64 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA .... Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm n
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
3.1 Khách thể nghiên cứu 8
3.2 Đối tượng nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận 9
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 9
6.3 Phương pháp phân tịch, thống kê toán học 9
7 Đóng góp của luận văn 9
8 Cấu trúc luận văn 10
CHƯƠNG 1 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 14
1.2.1 Biện pháp 14
1.2.2 Quản lý 14
1.2.3 Hoạt động dạy học 17
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 19
1.2.5 Chất lượng và chất lượng giáo dục 21
1.2.5.1 Chất lượng 21
1.2.5.2 Chất lượng giáo dục 23
1.2.6 Giáo dục tiểu học 24
1.2.7 Chất lượng giáo dục tiểu học 27
1.3 Đặc điểm của hoạt động dạy học tiểu học 27
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiểu học 28
1.4.1 Quản lý về mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học 28
1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 29
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 35
1.4.4 Quản lý các điều kiện bảo đảm hoạt động dạy học 38
1.5 Các yếu tố tác động đến chất lượng giáo dục tiểu hoc 38
Trang 21.6 Vai trò của quản lý hoạt động dạy học đối với chất lượng giáo dục tiểu học 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 42
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA 42
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 42
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 43
2.1.3 Tình hình giáo dục và đào tạo 43
2.2 Thực trạng chất lượng giáo dục tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 47
2.2.1 Đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học thông qua kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 47
2.2.2 Đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học thông qua ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc 51
2.2.3 Đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học thông qua ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trường Trung học cơ sở huyện Ngọc Lặc 53
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 54
2.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học 55
2.3.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 55
2.3.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 56
2.3.4 Quản lý các phương tiện, thiết bị dạy học 56
2.3.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 57
2.3.6 Quản lý công tác bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học 57
2.4 Đánh giá chung 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 64
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA 64
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 64
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 64
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 65
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 66
Trang 33.2.1 Quản lý hoạt động dạy học thông qua việc tăng cường nhận thức tư tương chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
66
3.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên 67
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nội bộ trường học 70
3.2.4 Tăng cường điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học 73
3.2.5 Tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tay nghề cho giáo viên 74
3.2.6 Quản lý hoạt động dạy học thông qua tổ chức tốt phong trào thi đua “Dạy tốt – học tốt” 78
3.2.7 Tăng cường các hoạt động bổ trợ 81
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp 86
3.4.1 Ý kiến đánh giá của chuyên gia về sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp 87
3.4.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và GV về sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang phát triển mạnh mẽ, sâu rộng trên nhiều lĩnh vực Sự phát triển ấy tạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững tin bước vào tương lai, nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển, nhân loại cũng đang gặp phải những thách thức mới trong các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội Trong bối cảnh như vậy bắt buộc các nước phải có những định hướng mới Đối với các nước đang phát triển như nước ta muốn thực sự độc lập, tự chủ, tự khẳng định mình phải có một định hướng phát triển KT-XH đúng đắn, trong đó sự phát triển nhân tố con người cùng với chiến lược phát triển KT-
XH phải được tiến hành hài hoà, kết hợp chặt chẽ với nhau Trong cuộc đấu tranh tự khẳng định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vai trò vô cùng to lớn,
"giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng" Giáo dục được các quốc gia trên thế giới coi như chìa khoá để mở cửa tương lai Trong báo cáo "Học tập của cải nội sinh" của UNESCO nêu lên các nguyên tắc để xác định nội dung của GD&ĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục: học để biết, học
để làm, học để sống chung với nhau, học để tự khẳng định mình Khẳng định vai trò của giáo dục trong giai đoạn cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 và định hướng cho nền giáo dục thế giới trong tương lai
GD&ĐT có vai trò hết sức quan trọng đối với nhân loại nói chung và đối với mỗi quốc gia nói riêng Tại Hội nghị ban chấp hành TW 2 khóa VIII
đã nhấn mạnh “thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu” và cũng đã mạnh dạn chỉ ra được yếu kém của GD&ĐT là “GD&ĐT nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu, và nhất là về chất lượng và hiệu quả; chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới KT-XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Đồng thời cũng đã
Trang 6tìm ra được nguyên nhân của sự yếu kém đó là “Công tác quản lý GD&ĐT có những mặt yếu kém , bất cập…; Công tác thanh tra giáo dục còn quá yếu, thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo…”
Và cũng đã nhìn nhận được thách thức “Hiện nay sự nghiệp GD&ĐT đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy mô GD&ĐT, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng GD&ĐT, trong khi khả nǎng
và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan, nhất là những yếu kém về quản lý
đã làm cho những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt” Trong những tồn tại, hạn chế nói trên có phần trách nhiệm trong công tác quản lý HĐDH – hoạt động chủ yếu quyết định chất lượng của GD&ĐT
Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã chỉ rõ: "Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến… đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước…"Khi nội dung, chương trình đổi mới thì PPDH phải được cải tiến và thay đổi theo Tuy nhiên, cho dù nội dung, chương trình, PPDH … có thay đổi như thế nào chăng nữa nhưng công tác quản lý, chỉ đạo các HĐDH bị buông lỏng, không khoa học thì chất lượng GD&ĐT cũng không thể đạt hiệu quả
Mặt khác, giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, là tiền đề cho sự phát triển nhân cách của người học ở các bậc học tiếp theo vì vậy việc giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học là hết sức cần thiết và quan trọng
Từ đó cho thấy, việc quản lý HĐDH nói chung và quản lý HĐDH tiểu học nói riêng có một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước
Trang 7Huyện Ngọc Lặc là một huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí còn thấp, điều kiện học tập của con em và điều kiện công tác của cán bộ, GV cũng còn rất nhiều khó khăn, vất vả Những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nên mọi mặt của xã hội miền núi nói chung và của Ngọc Lặc nói riêng đang
có nhiều sự thay đổi, phát triển Song, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng của huyện, để tiến gần hơn với các huyện miền xuôi đang là vấn đề trăn trở của lãnh đạo và nhân dân trong huyện
GD&ĐT huyện Ngọc Lặc trong những năm qua được huyện Ủy, HĐND, UBND huyện quan tâm chỉ đạo nên chất lượng giáo dục đang từng bước được củng cố và nâng cao Phòng GD&ĐT đã có nhiều cố gắng trong việc chỉ đạo đổi mới công tác quản lý, đổi mới PPDH Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, một bộ phận phụ huynh HS đã quan tâm đến việc học tập của con em Đội ngũ CBGV từng bước được chuẩn hóa, đồng bộ về
cơ cấu, nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn CSVC, trang thiết bị dạy học được đầu tư đảm bảo đủ phòng học cho HS, đủ đồ dùng dạy học cho GV
Ý thức học tập tiến bộ của HS cũng có sự thay đổi tích cực
Tuy nhiên, để đáp ứng được yêu cầu hiện nay và tiến gần hơn so với các trường miền xuôi thì GD&ĐT của huyện còn nhiều hạn chế Do mặt trái của sự phát triển về giao lưu văn hóa, sự phát triển về công nghệ thông tin và
cơ chế thị trường nên một bộ phận HS đang bị sa sút về đạo đức, cuốn hút bởi các trò chơi và các cám dỗ của thị trường, không quan tâm chú ý đến việc học tập, rèn luyện trong các nhà trường Một bộ phận phụ huynh HS chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc quan tâm, đầu tư cho con em học hành và cũng có một bộ phận không nhỏ các bậc phụ huynh đang mãi mê với công việc kiếm sống mà quên đi vai trò của mình trong việc giáo dục, dạy dỗ con
Trang 8cái Các chương trình, dự án đầu tư cho giáo dục miền núi cũng mới chỉ đảm bảo được phòng học cho HS còn các phòng chức năng, các công trình phụ trợ khác thì địa phương còn gặp rất nhiều khó khăn
Một bộ phận CBGV chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, đang còn
tâm lý “tối ngày đầy công” mà thiếu tinh thần trách nhiệm với công việc của
mình Bên cạnh đó cũng có một bộ phận cán bộ quản lý thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu năng lực quản lý trong giai đoạn hiện nay
Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa là yêu cầu có tính thiết thực và cấp bách Đó là lí do mà
đề tài luận văn thạc sĩ được chọn có tên: “Một số biện pháp quản lý hoạt động
dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện
Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp cải tiến quản lý HĐDH góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý và HĐDH ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa sẽ được nâng cao, đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục đào tạo trong
Trang 9tình hình hiện nay, nếu áp dụng các biện pháp cải tiến quản lý HĐDH một cách có hệ thống và đồng bộ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận của quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý HĐDH và chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tham khảo các tài liệu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu
- Tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ liên quan đến đề tài
- Tổng hợp các quan điểm của Đảng, các văn bản của Nhà nước về GD&ĐT, các công trình khoa học có liên quan đến đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát hoạt động dạy của GV và học của HS
- Phân tích sản phẩm hoạt động
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6.3 Phương pháp phân tịch, thống kê toán học
- Phân tích thống kê số liệu điều tra thực tiễn
7 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Làm rõ và hệ thống một số khái niệm thuộc lĩnh vực quản lý hoạt động học tiểu học Phản ánh thực trạng quản lý HĐDH, chất lượng giáo dục tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
Trang 10- Về mặt thực tiễn: Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH và chất lượng giáo dục ở các
trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Biện pháp quản lí HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục tiểu học ở huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Từ xưa đến nay, GD&ĐT là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia Từ
thời cổ đại, Khổng Tử (551- 479 trước công nguyên) đã cho rằng: Mục đích dạy
học là xây dựng một xã hội ổn định và hòa mục Muốn thế, một người làm quan cai trị dân, người quân tử phải có phẩm chất đẹp là Nhân và Lễ, phải luôn rèn luyện mình [39, Tr29] Với phương pháp giáo dục, ông coi trọng việc tự học, tự luyện, tu thân; phát huy mặt tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh; dạy sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng; kết hợp học và hành, lý thuyết với thực tiễn; phát triển hứng thú, động cơ, ý chí của người học
Từ cuối thế kỷ XVI vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà giáo dục quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là Kômenxki (1592-1670), ông cho
rằng: “Cần chuẩn bị cho con người vào đời, không những vào cuộc đời tinh thần
mà cả vào cuộc sống đời trần thế và xã hội Vì vậy, phải học những cái gì thiết thực, có lợi, phải tìm hiểu thế giới xung quanh, sách vở phải lùi trước thực tế”
[39, Tr29] Ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng
do HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc,
gò ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn đó là: Nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS; dạy học phải thiết thực; dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Vào thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX ở phương Tây có nhiều nhà nghiên cứu
về quản lý tiêu biểu như: Robet Owen (1717 - 1858), trong quản lý ông chú ý đến nhân tố con người trong tổ chức và cho rằng nếu chỉ quan tâm đến thiết bị,
Trang 12máy móc mà quên yếu tố con người thì xí nghiệp không thu được kết quả; Chales Babbage (1792 - 1871), người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong quản lý, ông rất quan tâm đến các mối quan hệ giữa người quản
lý và công nhân; F Taylor (1856 -1915) ông được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, ông cho rằng quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó khiến được họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất; H.Fayob (1841 – 1925), ông là người đầu tiên đưa ra 5 chức năng của
quản lý: Dự tính (gồm dự báo và lập kế hoạch), tổ chức, điều khiển, phối hợp,
kiểm tra; [17, Tr13]
Đến khoảng cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực
sự có sự biến đổi về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục là
các quy luật về “Sự hình thành cá nhân con người” về “tính quy luật về KT-XH đối với giáo dục…” Các quy luật đó đặt ra những yêu cầu đối với QLGD và
tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học
Xô Viết cũ đã có các thành tựu khoa học đáng trân trọng về QLGD và quản lý dạy học
Ở Việt Nam khoa học quản lý tuy được nghiên cứu muộn nhưng tư
tưởng về quản lý cũng như phép “trị nước an dân” đã có từ lâu đời Điều đó
đã được thể hiện trong các tác phẩm của các nhà chính trị, quân sự, nhà giáo, nhà thơ lỗi lạc dưới thời phong kiến như: Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…
Trong thời kỳ mới của cách mạng Việt Nam, trước hết phải nói đến quan điểm phát triển giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 –1969) Bằng việc kế thừa những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Người đã để lại cho chúng ta
Trang 13nền tảng lý luận về: Vai trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản
lý và cán bộ QLGD, phương pháp lãnh đạo và quản lý… Phải khẳng định rằng:
Hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam
Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại học…viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm… đã được công bố, đó là các tác giả: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Quốc Chí… Các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: Khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý
Đối với khoa học QLGD, quản lý nhà trường có nhiều tác giả quan tâm, vận dụng những thành tựu về lý luận khoa học quản lý nói chung và đã đưa ra nhiều vần đề lý luận về QLGD, các biện pháp, kinh nghiệm QLGD xuất phát từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam tiêu biểu là các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Bá Lãm, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm…
Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước mang tầm tổng quát Trên các lĩnh vực và đối tượng cụ thể (quản lý HĐDH tiểu học huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa) thì từ trước đến nay chưa
có công trình nghiên cứu, đề xuất được một cách có hệ thống các biện pháp
Trang 14quản lý của Hiệu trưởng, của PGD&ĐT đối với HĐDH ở các trường tiểu học huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
- Biện pháp quản lý HĐDH là hệ thống cách thức tác động của chủ thể quản lý vào các hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn ra đúng mục tiêu dự kiến Biện pháp quản lý HĐDH bao gồm các tác động hướng đích vào các thành tố cấu trúc quá trình dạy học; quản lý về mục tiêu chương trình; quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của GV, việc thực hiện chương trình dạy học, kế hoạch của nhà trường, các tổ nhóm chuyên môn; quản lý sự lĩnh hội kiến thức của HS cũng như việc tự tổ chức, tự điều khiển quá trình học của HS; quản lý việc huy động các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học Biện pháp quản lý HĐDH phải được xem xét cụ thể ở từng địa phương, từng đơn vị cụ thể phù hợp với nhiệm vụ, chức năng quản lý của chủ thể quản lý
1.2.2 Quản lý
Ngay từ buổi sơ khai, để tồn tại và phát triển, con người đã hình thành các nhóm hợp tác lao động để nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được, điều này đòi hỏi phải có tổ chức, phải
có sự phân công và hợp tác trong lao động, và từ đó xuất hiện sự quản lý
Trang 15Bản chất quản lý lao động là một loại lao động để điều khiển lao động
Xã hội càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng
Theo những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quản lý được các nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau Chính sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý như một số khái niệm dưới đây:
+ Theo K Omarov (Liên xô)- 1983: Quản lý là tính toán sử dụng hợp
lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu
+ Theo W Taylor: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất
+ Theo Kozlova O.V và Kuzenetsov I.N: Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của
họ trong quá trình sản xuất
+ Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định [19, Tr17]
+ Theo GS - TS Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trọng điều kiện môi trường luôn biến động [32, Tr31]
+ Dựa trên sự phân tích các đặc trưng của quản lý, PGS-TS Thái Văn
Thành cho rằng: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [39, Tr5]
Trang 16+ Theo PGS- TS Trần Kiểm: Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [42, Tr45]
Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu quản lý với các đặc điểm chung sau đây:
- Là hoạt động nhằm phối hợp có hiệu quả hoạt động của các cá nhân khác nhau trong tổ chức để đạt được mục đích chung
- Là những tác động có mục đích lên tập thể người, thành tố cơ bản của
hệ thống xã hội
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Như vậy, khi nói đến khái niệm Quản lý chúng ta đề cập đến năm yếu
tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu, phương pháp và công cụ
quản lý Để xác định chủ thể quản lý ta trả lời câu hỏi “ai quản lý”; có thể là
một người hoặc một tập thể người Để xác định khách thể quản lý ta trả lời
câu hỏi “quản lý ai”, “quản lý cái gì”, “quản lý vấn đề gì”
Ngày nay, quản lý được xác định là một trong năm nhân tố phát triển KT-XH: Nguồn vốn, nhân lực, tài nguyên, công nghệ và quản lý, trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định sự thành công
Ta có thể khái quát rằng: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức, làm cho hệ thống vận hành đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở một giai đoạn phát triển của nó, khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý được tách ra thành một chức năng riêng của lao động xã hội, từ đó xuất hiện những bộ phận người, những
Trang 17tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý, đó là những chủ thể quản lý; số còn lại là những đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý
Vì là một thuộc tính gắn liền với xã hội nên quản lý có hai chức năng
cơ bản là duy trì và phát triển Để đảm bảo thực hiện được hai chức năng này, hoạt động quản lý bao gồm bốn chức năng cụ thể:
- Lập kế hoạch,
- Tổ chức thực hiện kế hoạch,
- Chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch,
- Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch,
Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa liên quan mật thiết với nhau, tạo thành một chu trình quản lý
Sơ đồ 1 Quan hệ của các chức năng quản lý
1.2.3 Hoạt động dạy học
Trên cơ sở lý luận của triết học Mác - Lênin về hoạt động nhận thức của
con người, các nhà khoa học đã tiếp cận dạy học bằng sự xem xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của HĐDH để lý giải, phân tích các thành tố cấu trúc
Trang 18Dưới góc độ của giáo dục học: “HĐDH là hoạt động đặc trưng cho bất
cứ các loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất…với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho HS với tư cách
là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân” [34, tr
172]
Ở góc độ xã hội học giáo dục “Dạy học còn được xem như là một diễn tiến vị thế xã hội của con người vì qua đó, con người luôn hoạt động và phát triển trong sự tiếp thu, lĩnh hội và chuyển hoá theo mục tiêu xác định của giáo dục phù hợp với sự phát triển của lứa tuổi và diễn ra trong suốt cuộc đời của mỗi người” [34, tr 172]
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa thầy và trò nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, kinh nghiệm xã hội, kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức thực tiễn, trên cơ
sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất của cá nhân người học
Học là một hoạt động trong đó HS là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng chiếm lĩnh Học là quá trình tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự điều khiển sư phạm của GV Chiếm lĩnh tri thức, khái niệm khoa học còn được hiểu là tái tạo khái niệm, tri thức cho bản thân, thao tác với nó, sử dụng nó như công cụ, phương pháp để chiếm lĩnh các tri thức, khái niệm khác, mở rộng, đào sâu cho khái niệm đó và vốn tri thức
Dạy là sự điều khiển tối ưu hoá quá trình hoạt động của GV để hình thành và phát triển nhân cách cho HS Nếu học nhằm mục đích chiếm lĩnh khái niệm khoa học thì dạy lại có mục đích là điều khiển sự học tập Dạy có hai chức năng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau là
Trang 19truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển thông tin dạy học, điều khiển HĐDH
Quá trình dạy học bao gồm ba thành tố cơ bản: Khái niệm khoa học, dạy và học Trong đó khái niệm khoa học là nội dung bài học, là đối tượng lĩnh hội, chiếm lĩnh của HS Nó là một trong các yếu tố khách quan quyết định lô gíc của bản thân quá trình dạy học
Tóm lại: Dạy học là một quá trình, trong đó dưới tác động chủ đạo (Tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, HS tự giác, tích cực tổ chức tự điều
khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các HĐDH Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan
của cá nhân (phẩm chất, năng lực) để xác định nội dung, lựa chọn phương
pháp, tìm kiếm các hình thức, nội dung trên được thực hiện tuân theo sự quản
lý, điều hành của các cấp QLGD theo kế hoạch thống nhất, có sự tổ chức và được kiểm tra đánh giá Nói cách khác, trong quá trình dạy học xuất hiện sự lao động chung của nhóm: Người quản lý, người dạy và người học Mối quan
hệ giữa các HĐDH là mối quan hệ biện chứng
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Tri thức nhân loại ngày càng phát triển và hoàn thiện, khái niệm HĐDH cũng dần được mở rộng nội hàm, nhằm thích ứng với những yêu cầu về nhân cách của người học qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau và phù hợp với
các phương pháp dạy học khác nhau Trên cơ sở lý luận giáo dục học: “ Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ các loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành
Trang 20phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân.” [24,Tr.172] Như vậy HĐDH bao gồm hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập
- Hoạt động giảng dạy: Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt
động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh
- Hoạt động học tập: Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, học sinh tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng có những chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn
thiện nhân cách của bản thân
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả
hoạt động học tập của học sinh
HĐDH là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra
Trang 21Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học
Phân tích HĐDH, chúng ta đi đến kết luận : Hoạt động học trong đó có hoạt động nhận thức của HS có vai trò quyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người giào viên, GV phải xuất từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng dạy học Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ thông thì người hiệu trưởng đặc biệt chú ý hoạt động dạy của GV; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở HS các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập Đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của HS
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan
hệ điều khiển Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò
Như vậy, quản lý HĐDH chính là quản lý các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Trang 22làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật
về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về
số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng" [36]
Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xem xét từ nhiều bình diện khác nhau, chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng"[37] Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những
sự vật khác
Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng được định nghĩa thiên về chất lượng sản phẩm: "Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản; chất lượng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm"
Một định nghĩa khác, "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" [38] (mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích , sự phù hợp với mục tiêu còn là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đặt ra ) Tuy nhiên ý nghĩa thực tế của định nghĩa trên là ở chỗ xem xét chất lượng chính là sự xem xét phù hợp với mục tiêu
Mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét về chất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ
sở cho việc đo chất lượng
Trang 23Trong phạm vi của đề tài, có thể hiểu: Chất lượng là mức độ phù hợp
so với mục tiêu đề ra
1.2.5.2 Chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục thường được hiểu là chất lượng của sản phẩm giáo dục Chất lượng giáo dục là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về giá trị nhân cách tương ứng với mục tiêu giáo dục đề ra
- Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục đáp ứng ngày càng cao của người học và sự phát triển ngày càng cao của
xã hội [21.tr.10]
- Chất lượng là trình độ hiện thực hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới và hiện đại hoá giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như khả năng thích ứng ngày càng cao của người học đối với những biến đổi nhanh chóng của thực tế Chất lượng giáo dục được xem xét đánh giá một cách toàn diện hay từng mặt đối với cả ngành, từng địa phương, hay một trường học cụ thể, đối với người học trong từng giai đoạn, trong một điều kiện nhất định
- Chất lượng giáo dục phổ thông là chất lượng của từng mặt: đạo đức, trí dục, mỹ học, thể dục giáo dục lao động và hướng nghiệp hay nói cách khác
đó là chất lượng "dạy chữ, dạy nghề" thể hiện ở người học [16.tr.2]
Đánh giá chất lượng giáo dục là một việc khó và phức tạp, cần phải có quan điểm đúng và phương pháp kỹ thuật khoa học và khách quan Khi đánh giá chất lượng giáo dục phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo của từng cấp học, bậc học, đối chiếu với từng sản phẩm đào tạo của từng cấp học, bậc học với mục tiêu đào tạo cụ thể của cấp học, bậc học ấy Đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông không chỉ dừng lại ở các con số về tỷ lệ HS lên lớp, tốt nghiệp, HS khá giỏi…
Chất lượng giáo dục có thể hiểu như sau:
Trang 24Chất lượng giáo dục là mức độ đạt được so với mục tiêu giáo dục đề ra nhằm thoả mãn yêu cầu của xã hội
1.2.6 Giáo dục tiểu học
Trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp tiểu học được xếp vào giáo dục phổ thông (gồm hai cấp học là cấp tiểu học và cấp trung học; cấp trung học có hai cấp học là cấp THCS và cấp THPT Luật giáo dục quy định giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Sơ đồ 2 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học được quy định tại Điều lệ trường tiểu học:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành
Giáo dục
Mầm non
Giáo dục phổ thông
Tiểu học
Giáo dục đại học
Dạy
Trang 25- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi (tuổi của HS tiểu học từ 6 đến
14 tuổi), vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực
hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của HS trong nhà trường và trẻ em thuộc địa bàn quản lý của trường,
- Quản lý cán bộ GV, nhân viên và HS
- Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật,
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục,
- Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng,
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Mục tiêu giáo dục tiểu học được xác định trong điều 27- Luật giáo dục
như sau: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS”
Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá ở mục tiêu của các môn học
và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của HS tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái
độ, hành vi, định hướng… Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức
độ phù hợp với từng lớp ở bậc tiểu học
Trang 26Từ mục tiêu này, HS học xong bậc tiểu học phải đạt được những yêu cầu sau:
- Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê hương, đất nước, hòa bình và công bằng, bác ái, kính trên, nhường dưới, đoàn kết và sẵn sàng hợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình đối với người thân, bạn bè, cộng đồng, môi trường sống; tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật, các quy định của nhà trường, khu dân cư, nơi công cộng, sống hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin, trung thực
- Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội con người và thẩm mỹ, có khả năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
- Biết cách học tập, biết tự phục vụ, biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình và công cụ lao động bình thường; biết vận dụng và làm một số việc như chăn nuôi, trồng trọt, giúp đỡ gia đình
Điều 28 - Luật giáo dục năm 2005 quy định: Nội dung giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Như vậy, nội dung giáo dục tiểu học bao gồm những thành tố quy định những chuẩn mực hành vi có liên quan đến các mặt đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động của giáo dục cho HS tiểu học Nội dung giáo dục chịu tác động
Trang 27định hướng của mục đích, nhiệm vụ giáo dục và tạo ra nội dung hoạt động giáo dục của GV và hoạt động giáo dục tự giác của HS
- Nội dung giáo dục tiểu học bao gồm nội dung dạy học và nội dung các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Chương trình tiểu học mới được cấu trúc theo hai giai đoạn học tập:
+ Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 gồm 6 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức,
Tự nhiên và xã hội, Nghệ thuật, Thể dục
+ Giai đoạn các lớp 4, 5 gồm 9 môn học : Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Kỹ thuật, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục
Đối với các trường, lớp đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về GV và được
sự thỏa thuận của gia đình HS có thể tổ chức dạy học tiếng nước ngoài và tin học, tổ chức bồi dưỡng năng lực học tập và hoạt động giáo dục theo chương
trình dạy học tự chọn (không bắt buộc) do Bộ GD&ĐT quy định
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Gồm các hoạt động vui chơi, giải trí và các họat động xã hội
1.2.7 Chất lượng giáo dục tiểu học
Qua các khái niệm trên ta có thể nói: Chất lượng GDTH là sự phù hợp của kết quả GDTH với mục tiêu giáo dục tiểu học đề ra Khi nói đến chất lượng GDTH tức là nói đến mức độ đạt được về giáo dục đức, trí, thể, mỹ và
sự đáp ứng yêu cầu đối với bậc học THCS tiếp theo
1.3 Đặc điểm của hoạt động dạy học tiểu học
Khác với các cấp học khác, ở cấp tiểu học mỗi GV chủ nhiệm sẽ dạy tất
cả các môn đối với HS trong một lớp (trừ các môn chuyên theo đặc thù) HS
trong lớp đó chịu tác động chủ yếu của một GV Do vậy mỗi GV phải có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, không ngừng rèn luyện, học tập tu dưỡng bản thân nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo
dục HS
Trang 28- Hoạt động dạy của GV tiểu học là loại hình hoạt động chuyên biệt, là hoạt động có định hướng và tuân theo quy luật hoạt động học của HS
- Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của HS tiểu học Hoạt động này
có một số đặc điểm sau:
+ Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện ở HS Đó là hoạt động có đối tượng, có phương pháp và được tổ chức chuyên biệt Thông qua hoạt động học tạo ra sự phát triển tâm lý của trẻ, tạo ra sự phát triển trí tuệ và nhân cách của trẻ
+ Hoạt động học có đối tượng chuyên biệt, đối tượng này được cụ thể hóa ở nội dung học tập của HS, nội dung đó là: Hệ thống khái niệm, kiến thức các môn HS là chủ thể của hoạt động học, được thể hiện ở vai trò tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiểu học
1.4.1 Quản lý về mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học
Việc quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học là đòi hỏi giáo viên phải nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học của từng môn học Việc nắm vững mục tiêu, nội dung và chương trình sẽ giúp cho các hoạt động của giáo viên luôn là hoạt động mang tính hướng đích và diễn ra đúng hướng Ngoài việc tăng cường các biện pháp quản lý của nhà trường thì mỗi giáo viên cần xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, mang tính quyết định đến hiệu quả công việc của mình, vì vậy phải có ý thức tụ giác học tập, nghiên cứu để thường xuyên và nắm vững những yêu cầu đề ra
Trang 291.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý HĐDH, thực chất là quản lý nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên Giáo viên truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tư tưởng, phẩm chất cần trang bị cho học sinh Đồng thời, giáo viên có nhiệm vụ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nâng cao chất lượng HĐDH của mình Trong quá trình giáo dục và đào tạo, giáo viên vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của HĐDH Để tiến hành công tác dạy học theo những yêu cầu của giờ học là một công việc vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Nó luôn luôn đòi hỏi sự sáng tạo của giáo viên trong giảng dạy Song không có một sự sáng tạo nào mà lại thiếu sự chuẩn bị chu đáo Vì vậy việc chuẩn bị lên lớp không những là điều cần thiết
mà còn là điều bắt buộc đối với người GV Việc chuẩn bị lên lớp của GV bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho cả năm học, từng học kỳ và từng tiết học cụ thể Vì vậy quản lý hoạt động dạy của GV là quản lý hoạt động giảng dạy của thầy ở các khâu soạn bài, giảng bài, phương pháp dạy học, hướng dẫn HS học tập, KT- ĐG kết quả học tập của HS
+ Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp: Kế hoạch bài giảng (Soạn
bài) là văn bản ghi chép một cách chi tiết theo một trình tự lô-gich những gì
mà GV mong muốn sẽ diễn ra trong giờ lên lớp của mình Kế hoạch bài giảng theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học được kết cấu bởi ba phần, mỗi phần được thực hiện bởi các nội dung cụ thể có tính chất lôi cuốn HS tham gia vào các hoạt động ngay từ những phút đầu tiên của giờ dạy và trong đó nó chứa đựng lao động sáng tạo của GV Có kế hoạch bài giảng GV mới chủ động khi giảng dạy và tránh được những sai sót trong tiến trình giờ giảng Vì vậy Hiệu trưởng cần tập trung vào một số công việc như sau:
Hướng dẫn GV kế hoạch soạn bài, đảm bảo đúng nội dung chương trình quy định của Bộ GD&ĐT đảm bảo thống nhất về nội dung, hình thức
Trang 30soạn bài với tính chất chỉ dẫn , không phải là khuôn mẫu( khuyến khích soạn bài trên máy vi tính, giáo án điện tử) Hướng dẫn GV nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, bài soạn mẫu, sách tham khảo áp dụng tình hình thực
tế của nhà trường, lớp dạy và địa phương để soạn bài Tổ chức sinh hoạt chuyên môn thảo luận về cách soạn bài, thống nhất nội dung và hình thức, cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài, trao đổi kinh nghiệm soạn những bài khó
Hiệu trưởng cùng với các phó hiệu trưởng và bộ phận quản lý chuyên môn tổ, khối tổ chức kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của GV bằng cách kiểm tra bài soạn, kiểm tra hồ sơ, sổ báo giảng Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV thời gian soạn bài, yêu cầu các tổ, khối chuyên môn giúp đỡ
GV soạn những bài khó, phần khó của môn dạy Tổ chức thảo luận những vấn
đề mới có liên quan đến bài soạn để có định hướng chung trong quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
Soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên lớp là khâu quan rọng của quá trình dạy học, chuẩn bị bài tốt sẽ góp phần vào sự thành công của giờ dạy Để quản lý tốt việc này hiệu trưởng cần hướng dẫn GV kế hoạch soạn bài, thống nhất nội dung và hình thức soạn bài của từng môn học, thường xuyên kiểm tra, theo dõi và góp ý việc soạn bài của GV
+ Quản lý giờ lên lớp của giáo viên: Hoạt động dạy học trong nhà
trường hiện nay được thực hiện bằng nhiều hình thức, trong đó dạy học trên lớp là hình thức chủ yếu vì lên lớp là hoạt động cụ thể của GV nhằm thực hiện toàn bộ kế hoạch của bài giảng đã vạch ra và thể hiện đầy đủ tính khoa học và tính nghệ thuật trong công tác dạy học và giáo dục cũng như thể hiện tầm hiểu biết, hứng thú, niềm tin, tính cách chung của người GV Để quản lý tốt giờ lên lớp của GV Hiệu trưởng cần tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ dạy của GV, xây dựng các quy chuẩn để quản lý giờ lên lớp, dựa trên những quy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng của trường
Trang 31Tư thế, tác phong của người GV phải đúng mực, ăn mặc gọn gàng, ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng, truyền cảm, nhịp điệu nói phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, biết cách thay đổi giọng nói Đạt được điều đó là quá trình
tự rèn luyện của người GV
Hiệu trưởng xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra, để hướng đích đối với các loại giờ lên lớp Từng bước nâng cao dần chất lượng toàn diện giờ lên lớp Xây dựng thời khoá biểu một cách khoa học, hợp lý để quản
lý giờ lên lớp Thời khoá biểu có vai trò duy trì nghiêm nền nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học trong ngày, trong tuần, điều tiết giờ lên lớp của GV Hiệu trưởng phải coi việc quản lý giờ lên lớp là biện pháp quản lý của chính mình vì giờ dạy trên lớp đóng vai trò quyết định chất lượng dạy học Việc kiểm tra giờ lên lớp của GV phải tiến hành tỉ mĩ và cẩn thận, hiệu trưởng cần bình thường hoá việc kiểm tra, tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên Khi việc dự giờ đã trở thành nền nếp sẽ tạo ra bầu không khí thuận lợi để hiệu trưởng tiến hành kiểm tra giờ dạy trên lớp của GV như một việc bình thường Việc GV thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp thêm cho hiệu trưởng những thông tin về giờ dạy làm cho những đánh giá của hiệu trưởng có độ tin cậy cao
Từng tháng, từng học kỳ cần tổng kết, phân tích tình hình giờ lên lớp của GV về các mặt như: Trình độ giảng dạy của GV, trình độ học tập của HS, chất lượng toàn diện của giờ lên lớp Cùng với việc kiểm tra trực tiếp giờ dạy, hiệu trưởng cần chú ý đến các hình thức kiểm tra gián tiếp khác như phỏng vấn HS, trao đổi với GV chủ nhiệm, xem xét các báo cáo của khối chuyên môn về tình hình thực hiện chương trình, cải tiến giảng dạy, kết quả kiểm tra, kết quả thi Từ các nguồn thông tin hiệu trưởng tổng hợp, phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình dạy học của GV, đề ra những biện pháp quản
lý phù hợp với thực tế dạy học trong nhà trường
Trang 32+ Quản lý phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học là cách thức tổ
chức hoạt động dạy học của GV và cách thức tổ chức hoạt động học tập của
HS, trong quan hệ đó, phương pháp dạy quyết định, điều khiển phương pháp học, phương pháp học tập của HS là cơ sở để lựa chọn phương pháp dạy Tuy nhiên, kết quả học tập được quyết định trực tiếp bởi học tập của HS Như vậy, PPDH là sự kết hợp hữu cơ, biện chứng giữa phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS, phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, phương pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, song nó cũng ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy
Việc đổi mới cách dạy và học được quy định rõ trong công văn 896/BGD&ĐT ngày 13/2/2006 của Bộ giáo dục và đào tạo Nội dung hướng dẫn được nêu trong công văn 896 là hành lang pháp lý, một sự đảm bảo cho việc đồng bộ hoá quá trình quản lý, chỉ đạo đổi mới dạy học, để nhà quản lý
và GV có thể mạnh dạn thực hiện sự đổi mới mang lại hiệu quả về mặt học tập cho chính HS của mình
Đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng DH trong điều kiện đổi mới chương trình giáo dục tiểu học hiện nay Hiệu trưởng cần cho GV nghiên cứu thảo luận nhận thức sâu sắc về đổi mới PPDH hiểu được trong thực tiễn DH, các phương pháp dạy học được sử dụng phối kết hợp với nhau, thể hiện sự tác động thống nhất giữa GV và HS trong quá trình dạy học
GV là người thiết kế sự phối hợp các PPDH Để đạt được mục tiêu DH, GV phải lựa chọn các PPDH phù hợp Một bài dạy có nhiều mục tiêu, do đó GV phải lựa chọn và kết hợp nhiều PPDH và Hiệu trưởng cần yêu cầu GV thực hiện nghiêm túc
+ Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra -
đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, thông qua KT-ĐG kết quả học tập của HS giúp cho GV thu được những thông tin ngược từ HS, phát
Trang 33hiện thực trạng kết quả học tập của HS cũng như những nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng kết quả đó Đó là cơ sở thực tế để GV điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động học của học sinh và hướng dẫn HS tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động học của bản thân
Thông qua KT-ĐG kết quả học tập hình thành cho HS nhu cầu thói quen tự KT- ĐG, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, rèn luyện tính
kỷ luật, tính tự giác và ý chí vươn lên trong học tập KT-ĐG kết quả học tập
có tác dụng điều chỉnh cách dạy của GV và cách học của HS
Để thực hiện đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp gắn liền với
đổi mới cách đánh giá, xếp loại HS Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số: 32
/2009/TT- Bộ GD&ĐTT ngày 27 tháng 10 năm 2009 với 4 nguyên tắc đánh giá học lực và hạnh kiểm của học sinh tiểu học như sau:
- Kết hợp đánh giá định lượng và định tính
- Thực hiện công khai công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện
- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS
- Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá của
HS, xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam
Do việc GV kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS có vai trò quan trọng như vậy nên Hiệu trưởng cần nắm được tình hình thực hiện của GV về vấn đề này ở các nội dung:
- Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định
- Chấm chữa bài thường xuyên, có nhận xét chung và lời phê cụ thể cho từng bài để HS rút kinh nghiệm cho mình
- Vận dụng đúng tiêu chuẩn cho điểm
- Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định của nhà trường và lưu trữ kết quả kiểm tra trong sổ điểm để theo dõi sự tiến bộ của HS
Trang 34Để nắm vững các nội dung trên Hiệu trưởng cần phân công cho Phó hiệu trưởng, thư ký Hội đồng, tổ trưởng chuyên môn theo dõi và tổng hợp tình hình theo tháng, kỳ Hiệu trưởng cũng cần lập ra những mẫu báo cáo thống kê thu nhập chính xác số liệu về tình hình thực hiện của GV, đồng thời
tự mình kiểm tra các sổ sách như: Sổ ghi điểm, Sổ ghi điểm cá nhân, bài kiểm tra định kỳ
Trên cơ sở các kết quả thu được qua KT- ĐG kết quả học tập của HS, các cấp quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, chỉ đạo kịp thời hoạt động dạy học trong nhà trường, đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
+ Quản lý hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn là một phương tiện
phản ánh quá trình quản lý có tính khách quan và cụ thể, giúp người quản lý nắm rõ hoạt động chuyên môn của GV và việc thực hiện quy chế nền nếp chuyên môn của GV theo yêu cầu của cấp trên đề ra Trong phạm vi quản lý hoạt động chuyên môn của GV, hồ sơ chuyên môn của GV bao gồm: Kế hoạch bài dạy, kế hoạch bài học, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm, sổ gọi tên và ghi điểm, sổ sinh hoạt chuyên môn, sổ tích luỹ nghiệp vụ
Để giúp GV xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, Hiệu trưởng cần quy định nội dung và cách xây dựng các loại hồ sơ Thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của GV theo định kỳ và đột xuất để đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình, việc thực hiện nội quy- quy chế và năng lực chuyên môn của GV trong trường Đồng thời hiệu trưởng cũng quản
lý hồ sơ chuyên môn để đánh giá chất lượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS để làm căn cứ theo dõi và sử dụng trong quá trình quản lý
Việc quản lý hồ sơ chuyên môn của GV sẽ đạt kết quả tốt khi Hiệu trưởng quy định rõ các loại hồ sơ sổ sách GV phải thực hiện, quy định lịch kiểm tra định kỳ hồ sơ chuyên môn, đồng thời sau khi kiểm tra có đánh giá
Trang 35xếp loại, rút kinh nghiệm nêu rõ ưu điểm, nhược điểm để GV có cơ sở phát huy những ưu điểm đã đạt được và khắc phục những thiếu xót tồn tại
1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý HĐ học tập của học sinh là quản lý việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong quá trình giáo dục và đào tạo Học sinh có những đặc điểm tâm lý, phong tục, nếp sống khác nhau nên trong quá trình rèn luyện, học tập cũng như kết quả đạt được cũng khác nhau Do đó, nhà trường cần tăng cường các biện pháp quản lý HĐ học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo vì học sinh vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể quản lý
Hoạt động học là HĐ chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó, nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này HĐ học muốn diễn ra phải có điều kiện của nó như có sự hướng dẫn của thầy, sách, vở, giáo trình và phải có sự vận động của chính bản thân người học
Để HĐ học tập của học sinh hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hướng dẫn của giáo viên và cách học, phương pháp học cho học sinh, cùng với sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong quản lý và tạo điều kiện tốt cho học sinh học tập thông qua giáo viên, Hiệu trưởng quản lý HĐ học của học sinh Hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện qua nhiều hình thức như: Học trên lớp, thực hành, lao động, tự học ở nhà Trong việc này, cần đề cao vai trò tổ chức Đoàn Đội trong nhà trường
Nhìn chung, trong quản lý HĐ học tập cần lưu ý tính phức tạp và tính trừu tượng về sự chuyển biến trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiều yếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập của học sinh bị hạn chế
Trang 36Quản lý HĐ học tập của học sinh có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy tăng cường việc kiểm tra, đánh giá các HĐ học tập của học sinh và HĐ giảng dạy của giáo viên Kết quả GD&ĐT không chỉ phụ thuộc vào chất lượng giảng dạy của giáo viên mà còn phụ thuộc vào kết quả học tập của học sinh,
để đánh giá công tác quản lý HĐ dạy học
+ Giáo dục động cơ thái độ học tập cho HS: Nhiệm vụ của QLGD
trong nhà trường là phải giúp HS thấy được vị trí của mình trong việc phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập và lao động Để phát huy tính tích cực, nâng cao hứng thú học tập cho HS, Hiệu trưởng cần tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khoá như giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp chăm sóc tượng đài nghĩa trang liệt sĩ, tham quan chăm sóc di tích lịch sử văn hoá của địa phương, tổ chức Hội thi Hoa kiến thức, Búp măng xinh, thành lập các câu lạc bộ học tập
Việc GD động cơ học tập cho HS phải được đầy đủ các lực lượng GD trong nhà trường tham gia, dưới sự quản lý của Hiệu trưởng Hiệu trưởng cần phổ biến cho CBGV nhân thức vai trò, trách nhiệm của mình đối với việc giáo dục thái độ động cơ học tập cho HS Hiệu trưởng chỉ đạo GV chủ nhiệm,
GV bộ môn điều tra thái độ học tập của HS, tổ chức cho HS học tập nội quy, quy chế của nhà trường, theo dõi việc thực hiện và sử lý nghiêm những HS có thái độ sai trái trong học tập
Trong QL, Hiệu trưởng cần thống nhất giữa yêu cầu và biện pháp quản lý động cơ thái độ học tập của học sinh Hiệu trưởng quản lý các lực lượng trong trường tích cực tham gia GD động cơ thái độ học tập cho học sinh, biện pháp GD được thống nhất trong quản lý HĐHT
+ Giúp đỡ học sinh học tập: Trong nhà trường có nhiều đối tượng HS
khác nhau Xét về mặt học tập có HS giỏi, HS khá, HS trung bình, HS yếu kém Xét về mặt đạo đức có HS chăm ngoan, HS cá biệt Xét về hoàn cảnh có
Trang 37HS khó khăn về kinh tế, có HS bất thường về sức khoẻ Trong QL, hiệu trưởng cần có kế hoạch, biện pháp, giúp đỡ các đối tượng HS một cách phù hợp, nhất là đối tượng HS gia đình khó khăn, gia đình chính sách, HS yếu Cần giúp đỡ những HS này để các em vươn lên trong QTHT Để giúp HS trong QTHT, Hiệu trưởng phải coi đây là một nhiệm vụ được đưa vào kế hoạch của nhà trường ngay từ đầu năm học Giao nhiệm vụ cho GV và các tổ khối chuyên môn trong trường bàn bạc tìm biện pháp và phương pháp giúp đỡ
HS học tập Để giúp đỡ HS, Hiệu trưởng cần chỉ đạo chặt chẽ việc phân loại
HS, dựa vào kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm và kết quả học tập của năm học trước để xây dựng kế hoạch phụ đạo HS theo từng môn học
+ Kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh: KT-ĐG kết quả học
tập của HS là nhằm xác định động cơ và thái độ học tập của HS, đồng thời tham gia kết quả học tập GV tự đánh giá năng lực sư phạm và uy tín của mình Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả kiểm tra để đánh giá QTDH, trên cơ sở
đó xây dựng kế hoạch xác định mục tiêu phấn đấu, hoặc điều chỉnh các quyết định trong QL
Để quản lý kết quả học tập của HS đạt hiệu quả, hàng tháng hiệu trưởng cần thu thập thông tin, phân tích đánh giá kết quả HĐHT của HS về các mặt như sau:
- Thực hiện nền nếp học tập, tinh thần, thái độ học tập, sự chuyên cần
- Kết quả học tập, tình hình KT-ĐG của GV bộ môn về điểm số các môn học, chú ý đến kết quả học tập của HS yếu kém và HS giỏi
- Hoạt động học tập trong tháng có thực hiện đúng kế hoạch dạy học không
- Những vấn đề cần lưu ý trong hoạt động học tập, để hiệu trưởng điều chỉnh kế hoạch và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với đối tượng HS
Trang 381.4.4 Quản lý các điều kiện bảo đảm hoạt động dạy học
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học Các phương tiện điều kiện này bao gồm:
+ Các yếu tố đảm bào về chính trị - tinh thần: Có nhiệm vụ làm cho mọi thành viên trong nhà trường được quán triệt và chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, xây dựng khối đoàn kết, động viên tinh thần hăng say, nhiệt tình của mọi người trên các vị trí công tác
+ Các yếu tố đảm bảo về phương tiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm cung cấp đầy đủ các điều kiện về trường lớp, phòng học, phòng thí nghiệm- thực hành, phòng thư viện, phòng làm việc, sân bãi tập thể dục cùng các phương tiện, trang thiết bị dạy học với mục đích giúp giáo viên tổ chức, điều khiển HĐ nhận thức của học sinh được thuận lợi, giúp học sinh thêm hứng thú học tập, rèn kỹ năng thực hành và tiếp thu kiến thức mau chóng hơn
Để quản lý các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý, tổ chức Hiệu trưởng cần phải có sự phân công hợp tình, hợp lý, công bằng khách quan
để giáo viên phát huy được năng lực của mình trong quá trình dạy học Hiệu trưởng cũng cần khéo léo phối hợp các biện pháp quản lý để vừa tạo nên kỷ cương, vừa xây dựng được bầu không khí tập thể tốt đẹp trong đơn vị Đồng thời để quản lý tốt phương tiện, thiết bị trong nhà trường Hiệu trưởng cần lập
kế hoạch trang bị đầy đủ thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định Hằng năm thường xuyên chỉ đạo, tổ chức việc kiểm tra giáo viên làm - sử dụng bảo quản trang thiết bị đồ dùng dạy học
1.5 Các yếu tố tác động đến chất lượng giáo dục tiểu hoc
- Công tác quản lý: HĐDH trong nhà trường là hoạt động có mục đích (hướng đích) vì vậy không thể tách rời hoạt động quản lý Công tác quản lý
Trang 39tốt quyết định đến chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường Để nâng cao chất lượng giáo dục cần nâng cao chất lượng quản lý
- Nội dung chương trình giáo dục tiểu học: Nội dung chương trình giáo dục tiểu học được Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
- Các yếu tố khác:
+ CSVC: CSVC và các điều kiện phục vụ dạy học là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng nhất định đến chất lượng dạy học nói chung và đặc biệt là chất lượng giáo dục tiểu học Khi tiếp cận với PPDH hiện đại thì phương tiện dạy học càng quan trọng hơn, nó quyết định đến chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng Việc tăng cường, sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt các điều kiện CSVC là việc cần được các cấp quan tâm đúng mức
+ Thầy – trò: Thầy, trò là đối tượng trực tiếp tham gia trong HĐDH Ngoài các yếu tố nêu trên thì “thầy”, “trò” là đối tượng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục Muốn có được chất lượng tốt thì điều đầu tiên chất lượng “thầy” và chất lượng “trò” phải đảm bảo Việc thường xuyên tu dưỡng đạo đức lối sống, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ của “thầy”; việc rèn luyện, xây dựng nề nếp học tập, hình thành phương pháp tự học của “trò” là việc làm cần thiết của mỗi nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị
+ Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là bắt buộc được quy định tại tại Thông tư 32/2009/TT-BGDDT ngày 27/10/2009 về việc ban hành quy định đánh giá và xếp loại HS tiểu học Kiểm tra, đánh giá và xếp loại HS tiểu học ngoài mục đích người quản lý nắm được thông tin ngược để điều chỉnh cách dạy để nâng cao chất lượng giáo dục thì nó còn có tác dụng động viên, nhắc nhở tạo động lực cho HS cố gắng trong học tập Chính vì vậy công
Trang 40tác kiểm tra, đánh giá và xếp loại HS tiểu học là việc làm thường xuyên, chính xác, công bằng tạo hiệu ứng tích cực cho người học
1.6 Vai trò của quản lý hoạt động dạy học đối với chất lượng giáo dục tiểu học
Công tác quản lý HĐDH ở nhà trường là một công việc vô cùng quan trọng, làm tốt sẽ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, làm không tốt thì chất lượng của nhà trường ngày càng sa sút Việc quản lý HĐDH ở các nhà trường là quản lý hàng loạt các công việc liên quan đến công tác dạy và học – đây là hoạt động chủ đạo của nhà trường Các hoạt động này diễn ra thường xuyên, đúng hướng, có nề nếp, có chất lượng thì hiệu quả dạy học được nâng cao Đây là cơ sở để khẳng định quản lý hoạt động dạy học tốt là yếu tố tiên quyết đến việc nâng cao nhất lượng giáo dục của một nhà trường