trờng còn chậm cha quan tâm đến việc học tập củacon em
2.2 Tình hình phát triển các trờng THPT DL ở TP Vinh.
2.2.1 Quá trình phát triển
Trờng THPT DL Nguyễn Trờng Tộ thành lập năm 1988
Trờng THPT DL Lê Quý Đôn thành lập 1993
Trờng THPT DL Nguyễn Trãi thành lập 1995
Trờng THPT DL Nguyễn Huệ thành lập 1995
Trờng THPT DL Hữu Nghị thành lập 1996
2.2.2.Đặc điểm các trờng THPT DL ở TP Vinh
Các trờng có những điểm chung sau đây: - Thành lập muộn hơn so vớicác trờng công lập trong thành phố
Trang 34- Quy chế tổ chức và hoạt động theo: Quyết định BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT ngày 28-8-2001.
39/2001/QĐ Quyết Định 41/2003/QĐ39/2001/QĐ UB của UBND tỉnh Nghệ An ngày 2339/2001/QĐ 439/2001/QĐ 2003
23-4 Chơng trình Giáo dục& Đào tạo, kế hoạch dạy học theo quy định của
điều lệ trờng trung học (Ban hành kèm theo QĐ số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT )ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trởng bộ GD&ĐT
2.2.3 Quy mô của các trờng THPT DL ở TP Vinh
- Trờng THPT DL Nguyễn Trờng Tộ có số lớp đông nhất 43 lớp trên 2000học sinh
- Trờng THPTDL Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn có 23 - 24 lớp với số họcsinh khoảng 1200 - 1300 em
- Trờng THPT DL Nguyễn Huệ, Hữu Nghị có 12 lớp với hơn 600 HS
- Quy mô các nhà trờng đều lớn, có số lớp, số học sinh đông trong tỉnh
Đội ngũ các thầy cô giáo có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình có trách nhiệmvới công việc đợc giao Về cơ bản có trình độ tơng đối đồng đều, đảm bảotrình độ chuẩn theo luật giáo dục quy định Nhng đội ngũ giáo viên chất lợngcha mạnh, số đông là giáo viên trẻ mới ra trờng, kinh nghiệm trong công tácgiảng dạy còn ít Cơ cấu cha đồng bộ, có môn thừa, môn thiếu, giáo viên phảidạy chéo nh môn Kỹ thuật Nông nghiệp, Kỹ thuật Công nghiệp, Giáo dụcCông dân
- Cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học đã đợccác trờng đầu t nhiều nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu dạy và học, cũng nh yêucầu về công tác đổi mới phơng pháp dạy học Phòng học còn thiếu, phải họchai ca, phòng học bồi dỡng không có Thiết bị thí nghiệm còn sơ sài, dụng cụthiếu, không đồng bộ, cha có phòng riêng còn ghép nhiều bộ môn, phòng họcTin số lợng máy ít (Có trờng cha có phòng máy) chất lợng máy quá cũ không
đáp ứng đợc yêu cầu dạy tin học Phơng tiện nghe nhìn cha có, th viện đầusách còn ít chủ yếu là sách giáo khoa, sách tham khảo còn ít, chất lợng đầuvào lớp 10 thấp Một số trờng tuyển không đủ chỉ tiêu của Sở Giáo Dục - ĐàoTạo giao, phải tuyển học sinh của các huyện xung quanh thành phố và của cảtỉnh Hà Tĩnh
Ngay cả trờng THPT DL Nguyễn Trờng Tộ là trờng có bề dày lịch sử và
đội ngũ cán bộ, giáo viên dày dạn kinh nghiệm việc tuyển sinh cũng khó khăn
Trang 35Những điểm khác nhau:
- Đội ngũ trờng THPT DL Nguyễn Trờng Tộ có tuổi đời, tuổi nghề caohơn, số giáo viên giỏi chiếm tỷ lệ nhiều hơn Tỷ lệ giáo viên trên lớp ổn địnhdẫn đến chất lợng học sinh cao hơn nh tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức, vănhoá, học sinh tốt nghiệp, các giải học sinh giỏi, học sinh trúng tuyển vào cáctrờng Đại học, Cao đẳng cao hơn bốn trờng THPT DL còn lại (Đợc thể hiện
Nh vậy để nâng cao chất lợng đào tạo đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa xã hội thì việc nghiên cứu thực trạng và đề ra những giải pháp đổi mớiquản lý giáo dục là vô cùng quan trọng
- Khảo sát nhận thức về vai trò quan trọng của các nội dung quản lý, tácgiả sử dụng phiếu đánh giá có 3 mức độ và tính điểm theo mỗi mức độ rất cầnthiết: 3 điểm, cần thiết, 2 điểm và không cần thiết: 1 điểm (điểm trung bình 2)
- Với các giải pháp quản lý tác giả xin ý kiến đánh giá theo 5 mức độ vàtính điểm: Rất tốt: 5 điểm, tốt: 4 điểm, trung bình: 3 điểm, cha tốt: 2 điểm,yếu: 1 điểm (Điểm trung bình 3)
- Tính điểm trung bình của các bảng theo công thức:
N
K X K
K X
Ki: Số ngời cho điểm ở mức Xi
n: Số ngời tham gia đánh giá
Trang 36- Tính thứ bậc thực hiện theo số trên hàm thống kê của bảng tính điện tửExcel: RANK (Number, Ref, order) (Number: Giá trị cần tính thứ bậc, Ref:Danh sách có giá trị, order: Trật tự tính thứ bậc).
Nghiên cứu thực trạng chất lợng dạy học và quản lý hoạt động dạy họccủa các trờng THPT DL đề tài tập trung vào những điểm vấn đề cơ bản sau:
2.3 Thực trạng chất lợng dạy học ở các trờng THPT DL Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
2.3.1 Chất lợng đầu vào
Chất lợng tuyển sinh của các trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An:Qua khảo sát thực trạng tại các trờng cho thấy chất lợng tuyển sinh củacác trờng THPT DL TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Bảng 1: Điểm tuyển sinh vào các trờng THPT DL TP Vinh,
Điểm tuyển sinh vào các trờng công lập bình quân hàng năm là:40
Nh vậy chất lợng văn hoá tuyển sinh đầu cấp ở các trờng THPT DL làthấp hơn rất nhiều so với các trờng THPT công lập Trờng THPT DL NguyễnTrờng Tộ có điểm tuyển sinh vào lớp 10 cao hơn ở mức độ khá trong tỉnh
2.3.2 Học sinh trúng tuyển vào các trờng Đại học, Cao đẳng
Kết quả khảo sát tại các trờng cho thấy học sinh trúng tuyển vào các ờng Đại học, Cao đẳng đợc thể hiện ở bảng 2
tr-Bảng 2: Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các Trờng Đại học, Cao đẳng
Tên Trờng
Năm học 2002-2003
Năm học 2003-2004
Năm học 2004-2005
Năm học 2005-2006
Trang 37có học sinh đỗ vào các trờng Đại học, Cao đẳng nhiều hơn các trờng THPT
DL còn lại Qua khảo sát chúng tôi thấy chất lợng dạy học ở các trờng cònthấp, học sinh cha lợng đợc khả năng kiến thức của mình để chọn trờng,ngành nghề dự thi cho phù hợp
2.3.3 Chất lợng giáo dục.
2.3.3.1 Chất lợng 2 mặt giáo dục
Trang 38b ChÊt lîng h¹nh kiÓm
B¶ng 7: XÕp lo¹i h¹nh kiÓm, N¨m häc 2002 - 2003
Trang 39THPTDL Ng Tr Té 1965 806 41 982 50 169 8.6 8 0.4 THPT DL Ng Tr·i 1200 480 40 612 51 102 8.5 6 0.5 THPTDLLªQuý §«n 1200 504 42 588 49 103 8.6 5 0.4 THPTDL Ng HuÖ 600 228 38 300 50 69 11.5 3 0.5 THPTDL H÷u NghÞ 600 222 37 306 51 70 11.6 2 0.4
(Nguån: C¸c trêng THPT DL TP Vinh.)
(Nguån: C¸c trêng THPT DL TP Vinh)
Trang 40(Nguồn: Các trờng THPT DL TP Vinh)
(Nguồn: Các trờng THPT DL TP Vinh)
Nhìn vào các bảng 7,8,9,10 ta thấy: Kết quả xếp loại hạnh kiểm khá và
trung bình chiếm tỷ lệ lớn, riêng trờng THPT DL Nguyễn Trờng Tộ có những
điều kiện thuận lợi nên có học sinh ngoan, có nền nếp, chất lợng đạo đức tơng
đối ổn định, tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức tốt và khá chiếm tỷ lệ lớn và cao
so với mặt bằng chung của tỉnh
2.3.3.2 Học sinh tốt nghiệp lớp 12
Học sinh tốt nghiệp lớp 12 kết quả đợc thể hiện ở bảng 11