1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay

119 798 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT Quy Nhơn tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---NGUYỄN THỊ BÍCH HƯỜNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CNKT QUY NHƠN TỈNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-NGUYỄN THỊ BÍCH HƯỜNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ

Ở TRƯỜNG CNKT QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60.14.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, 2005

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi nói đến chất lượng của nguồn nhân lực, chúng ta phải đề cập đến

3 nhóm đối tượng: Bộ máy quản lý và làm chính sách; đội ngũ doanhnhân; người lao động Nói đến người lao động, người ta nghĩ ngay đến độingũ công nhân Đây chính là nhóm tạo nên khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp và của cả nền kinh tế Trước đây, giá nhân công rẻ là lợithế của Việt Nam để thu hút đầu tư nước ngoài và xuất khẩu lao động.Ngày nay, khả năng tiếp cận các thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đạicủa các doanh nghiệp là gần ngang nhau thì yếu tố tạo nên sức cạnh tranhcủa mỗi doanh nghiệp, mỗi nền kinh tế chủ yếu nằm ở yếu tố quản lý vàchất lượng nguồn nhân lực, nhất là đối với những ngành kinh tế sử dụngcông nghệ cao Vì vậy tính cạnh tranh của nguồn nhân lực đang trở thànhcuộc chạy đua giữa các doanh nghiệp, giữa các nền kinh tế

Khi nói về nguồn nhân lực và con người Việt Nam, chiến lược ổnđịnh và phát triển KT - XH đến năm 2000 của Đảng ta đã nhận định:

“… Con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo, cónền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và côngnghệ … đó là nguồn lực quan trọng nhất…”.[14, 334]

“… Người Việt Nam đang có những hạn chế về thể lực, kiến thức, taynghề, còn mang thói quen sản xuất lạc hậu và dấu ấn của cơ chế cũ Khắcphục được những nhược điểm đó thì nguồn nhân lực và nhân tố con ngườimới thật sự trở thành thế mạnh của đất nước” [14, 334]

Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định: “… Muốn tiếnhành CNH-HĐH thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục-đào tạo, phát

Trang 3

huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bềnvững…”.

Thực tế trong những năm qua, lực lượng lao động trong cả nước ngàycàng phát triển cả về số lượng và chất lượng Đến thời điểm 01/7/2004 lựclượng lao động trong cả nước có 43.255.300 người, trong đó khoảng 1,5triệu người tốt nghiệp đại học và cao đẳng, 14 nghìn tiến sĩ, 16 nghìn thạc

sĩ Nguồn nhân lực ấy đã có đóng góp lớn cho sự đổi mới và phát triển củađất nước ta trong những năm qua Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinhtế quốc tế, yêu cầu đi tắt đón đầu, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá thì nguồn nhân lực của nước ta còn nhiều yếu kém, bất cập

so với các nước trong khu vực, nguồn nhân lực của ta thua kém về sốlượng, cơ cấu cũng như trình độ năng lực, chất lượng nguồn lao động của

ta cũng chưa đáp ứng được thị trường lao động trong nước và xuất khẩu laođộng

Trong 3 – 4 năm trở lại đây, ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, đã tổchức hội chợ việc làm, nhằm giới thiệu cho người lao động được tiếp xúcvới các doanh nghiệp, tạo cơ hội tìm việc làm Song qua các hội chợ, thấyrõ một điều: Đó là khá nhiều lao động đã qua đào tạo nghề dài hạn nhưngkhông đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn của nhà tuyển dụng Nhiềudoanh nghiệp rất bất ngờ khi có những lao động có bằng cấp tốt nghiệploại khá, giỏi nhưng tay nghề thực tế lại quá non nớt Đội ngũ công nhâncó trình độ cao hiện nay lại càng thiếu trầm trọng Với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật- công nghệ, những ngành kỹ thuật vi điều khiển, kỹthuật số, vi xử lý, PLC, CNC, … trang bị trên các máy móc, thiết bị côngnghệ mới đang là một thách thức đối với người sử dụng nó Trong thực tếhiện nay, do thiếu công nhân trình độ cao, nhiều doanh nghiệp đã bỏ khâu

Trang 4

tự động mà chỉ sử dụng như một thiết bị thủ công, phục vụ cho từng côngđoạn sản xuất, vì vậy làm giảm đáng kể hiệu quả của thiết bị.

Việc người lao động không đáp ứng được yêu cầu của thị trường laođộng, ít nhiều đã nói lên rằng: CLĐT nghề của nhiều cơ sở dạy nghề chưatheo kịp yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp tuyển dụng Vậyyếu kém này do đâu? Phải chăng ngay từ khâu quản lý giáo dục ở các cơsở dạy nghề? Thực tế hiện nay ở các cơ sở đào tạo nghề, các điều kiện đểđảm bảo CLĐT nghề như: Thiết bị máy móc, mô hình dụng cụ, phươngtiện dạy học còn nghèo nàn, lạc hậu Nhiều chương trình dạy nghề chưađược quan tâm cập nhật, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với công nghệ mới,đội ngũ GV còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, nhất là trình độvề tay nghề…

Bình Định là một tỉnh nông nghiệp thuộc khu vực duyên hải miềnTrung, đang có sự chuyển dịch mạnh trong cơ cấu kinh tế với sự hìnhthành và phát triển của nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Khukinh tế Nhơn Hội (đã được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lậpsố 141/2005/QĐ-TTg ngày 14/6/2005) Quyết định số 148/2004/QĐ-TTgngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế – xã hộivùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm

2020 đã khẳng định Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Địnhlà các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Nghị quyết số 45/2001/NQ-HĐND ngày 20/7/2001 của HĐND tỉnh vềquy hoạch mạng lưới các trường chuyên nghiệp và dạy nghề trong giaiđoạn 2001-2010 ghi rõ: Đầu tư nâng cấp Trường CNKTQN thành TrườngCao đẳng kỹ thuật, đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, đào tạo CNKT trình độ cao,… với nhiệm vụ đó, Trường

Trang 5

CNKTQN phải tích cực đầu tư, nâng cấp về mọi mặt để nâng cao CLĐT,nhằm đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ mới.

Với những lý do nêu trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu vấn đề: “Cácbiện pháp đổi mới quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao CLĐT nghề

ở Trường CNKTQN tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay” làm luậnvăn tốt nghiệp Cao học Quản lý giáo dục với mong muốn sẽ tìm ra nhữngbiện pháp quản lý hoạt động dạy học khả thi nhằm góp phần nâng caoCLĐT ở Trường CNKTQN và hy vọng sẽ góp một phần vào nâng caoCLĐT nghề tại tỉnh Bình Định

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý của Hiệutrưởng trong hoạt động dạy học có tính khả thi nhằm nâng cao CLĐTCNKT lành nghề, tiến tới đào tạo CNKT trình độ cao ở Trường CNKTQNtỉnh Bình Định

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý hoạt động dạy học (lý thuyết, thực hành nghề) củaHiệu trưởng ở Trường CNKTQN tỉnh Bình Định

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm nângcao CLĐT ở Trường CNKTQN tỉnh Bình Định

4 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạyhọc (Lý thuyết và thực hành nghề) đối với Trường CNKTQN từ năm 2000đến nay

Trang 6

- Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy (Lý thuyết – thực hành nghề) của GV.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý và quản lý hoạt động dạy họcnhằm nâng cao CLĐT ở các trường dạy nghề

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy ở TrườngCNKTQN

- Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động dạy nhằm nângcao CLĐT ở Trường CNKTQN Bình Định

6 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao CLĐT ở Trường CNKTQN nếu đề xuất được các giảipháp quản lý hoạt động dạy học một cách toàn diện, trên cơ sở tính đếnnhững điều kiện kinh tế-xã hội và nhu cầu nhân lực của địa phương cũngnhư xu thế phát triển của nhà trường trong thời gian tới

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, bao gồm cácphương pháp:

- Phân tích - tổng hợp lý thuyết

- Khái quát hoá hệ thống lý luận có liên quan

- Mô hình hoá

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, bao gồm cácphương pháp:

- Điều tra

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Trang 7

- Lấy ý kiến chuyên gia.

- Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

8 Cấu trúc luận văn:

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG DẠY NGHỀ

1.1 Sơ lược lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các biện phápquản lý hết sức quan trọng Đây là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứugiáo dục trong và ngoài nước quan tâm Họ đã nghiên cứu từ thực tiễn cácnhà trường để tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất

1.1.1 Các nghiên cứu giáo dục nước ngoài

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhàtrường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công táchoạt động của đội ngũ GV”[37] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết nhữngthành công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm hiệutrưởng của mình, cùng với nhiều tác giả khác, ông đã đưa ra một số biệnpháp quản lý của hiệu trưởng:

+ Phân công hợp lý công việc giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụtrách đào tạo:

Các tác giả nhấn mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống quản lýgiữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đã đề ra Cáctác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của hiệu trưởng Tuynhiên, trong thực tế, cùng tham gia quản lý nhà trường với hiệu trưởng còncó vai trò quan trọng của các phó hiệu trưởng, nhất là phó hiệu trưởng phụtrách đào tạo Công việc của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đềunhằm hướng tới mục tiêu giáo dục chung của nhà trường Song làm thế

Trang 9

nào để công việc của họ đạt hiệu quả cao nhất, tránh “dẫm chân” lênnhau, tránh sự lấn sân của nhau, mà hơn thế lại huy động tốt nhất sứcmạnh của tập thể GV Đó là vấn đề mà các tác giả đặt ra trong công trìnhnghiên cứu của mình Vì vậy V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giảkhác chú trọng đến sự phân công hợp lý công việc của hiệu trưởng và cácphó hiệu trưởng “Hợp lý” ở đây được hiểu theo nghĩa: Hiệu trưởng làngười lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhàtrường, các phó hiệu trưởng sẽ cùng với hiệu trưởng đề ra kế hoạch côngtác và mỗi phó hiệu trưởng sẽ tổ chức thực hiện kế hoạch thuộc lĩnh vựcmình phụ trách Điều đó sẽ tránh được sự giẫm đạp lên công việc củanhau, đồng thời tránh được tình trạng buông lơi một số công việc tronghoạt động của nhà trường V.A Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự traođổi giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để tìm ra biện pháp quản lý tốtnhất Tác giả cho rằng: “ Trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy đãnảy sinh ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được pháttriển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm [39, 17 ]

- Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV: Các nhà nghiên cứu thốngnhất cho rằng: Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường làphải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạotrong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề

sư phạm Hiệu trưởng phải biết lựa chọn đội ngũ GV bằng nhiều nguồnkhác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhấtđịnh, bằng những biện pháp khác nhau.[39, 24-25]

- Một biện pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng màcác tác giả quan tâm là tổ chức hội thảo khoa học Thông qua hội thảo,

GV có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để

Trang 10

nâng cao trình độ của mình Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao,nội dung các cuộc hội thảo khoa học cần phải được chuẩn bị kỹ, phù hợpvà có tác dụng thiết thực đến dạy học Tổ chức hội thảo phải sinh động,thu hút được nhiều GV tham gia thảo luận, trao đổi Vấn đề đưa ra hộithảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn đề được nhiều GV quan tâmvà có tác dụng thiết thực đối với việc dạy và học Qua các cuộc hội thảo,hiệu trưởng hiểu thêm được các quan điểm của GV về dạy học, bản thân

GV nắm vững hơn, hiểu sâu hơn về khoa học cơ bản, về các vấn đề cònđang mơ hồ và họ sẽ mở rộng hơn tầm nhìn, tầm hiểu biết vận dụng vàotrong giảng dạy, từ đó nâng cao hơn chất lượng dạy học

- V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dựgiờ và phân tích bài giảng

Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩyquan trọng nhất trong công tác quản lý quá trình giảng dạy của GV Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bàigiảng

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bàigiảng giúp cho hiệu trưởng thực hiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lýnày

1.1.2 Các nghiên cứu giáo dục Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc cũng là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiềunăm qua Đó là các tác giả Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, HoàngChính, Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn,… Khi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên

Trang 11

nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học của người GV nhưsau:

- Khẳng định trách nhiệm của mỗi GV bộ môn là chịu trách nhiệm vềchất lượng giảng dạy học sinh trong lớp mình phụ trách

- Đảm bảo định mức lao động với các GV

- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể để cho các GV hoàn thành tốt các tráchnhiệm của mình

Từ các nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sĩ Hồ và LêTuấn cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạyvà học là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường” Các tác giả đã nhấn mạnh:Hiệu trưởng phải là người “Luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ quảnlý dạy và học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các bộ phận; hoạt động dạyvà học của các bộ môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạyhọc nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn.”[20, 28]Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định: “Dạy học và giáo dục trong sựthống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” và “Quản lý nhàtrường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy…” [29, 8-24]

Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những khó khăn trong côngtác quản lý nhà trường trong điều kiện mới Mà việc “Đổi mới chươngtrình sách giáo khoa, đòi hỏi sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạocủa hiệu trưởng sao cho phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo củacác thành viên trong trường” [24, 43]

Như vậy vấn đề nâng cao chất lượng dạy học, từ lâu đã được các nhànghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng ta

Trang 12

đang quyết tâm đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấnđấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại thì việc nâng cao chất lượng dạy học để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực đã trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội,đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở giáo dục, các cơ sởđào tạo nghề và các trường cao đẳng, đại học Qua các công trình nghiêncứu của họ, ta thấy một điểm chung, đó là: Khẳng định vai trò quan trọngcủa công tác quản lý của người hiệu trưởng trong việc nâng cao chất lượngdạy và học ở các cấp học, bậc học Đây cũng chính là một trong những tưtưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta “Đổi mớiquản lý giáo dục-đào tạo là khâu đột phá”.

Từ năm 1998 đến nay, Chính phủ quyết định tái thành lập Tổng cụcDạy nghề để thống nhất quản lý công tác đào tạo nghề trong cả nước.Từ khi thành lập đến nay, Tổng cục Dạy nghề (Thuộc Bộ LĐTB vàXH) đã trình Bộ LĐTB và XH ban hành nhiều văn bản quy phạm phápluật hiện hành về dạy nghề nhằm tăng cường công tác quản lý các hoạtđộng giáo dục trong trường dạy nghề:

Quyết định số 830/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/7/1999 của Bộ trưởngBộ LĐTB và XH về việc ban hành hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lýdạy và học trong các cơ sở dạy nghề

Quyết định số 775/2001/ QĐ-BLĐTBXH ngày 09/8/2001 của Bộtrưởng Bộ LĐTB và XH về việc ban hành Điều lệ Trường dạy nghề

Quyết định số 448/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/4/2002 của Bộ trưởngBộ LĐTB và XH về việc ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốtnghiệp đối với học sinh học nghề dài hạn tập trung

Trang 13

Quyết định số 212/2003/ QĐ-BLĐTBXH ngày 27/2/2003 của Bộtrưởng Bộ LĐTB và XH về việc ban hành Quy định nguyên tắc xây dựngvà tổ chức thực hiện chương trình dạy nghề.

Công văn số 476/TCDN-TCN ngày 15/8/1999 của Tổng cục Dạy nghềhướng dẫn sử dụng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trongcác cơ sở dạy nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 830/1999/QĐ-BLĐTBXH

Quyết định số 1606/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/12/2002 của Bộtrưởng Bộ LĐTB và XH về việc ban hành Quy chế khen thưởng về côngtác dạy nghề

Quyết định số 1607/2002/ QĐ-BLĐTBXH ngày 20/12/2002 của Bộtrưởng Bộ LĐTB và XH về việc ban hành quy định sử dụng, bồi dưỡng

GV dạy nghề

Tại Bình Định, đào tạo CNKT lành nghề chỉ có Trường CNKTQN(Thuộc tỉnh Bình Định) và Trường Dạy nghề Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Trung Trung Bộ (Thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) Trong những năm qua, Phòng Quản lý Đào tạo nghề Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Bình Định cũng đã tổ chức một số hoạt động: Thi

GV dạy giỏi, thi học sinh giỏi Nhưng vấn đề quản lý như thế nào để nângcao chất lượng giảng dạy chỉ được nói đến một cách chung chung, cũngchưa có chuyên đề, bài viết nào về vấn đề này Vì vậy vấn đề quản lýhoạt động dạy ở Trường CNKTQN như thế nào? Làm thế nào để thực hiệnđược các giải pháp để đạt được mục tiêu đào tạo đặt ra: nâng cao chấtlượng giảng dạy trong Trường CNKTQN? Chính là vấn đề mà chúng tôiquan tâm nghiên cứu trong luận văn này

Trang 14

1.2 Lý luận về quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạtđộng này trong thực tiễn Nó gồm 2 quá trình tích hợp với nhau:

- Quá trình “quản” gồm có sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái

“ổn định”

- Quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế

“phát triển”

Nếu chỉ lo việc “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức dễ

bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ lo việc “lý” mà không chăm lo việc “quản” thìsự phát triển của tổ chức cũng không thể bền vững Vì vậy trong “quản”phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cânbằng động

Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và cónhiều dấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời nó cũng biến đổitheo từng giai đoạn lịch sử, vì vậy không có khái niệm quản lý chung chomọi lĩnh vực

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạtđộng quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổchức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích nhất định”[6,1]

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủthể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằmthực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [5, 41]

Trang 15

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quátrình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýnhằm đạt được mục tiêu chung” [1, 176].

Một cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lý người MỹHarold Koontz, Cyzil O’Đomell, Heiuz Weihrich: Quản lý là một hoạtđộng đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đíchcủa nhóm [37, 29]

Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống làquá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngườiquản lý mong muốn [28, 225]

Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mangtính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục đíchcủa công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề

ra Ông viết “Quản lý là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuậttác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạthiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [23, 126]

Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” như đã nêu trên, ta thấy khái niệmquản lý được hiểu từ nhiều góc độ:

- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành cáccông việc qua những nỗ lực của người khác

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức

Trang 16

- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người,thành tố cơ bản của hệ thống xã hội.

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đềuchung những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm các điều kiện sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý – là tác nhân tạo ra các tác động,phải có ít nhất một đối tượng bị quản lý – tiếp nhận trực tiếp các tác độngcủa chủ thể quản lý tạo ra, và các khách thể khác chịu các tác động giántiếp của chủ thể quản lý

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủthể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người còn đối tượng có thể là mộthoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội)

Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cầnphải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt đượcmục đích của mình

Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hoá, tổ chức, chỉđạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Ngày nay trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những biếnđộng không ngừng của nền kinh tế-xã hội, công tác quản lý được coi làmột trong 5 nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động -khoa học kỹ thuật - tài nguyên - quản lý) trong đó quản lý có vai trò mangtính quyết định trong sự thành bại của công việc

Trang 17

Hệ quản lý

CTQL

KTQL

MTQL

Hình 1: Sơ đồ hệ thống quản lý

CTQL: Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý

KTQL: Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tàilực, trí tuệ của mình để sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giátrị sử dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đíchcủa chủ thể quản lý

MTQL: Mục tiêu quản lý

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:

- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển xã hội, hay có thể hiểu quản lý giáo dục là sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân

- Quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằmthực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức laođộng có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH

Theo quan điểm riêng ở các nước TBCN, người ta vận dụng quản lý xínghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục, chẳng hạn trong bộ “Từ điển bách

Trang 18

khoa quản lý” do PatrichSonffre và Fvesimon chủ biên, ở đề mục “Quảnlý cơ sở giáo dục” ta thấy có thuật ngữ “Xí nghiệp giáo dục”.

Trong tác phẩm “Con người trong quản lý xã hội” của Viện sĩ Liên Xô(cũ) A.G.Afanaxép đã chia xã hội thành 3 lĩnh vực “Chính trị - xã hội”,

“Văn hoá tư tưởng” và “Kinh tế” Tương ứng với 3 lĩnh vực ấy là 3 loạiquản lý: Quản lý chính trị-xã hội, quản lý văn hoá tư tưởng và quản lýkinh tế Quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực quản lý văn hoá tư tưởng.Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục có rất nhiềucách hiểu:

- Theo M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện phápkhoa học nhất nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của cơ quan tronghệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượngcũng như chất lượng [38, 93]

- Trong cuốn “Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận”, tácgiả P.V Khuđôminki đã viết: Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định làtác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (Từ Bộ đếntrường, các cơ sở giáo dục khác…) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dụcXHCN cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của CNXH, cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sựphát triển thể lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên” [36, 16]

Dù quan niệm về quản lý giáo dục ở các nước TBCN hay các nướcXHCN có khác nhau nhưng điều chung nhất mà ta thấy được là đều nhằmnâng cao hiệu quả giáo dục (tất nhiên quan niệm về hiệu quả giáo dục ởđây có sự khác nhau)

Trang 19

Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII viết “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dụcđạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, màtiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáodục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [29, 35]

Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa một cách cụ thể: “Quản lý quátrình giáo dục là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mụctiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sởvật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học, môi trường giáo dục, kết quảgiáo dục” [31, 15]

Từ các định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục ta thấy khái niệm

“Quản lý giáo dục” có nội hàm rất linh hoạt Nếu hiểu giáo dục là cáchoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội thì quản lýgiáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, lúc đó quản lýgiáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất

Nếu chỉ nói đến hoạt động giáo dục trong ngành GD-ĐT thì quản lýgiáo dục sẽ được hiểu là quản lý các cơ sở GD-ĐT (Quản lý nhà trường).Nếu nói quản lý giáo dục ở một số cơ sở GD-ĐT ở một bộ phận hànhchính nào đó (huyện, tỉnh, toàn quốc) ta gọi là quản lý một hệ thống giáodục Nghĩa là khái niệm quản lý được hiểu theo nghĩa hẹp hơn Nhưng dù

Trang 20

hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì mục đích của quản lý giáo dục vẫnlà nâng cao chất lượng giáo dục.

Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu một cách cụ thể là quản lý mộthệ thống giáo dục, đó có thể là một trường học, một trung tâm đào tạo,một cơ sở dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở GD-ĐT phân bố trên địabàn dân cư

1.2.3 Quản lý nhà trường, quản lý trường dạy nghề

a Quản lý nhà trường

Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáodục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiệnchức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dâncho tương lai Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở, vừamang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ Nólà tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địaphương Vì vậy, quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục.Vậy có thể hiểu quản lý nhà trường như thế nào?

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêuđào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [17, 71] Có thể hiểu quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Trang 21

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lýgiáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảngdạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũng bao gồmnhững chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trường nhưngcó liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dướihình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trườngvà hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động quản lý GV, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học,giáo dục; Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; Quản lý tàichính trường; Quản lý lớp học như nhiệm vụ của GV, quản lý mối liên hệgiữa nhà trường và cộng đồng.

Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục –đào tạo, bao gồm các thành tố:

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào tạo

3 Phương pháp đào tạo

4 Thầy

5 Học sinh

6 Hình thức tổ chức đào tạo

7 Điều kiện đào tạo

8 Môi trường đào tạo

9 Quy chế đào tạo

10 Bộ máy quản lý đào tạo

11 Kết quả đào tạo

Có thể mô hình hoá bằng sơ đồ sau:

Trang 22

Hình 2: Sơ đồ mô hình hoá quá trình GD-ĐT

Quản lý trường học phải kết hợp được các thành tố trên để tạo ra sựtương tác hữu hiệu của chúng

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GVvà học sinh, đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huyđộng họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhàtrường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến”.[16, 18]

Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học, giáo dục,quản lý các điều kiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân lực,tài chính, cơ sở vật chất…

b Quản lý trường dạy nghề

Trường dạy nghề là cơ sở giáo dục, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

Trường dạy nghề chịu sự quản lý Nhà nước thống nhất về dạy nghềcủa Bộ LĐTB và XH Trường dạy nghề chịu sự quản lý trực tiếp của cơ

Trang 23

quan ra quyết định thành lập, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ củaỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụsở.

Quản lý trường dạy nghề là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đạtđược mục tiêu đào tạo đã đề ra Đó là quá trình tập hợp các tác động tối

ưu của sự tác động, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp củacác chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác nhằm thựchiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong đó hoạt động cơ bản nhất làquản lý hoạt động dạy và học

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường dạy nghề:

1 Căn cứ nhu cầu và năng lực đào tạo, xây dựng các kế hoạch đào tạonghề của trường trong năm, từng thời kỳ;

2 Thực hiện đào tạo nghề dài hạn, đào tạo nghề ngắn hạn, bồi dưỡngnâng cao trình độ nghề:

a) Xây dựng chương trình đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn theo quyđịnh về nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo nghề do Bộ LĐTB và

XH ban hành; tổ chức thực hiện khi được cơ quan quản lý có thẩm quyềnphê duyệt hoặc chấp thuận;

b) Xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độnghề cho CNKT, nhân viên nghiệp vụ theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuậtnghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành;

c) Tổ chức biên soạn và duyệt tài liệu, giáo trình dạy nghề trên cơ sởthẩm định của Hội đồøng thẩm định do Hiệu trưởng thành lập;

3 Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề; công nhận tốtnghiệp và cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghềtheo quy định của Bộ LĐTB và XH;

Trang 24

4 Thực hiện viêc tuyển sinh, giáo dục và quản lý học sinh; phối hợpvới gia đình học sinh và xã hội trong hoạt động giáo dục và xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh;

5 Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vàoquá trình đào tạo nghề;

6 Quản lý đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên;

7 Quản lý, sử dụng đất đai, trang thiết bị, các tài sản khác và tài chínhtheo quy định của pháp luật;

8 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề, thựchiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất kinhdoanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật;

9 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, khoa học trong việc đàotạo, bồi dưỡng nghề;

10 Tư vấn về học nghề và việc làm cho học sinh;

11 Tham gia phổ cập nghề cho người lao động; phối hợp làm công tácgiáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông;

12 Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, miễn, giảm thuế, vay tíndụng cho phát triển công tác dạy nghề theo quy định của pháp luật;

13 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu củacác cơ quan quản lý cấp trên;

14 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;

1.2.4 Khái niệm về đào tạo, chất lượng đào tạo (CLĐT)

a Khái niệm về đào tạo

Khái niệm về đào tạo được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, ta cóthể nêu ra một số định nghĩa sau:

Trang 25

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức,kỹ năng, kỹ xảo, giá trị, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cánhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năngsuất và hiệu quả” [15, 15]

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đếncon người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những trithức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất địnhgóp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nềnvăn minh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trongnhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách” [33, 298]

Có thể hiểu đào tạo là quá trình võ trang những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp, đồng thời hình thành những phẩm chất đạo đức, thái độcho người học để họ trở thành những người công dân, người lao động cóchuyên môn và nghề nghiệp nhất định nhằm thỏa mãn những nhu cầu tồntại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu xã hội Như vậy quátrình đào tạo được diễn ra ở các cơ sở đào tạo là các trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề… theo một kế hoạch,nội dung, chương trình, thời gian quy định cho từng ngành nghề cụ thểnhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động laođộng nghề nghiệp

b Khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo

Theo Từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giátrị của một con người, một sự vật, một sự việc” Như vậy chất lượng là

Trang 26

những đặc tính khách quan của sự vật, quy định sự tồn tại của vật, khôngtách khỏi sự vật và phân biệt sự vật với mọi sự vật khác Sự thay đổi củachất lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản của sự vật và sự vật không cònlà nó nữa Chất lượng của sự vật luôn gắn liền với tính quy định về sốlượng, chúng luôn tồn tại trong tính quy định ấy, có nghĩa là mỗi sự vậtluôn là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng.

Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tương đối và tuyệt đối.Khái niệm dùng trong cuộc sống hàng ngày thường theo nghĩa tuyệt đối.Nó được dùng để nói về “những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ” tức là sản phẩmcó chất lượng cao, rất cao Còn theo nghĩa tương đối thì “chất lượng lànhững sản phẩm hay dịch vụ đạt được những chuẩn mực quy định từ trước,khi chúng làm hài lòng, vượt nhu cầu và mong muốn của người tiêudùng” [25, 36]

Như vậy, chất lượng là những đặc tính khách quan của sự vật đượcbiểu hiện qua các thuộc tính

CLĐT chính là sự trùng khớp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạophụ thuộc vào những thay đổi lớn của thời đại, trình độ phát triển KT-XHcủa đất nước và nhất là chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, tácđộng đến CLĐT

CLĐT trùng khớp với mục tiêu đào tạo tức là trùng khớp với thựctrạng giáo dục Việt Nam và tạo điều kiện hướng tới tương lai cũng nhưhoà nhập với giáo dục đào tạo trong khu vực và thế giới Để thẩm địnhCLĐT thì trong từng thời kỳ lịch sử xã hội, cần xác lập một hệ thống cácmục tiêu ở tất cả các lĩnh vực của quá trình đào tạo: đầu vào, quá trìnhđào tạo, đầu ra, không nên xem CLĐT ở khâu cuối cùng bởi CLĐT là

Trang 27

một phạm trù lịch sử Theo lý thuyết điều khiển coi CLĐT là “đầu ra”(out put) thì đầu ra không tách khỏi “đầu vào” (in put) mà nằm trong mộthệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo diễn ra hoạt động dạy và họcchứ không phải “hộp đen”.

CLĐT liên quan chặt chẽ đến hiệu quả đào tạo Khi nói đến hiệu quảđào tạo là nói đến mục tiêu đào tạo đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứngkịp thời yêu cầu của nhà trường và chi phí về tiền của, sức lực, thời gianthấp nhất nhưng hiệu quả cao nhất

CLĐT chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bản nhất là cácthành phần sau:

1.Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục

2.Những vấn đề về quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổchức, kiểm tra, đánh giá chất lượng

3.Đội ngũ GV và động lực đội ngũ này

4.Học sinh và động lực học tập của học sinh

5.Cơ sở vật chất và tài chính

6.Mối quan hệ giữa nhà trường và sản xuất

7.Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo ở các lĩnhvực KT-XH

Tuy nhiên, không phải tác động của các thành phần trên đến CLĐTđều như nhau và trong từng điều kiện cụ thể lại đòi hỏi phải có nhữngbiện pháp thích hợp để nâng cao CLĐT

c Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật (CNKT) lành nghề

Theo điều 33 Luật Giáo dục (2005): “Mục tiêu của giáo dục nghềnghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các

Trang 28

trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao độngcó khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củngcố quốc phòng, an ninh”.

Đối với CNKT lành nghề, mục tiêu đào tạo phải đạt được trình độ taynghề bậc thợ 3/7

Các điều kiện đảm bảo CLĐT ở các cơ sở đào tạo như: chương trình,giáo trình, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiếtbị nhất là khâu quản lý hoạt động dạy học là hết sức cần thiết, khôngthể có CLĐT tốt khi các điều kiện đảm bảo không đạt yêu cầu

CLĐT CNKT lành nghề được biểu hiện ở mức độ đạt được mục tiêuđào tạo cho đối tượng này mà xã hội đặt ra Đó chính là sản phẩm nhâncách người CNKT trong giai đoạn mới Sản phẩm đó được cấu thành bởinhững phẩm chất, năng lực … được hình thành, phát triển trong toàn bộ quátrình giáo dục đào tạo và cuộc sống xã hội

Phẩm chất của người CNKT phải là người có lý tưởng XHCN, có lậptrường tư tưởng của giai cấp công nhân và lòng yêu nghề thực sự Việcgiác ngộ lý tưởng XHCN và lòng yêu nghề phải xuất phát trên cơ sở nắmvững kiến thức, cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, những quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước Những quanđiểm đường lối giáo dục và dạy nghề, có đạo đức và lương tâm nghềnghiệp trong sáng, cao thượng

Người CNKT cần phải có tác phong công nghiệp, tính tổ chức, tính kỷluật, tính tự chủ, tính sáng tạo, tỉ mỉ, chính xác Có ý chí phấn đấu vươnlên làm chủ kiến thức, làm chủ công nghệ

Trang 29

Người CNKT cần phải có năng lực chuyên môn giỏi nghĩa là phải cótrình độ văn hoá, kỹ năng thực hành tốt, có năng lực tự tạo việc làm, nănglực thích ứng với biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuấtkinh doanh Bên cạnh những năng lực và phẩm chất thì một yếu tố quantrọng của người CNKT là phải có sức khoẻ để phục vụ lâu dài cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3 Quản lý hoạt động dạy học

1.3.1 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động củacon người Trong nhà trường, hoạt động dạy và hoạt động học phải hướngtới mục tiêu đào tạo trên cơ sở phải hoàn thành những nhiệm vụ nhất định.Quá trình dạy và học là một hệ thống toàn vẹn, có cấu trúc gồm nhiều hệthống Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung, phương pháp và phươngtiện, thầy, trò, hình thức tổ chức dạy học cùng các môi trường văn hoá –chính trị – xã hội, môi trường kỹ thuật – khoa học, kinh tế Mỗi thành tốcó vị trí nhất định, có chức năng riêng và chúng có mối quan hệ mật thiết,biện chứng với nhau Mỗi thành tố vận động theo quy luật riêng và đồngthời tuân theo quy luật chung của toàn hệ thống Mặt khác toàn bộ hệthống quá trình dạy học lại có mối quan hệ qua lại và thống nhất với cácmôi trường của nó Trong cấu trúc của quá trình dạy học thì thầy với hoạtđộng dạy, trò với hoạt động học là 2 nhân tố trung tâm, hai nhân tố nàyluôn gắn bó mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, vì nhau và cùng hướngvào một mục đích Hoạt động dạy: tổ chức và điều khiển tối ưu quá trìnhhọc sinh chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Nó gồm có 2 chức năng cơbản là truyền đạt và điều khiển Hoạt động học là quá trình tự giác, tíchcực, tự lực chiếm lĩnh tri thức dưới sự điều khiển sư phạm của người thầy

Trang 30

Hai nhân tố trung tâm thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học làđặc trưng cơ bản nhất của quá trình dạy học, bởi chúng là các nhân tố đặctrưng cho tính chất 2 mặt của quá trình dạy học Nếu không có thầy và trò,không có dạy và học thì sẽ không có quá trình dạy học Các nhân tố mụcđích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học chỉ pháthuy được tác dụng tích cực trong sự vận động và phát triển của 2 nhân tốtrung tâm này.

Tóm lại, dạy học với tư cách là một hoạt động đặc biệt có mục đích vũtrang cho học sinh những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển nhữngnăng lực sáng tạo, nhận thức của họ

Quản lý dạy học chính là việc quản lý các thành tố cấu thành nên quátrình dạy học cũng như các mối quan hệ tương tác giữa các thành tố ấy.Trong đó trung tâm là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động họccủa trò

Trên quan điểm hệ thống thì quan hệ hoạt động dạy và hoạt động họclà quan hệ điều khiển Do đó hoạt động quản lý quá trình dạy học chủ yếutập trung vào hoạt động dạy của thầy, trực tiếp với thầy Thông qua hoạtđộng dạy của thầy mà quản lý hoạt động học của trò

Phạm vi đề tài này, tác giả chỉ xin đi sâu vào làm sáng tỏ những vấnđề về quản lý hoạt động dạy của thầy, bao gồm các nội dung sau:

1 Nắm vững phẩm chất và năng lực từng GV

2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học

3 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy

4 Quản lý thực hiện nền nếp giảng dạy

5 Quan tâm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV, cán bộ quản lý

6 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Trang 31

7 Đổi mới phương pháp dạy học.

8 Tổ chức công tác thi đua khen thưởng

Như đã phân tích có 8 yếu tố cơ bản tác động tới CLĐT, trong đó vấnđề quản lý nói chung và quản lý hoạt động dạy của thầy nói riêng có vaitrò hết sức quan trọng Nhờ các biện pháp quản lý hoạt động dạy sẽ tácđộng trực tiếp tới hiệu quả nâng cao CLĐT, bởi vì quản lý hoạt động dạylà quản lý quá trình thực hiện các nhiệm vụ dạy học Các nhiệm vụ dạyhọc chỉ có thể thực hiện tốt thông qua việc người thầy tổ chức, chỉ đạo,điều khiển tốt hoạt động học của học sinh nhằm giúp họ chiếm lĩnh hệthống các tri thức khoa học, hiện đại, hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo, nghềnghiệp tương ứng

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hệ thống trường dạy nghề.

a Quyền và nhiệm vụ của hiệu trưởng trường dạy nghề

Hiệu trưởng trường dạy nghề là người chịu trách nhiệm quản lý, điềuhành toàn bộ hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng trường dạy nghề phảilà người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tín nhiệm về chuyên môn,nghiệp vụ, có năng lực quản lý, có sức khỏe, phải có trình độ đại học mộtchuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của trường

Điều lệ Trường dạy nghề quy định :

* Quyền của Hiệu trưởng trường dạy nghề

1 Quyết định các chủ trương, biện pháp thực hiện mọi nhiệm vụ củanhà trường và các hoạt động khác trong nhà trường;

2 Quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng lao động đối với GV, cánbộ, nhân viên theo quy định của pháp luật;

Trang 32

3 Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với GV, cán bộ, nhân viên vàhọc sinh trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý;

4 Quyết định thành lập, giải thể các Hội đồng tư vấn;

5 Đề cử các Phó Hiệu trưởng để cơ quan quản lý có thẩm quyềnquyết định bổ nhiệm và công nhận;

6 Quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức vụ trưởng, phócác phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc và các bộ phận phục vụ đào tạokhác của trường theo phân cấp của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

7 Cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề cho học sinh theo quy chế cấpvăn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề của Bộ LĐTB và XH

* Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường dạy nghề

1 Xây dựng cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp với những quyđịnh trong điều lệ này, trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt;

2 Xây dựng và thực hiện đúng điều lệ của nhà trường sau khi đãđược cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt;

3 Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đào tạo,chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu,… theo quy định vàhướng dẫn của các cấp quản lý có thẩm quyền;

Thực hiện đúng các quy chế về tuyển sinh, về tổ chức quá trình đàotạo theo quy định hiện hành;

4 Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằmthực hiện mục tiêu đào tạo, đảm bảo CLĐT và hiệu quả đào tạo;

5 Thường xuyên chăm lo cải thiện điềøu kiện làm việc, giảng dạy vàhọc tập cho cán bộ, GV và học sinh;

6 Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tàichính và các hoạt động kinh tế (nếu có) trong trường;

Trang 33

7 Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh,đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường và ởđịa phương nơi trường đặt trụ sở, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhậpvào nhà trường;

8 Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chínhsách , chế độ quy định của Nhà nước đối với cán bộ, GV và học sinh trongtrường;

9 Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra của Nhà nước vàcủa các cấp quản lý có thẩm quyền;

10 Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế đôï báo cáo định kỳ, đột xuấtvà tình hình mọi mặt của nhà trường cho các cơ quan quản lý cấp trên;thực hiện việc báo cáo với cơ quan, tổ chức hữu quan (khi có yêu cầu)theo quy định

Trong các nhiệm vụ của hiệu trưởng, nhiệm vụ tổ chức xây dựng vàchỉ đạo thực hiện các kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, biên soạngiáo trình tài liệu… theo quy định và hướng dẫn của các cấp quản lý cóthẩm quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất bởi vì hiệu trưởng trường dạynghề phải lãnh đạo và tổ chức quá trình dạy nghề theo nguyên lý, phươngchâm dạy nghề: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sảnxuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội, đảm bảo tính giáo dụctoàn diện, lấy thực hành kỹ năng nghề làm chính, coi trọng giáo dục đạođức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phongcông nghiệp và sức khỏe Đảm bảo nội dung và phương pháp dạy nghề:tập trung và đào tạo năng lực nghề nghiệp, đảm bảo tính thiết thực vàhiện đại, phù hợp với kỹ thuật và công nghệ Phát huy tính tích cực, chủđộng và tư duy sáng tạo của học sinh, kết hợp dạy kiến thức chuyên môn

Trang 34

kỹ thuật với rèn luyện kỹ năng thực hành, đảm bảo để sau khi tốt nghiệpngười học có khả năng hành nghề.

b Chức năng quản lý của Hiệu trưởng

Thực chất công tác quản lý được thể hiện ở chức năng quản lý Theocác tài liệu nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, các tác giả đều phân biệt

2 loại chức năng: chức năng cơ bản và chức năng cụ thể

- Chức năng cơ bản của quản lý là chức năng mà ở bất kỳ cấp độ quảnlý nào, đối tượng quản lý nào cũng phải thực hiện chức năng ấy

Xét ở bình diện này, người hiệu trưởng nhà trường phải thực hiện chứcnăng quản lý cơ bản trong công tác quản lý của mình thể hiện ở: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Chức năng cụ thể của quản lý giáo dục được cố giáo sư Hà Thế Ngữxác định: “Mỗi chức năng của quản lý giáo dục là sự kết hợp giữa mộtchức năng cơ bản quản lý với một thành tố của hệ thống giáo dục nhàtrường Khi xây dựng bốn chức năng cơ bản của quản lý đồng thời cũngxây dựng những nhiệm vụ (có tính chức năng) của nhà trường chúng tahiện nay Những nhiệm vụ đó được trình bày dưới dạng mục tiêu quản lýtương ứng với các thành tố của đối tượng quản lý biểu hiện dưới dạng cácquá trình bộ phận [26]

Để quản lý nhà trường có hiệu quả, người hiệu trưởng phải thực hiệncác chức năng quản lý hết sức mềm dẻo, linh hoạt

Các chức năng quản lý nhà trường phải qua các khâu tạo thành chu kỳquản lý: Lập kế hoạch hoạt động; tổ chức; chỉ đạo thực hiện kế hoạch vàkiểm tra việc thực hiện kế hoạch

Trang 35

* Lập kế hoạch:

Hiệu trưởng phải xác định những việc phải làm, cách thức làm, thờigian làm và thành phần tham gia thực hiện kế hoạch

Khi xác định mục tiêu kế hoạch, hiệu trưởng phải xác định cho đượcnhững khó khăn, thuận lợi, điều kiện để thực thi kế hoạch? Kết quả kếhoạch là gì? Xác định rủi ro, lường trước những thất bại, khó khăn khi thựchiện kế hoạch và xác định phương án thay thế [22,118]

V.I Lenin nhấn mạnh tầm quan trọng của kế hoạch: “Mọi kế hoạchđều là thước đo, tiêu chuẩn, ngọn đèn pha, cái mốc”

Hiện nay, nhà trường thường phải đối mặt với nhiều tác động từ bênngoài, tính ổn định nhiều khi bị phá vỡ, vì thế mỗi trường cần phải có kếhoạch cho từng công việc, cho từng thời điểm, từng bộ phận, có kế hoạchcho từng học kỳ, từng năm học và kế hoạch chiến lược

Để kế hoạch được thực thi, phải đặc biệt quan tâm tới nhân tố thựchiện kế hoạch, đó là đội ngũ GV Họ phải là người xây dựng và cam kếtkế hoạch Cho nên việc làm kế hoạch của hiệu trưởng phải được soạnthảo, thảo luận, đóng góp ý kiến và thống nhất để kế hoạch được xâydựng đảm bảo được sự phối hợp giữa các hoạt động không trùng lặp, saisót

* Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch:

Kế hoạch được lập dù cho hoàn chỉnh tới đâu cũng chỉ ở dạng lýthuyết Điều quan trọng là phải tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch mộtcách khoa học Từ kế hoạch chung của trường, hiệu trưởng triển khai cụthể hoá kế hoạch xuống từng bộ phận, tổ, nhóm chuyên môn và cá nhân.Tổ chức thực hiện kế hoạch phải cụ thể qua việc sắp xếp, phân định tráchnhiệm cho đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm từng phần việc và quy định

Trang 36

thời gian thực hiện, hoàn thành Đồng thời cung cấp cho họ phương tiện cơsở vật chất để họ có thể thực hiện được kế hoạch.

Hiệu trưởng phải thiết kế bộ máy quản lý, xác định trách nhiệm cụ thểvà xây dựng mối quan hệ hữu cơ ràng buộc, tác động lẫn nhau, tranh thủphối hợp với các đoàn thể trong trường

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, hiệu trưởng luôn chú ýđến những mâu thuẫn, những khó khăn xuất hiện ở nội bộ cũng như tácđộng từ bên ngoài để điều chỉnh hoặc bổ sung kế hoạch cho phù hợp, tìmđược những biện pháp tối ưu trước những tình huống xấu, giảm thiểunhững tác động ảnh hưởng gây tác hại tới sự phát triển của nhà trường.[22, 68-69]

* Kiểm tra:

V.I Lenin đã lưu ý rằng quản lý mà không có kiểm tra thì coi nhưkhông có quản lý Kiểm tra giúp cho hiệu trưởng có được thông tin về tìnhhình thực hiện các quy định quản lý để kịp thời đôn đốc, điều chỉnh, tổngkết hay chuyển sang chu kỳ quản lý mới Đồng thời giúp cho cán bộ, GV,học sinh hiểu rõ mức độ thực hiện để từ đó có ý thức phấn đấu trong côngtác

Nội dung hoạt động kiểm tra nhà trường của hiệu trưởng:

Tất cả các hoạt động quản lý của hiệu trưởng đều phải được kiểm tramột cách nghiêm túc Nhìn chung mọi quyết định quản lý của nhà trườngđều hướng về mục tiêu chính là nâng cao chất lượng dạy học

Cần chú ý là trong các hoạt động của nhà trường, có nhiều hoạt độngkhông thể định hướng được Chính vì vậy để hoạt động kiểm tra thực sự cótác dụng cho quản lý, hiệu trưởng nhà trường một mặt phải tuân thủ cácnguyên tắc kiểm tra, mặt khác phải hết sức tinh tế và linh hoạt vận dụng

Trang 37

các hình thức kiểm tra khác nhau để không rơi vào tình trạng của chủnghĩa hình thức Đích cuối cùng của kiểm tra là để thực hiện kế hoạch mộtcách tốt nhất nên người hiệu trưởng phải luôn luôn chú ý tới tính chínhxác, khách quan để quy rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể và phải chú ý tớitính hiệu quả của kiểm tra, phải làm cho đối tượng được kiểm tra thấy vàkịp thời sửa chữa những sai sót lệch lạc Hoạt động kiểm tra phải thườngxuyên, phải coi việc kiểm tra là hoạt động bình thường, đồng thời thu hútđông đảo mọi người vào công tác kiểm tra để mọi người thấy rõ tráchnhiệm của mình.

Hiệu trưởng cần áp dụng các phương pháp kiểm tra như kiểm tra kếtquả, kiểm tra phòng ngừa, tự kiểm tra và các hình thức kiểm tra như quansát trực tiếp, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra độtxuất Kiểm tra phải có kết luận đánh giá và điều chỉnh khi cần thiết

c Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng

Quản lý hoạt động dạy học của thầy là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạtđộng quản lý của hiệu trưởng nhà trường bao gồm các nội dung:

1 Nắm vững phẩm chất và năng lực của từng giáo viên (GV)

Để phân công giảng dạy cho GV cần phải căn cứ vào phẩm chất, nănglực của từng GV, điều kiện cụ thể của nhà trường và tham khảo nguyệnvọng của GV trong đó phẩm chất và năng lực của GV là khâu đầu tiên màngười hiệu trưởng cần biết rõ

Việc phân công nhiệm vụ cho GV đúng với khả năng của họ sẽ đemlại hiệu quả tốt Ngược lại nếu phân công nặng về cảm tính, tình cảm cánhân sẽ dẫn tới hậu quả xấu trong hoạt động dạy cũng như hoạt động họccủa nhà trường Bên cạnh đó hiệu trưởng cần phải lắng nghe nguyện vọng

Trang 38

của GV, lựa chọn cân nhắc kỹ từng trường hợp để họ phát huy được khảnăng của mình.

2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình dạy học

GV phải được quán triệt để nắm vững nguyên tắc xây dựng chươngtrình Để làm tốt việc này, người quản lý cần nắm vững các vấn đề sau:

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dungphạm vi kiến thức của từng môn học

- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học

- Kế hoạch dạy học từng môn học

Quản lý thực hiện chương trình dạy học của GV là quản lý việc dạyđúng và đủ chương trình quy định Muốn vậy người quản lý cần phải :+ Yêu cầu GV lập kế hoạch dạy học của môn học

+ Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình theo biên chế năm họchợp lý nhất

+ Theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng của GV.+ Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi: Sổ ghi đầu bài, sổbáo giảng

Kiểm tra thực hiện chương trình phải được làm thường xuyên, kịp thời.Sau kiểm tra phải có điều chỉnh, xử lý kịp thời

3 Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy

Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch giảng dạy là một nhiệm vụ trongcông tác quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng vì giúp cho GV hiểu được

ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục và xác định được ý thứctrách nhiệm trong xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch giáo dục

Trang 39

Xây dựng kế hoạch giáo dục trong một năm của mỗi GV đối với mônhọc được phân công dựa trên kế hoạch chung của nhà trường và thời khoábiểu cụ thể.

Hiệu trưởng cần hướng dẫn và yêu cầu GV khi xây dựng kế hoạchgiảng dạy cần chú ý các công việc chuẩn bị cho một tiết lên lớp: Đồ dùngdạy học, thiết bị dạy học, phương tiện dạy học… Từ đó hiệu trưởng phải cókế hoạch để tạo điều kiện cho GV hoàn thành được kế hoạch giảng dạycủa mình

Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảngdạy của GV trên cơ sở chương trình môn học, thời khoá biểu, sổ lên lớp,sổ báo giảng…

4 Quản lý thực hiện nề nếp giảng dạy

Nền nếp giảng dạy là một trong những yêu cầu rất nghiêm khắc trongcông tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng bao gồm:

* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp

Chuẩn bị và soạn bài cho giờ lên lớp quyết định chất lượng giờ dạycủa GV Việc chuẩn bị cho giờ lên lớp gồm việc chuẩn bị dài hạn cho cảnăm học và chuẩn bị cho từng tiết dạy cụ thể:

- Công việc chuẩn bị dài hạn là GV tự xây dựng kế hoạch dạy học chomôn học trong cả năm “Kế hoạch này phải thể hiện cụ thể dựa trên cơ sởsách giáo khoa, tài liệu tham khảo, điều kiện, phương tiện phục vụ chodạy học, đối tượng học sinh, … từ đó lựa chọn phương pháp, hình thức dạyhọc cho phù hợp” [20, 68]

- Chuẩn bị cho từng tiết dạy gồm:

Soạn giáo án, bài giảng (Được biên soạn từ các tài liệu tham khảo)

Trang 40

phương tiện phục vụ cho tiết dạy “Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọngnhất của GV cho giờ lên lớp” [20, 69]

Giáo án là bản thiết kế cụ thể về tiết lên lớp Giáo án phải thể hiện rõnội dung cần truyền thụ, cách tổ chức lớp học, ấn định thời gian Cần chú

ý dự đoán tình huống và phương thức xử lý tình huống: Tùy theo loại bàihọc mà cấu trúc của giáo án có thể thay đổi: bài học kiến thức mới; bàitập, bài ôn tập, bài tổng kết, bài kiểm tra

Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp, hiệu trưởng phảichú ý một số công việc cụ thể như:

+ Hướng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài

+ Hướng dẫn các tổ bộ môn thống nhất nội dung và hình thức soạnbài

+ Tổ chức kiểm tra việc soạn bài của GV

+ Quy định thống nhất về giáo án thực hành, quy định về phiếuhướng dẫn Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị 1 ca thực hành của GV

+ Quan tâm tạo điều kiện tốt nhất để GV có đủ cơ sở, phương tiệnchuẩn bị, soạn bài và thực hiện tiết giảng của mình

* Quản lý giờ lên lớp

Giờ lên lớp là một khâu trong quá trình dạy học, được kết thúc trọnvẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạchdạy học Do đó trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của GV và hoạt độnghọc của học sinh đều thực hiện dưới sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố

cơ bản của quá trình dạy-học, đó là mục đích, nội dung, phương pháp,phương tiện và hình thức tổ chức dạy học

Qua giờ lên lớp, GV bộc lộ được năng lực sư phạm, trình độ chuyênmôn, kiến thức cuộc sống xã hội rõ nhất Giờ lên lớp giữ vai trò quyết

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:   Sơ đồ hệ thống quản lý - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Hình 1 Sơ đồ hệ thống quản lý (Trang 17)
Hình 2: Sơ đồ mô hình hoá quá trình GD-ĐT - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Hình 2 Sơ đồ mô hình hoá quá trình GD-ĐT (Trang 22)
Bảng 2:   Thống kê trình độ sư phạm của đội ngũ GV - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2 Thống kê trình độ sư phạm của đội ngũ GV (Trang 54)
Bảng 4:  Quy mô đào tạo - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4 Quy mô đào tạo (Trang 56)
Bảng 6:   Phân công giảng dạy cho giáo viên - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 6 Phân công giảng dạy cho giáo viên (Trang 58)
Bảng 8: Quản lý thực hiện nề nếp giảng dạy - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 8 Quản lý thực hiện nề nếp giảng dạy (Trang 62)
Bảng 9: Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 9 Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV (Trang 64)
Bảng 10: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 10 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (Trang 66)
Bảng 11: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 11 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học (Trang 67)
Bảng 12:  Quản lý tổ chức thi đua - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 12 Quản lý tổ chức thi đua (Trang 67)
Bảng 13: Thời gian đào tạo của các cấp trình độ nghề Soá - Một số biện pháp đổi mới quản lí hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường CNKT quy nhơn tỉnh bình định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 13 Thời gian đào tạo của các cấp trình độ nghề Soá (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w