1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá

87 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Mường Lát tỉnh Thanh Hoá
Người hướng dẫn PGS. TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 681 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học vinh Tào thành đợc của hiệu trởng Các trờng tiểu học huyện mờng lát tỉnh thanh hoá Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học vinh

Tào thành đợc

của hiệu trởng Các trờng tiểu học

huyện mờng lát tỉnh thanh hoá

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Ngời hớng dẫn khoa học pgs ts Thái văn thành

Vinh - năm 2009

Lời cảm ơnTôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến các Giáo s, phó Giáo s, Tiến sĩ,

Khoa đào tạo sau Đại học Trờng Đại học Vinh, Học viện Quản lý Giáo dục,

các Thầy Cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, hớng dẫn và

giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với PGS-TS Thái

Văn Thành – Thầy đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện

đề tài này

Trang 2

Xin cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa; Huyện ủy; UBNDhuyện ;phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mờng Lát; các cán bộ quản lý, cácthầy cô giáo các trờng Tiểu học huyện Mờng Lát; bạn bè và đồng nghiệp đãgiúp tôi trong quá trình học tập nghiên cứu để hoàn thành khoá học

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu, thamkhảo nhiều tài liệu và lấy ý kiến từ nhiều cán bộ quản lý trờng Tiểu học đểhoàn thành đề tài, nhng trong quá trình viết và hoàn thành luận văn khó tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, củaHội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục khoá 15 – Trờng Đạihọc Vinh và những ý kiến đóng góp của độc giả để luận văn này đợc hoànthiện và có giá trị thực tiễn hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, năm 2009

Tác giả

Danh mục

Các thuật ngữ viết tắt trong đề tài

Trang 3

Mục lục

Mở đầu

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu 9

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về QLHĐDH của các trờng TH ở

huyện Mờng Lát hiện nay

95.3 Đề xuất những giải pháp nhằm cải tiến QLHĐDH đạt hiệu quả

hơn cho các Hiệu trởng trờng TH ở huyện Mờng Lát

9

5.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất 9

6 Phơng pháp nghiên cứu. 10

7 Những đóng góp của đề tài 107.1 Hệ thống hoá một cách khoa học, lôgíc các lý luận về quản lý hoạt

động dạy học của hiệu trởng trờng Tiểu học

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của hiệu

tr-ởng trờng th ở huyện Mờng Lát Tỉnh Thanh Hoá

1.3 Nội dung công tác quản lý hoạt động dạy học

của hiệu trởng Trờng tiểu học

21

1.3.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ khối chuyên môn và GV 211.3.2 Quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên 22

1.3.4 Chỉ đạo kiểm tra việc chuẩn bị của GV khi lên lớp 24

Trang 4

1.3.5 Quản lý giờ lên lớp của GV 25

1.4 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học 27

1.5 Vai trò, vị trí và chức năng của ht trờng TH 27

1.5.2 Chức năng quản lý của hiệu trởng trờng TH 29

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu

trởng các trờng tiểu học ở huyện Mờng Lát

31

2.1 Khái quát về huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá 312.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Mờng Lát 31

2.2 Mục đích, đối tợng khảo sát về quản lý hoạt động

dạy học của các trờng TH ở huyện Mờng Lát

39

2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý các trờng TH 41

2.4 Thực trạng về đội ngũ gv TH ở huyện Mờng Lát 43

2.5 Kết quả giáo dục TH huyện Mờng Lát 45

2.6 Thực trạng về Quản Lý HDDH ở các trờng Tiểu học 482.6.1 Về phân công giảng dạy nhằm nâng cao nhận thức nghề nghiệp 49

2.6.3 Chỉ đạo soạn bài, chuẩn bị bài đối với giáo viên của Hiệu trởng 51

2.6.5 Quản lý tổ, khối chuyên môn của Hiệu trởng 542.6.6 Về quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị… 552.6.7 Việc quản lý kiểm tra đánh giá của Hiệu trởng 57

Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý hđdh

của hiệu trởng trờng TH ở huyện Mờng Lát

63

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp. 63

3.2 Một số giải pháp. 64

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức nghề nghiệp, tính tự chủ, tự

chịu trách nhiệm xã hội cho cán bộ giáo viên

64

3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao trình độ năng lực quản lý của HT. 66

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và đổi mới

quản lý giáo dục Tiểu học

69

3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cờng chỉ đạo cải tiến phơng pháp dạy học

theo hớng đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

77

3.2.5 Giải pháp 5: Đổi mới phơng pháp giám sát, kiểm tra đánh giá 80

Trang 5

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cờng cơ sở vật chất, hiện đại hoá trang thiết

bị dạy học trong các nhà trờng

83

3.2.7 Giải pháp 7: Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục. 86

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp. 89

3.4 Kết quả thực hiện các giải pháp có hiệu quả

Trang 6

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và Đào tạo trong công cuộc đổi mới của đất nớc ngày càng đợc

Đảng, Nhà nớc và xã hội quan tâm, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới và phát triển

để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp trong xã hội về học tập.Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: " Phát triển Giáo dục

và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Côngnghịêp hóa - Hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu

tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng cờng kinh tế nhanh và bền vững" Đại hộichủ trơng: " Tiếp tục nâng cao chất lợng toàn diện, đổi mới phơng pháp dạy vàhọc, hệ thống trờng lớp, hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện

đại hóa, xã hội hóa Trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục đợc xem

nh một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đàotạo”[12]

Nghị quyết Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển mạnhkhoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lợng nguồn nhân lực,

đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá đất nớc và phát triển kinh tếtri thức”; định hớng phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Đảng đợc Đạihội X khẳng định là “ Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy vàhọc, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng cờng cơ sở vật chất cho nhàtrờng, phát huy khả năng độc lập sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh”[14 - tr.187- 207]

Vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, điều 16 Luật giáo dục

2005 có ghi “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổchức quản lý, điều hành, các hoạt động giáo dục; cán bộ quản lý giáo dục phảikhông ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyênmôn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân” [3- Điều 16]

Đồng thời trong Luật giáo dục đã nói mục tiêu của giáo dục Tiểu học là:

" Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở"[3 – Khoản 2,

Điều 27]

Nh vậy, để đạt đợc các yêu cầu mà các kỳ Đại hội cũng nh mục tiêu màLuật giáo dục đã đề ra thì công việc này không ai khác chính là các nhà giáo

Trang 7

dục và quản lý giáo dục Một trong các yếu tố quan trọng và có tính quyết

định làm cho chất lợng giáo dục đào tạo đợc nâng lên là: "Đổi mới cơ chếquản lý, kiện toàn tổ chức quản lý, cải tiến công tác quản lý hoạt động dạyhọc trong nhà trờng của hệ thống giáo dục quốc dân" Đặc biệt, ngày15/6/2004 Ban Bí th Trung ơng Đảng đã ra Chỉ thị số 40 về xây dựng và nângcao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có nêu rõ:

" Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đợcchuẩn hoá, đảm bảo về chất lợng, đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệtchú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lơng tâm, tay nghềcủa nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hớng và có hiệu quả

sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầungày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc" [1- Tr.2]

Đối với bậc học Tiểu học, mục tiêu giáo dục Tiểu học giai đoạn mới là:

“Xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ,nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngờiViệt Nam xã hội chủ nghĩa”[5-Tr 3]

Bậc Tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập tơng đối của nó, đó làtạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học tậplên bậc học tiếp theo, hình thành những cơ sở ban đầu, những đờng nét ban

đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức, kỹ năng, về hành vi và tính

ng-ời đợc hình thành và định hình ở học sinh Tiểu học sẽ theo suốt cuột đng-ời củamỗi ngời

Chính vì lẽ đó mục tiêu và kế hoạch trong chơng trình Tiểu học mới nêurõ: “ Mục tiêu giáo dục Tiểu học bao gồm những phẩm chất và những nănglực chủ yếu cần hình thành cho học sinh Tiểu học để góp phần vào quá trình

đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

và hội nhập quốc tế” [4- Tr 24]

Mục tiêu giáo dục nêu trên đã khẳng định: phát triển toàn diện con ngời

là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phổ thông Giáo dục Tiểu học chỉhình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đó; con ngời phát triển toàn diệnphải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và phải có kỹ năng cơ bản để tiếp tục học lên, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc; học xong Tiểu học học sinh phải tiếp tục học Trung học cơ sở

Trang 8

Học sinh Tiểu học là trẻ em từ 6 tuổi đến 11 tuổi, đây là giai đoạn vôcùng quan trọng trong cuộc đời mỗi con ngời, nó đánh dấu bớc ngoặt trongcuộc sống trẻ thơ của các em, trẻ bắt đầu hoạt động học tập, tiếp thu những trithức khoa học, những cái mới cha hề có trớc đây trong cuộc sống hằng ngày.Mỗi học sinh Tiểu học là một thực thể hồn nhiên, một nhân cách mới địnhhình và đang trong quá trình hoàn thiện Chính vì vậy, mà đòi hỏi mọi hoạt

động của trẻ phải luôn đợc tổ chức, hớng dẫn một cách khoa học, tỉ mỉ Đểthực hiện đợc mục tiêu trên, các trờng Tiểu học phải có mô hình dạy học hợp

lý về thời gian, chơng trình đổi mới dạy học; đòi hỏi ngời quản lý phải cónăng lực quản lý quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu mới đặt ra; ngời giáo viênphải có đủ năng lực chuyên môn để đóng vai trò chủ đạo, quyết định chất lợnghọc tập của các em

Để tổ chức, lãnh đạo quá trình s phạm ở trên lớp cũng nh ở ngoài lớp,ngoài trờng; đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng nội dung đổi mới chơng trìnhgiáo dục phổ thông có chất lợng, dạy học là nội dung cơ bản và quan trọngnhất trong nhà trờng, nó có ý nghĩa quyết định đến chất lợng của một nhà tr-ờng, nhất là trong giai đoạn hiện nay Để đáp ứng yêu cầu và sự phát triển xãhội, thì việc nâng cao chất lợng dạy học là một đòi hỏi cần thiết, là nhiệm vụquan trọng nhất của nhà trờng và là điều kiện để nhà trờng tồn tại và pháttriển

Giáo dục nói chung - giáo dục Tiểu học nói riêng của huyện Mờng Láttrong nhiều năm qua có nhiều thành tựu đáng phấn khởi, đặc biệt là sự cốgắng trong việc nâng cao chất lợng toàn diện mà trọng điểm là chất lợng dạyhọc Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoa học, việc quản lý của Hiệu trởng trờngTiểu học ở huyện Mờng Lát vẫn còn nhiều vấn đề vớng mắc, cha đợc chỉ đạoxuyên suốt, thống nhất cao, cần phải rút kinh nghiệm để đổi mới nhằm đápứng với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới Chất lợng dạy họccủa các nhà trờng Tiểu học ở huyện Mờng Lát hiện nay đã có nhiều chuyểnbiến cả về bề rộng lẫn chiều sâu, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập về quy mônhất là chất lợng và hiệu quả Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ

sự hạn chế về năng lực, chậm tiếp cận với sự đổi mới của giáo dục; phần lớncán bộ quản lý đợc trởng thành từ chuyên môn, rất ít đợc đào tạo bài bản quatrờng quản lý giáo dục, nên hạn chế về mặt lý luận Vì vậy, cần phải đổi mớiquản lý giáo dục, quản lý nhà trờng để nâng cao chất lợng dạy học

Trang 9

Việc tồn tại hay phát triển của một nhà trờng, suy cho cùng chính là ởchất lợng dạy học của nhà trờng Do đó cho nên, một trong những vấn đề thenchốt của nhà trờng là vấn đề dạy học cần đợc ngời Hiệu trởng tổ chức quản lý,chỉ đạo chặt chẽ và có hiệu quả.

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm rút ra và bổ sung các giải phápquản lý dạy học của Hiệu trởng trờng Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới ch-

ơng trình và xu thế mới của thời đại, đặc biệt là nâng cao chất lợng dạy họclúc này là vô cùng cấp thiết Trớc thực trạng của công tác QLGD và nhữngkhó khăn hạn chế, xuất phát từ yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng Tiểu học ở huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả QL của Hiệutrởng các trờng Tiểu học, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục Tiểu học trên

địa bàn huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá

3 Giả thuyết khoa học:

Nếu chúng ta xây dựng đợc giải pháp quản lý hoạt động dạy học củaHiệu trởng các trờng Tiểu học một cách hợp lý, khả thi thì sẽ nâng cao đợcchất lợng và hiệu quả dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu họchiện nay

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Nghiên cứu giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng các ờng Tiểu học trên địa bàn huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá

tr-4.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác QL của Hiệu trởng các trờng Tiểu học tại huyện Mờng Lát, tỉnhThanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về QLHĐDH của các trờng Tiểu học ởhuyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá hiện nay

5.3 Đề xuất những giải pháp QLHĐDH cho các Hiệu trởng trờng Tiểuhọc trên địa bàn huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

5.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

7.1 Hệ thống hoá một cách khoa học, lôgíc các lý luận về quản lý hoạt

động dạy học của Hiệu trởng trờng Tiểu học

7.2 Đa ra một số giải pháp mới giúp cho các Hiệu trởng ứng dụng trongcông tác quản lý dạy học của mình ở đơn vị nhằm nâng cao chất lợng, hiệuquả giáo dục Tiểu học

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chơng 2: Đánh giá thực trạng.

Chơng 3: Các giải pháp.

Trang 11

Nội dung

Chơng 1.

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học

của hiệu trởng trờng tiểu học

ở huyện Mờng Lát, tỉnh thanh hoá.

Việc nghiên cứu vấn đề QL quá trình dạy học của các nhà trờng nóichung đã đợc nhiều ngời đề cập đến Song công tác quản lý của Hiệu trởng tr-ờng TH nhằm nâng cao chất lợng dạy học thì còn ít ngời nghiên cứu Đặc biệt

là trên địa bàn huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá vấn đề này cha đợc ai đề cập

đến, trong công tác quản lý, chỉ đạo của Hiệu trởng đang gặp nhiều vớng mắc.Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ sự hạn chế về năng lực chậmtiếp cận với sự đổi mới, nhất là việc đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạnmới (xu thế phát triển chung của thế giới, khu vực, đất nớc và đặc biệt là yêucầu của đổi mới chơng trình sách giáo khoa) Vì vậy tôi đã chọn vấn đề này đểnghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình hoạt động có hiệu quả nhất, quantrọng nhất trong các hoạt động của con ngời Quản lý đúng tức là con ngời đãnhận thức đợc quy luật, vận dụng theo quy luật và sẽ đạt đợc những thànhcông Nhận thức đúng về quản lý sẽ giúp con ngời có đợc những kiến thức cơbản nhất, chung nhất đối với các hoạt động QL

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngời muốn tồn tại vàphát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức từ mộtnhóm nhỏ, đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừanhận và chịu sự QL nào đó Theo C Mác: " Tất cả mọi hoạt động xã hội trựctiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn thì ít nhiềucũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thựchiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khácvới sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm

tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng".[8]Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhng cha có một địnhnghĩa thống nhất Có ngời cho rằng QL là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoànthành công việc thông qua sự nỗ lực của ngời khác; cũng có ngời cho QL là

Trang 12

hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt

đợc mục đích của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, QL là hoạt động có mục

đích của con ngời, cho đến nay nhiều ngời cho rằng: “QL chính là hoạt động

do một hoặc nhiều ngời điều phối hành động của những ngời khác nhằm thu

đợc những kết quả mong muốn”

Từ những ý chung của các định nghĩa và xét QL với t cách là một hành

động, có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích củachủ thể quản lý tới đối tợng quản lý nhằm mục tiêu đề ra”

Xét theo phơng pháp tiếp cận hệ thống: “Quản lý là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một

hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đợc các mục

đích đã định”

Với khái niệm này, bản chất của quá trình quản lý có thể đợc thể hiệnqua sơ đồ sau:

Môi tr ờng bên ngoài

Lập kế hoạch

Tổ chức

Kiểm tra L nh đạoãnh đạo

Trang 13

Sơ đồ bản chất của quá trình quản lýQuản lý vừa là một khoa học, vừa là nghệ thuật Sự quản lý phải tuỳthuộc vào điều kiện, tình huống cụ thể để đạt đợc kết quả tối u Có nghĩa làngời QL khi áp dụng lý thuyết QL vào công việc cụ thể phải hết sức linh hoạt

và sáng tạo

Chính vì vậy, nếu coi quản lý là một nghề thì các chức năng của quản lý

đợc coi là những hoạt động nghề nghiệp của ngời quản lý Theo tác giảNguyễn Ngọc Quang: “Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý,thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiệnmột mục tiêu nhất định”[25]

Có nhiều cách hiểu về các chức năng quản lý nhng về cơ bản đều thốngnhất với bốn chức năng cơ bản của QL đó là:

- Kế hoạch hoá: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và nhiệm vụ

đợc giao mà xây dựng quyết định về mục tiêu, chơng trình hành động và bớc

đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý, hay xác

định đợc mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, các điều kiện cho tổ chức đạt

đ-ợc mục tiêu đề ra

- Tổ chức: Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức và

tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra, tổ chức là xác định một cơcấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ đợc hợp thức hoá Tổ chức là nguyên nhâncủa mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động củamột hệ thống và giữ vai trò to lớn trong quản lý vì: Tổ chức làm cho chứcnăng khác của hoạt động quản lý thực hiện có hiệu quả Từ khối lợng côngviệc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếp con ngời cho hợp lý, tạo điều kiệncho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, tạonên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tợng quản

lý Một tổ chức nếu có kế hoạch phù hợp nhng tổ chức không khoa học thìkhông thể đạt đợc mục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của ngời quản lý nhằm điều hành tổ

chức hoạt động, để đảm bảo cho tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra

và đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ cơng nhằm

đạt đợc mục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý lãnh đạo

mà không kiểm tra thì coi nh không lãnh đạo, kiểm tra nhằm đảm bảo các kế

Trang 14

hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân, biệnpháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó Theo thuyết hệ thống, kiểm tra chính

là thiết lập mối quan hệ ngợc trong quản lý nhằm thực hiện ba chức năng:Phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích Theo tác giả Lu Xuân Mới: “Chứcnăng quản lý của kiểm tra là đo lờng và điều chỉnh việc thực hiện nhằm bảo

đảm rằng: các mục tiêu, các kế hoạch vạch ra để đạt tới mục tiêu này đang

đ-ợc hoàn thành từ đó tìm ra những biện pháp động viên giúp đỡ, uốn nắn và

điều chỉnh Kiểm tra là chức năng đích thực của quản lý, là khâu đặc biệt quantrọng trong chu trình quản lý, giúp ngời quản lý hình thành cơ chế điều chỉnhtheo hớng đích” [21 -Tr.19]

Nhờ có kiểm tra mà ngời cán bộ quản lý có đợc thông tin để đánh giá đợckết quả công việc và kịp thời uốn nắn điều chỉnh hoạt động một cách đúng h-ớng nhằm đạt mục tiêu

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau ảnh hởng qua lại nhau, khi thực hiện hoạt độngquản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, với vai tròvừa là điều kiện vừa là phơng tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thựchiện các chức năng quản lý và đa ra các quyết định quản lý Thông tin là cơ sởcủa tri thức, là tài nguyên quan trọng nhất trong xã hội và là một nhu cầu cơbản của con ngời, chất lợng của các quyết định, hiệu quả của các hành độngphụ thuộc vào số lợng và chất lợng của thông tin Chính vì vậy, mối quan hệgiữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin đợc biểu diễn bằng sơ đồchu trình quản lý nh sau:

Trang 15

1.2.2 Quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứng dụng trongthực tiễn nảy sinh từ các nguyên tắc QL Vào giữa những năm 1990 QLGD từchỗ là một lĩnh vực nghiên cứu mới, phụ thuộc vào các ý tởng nảy sinh trongmột bối cảnh khác đã trở thành một lĩnh vực có lý luận riêng và có các dữ liệuthực nghiệm với độ tin cậy đợc kiểm tra trong giáo dục

Sự chuyển biến này diễn ra nhờ lập luận vững chắc rằng giáo dục phải

đ-ợc coi là một lĩnh vực riêng biệt để áp dụng các nguyên tắc QL chung hoặc làmột bộ môn khoa học riêng với cấu trúc kiến thức riêng

Quản lý giáo dục hiện nay là quản lý một lĩnh vực có ý nghĩa quốc sáchhàng đầu và là một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động quản lý, điều hànhcủa Nhà nớc ta Đó là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng xã hội nhằm

đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam thì: “Quản lýgiáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý làm cho hệ vận hành theo đờng lối, nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dựkiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25- tr 35]

Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục trong xã hội nói chung thìQLGD là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Nếu coi giáo dục làhoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì QLGD đợc coi là quản lýcác hệ thống các cơ sở giáo dục trong đó bao gồm cả quản lý một đơn vị cơ sởgiáo dục nhà trờng

Nh vậy, quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có

ý thức và hớng đích của nhà quản lý lên đối tợng quản lý, là quá trình dạy học

và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục Hơn nữa, QLGD với đặc trng cơ bản

là QL con ngời nên nó đòi hỏi cao tính khoa học và tính nghệ thuật trong quátrình quản lý Hiệu quả QLGD đợc đo bằng kết quả thực hiện các mục tiêu QLtrong đó mục tiêu giáo dục là cơ bản

1.2.3 Quản lý trờng học.

Một khái niệm về trờng học: Trờng học là đơn vị chuyên trách việc đàotạo và giáo dục, là đơn vị cấu trúc cơ bản có tính chuẩn của hệ thống giáo dụcquốc dân Đó là nơi mà việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, việc đào tạo nhân

Trang 16

cách đợc tiến hành có cơ sở khoa học, có hệ thống, có kế hoạch, có tổ chứcchặt chẽ do những ngời có chuyên môn nghiệp vụ phụ trách.

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Đó là đa đối t-ợng của quá trình quản lý giáo dục từ trạng thái này sang trạng tháikhác ”[ 17-Tr 213 ]

Việc QL nhà trờng bao gồm QL các quan hệ giữa nhà trờng và xã hội,

QL các hoạt động của nhà trờng, bao gồm:

- Một là, QL s phạm (tức là QL các quá trình giáo dục)

- Hai là, QL các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.1 Khái niệm dạy học: Trong nhà trờng phổ thông dạy học là con ờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhâncách con ngời mới

Tiếp cận từ góc độ Giáo dục học, thì dạy học - một bộ phận của quátrình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn: Là quá trình tác động qua lại giữagiáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹnăng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thếgiới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất của nhâncách ngời học

Trớc hết dạy học là con đờng thuận lợi nhất giúp học sinh, trong khoảngthời gian ngắn nhất, có thể nắm vững một khối lợng tri thức với chất lợng cầnthiết Thật vậy, quá trình dạy học đợc tiến hành một cách có tổ chức, có kếhoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơbản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nớc và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảotơng ứng, với các hình thức tổ chức đa dạng, với sự lãnh đạo, điều khiển linhhoạt của thầy giáo Nói cách khác trong quá trình dạy học đã diễn ra sự giacông s phạm trên cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc

điểm tâm sinh lý của học sinh và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình dạy học

- một quá trình mà trong đó học sinh lĩnh hội một cách sáng tạo những tri thứckhoa học đợc loài ngời phát hiện, không phải thực hiện nhiệm vụ phát minhnhững chân lý khoa học mới

Trang 17

Dạy học còn là con đờng quan trọng bậc nhất giúp học sinh phát triểnmột cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là nănglực t duy sáng tạo Nh trên đã trình bày, trong quá trình dạy học có sự giacông s phạm cần thiết nhờ đó học sinh nắm nhanh chóng và có hiệu quảnhững tri thức khoa học cần thiết Ngoài ra dạy học còn là con đờng giáo dụccho học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và nhữngphẩm chất đạo đức của con ngời mới

Nh vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của ngời dạy

và ngời học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổngthể trong đó hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trongcùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ớc nhau và là đốitợng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗichủ thể để phát triển

Ngời dạy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hớng tổ chức, điềukhiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến ngờihọc một cách khoa học

Ngời học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tíchcực độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm:Hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tcách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân

1.2.4.2 Quản lý dạy học:

Quản lý dạy học, hay quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt độngdạy của thầy hoạt động học của trò và những điều kiện vật chất phục vụ dạyhọc

Hoạt động dạy học trong trờng Tiểu học chiếm hầu hết thời gian, khối ợng công việc của thầy và trò, của ngời lãnh đạo trờng Tiểu học, nó chi phốihoạt động khác của nhà trờng Dạy học là con đờng ngắn nhất giúp con ngờilĩnh hội đợc khối lợng tri thức lớn và có giá trị Mọi hoạt động của nhà trờng

l-đều phải phục vụ cho việc dạy học Hiệu trởng nhà trờng (là chủ thể QL) phảiquan tâm đúng mức đến dạy học để nâng cao chất lợng đào tạo Chất lợng và

kỷ cơng trong nhà trờng là yêu cầu không thể thay đổi, chỉ có thể ngày càngtốt hơn Ngoài ra các mặt hoạt động khác của nhà trờng cũng cần phải đợc coitrọng

Trang 18

Quản lý hoạt động dạy học (ngời ta thờng gọi là QL chuyên môn) là mộtviệc khó, phức tạp, có các yêu cầu nghiêm khắc với ngời cán bộ QL.

Dạy và học là hai mặt của một quá trình thống nhất có sự tác động qualại giữa thầy và trò, diễn ra trong những điều kiện vật chất, kỹ thuật nhất định,trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội - khoa học kỹ thuật cụ thể, trong những tìnhhuống cụ thể, do đó ngời Hiệu trởng trờng Tiểu học cần phải chỉ đạo cả việcdạy lẫn việc học với mức độ tơng ứng Chính vì vậy hiệu quả việc dạy củathầy phù hợp với hiệu quả việc học của trò

Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học

đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phơng tiệnquản lý nh: chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học,nguồn lực (tài lực và vật lực) dạy học, thông tin và môi trờng dạy học nhằm

đạt mục tiêu quản lý dạy học Để quản lý tốt quá trình dạy học, trớc hết phải

đảm bảo cho mọi ngời tham gia vào quá trình này hiểu rõ mục đích và pháthuy đợc tác dụng của các phơng tiện thực hiện mục đích dạy học Nh vậy thìcác phơng tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếp mức độ đạt đợc mụctiêu quản lý dạy học Chất lợng và hiệu quả quản lý dạy học đợc giải quyết bởichất lợng và hiệu quả các hoạt động mang tính phơng tiện dạy học Vì vậyquản lý dạy học đợc thông qua việc quản lý đồng bộ và thống nhất các hoạt

động mang tính phơng tiện thực hiện mục đích dạy học

Quản lý dạy học (hay quản lý hoạt động dạy học) là quản lý quá trìnhtruyền thụ kiến thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo của học sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phơngtiện phục vụ hoạt động dạy học

Trớc hết quản lý dạy học là phải quản lý tốt hoạt động dạy của ngời thầythể hiện ở các khâu thực hiện chơng trình, các loại hồ sơ, bài soạn, giảng bài,

dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm, thực hiện đánh giá kết quả dạy học thôngqua việc chấm chữa bài, cho điểm theo hớng dẫn của các cơ quan quản lý giáodục cấp trên

Bên cạnh đó quản lý hoạt động học tập của trò là một yêu cầu không thểthiếu trong quản lý quá trình dạy học nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập đểlĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trên cơ sở đó xây dựng nền nếphọc tập và phơng pháp học tập đúng đắn nhằm đạt chất lợng và hiệu quả caonhất

Trang 19

1.3 Nội dung công tác quản lý hoạt động dạy học Của hiệu trởng trờng tiểu học.

Nội dung quản lý dạy học trong nhà trờng Tiểu học bao gồm nhiều hoạt

động, quan hệ đến nhiều đối tợng, nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều phơngtiện, rất đa dạng, phong phú Sau đây là một số nội dung hoạt động chủ yếu

1.3.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ khối chuyên môn và giáo viên.

Xây dựng kế hoạch là việc xác định mục tiêu công tác, của các tổ khối,mỗi giáo viên Trên cơ sở yêu cầu chung của cấp học, yêu cầu riêng của từng

tổ, khối, mỗi lớp học, hớng dẫn nhiệm vụ năm học và tình hình cụ thể của đơn

vị đề ra kế hoạch cho phù hợp Hiệu trởng là ngời hớng dẫn, xây dựng quytrình, trình tự xây dựng kế hoạch, giúp học sinh xác định mục tiêu đúng đắn

và các biện pháp thực hiện

- Nội dung kế hoạch cá nhân:

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch giảng dạy: hớng dẫn nhiệm vụ năm học,hớng dẫn giảng dạy của các môn học theo khối lớp mình phụ trách, định mứcchỉ tiêu theo kế hoạch, tình hình khảo sát chất lợng học sinh, các điều kiện

đảm bảo cho dạy và học

+ Xác định phơng hớng, mục tiêu, chỉ tiêu cho các mặt hoạt động nh: Kếhoạch giảng dạy chính khoá, ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp; hoạt động bồi d-ỡng học sinh năng khiếu, học sinh yếu kém cho từng môn học; giáo dục họcsinh cá biệt; xác định tinh thần học tập theo môn học; tỷ lệ học sinh đợc xếptheo từng loại cho các giai đoạn theo tháng, học kỳ và cả năm học; hoạt độngcủa các tổ chức Sao nhi đồng, Đội thiếu niên, Chi hội

+ Các giải pháp thực hiện: học tập và tự học tập nâng cao nghiệp vụchuyên môn; dự giờ, kiến thực tập; cải tiến phơng pháp giáo dục, giảng dạyphù hợp với đối tợng; duy trì sĩ số học sinh; hỗ trợ tác động của các tổ chức

đoàn thể, lực lợng xã hội cho việc giáo dục học sinh; kiểm tra, đánh giá, thi

đua, biểu dơng khen thởng

+ Điều kiện để đảm bảo thực hiện kế hoạch: các tài liệu, điều kiện phục

vụ cho giảng dạy nh sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học,quỹ thời gian cho từng nội dung

Trang 20

+ Xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa các mục tiêu cho các phần việc,

định lợng thời gian biểu phù hợp với kế hoạch chung của tổ khối và nhà trờng

- Kế hoạch của tổ, khối:

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Các văn bản hớng dẫn của cấp trên, cụthể hóa vào từng khối lớp và tổ chuyên môn; đặc điểm tình hình; những thuậnlợi, khó khăn

+ Xác định phơng hớng, nhiệm vụ, các chỉ tiêu phấn đấu cho năm học

nh giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp; tỷ lệ học sinh đặt ra để phấn đấutrong năm học; danh hiệu thi đua của cá nhân, tổ khối

+ Các giải pháp: Thực hiện kế hoạch giáo dục; xây dựng đội ngũ, bồi ỡng giáo viên; thanh kiểm tra; thực tập, thao giảng; phối hợp với các tổ khốitrong trờng và các tổ chức đoàn thể xã hội; sinh hoạt cụm chuyên môn; giao luhọc hỏi

d-+ Các điều kiện đảm bảo kế hoạch: Theo kế hoạch cá nhân để khốichuyên môn xây dựng các điều kiện, khối chuyên môn đề ra các điều kiện

đảm bảo cho việc thực hiện từ nội lực và ngoại lực có thể

+ Kế hoạch chi tiết: Hoạt động của khối, đến hoạt động của tổ chuyênmôn theo tuần, tháng, năm, học kỳ và cả năm học; điều chỉnh bổ sung

1.3.2 Quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên.

Phân công trong giảng dạy của giáo viên thực chất là công tác tổ chứccán bộ trong đơn vị trờng học Nếu Hiệu trởng nắm vững chất lợng đội ngũ,

am hiểu đợc mặt mạnh, yếu, sở trờng, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sứckhoẻ bản thân của các thành viên thì không những sử dụng đúng ngời, đúngviệc mà còn làm cho họ tự tin vào công việc, niềm tin để cố gắng cống hiếnnhằm khẳng định mình trong tập thể bằng chính công việc đợc giao.Nhất làtrong những đơn vị giáo viên không đồng đều về trình độ đào tạo, năng lựcchuyên môn thì việc phân công cho cán bộ, giáo viên sao cho khoa học, phùhợp, đáp ứng đợc nguyện vọng cá nhân, phát huy đợc sở trờng, sự cống hiếnhết mình cho tập thể là một nghệ thuật trong quản lý của Hiệu trởng

Phân công giảng dạy còn xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh,phải chú ý tới khối lợng công việc của từng giáo viên sao cho hợp lý, côngbằng trong lao động nhất là giáo viên kiêm nhiệm thêm một số công việckhác

Trang 21

Kết quả giảng dạy của đơn vị trờng học phụ thuộc vào khả năng quyết

định sáng suốt của Hiệu trởng trong phân công công việc theo năng lực,nguyện vọng của mỗi thành viên Nếu phân công không đúng sẽ đem lại kếtquả ngợc lại, đồng thời còn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp trong nhà trờng,gây ảnh hởng đến t tởng, tình cảm, nội bộ mất đoàn kết ảnh hởng không tốt

đến các mặt hoạt động Chính vì vậy Hiệu trởng phải hết sức thận trọng, cânnhắc kỹ lỡng, phát huy quyền dân chủ trớc khi đa ra quyết định cuối cùng

1.3.3 Quản lý việc thực hiện chơng trình.

Chơng trình dạy học quy định nội dung, phơng pháp hình thức dạy họccho từng khối lớp, từng bộ môn và nhằm thực hiện yêu cầu mục tiêu cho cảcấp học

Chơng trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành (chơng trình có thể là chơng trình mở), là căn cứ pháp lý để cáccấp quản lý giáo dục kiểm tra, giám sát việc dạy và học của nhà trờng Đồngthời đó là căn cứ để Hiệu trởng quản lý giáo viên thực hiện theo thời gian vàmục tiêu đã định

Để quản lý tốt việc thực hiện chơng trình Hiệu trởng cần:

- Nắm chắc cấu trúc chơng trình toàn cấp cho các bộ môn, phạm vi yêucầu kiến thức cho từng khối lớp, môn học theo thời gian, những vận dụng cụthể vào đơn vị

- Nắm đợc phơng pháp, hình thức, đặc trng môn học từ đó có kế hoạchchuẩn bị các điều kiện để đảm bảo kế hoạch, nội dung chơng trình

- Quán triệt kịp thời, đầy đủ những thay đổi nội dung, phơng pháp giảngdạy, những yêu cầu mới đối với chơng trình, sách giáo khoa theo hớng dẫncủa cấp trên

- Chỉ đạo thảo luận, hội thảo những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảngdạy, bài học kinh nghiệm cho công tác chỉ đạo tiếp theo

- Thực hiện thờng xuyên, liên tục, cũng nh theo chuyên đề để nắm bắttình hình thực hiện chơng trình nhằm điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, kịpthời

1.3.4 Chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị của giáo viên khi lên lớp.

Việc chuẩn bị một tiết dạy đối với giáo viên Tiểu học đòi hỏi sự côngphu, tỉ mỉ Sự chu đáo trong khâu chuẩn bị càng chu đáo thì chất lợng giờ dạycàng có hiệu quả, vì vậy Hiệu trởng cần tập trung vào một số công việc nh:

Trang 22

- Từ yêu cầu nội dung kiến thức cần đạt để các tổ khối chuyên mônnghiên cứu, trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất về mục đích yêu cầu, nộidung, phơng pháp theo nội dung yêu cầu đổi mới, các phơng tiện dạy học cầnthiết, các hình thức tổ chức phù hợp với từng bài soạn của giáo viên, trớc khilên lớp.

- Yêu cầu nội dung kiến thức bộ môn, sử dụng sách giáo khoa, sách thamkhảo

- Cùng với khối chuyên môn thanh kiểm tra nhằm nắm bắt thông tin đểkịp thời uốn nắn, nhắc nhở trong các khâu soạn bài, chuẩn bị phơng tiện dạyhọc, thực hiện phân phối chơng trình, nhằm giúp giáo viên đi đúng nội dung,phơng pháp, đảm bảo sự chính xác, khoa học, phù hợp với đối tợng học sinh

- Tăng cờng dự giờ, thăm lớp, kiểm tra đột xuất nhằm điều chỉnh kịp thờinhững điểm yếu về nghiệp vụ

- Cuối cùng, là các khâu kiểm tra phải đợc tổ chức rút kinh nghiệm vàphải đợc phổ biến công khai nhằm khuyến khích, nêu các điển hình để mọingời học tập

1.3.5 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên.

Việc soạn bài, chuẩn bị bài của giáo viên là cần thiết, song nếu không

đ-ợc quản lý chặt chẽ các bớc lên lớp của giáo viên sẽ không có hiệu quả Để cógiờ lên lớp có hiệu quả cao Hiệu trởng cần tổ chức tốt các khâu:

- Xây dựng tiêu chuẩn các bớc lên lớp theo tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy

đã đợc hớng dẫn

- Biết đánh giá giờ dạy linh hoạt bằng những sáng tạo của giáo viên vậndụng vào điều kiện cụ thể cho từng đối tợng học sinh; những bớc xử lý tìnhhuống s phạm chuẩn mực

- Tổ chức tốt hội giảng của trờng nhằm truyền đạt những phơng phápmới, hội thảo những sáng kiến hay để giáo viên vận dụng sáng tạo vào điềukiện cụ thể của lớp học

- Chỉ đạo tổ khối chuyên môn sinh hoạt định kỳ có nội dung thiết thựcgiúp các giáo viên giao lu, học hỏi và tranh luận những vấn đề còn vớng mắc.Lấy tổ khối chuyên môn làm diễn đàn sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đềtạo điều kiện để mọi ngời nâng cao nghiệp vụ nghề nghiệp

- Trong quản lý giảng dạy trên lớp của giáo viên, Hiệu trởng phải biếtlắng nghe, phân tích thông tin ngợc từ học sinh, phụ huynh học sinh, cũng có

Trang 23

thể từ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Từ đây có các tác động tích cựcgiúp ngời dạy điều chỉnh các khâu chuẩn bị và các bớc lên lớp cho phù hợp.

1.3.6 Quản lý bồi dỡng giáo viên.

Việc bồi dỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề làcông việc suốt đời của mỗi ngời làm công tác giáo dục Bởi lẽ, xu thế pháttriển khoa học công nghệ của toàn cầu hiện nay, nhu cầu ngời học bắt buộcngời dạy phải đáp ứng Nếu công tác bồi dỡng cho đội ngũ nhà giáo không đ-

ợc thờng xuyên, liên tục và hiệu quả không cao sẽ ảnh hởng không nhỏ đếnchất lợng dạy học của mỗi nhà trờng

Để làm tốt khâu quản lý bồi dỡng giáo viên, Hiệu trởng vừa phải cử giáoviên đi đào tạo nâng chuẩn, vừa phải có kế hoạch tổ chức để giáo viên có thờigian học tập theo đúng nội dung chơng trình Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy

định bằng cách:

- Có kế hoạch cho tổ khối, yêu cầu đối với cá nhân

- Tạo điều kiện bằng các chuyên đề để các khối chuyên môn sinh hoạt,phân công giáo viên có năng lực kèm cặp, bồi dỡng những giáo viên còn yếu

- Mỗi giáo viên có kế hoạch, tổ chức tự học, cập nhật tri thức, có các báocáo theo định kỳ từ khối đến hội đồng s phạm Nhân rộng các kinh nghiệm đểmọi ngời có nhiều cơ hội học tập hơn

- Thờng xuyên kiểm tra tay nghề của giáo viên, kịp thời phát hiện nhữnggiáo viên cha tiếp cận đợc với nội dung chơng trình, phơng pháp mới để lên kếhoạch bồi dỡng

1.3.7 Quản lý hoạt động học của học sinh.

Nhiều nghiên cứu về lý luận dạy học chỉ ra rằng: Muốn nâng cao chất ợng dạy học thì cần thiết phải quan tâm đến hoạt động học của trò

l-Trớc hết trong quá trình quản lý hoạt động học là Hiệu trởng căn cứ vàotình hình cụ thể của nhà trờng để đề ra các giải pháp giáo dục thái độ, động cơhọc tập, nội quy, quy chế học tập trong nhà trờng

Trong quá trình quản lý dạy học, Hiệu trởng quản lý hoạt động học củahọc sinh thông qua đội ngũ giáo viên đứng lớp về kết quả học tập, rèn luyệntheo định kỳ

Tổ chức các kỳ thi, kỳ kiểm tra theo đơn vị lớp, khối hay toàn trờng để có

kế hoạch cho giáo viên bồi dỡng, phụ đạo, điều chỉnh phơng pháp giảng dạy.Cũng có thể thông qua kỳ thi học sinh giỏi các cấp, các kỳ kiểm tra định kỳ để

Trang 24

có kết quả so sách với các trờng bạn, kịp thời điều chỉnh kế hoạch giảng dạycủa giáo viên.

Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp để thông qua hoạt động tựquản, hoạt động của các tổ chức Sao nhi đồng, Đội thiếu niên mà giáo dục họcsinh tinh thần làm chủ tập thể, giáo dục truyền thống thông qua đó giáo dục

đạo đức, nhân cách, thái độ, động cơ học tập cho học sinh

1.4 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học.

Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phơng pháp giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó” [24, tr 387] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đếnnhững cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định …, tựu trung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt

động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chónggiải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy,cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức tác động hớngvào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng trong hoạt động dạy của giáo viên

và hoạt động học của học sinh

1.5 Vai trò, vị trí và chức năng của ht trờng th

1.5.1 Vai trò, vị trí của Hiệu trởng trờng Tiểu học.

Ngày nay do sự phát triển, yêu cầu cao của xã hội đối với giáo dục và

đào tạo và tính phức tạp của nền kinh tế thị trờng, ngời quản lý nói chung vàHiệu trởng trờng Tiểu học nói riêng có một vai trò, vị trí rất quan trọng

Sau khi Nhà nớc có Luật phổ cập giáo dục Tiểu học và Luật chăm sóc vàbảo vệ trẻ em, Đảng, Nhà nớc ta đặc biệt là ngành giáo dục và đào tạo đã thựchiện nhiều công việc và có nhiều biện pháp tích cực về tổ chức và quản lý bậchọc Tiểu học Bởi Nhà nớc ta coi giáo dục Tiểu học là cấp nền tảng đặt cơ sởban đầu cho việc hình thành phát triển toàn diện nhân cách con ngời, là nềnmóng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn hệ thống giáo dục quốcdân Giáo dục Tiểu học có các tính chất: phổ cập và phát triển Vì vậy, nhà tr -ờng Tiểu học ngày nay một mặt phải tập trung nỗ lực vào rèn luyện ban đầucho học sinh đồng thời nâng cao chất lợng dạy học Mặt khác, phải lắng nghenhu cầu giáo dục của cả cộng đồng; nó phải đáp ứng nhu cầu xã hội s phạm;sau cùng phải huy động các nhân lực, vật lực, tài lực của cộng đồng, để làm

đầy đủ sứ mệnh của nó, trong khuôn khổ hợp tác gồm nhiều thành phần giáodục Nh vậy, rõ ràng ngời Hiệu trởng nhà trờng Tiểu học phải đơng đầu với

Trang 25

trách nhiệm mới là “không gian mở”, đó là liên kết về nghĩa vụ và tráchnhiệm với cộng đồng sẽ ngày càng mở rộng.

Hiệu trởng là thủ trởng, đại diện cho nhà trờng về mặt pháp lý, có tráchnhiệm và thẩm quyền cao nhất theo luật định trong nhà trờng Nh vậy, Hiệu tr-ởng phải nắm đợc các văn bản pháp quy từ trung ơng đến địa phơng về lĩnhvực giáo dục và đào tạo, đảm bảo sự liên hệ của nhà trờng với cấp trên và cáccấp quản lý ở địa phơng; đảm bảo sự vận hành bộ máy của nhà trờng trên tấtcả các lĩnh vực; biết tổ chức, phối hợp với môi trờng xã hội xung quanh đểthực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trờng

Một số đặc điểm khác biệt trong quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học

là học sinh Tiểu học đang còn nhỏ tuổi, do vậy giáo dục bằng nêu gơng có tácdụng rất lớn Hiệu trởng phải là ngời thầy, vừa phải là ngời cha, ngời mẹ củahọc sinh, nên họ phải có nhân cách tốt để làm gơng giáo dục học sinh

1.5.2 Chức năng quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học.

Các hoạt động quản lý của Hiệu trởng trờng Tiểu học có nhiều chứcnăng, trong đó có các chức năng chính đó là:

- Chức năng lập kế hoạch

Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản trong một số các chức năng của quản

lý, nhằm xây dựng các quyết định về mục tiêu, chơng trình hành động và bớc

đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý

Kế hoạch chung hoạt động cho nhà trờng gồm kế hoạch dài hạn, kếhoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn, đột xuất cho các lĩnh vực trong đó trọngtâm là kế hoạch dạy học Cụ thể hoá mục tiêu giáo dục chung thành nhữnghoạt động thực tiễn, định ra những chỉ tiêu phấn đấu cho nhà trờng, các tổchức đoàn thể, các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp trong đó cónhững phơng pháp, biện pháp và điều kiện để thực hiện các chỉ tiêu; hoạch

định trình tự tiến hành công việc dạy học và giáo dục; định thời gian, địa điểm

để hoàn thành từng phần việc cho đến cùng

Trang 26

hay thất bại trong hoạt động của một hệ thống và giữ vai trò to lớn trong quảnlý.

Trớc khi xem xét để tổ chức thực hiện ngời Hiệu trởng phải tự đặt ra đểtrả lời các câu hỏi nh: Tổ chức bộ máy đã phù hợp với mục đích, nhiệm vụ đặt

ra cha? Phân công, phân nhiệm cho các thành viên trong tổ chức có hợp lýkhông? Mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong trờng có thúc đẩy đợcguồng máy chung hay không? Có đợc sự ủng hộ từ các cấp quản lý, các tổchức và từng thành viên cán bộ, giáo viên, học sinh hay không? Quyền hạn,trách nhiệm đã rõ ràng, minh bạch hay cha? Chính sách khuyến khích, độngviên đã thỏa đáng đúng quy định cha? Quyền làm chủ, tính chủ động, sáng tạocủa các tổ chức, cá nhân có đợc phát huy tích cực hay không? Có cơ sở khoahọc, tính thực tiễn để thực hiện kế hoạch không? Có đầy đủ hành lang pháp lý,quy chế chặt chẽ để giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả cha?

Việc tổ chức thực hiện trong nhà trờng đợc coi là hợp lý khi hoạt động

đạt đợc mục tiêu đề ra cả về số lợng, chất lợng và những bài học kinh nghiệm

đợc đúc rút qua thực tiễn Ngoài ra còn đảm bảo tính liên tục với xu thế pháttriển và hội nhập

- Chức năng điều chỉnh và động viên trong quá trình hoạt động

Trong hoạt động quản lý chức năng điều chỉnh nhằm sửa chữa những sailệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống để duy trì các mối quan

hệ bình thờng giữa các bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành Giữa bộmáy quản lý với hoạt động các bộ phận, các cá nhân sao cho nhịp nhàng ănkhớp với nhau

Động viên là nhằm phát huy khả năng vô tận ở mỗi con ngời vào quátrình thực hiện mục tiêu của nhà trờng

- Chức năng kiểm tra đánh giá

Kiểm tra trong nhà trờng nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, pháthiện những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời nhữngsai sót đó Kiểm tra là tai mắt của Hiệu trởng trong quá trình quản lý

Đánh giá là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của nhà quản lý đốivới mọi hệ thống yêu cầu phải chính xác với các yếu tố định lợng đợc Tuynhiên để đánh giá hiệu quả phải có thớc đo phù hợp với các tiêu chuẩn của cácyếu tố cả định tính và định lợng trên cơ sở chuẩn đặt ra cho mỗi nhà trờng,mỗi cấp học, mỗi lớp học, mỗi cán bộ giáo viên

Trang 27

Chơng 2.

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trởng các trờng tiểu học

ở huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa.

2.1 Khái quát về huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Mờng Lát.

* Điều kiện tự nhiên

Huyện Mờng Lát nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hóa, cách Thành phốThanh Hóa 250 km theo quốc lộ 47 rẽ lên quốc lộ 15 A sau đó rẽ lên theo tỉnh

lộ 20 từ thị trấn huyện Quan Hóa lên 100 km Phía Bắc giáp tỉnh Sơn La, phíaNam giáp huyện Quan Hóa và nớc Lào, phía Đông giáp huyện Quan Hóa,phía Tây giáp với nớc bạn Lào với trên 100 km đờng Biên giới

- Huyện Mờng Lát gồm 9 xã và 1 Thị Trấn

Diện tích đất nông nghiệp ít Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là làm nơngrẫy Việc sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên Cây trồng chủ yếu củahuyện là ngô và lúa nơng Tuy nhiên việc sản xuất nông nghiệp chỉ đáp ứng đ-

ợc nhu cầu tiêu dùng của nhân dân là chính

Việc chăn nuôi chủ yếu là mô hình nhỏ, toàn huyện không có trang trạichăn nuôi nào Việc chăn nuôi chủ yếu còn mang tính nhỏ lẻ, thiếu quy mô

Về lâm nghiệp : Diện tích trồng rừng mới là 802 ha Rừng sản xuất là

702 ha Khoanh nuôi tái sinh là 2.259 ha Kết quả trồng rừng và khai thác lâmsản đạt thấp, cha tơng xứng với khả năng và lợi thế của địa phơng

Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: Ngành côngnghiệp còn nghèo nàn lạc hậu Toàn huyện cha có một cơ sở sản xuất côngnghiệp Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ, ngành nghề truyền

Trang 28

thống đợc duy trì và phát triển Các sản phẩm chủ yếu là dệt thổ cẩm, khaithác vật liệu xây dựng, rèn dụng cụ cầm tay đợc quan tâm phát triển.

Về hoạt động thơng mại và dịch vụ: Hoạt động thơng mại có bớc pháttriển khá, tổng mức bán lẻ đạt 20.600 triệu đồng/ năm Hệ thống trao đổi hànghóa hình thành và phát triển ở các tụ điểm dân c, đảm bảo hàng hóa phục vụcho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

Giao thông vận tải: Cơ sở vật chất ngành giao thông vận tải đợc đầu tnâng cấp, đáp ứng yêu cầu vận chuyển, đi lại, giao lu kinh tế văn hoá của nhândân

Nhìn chung tình hình kinh tế của huyện Mờng Lát còn gặp không ít khókhăn Các lĩnh vực kinh tế cha đợc khai thác hết tiềm năng Mặc dù đã cónhiều thay đổi nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu của nhân dân Kinh tế khó khăn

ảnh hởng không nhỏ đến các lĩnh vực văn hoá giáo dục của huyện

Mỗi dân tộc đều có những phong tục, những nét văn hoá và có tín ngỡngriêng

Về trình độ dân trí nhìn chung còn hạn chế Các hủ tục lạc hậu còn ảnhhởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân Đặc biệt là t tởng trọng namkhinh nữ, các thủ tục cới xin, ma chay còn phiền phức và tốn kém về thời giancũng nh về kinh tế Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao Nhiều hộ gia đìnhkhông những chỉ sinh con thứ 3 mà còn có gia đình có đến năm, sáu con.Cuộc sống theo hình thức du canh du c của nhân dân vẫn còn nhiều phứctạp Dân c sống không tập trung và chia thành nhiều cụm nhỏ Đây là mộtnguyên nhân hết sức khó khăn trong việc quy hoạch các vùng kinh tế cũng nhquy hoạch, đầu t cho giáo dục

Tuy mỗi thành phần dân tộc có một tín ngỡng và tập tục riêng, nhng nhìnchung nhân dân trong huyện đều có mối quan hệ gắn bó, đoàn kết Nhân dân

Trang 29

nơi đây có tinh thần dân tộc rất cao Đây là điều kiện thuận lợi cho huyện pháttriển về mọi mặt, trong đó có giáo dục và đào tạo.

2.1.2 Khái quát về giáo dục ở huyện Mờng Lát.

2.1.2.1 Quá trình phát triển nền giáo dục huyện Mờng Lát

Giáo dục Mờng Lát ra đời cùng với sự ra đời của Huyện Mờng Lát vàotháng 11 năm 1997 Tiền thân của giáo dục Mờng Lát là cụm giáo dục 6 xãVùng cao của huyện Quan Hóa cũ Tính đến nay Giáo dục Mờng Lát mới chỉphát triển đợc hơn mời năm

Khởi điểm ra đời của huyện Mờng Lát vào năm 1997 chỉ có 6 trờng phổthông cơ sở, có các lớp từ mẫu giáo đến hết bậc THCS Về mạng lới trờng lớpnhiều chòm bản không có lớp Mầm non và Tiểu học Huyện không có trờngcấp 3, không có Trung tâm giáo dục thờng xuyên Học sinh theo học bậcTHPT phải về học tại trờng cấp 2, 3 thuộc huyện Quan Hoá cách xa hơn 100cây số

Về đội ngũ giáo viên: Hầu hết là giáo viên ngời miền xuôi lên công tác.Giáo viên ngời địa phơng chiếm tỷ lệ không quá 5% Giáo viên Mầm non chỉ

là số hợp đồng tạm thời, tất cả đều cha qua đào tạo Giáo viên đứng lớp liêntục thiếu

Về cơ sở vật chất: Số phòng học chủ yếu là phòng học tạm bợ Tỷ lệphòng học cấp 4 trở lên chỉ đạt khoảng 3% Đồ dùng phục vụ cho dạy và họchầu nh không có

Về công tác phổ cập: Tỷ lệ phổ cập còn thấp Toàn huyện mới chỉ đạt61% Số trẻ 6 tuổi ra lớp là 73% Số trẻ trong độ tuổi 6 đến 14 tuổi còn ngoàinhà trờng là 1.056 trên tổng số 5.038 em

Qua nhiều năm phấn đấu, đợc sự quan tâm đặc biệt của cấp uỷ, chínhquyền địa phơng Giáo dục - Đào tạo Mờng Lát không ngừng phát triển Số tr-ờng không ngừng đợc tăng lên Các ngành học, bậc học dần dần đã đợc xâydựng đầy đủ Mầm non đã thành một ngành học Ngành học phổ thông đãhoàn chỉnh đầy đủ các bậc học từ Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung họcphổ thông Trung tâm giáo dục thờng xuyên cũng đã đợc thành lập Mỗi xã,thị trấn có ít nhất một trờng Mầm non, 1 trờng Tiểu học và một trờng Trunghọc cơ sở Hệ thống mạng lới trờng lớp cơ bản đã phủ kín đến tất cả các thônbản trong huyện

Trang 30

Về đội ngũ giáo viên cũng đã đáp ứng đợc yêu cầu mở lớp của tất cả cácngành học, bậc học.

2.1.2.2 Quy mô trờng lớp và những thành tựu cơ bản của Ngành Giáodục - Đào tạo Huyện Mờng Lát

* Về quy mô giáo dục:

Năm học 2008- 2009 quy mô phát triển trờng lớp ngành giáo dục huyệnlà:

- Ngành học Mầm non: (nhà trẻ và mẫu giáo ) có 8 trờng công lập với

139 lớp và 2.350 cháu Trong đó có một trờng tổ chức ăn bán trú cho cáccháu

- Cấp Tiểu học có 12 trờng công lập ở 9 xã, thị trấn với 234 lớp và 3.770học sinh

- Cấp THCS có 9 trờng công lập ở 9 xã, với tổng số 74 lớp và 2.250 họcsinh

- Cấp THPT có 1 trờng với 1.200 học sinh

Ngoài ra huyện còn có một Trung tâm giáo dục thờng xuyên làm côngtác giáo dục bổ túc văn hoá, xoá mù chữ và tạo điều kiện dạy nghề để các em

có điều kiện đi vào cuộc sống lao động

* Đánh giá về chất lợng giáo dục:

Năm học 2008 - 2009 là năm học tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của

Đảng về giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI,Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ III và triển khai thực hiện giai

đoạn 2 của Chiến lợc phát triển giáo dục ( 2006-2010); quán triệt và thực hiệnChỉ thị của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh

về nhiệm vụ năm học 2008-2009 và chủ đề năm học của giáo dục và đào tạoThanh Hoá “ Năm học ứng dụng Công nghệ thông tin và đổi mới quản lý tàichính; thực hiện trờng học thân thiện, xanh, sạch, đẹp” Phát huy những mặt

đã đạt đợc của các năm học trớc, Giáo dục - Đào tạo Mờng Lát gặt hái đợcnhững thành công nhất định Cụ thể là thực hiện đợc một số mặt sau đây: Một là: Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, đặc biệt là thực hiện tốt về đổimới chơng trình, nội dung và phơng pháp giảng dạy

Hai là: Củng cố và giữ vững chất lợng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng

độ tuổi, phổ cập THCS

Trang 31

Ba là: Tham mu cho cấp ủy đảng và chính quyền địa phơng tập trungnguồn lực nhằm tăng cờng cơ sở vật chất cho các nhà trờng và đẩy mạnh côngtác xã hội hoá giáo dục.

Bốn là: Nền nếp kỉ cơng dạy và học luôn đợc chấn chỉnh; dân chủ trongnhà trờng ngày càng đợc thực hiện tốt hơn Chất lợng dạy và học đã có nhữngbiến chuyển

Năm là: Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “ Hai không” với 4 nộidung và cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ ChíMinh”

* Về thành tích của ngành giáo dục 5 năm:

- Giáo dục huyện Mờng Lát trong 5 năm gần đây đã có nhiều chuyểnbiến tích cực, nhiều năm đợc Bộ trởng Bộ Giáo dục tặng bằng khen về thựchiện tốt công tác giáo dục miền núi

- Năm 2004 huyện đạt phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

- Năm 2006 huyện đợc công nhận hoàn thành phổ cập THCS

- Chất lợng giáo dục đã đợc nâng lên rõ rệt: Có nhiều học sinh đạt giảitrong các kỳ thi học sinh giỏi văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cấp tỉnh vàtoàn quốc

- 100% các xã, thị trấn đều có Trung tâm học tập cộng đồng và hoạt độngthờng xuyên

- Đã có nhiều cán bộ nhà giáo đạt thành tích cao trong quá trình công tác.Huyện có một cố nhà giáo đợc phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Anhhùng lao động; một Nhà giáo đợc phong tặng danh hiệu Nhà giáo u tú; mộtnhà giáo đợc tặng Huân chơng lao động

Có thể nói, Giáo dục - Đào tạo Mờng Lát đã có chuyển biến một cáchtoàn diện và vững chắc, đảm bảo quy mô giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tậpcủa nhân dân, duy trì đợc chất lợng giáo dục ở mức độ cao, đáp ứng đợc vớiyêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục hiện nay

2.1.2.3 Những tồn tại, khó khăn của ngành Giáo dục huyện Mờng Lát

Trang 32

- Cơ sở vật chất cha đáp ứng đợc những yêu cầu đổi mới giáo dục.Các

điều kiện cần thiết trong quá trình sử dụng thiết bị dạy học còn nhiều hạn chếnh: điện sáng, phòng học chức năng

- Các nhà trờng trong huyện cha thực hiện đồng bộ việc dạy 2 buổi trênngày do tình trạng thiếu phòng học

- Kinh tế trong một bộ phận dân c thuần túy nông nghiệp còn nghèo, số

hộ nghèo còn chiếm tỷ lệ cao: 62.2%, nên ảnh hởng không nhỏ đến chất lợnghọc tập của con em

- Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên không đồng đều về trình

độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ

2.1.3 Giáo dục Tiểu học ở huyện Mờng Lát.

Số học sinh Tiểu học trong các năm gần đây cơ bản đã đi vào thế ổn

định, do địa phơng đã làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình Theo dự báo kếhoạch trung hạn của giáo dục Tiểu học từ năm học 2009-2010 đến năm 2015-

1016 số lớp và học sinh không có sự biến động nhiều Số lớp dao động trongkhoảng 230 đến 235 lớp Số học sinh dao động trong khoảng 3.600 đến 3.800học sinh Số lớp số học sinh đợc dự báo là ổn định tạo thuận lợi cho ngànhtrong việc chủ động về nhân lực Tránh đợc tình trạng dôi d cũng nh thiếu hụtgiáo viên

Trang 33

- Thực hiện triển khai đổi mới chơng trình, phơng pháp giáo dục, đổi mớicông tác kiểm tra đánh giá quá trình dạy học, chất lợng giáo dục toàn diện đợcchú trọng Tỷ lệ học sinh ra lớp 1 đạt 98%, học sinh bỏ học hàng năm ở cáckhối lớp không quá 1%, học sinh ở lại lớp hàng năm dới 0,5%, đây là điềukiện thuận lợi cho công tác phổ cập giáo dục.

- Chơng trình kiên cố hoá trờng lớp học và xây dựng trờng chuẩn Quốcgia cho cấp Tiểu học ở các địa phơng, trờng học đợc quan tâm đúng mức Kếtthúc năm học 2008-2009 toàn huyện có 191/222 phòng học kiên cố, chiếm tỷ

lệ 86.3%;

- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục dần dần đợc đáp ứng

t-ơng đối đầy đủ về số lợng và chất lợng nghề nghiệp Cơ chế chính sách củaNhà nớc đối với đội ngũ nhà giáo đợc cải thiện, các cấp quản lý ở địa phơng

và xã hội quan tâm nhiều đến giáo dục

2.1.3.3 Những khó khăn, tồn tại

- Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng cho dạy học 2 buổi ngày, các phònghọc chức năng, đặc biệt là các trang thiết bị yêu cầu cho đổi mới chơng trình,phơng pháp còn thiếu và không đồng bộ

- Đội ngũ cán bộ quản lý đợc đào tạo không đồng bộ Số cán bộ quản lýthờng có sự thay đổi Do cán bộ quản lý chủ yếu ngời miền xuôi lên công tác,nên sau một thời gian công tác là chuyển về xuôi Việc chọn lựa cán bộ quản

lý cũng gặp không ít những khó khăn Nhiều khi giáo viên hội tụ đủ các tiêuchí để xây dựng nguồn cán bộ quản lý thì bản thân họ lại không có tâm huyếtphục vụ lâu dài, vì vậy họ không muốn lên làm quản lý Do đó, vẫn có nhữngtrờng hợp cán bộ quản lý đợc xây dựng lên nhng cha có đủ các tiêu chí hội tụ

để làm quản lý

- Giáo viên cơ bản đủ về số lợng, song chất lợng nghề nghiệp không

đồng đều, có quá nhiều số giáo viên đợc đào tạo theo chế độ cử tuyển và tuyểntheo vùng miền Chất lợng đầu vào của giáo viên thấp, nên khả năng giảngdạy của số giáo viên cử tuyển và số giáo viên lấy điểm theo vùng miền cókhông ít những hạn chế yếu kém

- Là đặc thù miền núi, một trờng có quá nhiều điểm lẻ, dân số không tậptrung nên việc quy hoạch mạng lới trờng lớp gặp không ít khó khăn, việc xâydựng phong trào học tập gặp nhiều bất lợi Điểm trờng có đông lớp nhất là 10lớp và có không ít những điểm trờng chỉ có 1 đến 2 lớp Đây là một yếu tố rất

Trang 34

khó khăn cho cả việc dạy, việc nâng cao chất lợng cũng nh công tác quản lý,chỉ đạo chuyên môn.

- Năng lực học sinh hạn chế so với các vùng miền do học sinh chủ yếu làngời dân tộc thiểu số Vốn ngôn ngữ tiếng phổ thông của học sinh hạn chế.Nhiều học sinh khi vào lớp 1 mới chỉ biết đợc vài từ tiếng phổ thông Phongtrào học tập không cao Ngôn ngữ giao tiếp chính của học sinh là tiếng mẹ đẻ-Tiếng dân tộc thiểu số Vì vậy khả năng tiếp thu bài của học sinh hết sức khókhăn

2.2 Mục đích, đối tợng khảo sát về quản lý hđdh

của các trờng tiểu học ở huyện Mờng Lát

2.2.1 Mục đích.

Đánh giá đúng thực trạng của Hiệu trởng và phó Hiệu trởng các trờngTiểu học hiện có theo các tiêu chí, phân tích các thông số dẫn đến hiệu quảquản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng

Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ các loại hình giáo viên và nhân viênphục vụ cho dạy và học, những ngời quyết định trực tiếp đến chất lợng dạy vàhọc trong nhà trờng Tiểu học

Thông qua kết quả chất lợng giáo dục hàng năm để phân tích đánh giácông tác quản lý dạy học ở các nhà trờng Tiểu học, đề ra các giải pháp phùhợp với điều kiện thực tế ở địa phơng

Từ thực trạng phân công giảng dạy của Hiệu trởng một số trờng Tiểu học

đợc khảo sát, tác động đến hiệu quả của dạy và học ở nhà trờng, với yêu cầu

GV đánh giá trung thực, khách quan, đợc đảm bảo bí mật ý kiến và tự chịutrách nhiệm về nhận xét của mình vào phiếu

Khảo sát chất lợng quản lý, chỉ đạo việc soạn bài, chuẩn bị bài của Hiệutrởng một số trờng bằng phơng pháp trng cầu ý kiến đánh giá khách quan củagiáo viên đối với Hiệu trởng

Đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý giờ dạy của Hiệu trởng đối với

GV một số trờng thông qua phiếu hỏi ý kiến các giáo viên

2.2.2 Đối tợng khảo sát.

- Hiệu trởng, phó Hiệu trởng của các trờng Tiểu học

- Khảo sát riêng biệt một số Hiệu trởng thông qua các tiêu chí khác nhau

về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn

Trang 35

- Các giáo viên trực tiếp đứng lớp và nhân viên phục vụ trong nhà ờng của 12 trờng Tiểu học.

tr Chất lợng học sinh qua các năm thực hiện đổi mới chơng trình

- Phơng pháp đánh giá xếp loại học sinh của các nhà trờng, độ tin cậy ởkết quả đánh giá đối với các nhà trờng

- Kết quả thanh tra, xếp loại của Hiệu trởng các nhà trờng đối với giờ dạycủa giáo viên và kết quả thanh tra toàn diện của phòng giáo dục ở một số tr-ờng

- Xin ý kiến GV trực tiếp đợc phân công đứng lớp ở 10 trờng Tiểu học có

điều kiện khác nhau trong huyện

- Khảo sát Hiệu trởng 10 trờng thông qua lấy ý kiến của 158 giáo viêntrong các nhà trờng đa ra khảo sát

- Hỏi ý kiến của 90 GV của 6 trờng Tiểu học và đánh giá của Phòng Giáodục huyện về các biện pháp quản lý giờ dạy của GV

2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý các trờng tiểu học huyện mờng lát

Cán bộ quản lý là Hiệu trởng, phó Hiệu trởng trờng Tiểu học ở huyện ờng Lát cũng nh tình hình chung của ngành giáo dục, phần lớn là những giáo viên giỏi các cấp đợc bổ nhiệm làm công tác quản lý, có trình độ chuyên môn

M-và nghiệp vụ s phạm chuẩn, có kinh nghiệm trong công tác giáo dục, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ tr-

ơng, đờng lối của Đảng, chính sách của Nhà nớc nói chung và tổ chức quản lý quá trình đào tạo ở bậc học nói riêng Đội ngũ này đã tham mu tích cực và có hiệu quả cho cấp uỷ Đảng và Chính quyền cấp xã, thị trấn nhằm phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội ở địa phơng

- Thực hiện Quyết định số 1138/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh ThanhHoá về việc bổ nhiệm và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý, các trờng học tronghuyện nói chung và các trờng Tiểu học nói riêng đã đợc rà soát tổng thể năm

2005 với các tiêu chí, kết quả bớc rà soát nh sau:

+ Cán bộ quản lý đều chuẩn về trình độ đào tạo, nhng cán bộ quản lýTiểu học thì cha chuẩn về trình độ chuyên môn theo Điều lệ trờng học

+ Tất cả các Hiệu trởng đều qua lớp bồi dỡng quản lý nhà nớc về giáodục, song phó Hiệu trởng mới đạt tỷ lệ 61,2 %, phải đi đào tạo sau khi đã bổnhiệm

Trang 36

+ Số cán bộ quản lý có trình độ chính trị từ trung cấp trở lên là 8/29, đạt

đào tạo vừa học vừa làm

Qua 4 năm thực hiện kế hoạch của huyện, cán bộ QL mới đợc bổ nhiệmphải đợc đảm bảo các tiêu chuẩn, có u tiên những ngời có trình độ đào tạo trênchuẩn; số cán bộ quản lý cũ cho đi đào tạo để bổ sung những tiêu chuẩn cònthiếu, từng bớc chuẩn hoá đội ngũ

Bảng 2 Đội ngũ Hiệu trởng, phó Hiệu trởng trờng Tiểu học chia theo

độ tuổi

Tính đến tháng 10/ 2009Tổng Nữ Đảngviên

TC chính trị trở lên

Ngoại ngữ A trở lên

Tin học A trở lên

Từ số liệu khảo sát cho thấy :

- Tất cả cán bộ quản lý đều đã là Đảng viên, số cán bộ QL là nam chiếm

đa số

- Cán bộ quản lý có trình độ Đại học và Cao đẳng còn trẻ, tỷ lệ cao, hầuhết ở độ tuổi 35

* Đánh giá chung:

Cán bộ QL Tiểu học của huyện có những điểm mạnh nhất định về trình

độ đào tạo, độ tuổi, có thể đáp ứng đợc yêu cầu quản lý dạy học trong tìnhhình hiện nay; các tiêu chí đặt ra đối với yêu cầu là phù hợp; cách thức lựachọn, bồi dỡng và bổ nhiệm phù hợp Song đa số cán bộ quản lý giáo dục củahuyện nói chung và của cấp học Tiểu học nói riêng cha đợc đào tạo có hệthống về quản lý, làm việc vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, tính

Trang 37

chuyên nghiệp thấp Năng lực điều hành, quản lý của một bộ phận cán bộquản lý còn bất cập trong công tác tham mu, xây dựng chính sách, chỉ đạo, tổchức thực hiện và thực thi công vụ Kiến thức về pháp luật, về tổ chức bộ máy,

về quản lý nhân sự, quản lý tài chính, nhất là quản lý quá trình dạy học cònnhiều lúng túng, trong thực hiện nhiệm vụ và thẩm quyền, đặc biệt là quyền

tự chủ và tự chịu trách nhiệm Phần lớn Hiệu trởng còn bị hạn chế về trình độngoại ngữ, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin Một số Hiệu trởng cònchạy theo thành tích, cha thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, cha làm tròntrách nhiệm, nhiệm vụ đợc giao Một số Hiệu trởng có đôi khi còn buông lỏngquản lý, không đấu tranh với tiêu cực, còn để cho cán bộ giáo viên d ới quyềngian lận trong thi cử, đánh giá học sinh

2.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên tiểu học

ở huyện mờng lát

2.4.1 Số lợng giáo viên Tiểu học hiện có:

Theo Quy định tại Thông t liên bộ số 35 thì giáo viên Tiểu học đợc địnhbiên đủ cho dạy học 1 buổi/ ngày là 1,2 GV/ lớp, GV dạy 2 buổi/ ngày là 1,5GV/ lớp; và mỗi trờng đều có 1 Tổng phụ trách đội Nhân viên cho trờng hạng

I là 4, trờng hạng II và III là 3 ngời

Bảng 3 Thống kê GV Tiểu học, nhân viên chia theo trình độ đào tạo.

Trang 38

- Giáo viên dạy các môn văn hoá tơng đối đủ về số lợng, tỷ lệ giáo viêntrên chuẩn còn thấp (23.9%), vẫn còn GV cha chuẩn đào tạo, trong đó còn tồntại GV hệ THHC và 4+3 dạy ở Tiểu học (không đáp ứng yêu cầu đổi mới ch -

ơng trình hiện nay)

- Nhân viên thiết bị trờng học, văn th lu trữ và y tế học đờng còn ít

2.4.2 Đánh giá chất lợng giảng dạy.

Cùng với đổi mới chơng trình là đổi mới phơng pháp dạy học của giáoviên, phơng pháp đánh giá cũng đợc đổi mới Thống kê báo cáo kết quả kiểmtra nội bộ trờng học của 12 trờng Tiểu học (232GV), đợc so sánh với kết quảthanh tra toàn diện do phòng Giáo dục tổ chức ở 10 trờng Tiểu học đối với 160GV

Bảng số 4 Kết quả xếp loại toàn diện giáo viên thông qua thanh tra năm học 2008-2009.

Đơn vị kiểm tra Số

GV

Kết quả xếp loại Tốt Khá Trung bình Cha đạt yêu

cầu Số

GV % GV Số % GV Số % GV Số %

Tự kiểm tra nội bộ 232 90 38.7 68 29.3 69 29.9 5 2.1

Phòng giáo dục 160 56 35 44 27.5 48 30 12 7.5

Sai số 3.7 1.8 0.1 -5.4

[Nguồn: Phòng Giáo dục huyện Mờng Lát]

Việc đánh giá xếp loại giáo viên của Hiệu trởng các nhà trờng đã bám sátyêu cầu đổi mới chơng trình và phơng pháp dạy học ở Tiểu học Song phơngpháp đánh giá, các phơng tiện đánh giá độ tin cậy cha cao, còn nể nang trongkhi đánh giá, do đó giáo viên xếp loại tốt, khá còn quá cao, thực tế cha thể đạt

đợc nh kết quả Điều này đợc minh chứng qua thanh tra của phòng Giáo dục ở

12 trờng Tiểu học trong huyện (sai số giữa tỷ lệ xếp loại của phòng Giáo dục

và các trờng tự đánh giá loại tốt là 3.7%, loại khá 1.8%, loại cha đạt yêu cầu5,4%)

2.5 Kết quả giáo dục tiểu học huyện Mờng Lát.

Trang 39

Bảng 5 Thống kê xếp loại hạnh kiểm, học lực 12 trờng Tiểu học

[Nguồn: Phòng Giáo dục huyện Mờng Lát]

Đánh giá kết quả học tập của HS Tiểu học hiện nay ở huyện Mờng Lát

về cơ bản vẫn thuộc quỹ đạo của kiểu đánh giá truyền thống, đó là:

- Nội dung đánh giá còn thiếu toàn diện, chủ yếu kiểm tra một bộ phận

của nội dung mà HS học tập đợc, và thờng chỉ kiểm tra nội dung ghi nhớ mẫu

của HS, không kiểm tra toàn diện đợc HS

- Trong kiểm tra còn phần nào thiếu khách quan (đặc biệt là kiểm tra tự

luận), vì bản thân bài kiểm tra phụ thuộc vào ngời ra đề và chấm bài

- Công cụ đánh giá không góp phần phân loại tích cực, tức là khó phân

biệt trình độ thực giữa các mức độ và trong cùng một mức độ

- Trong kiểm tra đánh giá việc sửa chữa sai sót cho học sinh phải kịp

thời, chính xác, khách quan để từ đó ngời giáo viên có thông tin ngợc cần uốn

nắn cho HS, điều chỉnh vào bài giảng Song do các phơng tiện kỹ thuật để

kiểm tra đánh giá không đợc GV áp dụng, còn mang tính chủ quan, xem nhẹ,

do đó việc sửa chữa sai sót cho HS thờng không kịp thời, chấm bài lâu và trả

bài còn chậm

- Thông tin thu đợc của Hiệu trởng qua khâu kiểm tra, đánh giá chủ yếu

là kết quả kiểm tra bằng điểm bài kiểm tra, còn thiếu thông tin về điều kiện

dạy học của GV và HS

Với kiểu đánh giá từ thực trạng nêu trên rất khó tránh những hạn chế tiêu

cực Trong thực tế một số GV thờng phải đối phó với kiểm tra đánh giá bằng

cách dạy học vợt quá sức của HS hoặc dạy thêm, học thêm, đặc biệt là thiếu

trung thực trong kiểm tra và thi, gây những căng thẳng và nặng nề không cần

thiết đối với HS, đặc biệt là HS Tiểu học

Song song với nâng cao chất lợng đại trà, chất lợng học sinh mũi nhọn

qua các năm của huyện luôn đợc xếp thứ hạng thấp của cấp tỉnh

Trang 40

Bảng 6 Thống kê số lợng học sinh giỏi các cấp qua các năm.

Năm học Cấp Tổnggiải Nhất NhìToán+Tiếng việtBa Nhất NhìChữ đẹpBa Nhất Mỹ thuậtNhì Ba

[Nguồn: Phòng Giáo dục huyện Mờng Lát]

Nh vậy, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp năm sau cao hơn năm trớc, năm học2008-2009 tỷ lệ HS giỏi các môn Toán và Tiếng Việt vẫn tăng, bên cạnh đóhuyện còn quan tâm nhiều đến chất lợng chữ viết và môn Mỹ thuật (đợc coi làmôn năng khiếu) nhằm nâng chất lợng giáo dục toàn diện

Kết quả khảo sát chất lợng học sinh năm học 2008-2009 ở 10 trờng Tiểuhọc có các điều kiện khác nhau

Bảng 7 Kết quả khảo sát chất lợng 10 trờng Tiểu học năm học 2008-2009 đối với học sinh khối 1, 2, 3, 4, 5.

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí th Trung ơng , Chỉ thị của Ban bí th về xây dựng, nâng cao chất l- ợng đội ngũ nhà giáo và QLGD, (số 40/CT/TW) năm 2004 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trờng Tiểu học, Năm 2000, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Khác
3. Bộ GD&ĐT , Tìm hiểu Luật Giáo dục năm 2005, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
4. Bộ GD&ĐT, Hớng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh Tiểu học, CV 896/BGD&ĐT-GDTH (ngày 13/02/2006) Khác
5. Bộ GD&ĐT, Một số vấn đề cơ bản của chơng trình Tiểu học mới, Năm 2006, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Khác
6. Các tập bài giảng của các thầy, cô giáo giảng dạy tại lớp Cao học QLGD khoá15 Khác
7. Các Mác, Ph ăng Ghen, Toàn tập, bản Tiếng Việt,Năm 1993, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
8. Chính Phủ , Đề án xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và QLGD giai đoạn 2005-2010, Năm 2005, Hà Nội Khác
9. Đảng cộng sản Việt nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, Năm 1991,, Nhà xuất bản sự thật Hà Nội Khác
10. Đảng cộng sản Việt nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII, Năm 1996, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII, Năm 1997, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội lần thứ IX, Năm 2001, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ơng khoá IX, Năm 2002 Khác
14. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội lần thứ X, Năm 2006, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Đảng bộ huyện Mờng Lát, Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Mờng lát, tỉnh Thanh Hoá khoá II, Năm 1996 Khác
16. Đảng bộ huyện Mờng Lát Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hoá, khoá IIIhiện nay , Tạp chí nghiên cứu GD số 4/1984 Khác
17. Phạm Minh Hạc, Về giáo dục,Năm 2003, NXB chính trị Quốc gia, Hà Néi Khác
18. Đỗ Đình Hoan, Một số vấn đề cơ bản của chơng trình TH mới,Năm 2002, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Khác
19. Đặng Bá Lãm , Quản lý Nhà nớc về giáo dục, lý luận và thực tiễn, Năm 2005, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
20. Hồ Chí Minh, Bàn về công tác giáo dục,Năm 1972, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Đội ngũ Hiệu trởng, phó Hiệu trởng trờng Tiểu học chia theo - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 2. Đội ngũ Hiệu trởng, phó Hiệu trởng trờng Tiểu học chia theo (Trang 43)
Bảng 3. Thống kê GV Tiểu học, nhân viên chia theo trình độ đào tạo. - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 3. Thống kê GV Tiểu học, nhân viên chia theo trình độ đào tạo (Trang 45)
Bảng 5. Thống kê xếp loại hạnh kiểm, học lực 12 trờng Tiểu học . - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 5. Thống kê xếp loại hạnh kiểm, học lực 12 trờng Tiểu học (Trang 46)
Bảng 7  .     Kết quả khảo sát chất lợng 10 trờng Tiểu học năm học 2008- 2008-2009  đối với học sinh khối 1, 2, 3, 4, 5. - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 7 . Kết quả khảo sát chất lợng 10 trờng Tiểu học năm học 2008- 2008-2009 đối với học sinh khối 1, 2, 3, 4, 5 (Trang 48)
Bảng 8 . Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên về phân công giảng dạy của  Hiệu trởng trong huyện. - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 8 Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên về phân công giảng dạy của Hiệu trởng trong huyện (Trang 50)
Bảng 9. Nhận thức của Hiệu trởng về công tác bồi dỡng giáo viên. - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 9. Nhận thức của Hiệu trởng về công tác bồi dỡng giáo viên (Trang 52)
Bảng 11. Tổng hợp ý kiến của GV về mức độ thực hiện nội dung QL giờ lên lớp của bản thân. - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 11. Tổng hợp ý kiến của GV về mức độ thực hiện nội dung QL giờ lên lớp của bản thân (Trang 54)
Bảng 12. Chu kỳ và mục đích đánh giá GV của các nhà trờng đợc khảo sát. - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện mường lát tỉnh thanh hoá
Bảng 12. Chu kỳ và mục đích đánh giá GV của các nhà trờng đợc khảo sát (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w