1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái

107 627 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5 1.1.5.. Hiện nay, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có 3 trường THPT làm nhiệm v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2006

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN THẾ BÌNH

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG KHÓ KHĂN Ở

HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH : Q UẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TIẾN ĐẠT

HÀ NỘI – 2006

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7 Phương pháp nghiên cứu.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5

1.1.5 Khái niệm quá trình DH, hoạt động DH và QL hoạt động DH 10

1.1.6.3 Chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông 21

1.1.6.4 Chất lượng giáo dục trung học phổ thông vùng khó khăn 21

Trang

Trang 4

1.2 Vùng khó khăn 22

1.3 Quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường đa dân tộc thiểu số 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG THPT VÙNG KHÓ KHĂN Ở HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI 30

2.2 Tình hình chung về các trường trung học phổ thông huyện Lục Yên,

2.2.1 Thực trạng về hoạt động dạy học của giáo viên 34

2.2.2 Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh 36

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GD CÁC TRƯỜNG THPT VÙNG KHÓ KHĂN

3.2.1.2 Sắp xếp, sử dụng lao động sư phạm đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm 52

3.2.1.3 Có kế hoạch bồi dưỡng, khuyến khích việc tự học tự bồi dưỡng 53

3.2.1.4 Kế hoạch hóa việc tổ chức hoạt động dạy học 54

Trang 5

3.2.1.6 Quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên 60

3.2.2.1 Tăng cường giáo dục, giúp học sinh xác định động cơ, thái độ

học tập đúng đắn

63

3.2.2.2 Hướng dẫn học sinh phương pháp học và tự học 64

3.2.2.3 Bổ túc kiến thức cho học sinh, phụ đạo học sinh yếu kém,

3.2.2.4 Quản lí hoạt động học tập rèn luyện trên lớp và hoạt động ngoài

3.2.2.5 Tạo không khí thi đua thường xuyên trong nhà trường 68

3.2.2.6 Phối kết hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội 69

3.2.3 Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy- học 70

3.2.3.1 Tạo động lực dạy học cho giáo viên và học sinh 70

3.2.3.2 Quản lí tốt cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 73 3.2.4 Công tác công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua khen thưởng 75 3.2.4.1 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá 75

3.2.5 Nâng cao năng lực của chủ thể quản lí trường trung học phổ thông 78 3.2.5.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí trung học

3.2.5.2 Xây dựng, qui hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí 80 3.3 Trưng cầu ý kiến về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp được đề xuất 81

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Loài người hiện nay đang bước vào nền văn minh hậu công nghiệp – nền kinh tế tri thức, thì trí tuệ chính là động lực của sự tăng trưởng, phát triển Giáo dục và đào tạo được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia Vì vậy Đảng và Nhà nước ta đánh giá cao vai trò của giáo dục và đào tạo Nghị quyết Đại hội khoá VII, khoá VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế- xã hội” Mục tiêu của ngành giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Trong bài phát biểu khai mạc hội nghị lần thứ tư BCH TƯ (khoá VII) nguyên tổng bí thư Đỗ Mười đã nói: “Con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dung xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội” Do đó đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải có một bước chuyển đổi nhanh chóng về chất lượng, số lượng và hiệu quả đào tạo Từ đó hình thành nên đội ngũ trí thức, đội ngũ những người lao động có tri thức, có kĩ năng, kĩ xảo phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế nước nhà

Nền giáo dục Việt Nam hơn 60 năm qua đã trưởng thành và thu được những thành tựu to lớn Đặc biệt trong sự nghiệp đổi mới, giáo dục phổ thông đã có những bước tiến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của một nền kinh tế- xã hội đang đổi mới, loại hình trường lớp đa dạng, dân trí từng bước được nâng lên Tuy nhiên, hiện nay còn có sự khác biệt rất lớn giữa yêu cầu của xã hội, hoạt động thực tiễn của nhà trường, mục đích học tập của học sinh và đòi hỏi của phụ huynh học sinh Bên cạnh đó, cơ sở vật chất- phương tiện dạy học chưa đồng bộ, đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, yếu về nghiệp vụ chuyên môn Trong khi giáo dục phổ thông đóng vai trò trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí quốc gia, đặc biệt là trong thời đại đang phát triển như vũ bão của khoa học- kĩ thuật cùng việc hội nhập

Trang 8

khu vực và thế giới Giáo dục THPT là bậc học rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Kết thúc bậc học này, tuỳ theo kết quả học tập và khả năng, học sinh có thể học tiếp lên cao đẳng, đại học theo nguyện vọng hoặc trực tiếp tham gia lao động sản xuất phù hợp với năng lực và điều kiện bản thân Giáo dục THPT có nhiệm vụ cung cấp kiến thức, phát triển

và hoàn thiện nhân cách, chuẩn bị một cách tốt nhất cho thế hệ trẻ có đủ bản lĩnh, năng lực và thể chất sẵn sàng tham gia vào các lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế- xã hội Vì vậy, việc đổi mới quản lí giáo dục nói chung, quản lí nhà trường mà trọng tâm là quản lí hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết

Hiện nay, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có 3 trường THPT làm nhiệm vụ giáo dục và đào tạo nhân dân trong huyện, phần đa là con em đồng bào các dân tộc thiểu số, là nơi chuẩn bị cho các em những kiến thức

cơ bản, bản lĩnh, năng lực, thể chất để các em sẵn sàng tham gia các hoạt động kinh tế- xã hội hoặc học cao hơn để trở thành những người quản lí xã hội, những thầy cô giáo, những cán bộ chuyên môn của các ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ phục vụ dân tộc mình tại các bản làng, xã, huyện, tỉnh góp phần xây dựng quê hương đất nước

Từ khi được thành lập đến nay, các trường đã cố gắng thực hiện nhiệm vụ của mình, song chất lượng giáo dục còn chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho huyện trong giai đoạn hiện nay Bởi vậy, việc chú trọng quản lí, đặc biệt là quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ thường xuyên của mỗi nhà trường

Là giáo viên ở trường trung học phổ thông liên cấp II + III Hồng Quang, một trong những trường trung học phổ thông của huyện, hiểu rõ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH ở miền núi và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng giáo dục để học sinh ra trường đáp ứng

nhu cầu thực tế, chúng tôi chọn đề tài: “Các giải pháp quản lí hoạt động

dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ

Trang 9

thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái” làm đề tài nghiên

cứu cuối khoá học

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài hệ thống hoá và đề xuất những giải pháp quản lí hoạt động dạy

học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu là “hoạt động dạy học” ở các trường trung học phổ thông huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái

3.2 Đối tượng nghiên cứu là “Giải pháp quản lí” hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của công tác quản lí hoạt động dạy học và việc nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

4.2 Khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và việc quản lí hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

4.3 Hệ thống hoá và đề xuất các giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục của các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái sẽ được nâng lên nếu áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các giải pháp quản lí do chúng tôi hệ thống và đề xuất Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở các trường có đặc điểm, hoàn cảnh tương tự

Trang 10

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nếu kết quả nghiên cứu được nghiệm thu, đó sẽ là cơ sở để các trường trung học phổ thông có đặc điểm, hoàn cảnh tương tự áp dụng Như vậy, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở tỉnh Yên Bái

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

- Tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ có liên quan

- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Chính phủ (Bộ Giáo dục

và Đào tạo), của địa phương (Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái) về quản lí dạy- học ở trường trung học phổ thông

- Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, quản lí có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát (công việc dạy- học của giáo viên và học sinh)

- Phương pháp điều tra (nghiên cứu chương trình, hồ sơ chuyên môn )

- Phương pháp đàm thoại phỏng vấn (lấy ý kiến của giáo viên và học sinh thông qua trao đổi trực tiếp)

- Phương pháp thực nghiệm

8 Giới hạn đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hoá và đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh THPT ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2010

9 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của việc nâng cao chất lượng giáo dục và quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông

Trang 11

Chương 2 Thực trạng của hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái.

Chương 3 Các giải pháp quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1 Khái niệm quản lí

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm QL Sau đây là một số cách tiếp cận: Tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [28,tr.24]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục đích của tổ chức” [6,tr.1]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lí là tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng quản lí) về mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [11,tr.7]

Dựa vào “điều khiển học”, tác giả “Đại bách khoa toàn thư Liên Xô” định nghĩa: “Quản lí - đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với

Trang 12

bản chất khác nhau (sinh vật, xã hội, kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [25,tr.5]

Theo cách tiếp cận của một số nhà khoa học quản lí người nước ngoài: “Quản lí là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định [15,tr.29]

Dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: quản lí là cách thức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đã đề ra

1.1.2 Bản chất, chức năng quá trình quản lí

1.1.2.1 Bản chất của quản lí

Là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí, là tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lí Trong giáo dục, đó là tác động của nhà QLGD đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác nhau trong

xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu QLGD

1.1.2.2 Chức năng quản lí

Là biểu hiện bản chất của quản lí Chức năng quản lí là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa học quản lí, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lí đã được tách riêng, chuyên môn hoá: “Chức năng quản lí là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người” [36,tr.16]

Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Hay nói một cách khác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêu nhất định QL có bốn chức năng chính sau:

Trang 13

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường , biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của

chức năng kế hoạch hoá: (a) xác định, hình thành mục tiêu(phương

hướng) đối với tổ chức: (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này: (c) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức:

Khi người QL đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý tưởng tương đối trừu tượng dố thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năng QL, tổ chức hình thánh nên cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho

họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả

- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo):

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

- Chức năng kiểm tra:

Trang 14

Thông tin

Tổ chức Kiểm tra,

Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nó diễn ra có tính chu kỳ như sau:

+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động + Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra

+ Người QL tiến hành điều chỉnh những sai lệch

+ Người QL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Các chức năng chính của hoạt động QL luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện , vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 15

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí

1.1.2.3 Quá trình quản lí trường học

Cũng giống như bất kì một quá trình QL nào, quá trình QL trường học gồm bốn chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được thực hiện liên tiếp đan xen phối hợp bổ sung cho nhau

1.1.3 Giải pháp quản lí

Là phương pháp (hệ thống các cách) được sử dụng để tiến hành giải quyết những công việc cụ thể của công tác quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí [35,tr.727]

1.1.4 Quản lí giáo dục, quản lí trường học

1.1.4.1 Quản lí giáo dục

Quản lí giáo dục (QLGD) là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH – GD thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28,tr.35]

M.M Mechti-Zach – Nhà lí luận Liên Xô - viết về QLGD định nghĩa:

“Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp, cán

bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

Như vậy chúng ta có thể hiểu QLGD là:

- Hệ thống tác động có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí (ở các cấp quản lí) đến đối tượng quản lí

- Chuỗi tác động mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lí

- QLGD tác động lên tập thể giáo viên – học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác

Trang 16

động, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường để đạt được mục tiêu dự kiến Do đó, khi QL nhà trường, người hiệu trưởng ngoài việc QL thầy và trò nhà trường, còn phải phối kết hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội, cá nhân ngoài nhà trường để góp phần làm cho chất lượng giáo dục của nhà trường ngày một nâng cao

Theo Giáo sư – Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [16,tr.256] “Việc quản lí nhà trường phổ thông (có thể mở rộng ra là quản lí nói chung) là việc quản lí dạy – học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tới mục tiêu giáo dục” [16,tr.71]

Theo tác giả Bùi Trọng Tuân thì QL nhà trường bao gồm quản lí bên trong nhà trường (nghĩa là quản lí từng thành tố: mục đích giáo dục - đào tạo, nội dung giáo dục - đào tạo, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên và CBCNV, tập thể học sinh và cơ sở vật chất – thiết

bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại lẫn nhau và tất cả đều thực hiện chức năng giáo dục - đào tạo) và quản lí các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài

Như vậy, quản lí nhà trường là tập hợp các tác động tối ưu của chủ thể quản lí (thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí) đến tập thể giáo viên, CBCNV và học sinh nhằm sử dụng hợp lí nguồn lực do nhà

Trang 17

ra nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là hoạt động dạy học, thực hiện có trách nhiệm, hiệu quả mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

1.1.5 Khái niệm quá trình dạy học, hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học

1.1.5.1 Hoạt động dạy học

Dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau

- Hoạt động dạy học là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều kkhiển sự học tập của học sinh giúp cho học sinh nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển Nội dung dạy học theo chương trình qui định, bằng phương pháp nhà trường

- Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh các khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lí mới, phát triển nhân cách toàn diện Vai trò tự điều khiển hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo, học sinh đồng thời đạt được ba mục đích bộ phận:

+ Trí dục: nắm vững tri thức khoa học

+ Phát triển tư duy và năng lực hoạt động,

+ Giáo dục thái độ, đạo đức và hình thành quan niệm

Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học,

Trang 18

của khoa học đó, với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm

lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân

1.1.5.2 Quá trình dạy học

“Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy học và

hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào

nhau, sinh thành ra nhau Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác

(cộng đồng và hợp tác) trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo” (29,tr.52)

1.1.5.3 Bản chất của quá trình dạy học

Là sự thống nhất biện chứng của dạy và học được thể hiện trong và

bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học tuân

theo logic khách quan của nội dung dạy học “Chỉ trong sự tác động qua lại

giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học Sự phá vỡ

mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó”

[29.tr.23] Muốn dạy tốt, học tốt giáo viên phải xuất phát từ logic của khái

niệm khoa học, thiết kế bài học, tổ chức tối ưu hoạt động của thầy và trò,

thực hiện tốt các chức năng kép của dạy và học, đồng thời đảm bảo mối

quan hệ nghịch thường xuyên bền vững

Sự thống nhất biện chứng giữa dạy v à học trong quá trình dạy học

được thể hiện bởi sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học

Trang 19

Quy luật chi phối quá trình dạy học có thể phát biểu như sau: “Xuất phát từ logic khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh, thiết kế công nghệ dạy học hợp lí, tổ chức tối ưu quá trình cộng tác, đảm bảo liên hệ nghịch

để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh được khái niệm khoa học phát triển thành năng lực và hình thành thái độ” [29,tr.4]

1.1.5.4 Quản lí quá trình dạy học

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường dều hướng vào hoạt động trung tâm đó Vì vậy, có thể nói rằng trọng tâm của việc quản lí trường học là việc quản lí hoạt động dạy – học và giáo dục Đó chính là quản lí hoạt động lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà nó được diễn ra trong quá trình dạy học Trong nhà trường, bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của sự quản lí trường học Vì vậy nắm được tính đặc thù này, người QLGD mới có thể đưa nhà trường đạt tới mục tiêu dự kiến đã đề ra [5] Việc quản lí nhà trường phổ thông là quản lí hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục [28]

Quản lí dạy học là quản lí một quá trình với tư cách là một hệ toàn vẹn, bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học,thầy với hoạt động dạy ,trò với hoạt động học, các phương pháp, phương tiện dạy học, kết quả học tập Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại thống nhất trong môi trường của nó, môi trường chính trị- xã hội và môi trường cách mạng khoa học kĩ thuật

Nói một cách khái quát: “Quản lí giáo dục (và quản lí trường học nói riêng) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt

Trang 20

Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28,tr.64]

1.1.5.5 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

+ Phân công giảng dạy cho giáo viên

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường đó là giáo viên phải phát huy được tối đa năng lực, sở trường của bản thân trong công tác giảng dạy Để đạt được mục tiêu đó, người Hiệu trưởng cần nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ bản thân của từng thành viên trong đơn vị Từ đó sẽ sử dụng đúng người vào đúng việc, giúp cho giáo viên tự tin trong công tác, có trách nhiệm hơn trong công việc, họ sẽ cố gắng hết mình để khẳng định trong tập thể sư phạm nhà trường

Trong tình hình hiện nay, hầu hết các trường học (đặc biệt các trường miền núi) đội ngũ giáo viên vừa thừa lại vừa thiếu, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, cho nên việc phân công giảng dạy cho giáo viên vừa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, vừa phù hợp với trình

độ năng lực, với nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng

Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo viên theo chuyên môn đã được đào tạo, theo yêu cầu của nhà trường, đảm bảo chất lượng chuyên môn chung Song Hiệu trưởng phải tin tưởng vào sự cố gắng vươn lên của từng giáo viên, không định kiến với bất kỳ người nào Phân công giáo viên cần thận trọng, khéo léo sao cho công bằng, khách quan, đạt hiệu quả giáo dục cao Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh và chú ý tới khối lượng công việc của từng giáo viên sao cho hợp lý, nhất là giáo viên làm công tác kiêm nhiệm

Trong việc phân công giảng dạy cho giáo viên, Hiệu trưởng cần lưu

ý các bước sau:

Trang 21

- Nghiên cứu kỹ từng đối tượng giáo viên để nắm bắt được khả năng, nguyện vọng, sở trường của từng người

- Phối hợp chặt chẽ với Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn để dự kiến phân công

- Bàn bạc, trao đổi thống nhất trong các tổ chuyên môn

- Quyết định phân công giảng dạy cho từng giáo viên chỉ thay đổi trong những trường hợp thực sự cần thiết

+ Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học

Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD

và ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học

Là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học của các trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để Hiệu trưởng quản lý giáo viên theo yêu cầu mà Bộ giáo dục đã đề ra cho từng cấp học

Để giáo viên nắm vững chương trình dạy học, Hiệu trưởng cần:

- Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học cấp THPT, nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của môn học, nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học

- Phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn và các hình thức dạy học của môn học đó

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận về nội dung, phương pháp giảng dạy bộ môn, những sửa đổi trong chương trình SGK mới Bàn bạc những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy của các năm học trước và những vấn đề mới trong chương trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học

- Cân đối các hoạt động trong năm học, bố trí thời gian hợp lý, khoa học để giáo viên thực hiện đầy đủ chương trình năm học

Trang 22

Hiệu trưởng theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua: Sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng, giáo án của giáo viên; qua báo cáo của Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng, từ đó có kế hoạch điều chỉnh thời gian khi cần sao cho chương trình được thực hiện đều ở các khối lớp Hiệu trưởng sử dụng thời khoá biểu để điều khiển, kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình của mỗi cá nhân, kịp thời xử lý hàng ngày các sự cố (nếu có) ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình

+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

Chất lượng của giờ giảng trên lớp phụ thuộc rất nhiều vào việc soạn bài và chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho bài giảng Cho nên Hiệu trưởng cần chỉ đạo sát sao việc soạn bài và chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết Để làm được việc đó Hiệu trưởng cần tập trung vào một số công việc sau:

- Yêu cầu các tổ nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình môn học được phân công Trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiết học

- Có quy định cụ thể việc sử dụng SGK, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo và các trang thiết bị hiện có

Thường xuyên cùng với tổ trưởng chuyên môn, thanh tra nhân dân kiểm tra bài soạn của giáo viên để có thông tin về việc thực hiện chương trình, nội dung bài soạn có đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay hay không?

- Thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá kết quả việc chuẩn bị bài giảng của giáo viên

- Sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn

để cải tiến việc soạn bài, sao cho bài soạn phải thể hiện được là bản thiết kế

Trang 23

chi tiết, tỷ mỉ về tiết dạy trên lớp, giúp học sinh phát huy được sự sáng tạo trong học tập, nắm vững kiến thức bài học

- Quản lý việc lên lớp của giáo viên Giờ lên lớp của giáo viên giữ

vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Việc soạn bài và chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho giờ lên lớp của giáo viên chỉ mang lại hiệu quả cao khi được giáo viên thực hiện thành công trên lớp, ngoài việc thực hiện những thao tác đã chuẩn bị, giáo viên cần phải linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra, sao cho hoàn tất các công việc đã được chuẩn bị Để quản lý có hiệu quả giờ lên lớp của giáo viên Hiệu trưởng cần:

- Thống nhất với Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn để xây dựng thời khoá biểu khoa học, hợp lý giữa các buổi học trong tuần, giữa các môn

tự nhiên và các môn xã hội Trong công tác chuyên môn, thời khoá biểu có vai trò xây dựng, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển hoạt động dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên bầu không khí sư phạm vừa trang nghiêm vừa sôi động của trường

- Phổ biến nội dung cơ bản tiêu chuẩn giờ lên lớp (theo tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy của Bộ giáo dục và đào tạo) để mọi giáo viên đều nắm được, đó là: hướng dẫn học sinh tư duy, tìm đến kiến thức mới, từ đó nắm chắc kiến thức cơ bản của bài học, rèn luyện được các kỹ năng cần thiết, biết vận dụng sáng tạo Thông qua bài giảng giáo viên giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, phát triển các năng lực cần thiết

- Có kế hoạch dự giờ các giáo viên Đảm bảo trong năm học tất cả các giáo viên phải được hiệu trưởng dự ít nhất một giờ Các giáo viên mới

ra trường, giáo viên có trình độ chuyên môn yếu phải được dự giờ nhiều hơn Khi dự giờ cần ghi chép cụ thể, sau đó cùng với Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn trao đổi ý kiến và rút kinh nghiệm với giáo viên

Trang 24

- Để nâng cao chất lượng giờ lên lớp, ngay từ đầu năm học cần xây dựng kế hoạch tổ chức tốt các chuyên đề về giờ lên lớp như: hội thảo đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học, các tình huống ứng xử sư phạm, tổ chức dạy mẫu, tổ chức hội giảng Cần chú ý khi xây dựng kế hoạch và tổ chức các chuyên đề là biết chọn những đề tài thiết thực đối với tình hình cụ thể của nhà trường, phải chuẩn bị chu đáo khi thực hiện từng chuyên đề đó

- Thông qua phỏng vấn học sinh, hòm thư góp ý, đánh giá của tổ trưởng chuyên môn, của đồng nghiệp qua các giờ dự và kết quả học tập của học sinh

+ Quản lý hồ sơ của giáo viên

Hồ sơ, sổ sách của giáo viên có thể nói là giáo cụ trực quan phản ánh một cách khách quan kết quả chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp của giáo viên Thông qua quản lý hồ sơ, Hiệu trưởng nắm chắc hơn các hoạt động chuyên môn của giáo viên và việc thực hiện các quy chế, nề nếp chuyên môn của giáo viên theo các yêu cầu đã đề ra

Trong phạm vi hoạt động dạy của giáo viên, hồ sơ cần có: Kế hoạch giảng dạy bộ môn, sổ bài soạn, sổ ghi điểm, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ sáng kiến kinh nghiệm, sổ tự bồi dưỡng chuyên môn, sổ chủ nhiệm

Để quản lý tốt hồ sơ của giáo viên, Hiệu trưởng cần quy định nội dung và thống nhất các loại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn

+ Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Đội ngũ giáo viên và cán bộ QL là lực lượng cốt cán biến mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục Điều lệ trường phổ thông đã ghi: “Trong trường phổ thông giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục” Vì vậy, quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản

Trang 25

Để giáo viên có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Hiệu trưởng cần có kế hoạch, dành thời gian, kinh phí nhất định trong năm học cũng như cần có kế hoạch chiến lược lâu dài trong công tác bồi dưỡng giáo viên, cụ thể:

- Cử đầy đủ, đúng đối tượng giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên đề thường xuyên do ngành giáo dục tổ chức Đảm bảo 100% số giáo viên của nhà trường được bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ

- Có kế hoạch, động viên giáo viên đi đào tạo để đạt chuẩn (đối với những giáo viên có trình độ cao đẳng), trên chuẩn ( đối với những giáo viên

có trình độ đại học)

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tay nghề của giáo viên, kịp thời phát hiện những giáo viên có khả năng để bồi dưỡng thành những giáo viên nòng cốt trong các tổ chuyên môn, đồng thời nắm bắt được những mặt mạnh, mặt yếu trong giáo viên để có biện pháp khắc phục

- Để nâng cao trình độ chuyên môn tại chỗ cho giáo viên, Hiệu trưởng cần có những quy định cụ thể về công tác nghiên cứu khoa học, việc

tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên Đối với những giáo viên còn hạn chế trong giảng dạy, Hiệu trưởng cần phân công giáo viên có tay nghề cao trực tiếp giúp đỡ, tạo thêm thời gian và tài liệu để họ tự học, tự bồi dưỡng

- Hiệu trưởng phải là người đi đầu trong việc tự học tự bồi dưỡng để giáo viên trong trường noi theo Sự quan tâm đúng mức của Hiệu trưởng nhà trường đến công tác bồi dưỡng gíáo viên sẽ là một trong những biện pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

1.1.5.6 Quản lý hoạt động học của học sinh

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng thống nhất yêu cầu và biện pháp giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập cho học sinh trong tất cả giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm Giáo dục tinh thần, thái độ học tập cho học sinh từ các giờ học trên lớp đến các hoạt động giáo dục khác trong trường và phải được cụ thể hoá trong nội quy học tập, nội dung thi đua để học

Trang 26

sinh rèn luyện thường xuyên thành những thói quen tự giác Trong quản lý hoạt động học của học sinh Hiệu trưởng cần chú ý đến những vấn đề sau:

+ Quy định về tinh thần, thái độ học tập: Chăm chỉ, chuyên cần, học bài, làm bài đầy đủ, tham gia các hoạt động khác

+ Phương pháp tổ chức học tập ở trường, học ở nhà

+ Quy định về sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng, thiết bị học tập

Tổ chức các kỳ thi nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh để có kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu kém, phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có khả năng Từ đó giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy của mình và kích thích tính tự giác học tập của học sinh

Cần có những hình thức động viên khen thưởng kịp thời đối với những học sinh có nhiều cố gắng, đạt kết quả cao trong học tập Kết hợp với các lực lượng giáo dục và với cha mẹ học sinh để phê bình, nhắc nhở những học sinh lười học, lực học yếu từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời

Đề cao vai trò của tổ chức đoàn thanh niên trong nhà trường, thông qua các hoạt động của đoàn trường giáo dục tinh thần làm chủ tập thể, giáo dục truyền thống hiếu học, xác định đúng động cơ, thái độ học tập, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo, tự quản trong các hoạt động của nhà trường

1.1.6 Chất lượng giáo dục

1.1.6.1 Chất lượng

Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật mà không tách rời khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn

là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng

Trang 27

kéo theo sự thay đổi của vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với thuộc tính qui luật về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy luật ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng

Theo tác giả Lê Đức Phúc thì: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính

cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác” [27,tr.25]

từ lượng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lượng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn lên nhân cách của họ là quá trình giáo dục phổ thông [10,tr.2]

Theo lí thuyết điều khiển học, chất lượng giáo dục là “đầu ra” và

“đầu ra” không tách rời “đầu vào” Hai cái này nằm trong một hệ thống với khâu giữa là hoạt động dạy – học của người dạy và người học

Theo tác giả Đặng Xuân Hải thì: “Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo dục - đào tạo gắn với sự hoàn thiện của tri thức – kĩ năng – thái độ của sản phẩm giáo dục - đào tạo và sự đáp ứng được yêu cầu đa dạng của nền kinh tế – xã hội của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển” [17]

1.1.6.3 Chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông

Là sự đáp ứng được mục tiêu của giáo dục phổ thông nghĩa là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ

Trang 28

năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Chất lượng giáo dục THPT được thể hiện ở chỗ giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.1.6.4 Chất lượng giáo dục trung học phổ thông vùng khó khăn

Là sự đáp ứng mục tiêu của nhà trường đóng trên địa bàn này, cụ thể là: Học sinh phải được trang bị kiến thức để có thể hiểu biết về tổ quốc, về cộng đồng các dân tộc thiểu số sống ở Việt Nam, về nghĩa vụ và quyền lợi công dân, về tinh thần làm chủ nếp sống văn minh, văn hoá vật chất và tinh thần, về những cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước đang tiến hành ở miền núi, vùng dân tộc… Học sinh phải được chuẩn bị để được đạt chuẩn kiến thức các môn học ở các lớp như học sinh các trường phổ thông trong

cả nước Học sinh phải được rèn luyện thông qua các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường để sau khi ra trường có thể tham gia tổ chức và điều khiển các hoạt động cải tạo và xây dựng xã hội trong cộng đồng các dân tộc địa phương

1.1.7 Mối quan hệ giữa quản lí và chất lượng

Hiệu quả và chất lượng đào tạo luôn luôn phụ thuộc vào chất lượng công tác của mỗi giáo viên, công tác phối hợp của tập thể sư phạm ở mỗi nhà trường và đương nhiên còn phụ thuộc vào nội dung, phương pháp lãnh đạo và phong cách hoạt động sáng tạo của người lãnh đạo trường học Vì vậy, công tác quản lí trường học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 29

Chất lượng, hiệu quả GD sẽ thấp nếu công tác QL không phù hợp Ngược lại, nếu biết cách QL phù hợp, sáng tạo thì sẽ phát huy được nội lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD

1.2 Vùng khó khăn

Theo qui định cụ thể về tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển ban hành kèm theo quyết định số 393/ 2005/ QĐ- UBDT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc áp dụng cho các thôn, xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thì lấy đơn vị xã để phân định Vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành ba khu vực (I, II, III) theo các tiêu chí sau:

* Thôn đặc biệt khó khăn là thôn còn tồn tại cả 3 tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Về đời sống xã hội:

- Tỉ lệ hộ nghèo từ 70% trở lên, và còn tồn tại ít nhất 3 trong 4 chỉ tiêu sau:

+ Trên 25% số hộ có nhà ở còn tạm bợ, tranh tre, lứa lá

+ Trên 10% số hộ còn du canh du cư hoặc định cư du canh

+ Trên 50% số hộ thiếu nước sinh hoạt

+ Trên 50% số hộ chưa có điện sinh hoạt

-Tiêu chí 2: Về điều kiện sản xuất: còn tồn tại ít nhất 2 trong 3 chỉ tiêu sau:

- Trên 20% số hộ thiếu đất sản xuất theo mức bình quân quy định của địa phương

- Trên 50% diện tích canh tác cây hàng năm của các hộ gia đình trong thôn chưa có hệ thống thuỷ lợi

- Tập quán sản xuất còn lạc hậu, chưa có cộng tác viên khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chưa phát triển sản xuất hàng hoá

Tiêu chí 3: Về điều kiện kết cấu hạ tầng (KCHT):

Trang 30

- Chưa có đường giao thông nông thôn loại B từ thôn đến trung tâm

xã và còn tồn tại ít nhất 2/3 chỉ tiêu sau:

+ Chưa đủ phòng học cho các lớp tiểu học hoặc có nhưng còn tạm

bợ

+ Chưa có hệ thống truyền thanh từ xã đến thôn

+ Chưa có nhà văn hoá thôn phục vụ sinh hoạt cộng đồng

* Tiêu chí phân định khu vực:

 Xã khu vực III:

- Có từ 1/3 số thôn đặc biệt khó khăn trở lên

- Có tỉ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên

- Công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu: thiếu hoặc có nhưng còn tạm

bợ từ 6/10 loại công trình KCHT thiết yếu trở lên

- Các yếu tố xã hội; có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Chưa đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

+ Chưa đủ điều kiện khám chữa bệnh thông thường (theo quy định của Bộ Y tế) Trên 50% số thôn chưa có y tế thôn

+ Trên 50% số hộ chưa được hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống thông tin đại chúng (theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

+ Trên 50% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình độ từ

lỵ, các khu công nghiệp, các cửa khẩu phát triển

 Xã thuộc khu vực II:

Trang 31

- Không có hoặc có dưới1/3 số thôn đặc biệt khó khăn

- Có tỉ lệ hộ nghèo từ 30% đến dưới 55%

- Về kết cấu hạ tầng thiết yếu: thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 3/10 loại công trình KCHT thiết yếu trở lên

- Các yếu tố xã hội: có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Chưa đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ Từ 10 đến dưới 50% số thôn chưa có y tế thôn nhưng đã cơ bản đảm bảo các điều kiện khám chữa bệnh thông thường

+ Trên 80% số hộ thường xuyên được hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống thông tin đại chúng

+ Từ 30% cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở chưa có trình độ từ

sơ cấp trở lên

- Điều kiện sản xuất: Đã bắt đầu hình thành các vùng sản xuất hàng hoá, hầu hết đồng bào đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đã có hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đến thôn

- Địa bàn cư trú: các xã liền kề hoặc thuộc các thành phố, thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp, các trung tâm huyện lỵ, cửa khẩu phát triển, các

xã có điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội thuận lợi cho phát triển sản xuất

- Các yếu tố xã hội: có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ 100% số thôn đã có y tế thôn và đảm bảo các điều kiện khám chữa bệnh thông thường

Trang 32

+ 100% số hộ thường xuyên được hưởng thụ và tiếp cận với hệ thống thông tin đại chúng

+ Trên 70% số cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở có trình độ từ sơ cấp trở lên

- Điều kiện sản xuất: Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá, tiếp cận với nền kinh tế thị trường

- Địa bàn cư trú: là các xã liền kề hoặc thuộc địa bàn của thành phố, thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp, các trung tâm huyện lỵ, các cửa khẩu phát triển, các xã có điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội thuận lợi cho phát triển sản xuất và đời sống

1.3 Quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường đa dân tộc thiểu số

Hoạt động trọng tâm của quản lí nhà trường phổ thông là quản lí hoạt động dạy học Đặc biệt ở các trường có học sinh là con em đồng bào dân tộc, ngoài các biện pháp quản lí nói chung, phải có những biện pháp quản lí riêng, đặc thù phù hợp với tâm sinh lí của các em

1.3.1 Đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc

Muốn hoạt động dạy học trong nhà trường có chất lượng, người quản

lí phải nghiên cứu kĩ đặc điểm tâm lí học sinh để có các giải pháp quản lí phù hợp

Tác giả Võ Thành Nho trong cuốn “Những vấn đề giáo dục học” đã viết: Lứa tuổi thanh niên cấp III là giai đoạn phát triển bồng bột của tâm lí cá nhân: ý thức tự đánh giá, ý thức tự giáo dục được hình thành, vấn đề lí tưởng cuộc sống được đặt ra Năng lực tư duy phát triển, những sự giao tiếp trong cuộc sống được mở rộng, nguyện vọng tự khẳng định được thôi thúc, học sinh chuẩn bị bước vào cuộc sống tự lập của một công dân trẻ” [21,tr.38]

Học sinh học ở các trường THPT ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái chủ yếu là học sinh người dân tộc thiểu số Do những đặc thù về hoàn cảnh môi trường tự nhiên, xã hội và gia đình mà mỗi dân tộc đều có một hệ thống

Trang 33

quan điểm, trạng thái tinh thần và lối sống mang tính đặc thù rõ rệt trong phong tục tập quán, truyền thống và hành vi ứng xử, thói quen hàng ngày, tạo nên nét tâm lí riêng của mỗi dân tộc Việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục - đào tạo là một nhiệm vụ khó khăn nhưng hết sức quan trọng vì hiện nay Đảng và nhà nước đang chú trọng đối với giáo dục vùng cao nhằm tạo nguồn đội ngũ cán bộ, trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội vùng cao

1.3.1.1 Những đặc điểm thuận lợi

Học sinh đang ở lứa tuổi có sự trưởng thành về thể lực và trí tuệ, so với người Kinh có trội hơn về sức khỏe Sự phát triển nhân cách của học sinh dân tộc lứa tuổi THPT đã tương đối ổn định

Độ nhạy cảm về thính giác và thị giác cao giúp các em thuận lợi trong tri giác, dễ phát hiện các dấu hiệu đơn lẻ bề ngoài Do đó tư duy trực quan hình tượng khá tốt

Các em rất hăng hái nhiệt tình với các hoạt động bề nổi như thể thao, văn nghệ… Bằng những hoạt động này rất dễ lôi cuốn các em hòa nhập vào tập thể Các em thường có cuộc sống đầy nội tâm với dáng vẻ bề ngoài trầm lặng, kín đáo nhưng lại ẩn chứa bên trong những tình cảm chân thành

Tư duy kém linh hoạt, mềm dẻo, khả năng thích ứng với sự thay đổi còn chậm, rập khuôn máy móc, khả năng tư duy độc lập còn hạn chế Các

em tư duy dễ dàng đối với những sự vật, những hình ảnh cụ thể gần gũi với

Trang 34

cuộc sống, nhưng lại gặp khó khăn với vấn đề đòi hỏi suy nghĩ trừu tượng, phức tạp

Khả năng phân tích tổng hợp và khái quát hóa kém phát triển Các

em chỉ nắm được vài thuộc tính mang tính chất cảm xúc [35] Từ đó dẫn tới việc lĩnh hội khái niệm của học sinh gặp rất nhiều khó khăn và chỉ đạt ở mức độ chất lượng thấp Nhiều nghiên cứu cho thấy học sinh ở cuối cấp phổ thông cơ sở tư duy kinh nghiệm vẫn chiếm ưu thế (74,1%), cao hơn so với lứa tuổi Tư duy lí luận mới chỉ đạt 25,9%, thấp hơn so với yêu cầu (72,5%) [30] Sự định hướng tri giác theo nhiệm vụ đặt ra chưa cao, khả năng kết hợp các giác quan khi quan sát, đặc biệt là việc sử dụng các phương tiện cho quan sát của học sinh dân tộc còn hạn chế

Một biểu hiện thường hay gặp ở các em là mặc cảm sự yếu kém, lạc hậu không thể học giỏi được

1.3.2 Nhiệm vụ của dạy học

Trang bị cho học sinh hệ thống những tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn nước ta về tự nhiên xã hội

Phát triển kỹ năng, giúp học sinh có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề trong cuộc sống và việc tiếp thu những kiến thức khoa học

Trên cơ sở trang bị hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ sảo và phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh Qua trình dạy học còn nhằm hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất tốt đẹp của con người mới

1.3.3 Phương hướng thực hiện

Để nâng cao chất lượng giáo dục THPT nói chung, các trường THPT

ở vùng khó khăn nói riêng, phương hướng chung là phải cải tiến các giải pháp sư phạm Đặc biệt là các giải pháp quản lí hoạt động dạy học nhằm thực hiện tốt ba nhiệm vụ nói trên

Trang 35

- Chú trọng công tác kế hoạch hoạt động chung của nhà trường Chỉ đạo các bộ phận, cá nhân lập kế hoạch của mình một cách cụ thể, đúng quy trình và điều khiển hoạt động của nhà trường theo hệ thống kế hoạch đó Các kế hoạch này phải xác định được nhiệm vụ, lí do tồn tại và phát triển, cần thấy được các điều kiện bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện, những biện pháp, cách thức, hướng đi và các biện pháp

ưu tiên thức hiện để đạt mục tiêu

- Xây dựng nề nếp, kỷ cương dạy – học cụ thể, thực hiện chức năng quản lí hành chính, xây dựng ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân,

sự cộng tác và giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau trong quá trình dạy học làm cho

nề nếp dạy học đi vào chiều sâu, có tính hiệu quả

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ Quan tâm đúng mức đến đời sống vật chất, tinh thần của giáo viên Đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt cho hoạt động dạy học của nhà trường Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí cao trong công việc

- Chú trọng công tác quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Quán triệt thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 TƯ Đảng khóa VIII: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên đại học, bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

- Hệ thống chương trình quản lí dạy học bao gồm những yếu tố cơ bản sau:

+ Quán triệt mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học và nội dung

Trang 36

+ Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, nguồn tài chính và môi trường sư phạm

+ Xác định qui mô phát triển học sinh

+ Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy học

+ Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lí

+ Xã hội hóa giáo dục, huy động cộng đồng tham gia vào hoạt động giáo dục

+ Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả dạy học

Với vị trí quốc sách hàng đầu, nền Giáo dục - Đào tạo cần thực hiện những mục tiêu được Đảng ta đề ra từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII

và lần thứ VIII: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Việc nắm vững nhiệm vụ và mục tiêu phát triển giáo dục đặc biệt là giáo dục ở những vùng khó khăn để từ đó tìm ra các điều kiện nguồn lực cần thiết, các giải pháp có tính khả thi cao để quản lí hoạt động dạy học hiệu quả là việc làm hết sức cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu mới của Giáo dục

và Đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG

KHÓ KHĂN Ở HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Lục Yên

Lục Yên là huyện miền núi, nằm ở phía tây bắc tỉnh Yên Bái, cách

trung tâm tỉnh 85 km; có vị trí địa lý quan trọng tiếp giáp với các tỉnh: Tuyên Quang và Lao Cai Diện tích tự nhiên của huyện là 806,948km2, trong đó trên 80% là đất đồi núi, địa hình phức tạp, dân số hơn 95783 người nhưng phân bố không đồng đều

Huyện có 24 xã và 1 thị trấn, trong đó có 8 xã đặc biệt khó khăn Lục Yên là cộng đồng của 13 dân tộc, chủ yếu là dân tộc Tày ( 60,6% ) và dân tộc Kinh (34%) và đồng các dân tộc anh em khác như dân tộc Dao (Dao trắng, Dao đỏ) Nùng sống ở các bản hẻo lánh, xa trung tâm huyện, giao thông đi lại khó khăn

Khí hậu ở Lục Yên phù hợp cho một số loại cây như; chè, cam và một số loại cây khác đặc trưng cho vùng miền Khoáng sản của huyện tuy không phong phú, song đặc biệt có giá trị kinh tế cao: đá rubi, trong đó có hai viên có thể nói là lớn nhất Việt Nam cân nặng 2300 gram và 1960 gram, và các mẫu đá khác tạo nên làng nghề đặc trưng làm tranh đá quý

2.1.1 Lĩnh vực phát triển kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 9,81, trong đó: Nông lâm nghiệp 5,58%; Công nghiệp xây dựng tăng 9,68%; Dịch vụ tăng 15,34%

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 ước đạt 3,267 triệu đồng

- Tổng sản lượng lương thực có hạt 30.840 ngàn tấn

- Tổng đàn gia súc chính tăng 5,29%

- Diện tích chè trồng mới và cải tạo 9,1 ha

- Sản lượng chè búp tươi 10.035 tấn

Trang 38

- Trồng rừng mới 2,081 ha

- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn 101 tỷ đồng

- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 63%; Công nghiệp xây dựng: 22,6%; Dịch vụ thương mại 23,9%

2.1.2 Lĩnh vực văn hoá xã hội

Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 12% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,301% Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 27% Trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đủ 6 loại vác xin đạt 98% Số máy đàm thoại đạt: 2 máy/ 100 dân 100% số xã đã có điện lưới đến trung tâm xã; 80% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia Tỉ lệ xã, thị trấn có làng bản văn hóa 93,8% Lao động trong độ tuổi được sắp xếp, giải quyết việc làm mới bình quân 2000 người/ năm Lao động qua đào tạo 16% 100% trạm xá có bác sỹ

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục của huyện

- Giáo dục tiểu học: Toàn huyện có 32 trường tiểu học và phổ thông

cơ sở với 928 lớp, 17653 học sinh đạt tỷ lệ 99,09% kế hoạch giao (số lớp, học sinh tiếp tục giảm so với năm học trước) Các loại hình lớp hoà nhập, lớp ghép, lớp bán trú, lớp học 2 buổi / ngày vẫn được quan tâm chỉ đạo và đầu tư phát triển (10 trường tổ chức học 2 buổi / ngày với 65 lớp, 2272 học sinh)

- Giáo dục THCS : Toàn huyện có 25 trường với 325 lớp, 19152 học sinh, đạt tỷ lệ 98,44% kế hoạch giao ( số lớp và học sinh đều tăng so với năm học trước); trong đó tuyển mới 4384/4448 đạt tỷ lệ 98,56%

Trang 39

- Giáo dục THPT: Tổng số lớp: 113, tổng số học sinh: 4950; trong

đó tuyển mới: 1794

- Trung tâm giáo dục thường xuyên:

+ Bổ túc văn hoá: Tổng số lớp: 9 lớp; tổng số học sinh: 442 học sinh, trong đó tuyển mới 150 học sinh

Tuy nhiên giáo dục huyện Lục Yên còn những nhược điểm, tồn tại:

- Công tác chỉ đạo, quản lí trường học còn yếu, nhất là khâu sử dụng

và bảo quản thiết bị dạy học Bộ máy quản lí và hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội học tập

- Cơ cấu giáo viên chưa đồng bộ, ngân sách chi cho giáo dục còn thấp (10%) Công tác quy hoạch các trường chưa được chú trọng Trường lớp nhiều nơi còn thiếu, trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học quá nghèo nàn chất và trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Các vấn đề về nhà ở của giáo viên, nhà bán trú cho học sinh đang là những khó khăn, thách thức lớn cho địa phương và ngành Giáo dục và Đào tạo

- Chất lượng giáo dục còn hạn chế Giáo viên các cấp còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các trường vùng cao Đời sống của cán bộ giáo viên còn nhiều khó khăn công tác phổ cập giáo dục thiếu tính bền vững Việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS và bổ túc THCS chưa được chú trọng gây áp lực lớn đối với việc phát triển giáo dục THPT

- Công tác thanh tra chưa được thực hiện thường xuyên và đúng mức như thanh tra công tác quản lí cơ sở vật chất, quản lí tài chính

- Chất lượng đào tạo văn hoá còn thấp so với mặt bằng chung của cả tỉnh, nhiều học sinh tốt nghiệp THCS vùng cao khi học lên THPT không theo được chương trình chung

- Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi hiệu quả còn thấp, học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia còn rất hiếm hoi

Trang 40

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng văn hoá của học sinh miền núi, nhưng chủ quan vẫn là các cấp quản lý giáo dục chưa đầu tư đúng mức cho hoạt động dạy và học, đội ngũ giáo viên còn hạn chế về năng lực chuyên môn nhất là về phương pháp giảng dạy, chưa có quyết tâm cao và phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc miền núi

2.2 Tình hình chung về các trường trung học phổ thông huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Huyện Lục Yên có 3 trường THPT : Trường THPT Hoàng Văn Thụ, trường THPT liên cấp II + III Hồng Quang và trường THPT BC Hồ Tùng Mậu

Theo Thống kê năm học 2005 – 2006; Tổng số lớp của các trường: 113 lớp

Tổng số học sinh: 4950, trong đó có 2359 học sinh là người dân tộc thiểu

số, chiếm 56,8%

* Quy mô phát triển số lớp và số học sinh

- Số lớp và số học sinh của các trường đều tăng so với năm học trước (xem bảng 2.1) Các trường đóng trên địa bàn miền núi, đặc biệt khó khăn căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, biên chế giáo viên cho phép tuyển sinh tối đa hệ công lập tạo điều kiện thuận lợi cho con em các dân tộc miền núi được đi học

Bảng 2.1: Mạng lưới trường lớp và học sinh của 3 trường

Số học sinh

Dân tộc thiểu số

Số lớp

Số học sinh

Dân tộc thiểu số Hoàng

Ngày đăng: 16/03/2015, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đặng Quốc Bảo. Quản lí nhà trường. Bài giảng lớp cao học khoá 4. Đại học Quốc gia Hà Nội- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà trường
6. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học về QLGD. Đại học Quốc gia Hà nội- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về QLGD
7. Nguyễn Quốc Chí. Những quan điểm giáo dục hiện đại. HN, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
8. Nguyễn Đức Chính. Giáo trình Chất lượng và quản lí chất lượng. Khoa Sƣ phạm- ĐHQG HN, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chất lượng và quản lí chất lượng
10. Nguyễn Gia Cốc. Chất lượng đích thực của GD phổ thông- NCGD, 9/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đích thực của GD phổ thông
11. Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở khoa học của quản lí- NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của quản lí-
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. Trần Khách Đức. Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM. NXB Giáo dục, HN, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Harold Koontz - Cyrilodonnell - Heinzweihrich. Những vấn đề cốt yếu của quản lí. NXB Khoa học và kỹ thuật, HN, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lí
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
16. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. HN, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
17. Đặng Xuân Hải. Báo cáo khoa học: Một số vấn đề về quản lí chất lượng và kiểm định chất lượng. Trường CBQL GD và ĐT TƯ 1, Hà Nội, 10/ 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lí chất lượng và kiểm định chất lượng
18. Đặng Xuân Hải. Giáo trình Quản lí sự thay đổi trong giáo dục. Khoa Sƣ phạm, ĐHQG Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lí sự thay đổi trong giáo dục
19. Đặng Xuân Hải. Giáo trình Vai trò xã hội trong quản lí giáo dục. Khoa Sƣ phạm, ĐHQG Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vai trò xã hội trong quản lí giáo dục
20. Đặng Bá Lãm (chủ biên). Quản lí nhà nước về giáo dục, lí luận và thực tiễn. NXB Chính trị Quốc gia, HN,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà nước về giáo dục, lí luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
21. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê. Giáo dục học đại cương. NXB GD, HN, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NXB GD
22. Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, HN, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
23. Trần Viết Lưu. Đề xuất một hướng đi cho vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tạp chí Giáo dục, 11/ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một hướng đi cho vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
24. Nguyễn Thị Xuân Mai. Thực hiện qui chế dân chủ ở trường học. Tạp chí giáo dục. 10/ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện qui chế dân chủ ở trường học
25. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân. Một số vấn đề lí luận QLGD. Trường CBQL GD và ĐT TƢ1, HN, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận QLGD
26. Thái Duy Tuyên - Mai Thị Tuyết. Tìm hiểu nội dung quản lí phương pháp dạy học của hiệu trưởng trong nhà trường phổ thông. Thông tin Khoa học giáo dục Số 110/ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ìm hiểu nội dung quản lí phương pháp dạy học của hiệu trưởng trong nhà trường phổ thông
27. Lê Đức Phúc. Chất lượng và hiệu quả giáo dục. NCGD 5/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và hiệu quả giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học. - Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Sơ đồ 2 Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học (Trang 18)
Bảng 2.1: Mạng lưới trường lớp và học sinh của 3 trường. - Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Bảng 2.1 Mạng lưới trường lớp và học sinh của 3 trường (Trang 40)
Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Lục Yên  Năm học 2005- 2006 - Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Bảng 2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Lục Yên Năm học 2005- 2006 (Trang 43)
Bảng 2.4. Năm học 2002- 2003           Xếp loại - Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Bảng 2.4. Năm học 2002- 2003 Xếp loại (Trang 45)
Bảng 2.5. Năm học 2003- 2004          Xếp loại - Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Bảng 2.5. Năm học 2003- 2004 Xếp loại (Trang 46)
Bảng 2. 9: Thực trạng cơ sở vật chất các trường THPT huyện Lục Yên tính đến tháng 6 năm 2006 - Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học phổ thông vùng khó khăn ở huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
Bảng 2. 9: Thực trạng cơ sở vật chất các trường THPT huyện Lục Yên tính đến tháng 6 năm 2006 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w