1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN TANG CUONG NGU VAN 6

72 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 99,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tham khảo những câu ca dao * Điểm chung của hai truyện: Cả hai đều nêu ra những bài học nhận thức tìm hiểu và đánh giá về sự vật hiện tượng nhắc người ta không được chủ quan trong việc[r]

Trang 1

Tuần 3 Tiết 1,2

LUYỆN TẬP: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt

- Học sinh năm được khái niệm từ và cấu tạo từ tiếng việt

- Luyện tập các dạng bài tập nhận biết, vận dụng

II Tiến trình tiết dạy

- Đơn vị để tạo câu

- Từ có thể hai hay nhiều tiếng

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm

II Tìm hiểu về từ ghép và từ láy.

1 Từ ghép.

* Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):

+ Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng với nhau Thường đổi trật tự đượccho nhau

VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…

+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa,hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau

=> TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng

VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ

* Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)

+ Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khácgiữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính

VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải

+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT - ĐT,

DT - DT Các tiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhau được

VD: hoa + hồng, xe + đạp

=> TGPL có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một từ chính đã cho

2 Từ láy.

a Các kiểu từ láy.

* Láy hoàn toàn:

- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu

VD: đăm đăm, chằm chằm

- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu

VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con

- Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu

VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt

Trang 2

* Láy bộ phận.

- Láy phụ âm đầu

VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào

- Láy vần

VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh

b Nghĩa của từ láy.

- Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc

VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng

- Nếu như hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ nghĩa nhưng một tiếng đã mất nghĩa hoặc

mờ nghĩa -> Từ láy

VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ

B Luyện tập.

Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.

Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm ấp, líu

lo, trong trắng, cây cối

Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:

Quê hương/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc

Nước/ gương/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre

Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ trưa hè

Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng.

Bài 3: Cho các từ: mượt, hồng, vàng, trắng.

Trang 3

Bài 1: Trang 5 SGK

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…

2 Bài tập bổ sung:

Bài 1: Cho các từ:

Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn,vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại,lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng

- Tìm các từ ghép, từ láy

* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

* Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược,

đình chùa, lăng tẩm, lăng kính

Bài 2: Cho trước tiếng: Làm

Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từghép 5 từ láy

* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn

Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫmnghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bènchẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nàohạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịtlợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thànhhònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ

Trang 4

Bài 4: Cho các tiếng sau

Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của

em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc

truyện "Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn có sử

Trang 5

-Sức mạnh văn hoá, thiên

nhiên, kỹ thuật (tre, sắt…)

1 Tóm tắt VB

2 ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng

- Gióng là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnhđánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâmcủa dân tộc

-Thể hiện quan niệm về mơ ước về sức mạnh củanhân dân ta về người anh hùng chống giặc

Hình ảnh vào của Gióng

Câu 4: (Trang 23 SGK) Truyện Thánh Gióng liênquan đến sự thật lịch sử nào?

+ Vào thời đại Hùng Vương chiến tranh tự vệ ngàucàng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnhcủa cả cộng đồng

+ Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổtăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạnĐông Sơn

+ Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy nhỏnhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâmlược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng

Bài 1: (trang 24)

* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt

Trang 6

là hình ảnh đẹp nhất trong

tâm trí em?

HS thảo luận

GV định hướng

-Ha đẹp phải có ý nghĩa

về nhân dân , hay về nghệ

- ý chí phục vụ vô tư không đòi hỏi công anh

- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoávào non nước đất trời Văn Lang sống mãi trong lòngnhân dân

* Chi tiết tiếng nói đầu tiên

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước

b) Hình tượng Gióng, ý thức với đất nước được đặt lên hàng đầu

+ ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùngnhững khả năng hành động khác thường

+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thườngthì âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cười) khi đấtnước lâm nguy thì sẵn sàng cứu nước đầu tiên

* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánhgiặc

- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêudiệt

- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwngthực vũ khí lại đưa cả những thành tựu văn hoá kỹthuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu

- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cảcây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nước (lời kêu gọi :

Ai có súng)

* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc củanhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong được nuôidưỡng từ những cái bình thường giản dị

+ Nhân dân ta rất yêu nước ai cũng mong Gióng lớnnhanh đánh giặc

+ Gióng được nhân dân nuôi dưỡng Gióng là concủa nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

* Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ+ Trong truyện cổ người anh hùng thường phải

Trang 7

HS làm việc độc lập, tự

viết theo ý mình

khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụtrời -Sơn tinh ) Gióng vươn vai thể hiện sự phithường ấy

+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nước làm thayđổi con người Gióng  thay đổi tầm vóc dân tộc

Bài 2: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau

khi đọc: "Thánh Gióng"

- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài

Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó

Trang 8

Bài 3:

a) Tên đơn vị đo lường: lít, m, kg, tá, đấu

b) Tên bộ phận xe đạp, ghi đông, pê đan, gác đờ buc) Tên đồ vật: xà phòng, rađiô, cát sét

Bài 4: Phôn, móc áo, phan: trong giao tiếp thân mật

với bạn bè, người thân

Ưu điểm: ngắn gọnNhược điểm: Không trang trọng, không phù hợptrong giao tiếp hình thức

Trang 9

Ca sĩ Người hát Phụ nữ Đàn bà Nhi đồng Trẻ con Phụ huynh Cha anh

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả lớp học của em (5 câu

gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn)

Trang 10

Tiết 5 :

CẢM THỤ VĂN BẢN: SƠN TINH, THỦY TINH

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm được sâu hơn về ND và NT văn bản

- Cảm thụ được những chi tiết hay, hình ảnh đẹp

Bài 1: Kể diễn cảm truyện " Sơn Tinh - Thuỷ Tinh"

+ Vua Hùng có người con gái đẹp muốn kén rể

+ Hai chàng đến cầu hôn tài năng như nhau

+ Vua ra điều kiện kén rể

+ Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương

+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh

Bài 2: ý nghĩa tượng trưng của nhân vật Sơn Tinh

Bài 3: Đánh dấu vào chi tiết tưởng tượng kì ảo về

cuộc giao tranh của hai vị thần

a) Hô mưa gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất.b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi.c) Không lấy được vờ, đùng đùng nổi giận đem quânđuổi theo

d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bãoe) Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về

g) Nước sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lênbấy nhiêu

Trang 11

HS thi viết nhanh trên

- Vẫy tay về phía đông,

- Tài năng cũng khôngkém

+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần

- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắpđê

- Ước mơ khát vọng của con người chiến thắng thiênnhiên

- Thể hiện trí tưởng tượng bay bổng, diệu kỳ củangười xưa (chiến công của các vua Hùng)

Bài 6: Những chi tiết kì ảo tưởng tượng

* Về giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

* Về cuộc giao tranh

C Dặn dò

- Hoàn thiện bài 6

Rút kinh nghiệm:

Tiết 6 :

LUYỆN TẬP: NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 12

- HS được củng cố kiến thức về nghĩa của từ.

- Vận dụng làm bài tập SGK và BT bổ sung

I - Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

HS ôn lại lý thuyết

1 Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị.

2 Cách giải nghĩa:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó ở

đâu  cô Chiêu chấp nhận  bất ngờ

* Mất (hiểu theo cách thông thường như mất ví, mất

không thuộc về mình nữa".

* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở

- Cười góp: Cười theo người khác

- Cười mát: cười nhếch mép có vẻ khinh bỉ giận hờn

- Cười nụ: Cười chúm môi một cách kín đáo

- Cười trừ: Cười để khỏi trả lời trực tiếp

- Cười xoà: Cười vui vẻ để xua tan sự căng thẳng

Bài 2: Điền từ a) Tiếng đầu của từ là hải:

……chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển

… khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương

… sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển

Trang 13

Giáo viên

b) Tiếng đầu của từ là giáo

…….người dạy ở bậc phổ thông

…….học sinh trường sư phạm

…….đồ dùng dạy học để học sinh thầy một cách cụthể

Bài 3: Điền các từ: đề bạt, đề cử, để xuất, đề đạt.

C Dặn dò

- Học lại lý thuyết

Rút kinh nghiệm:

Trang 14

- Tìm hiểu con người.

- Bày tỏ thái độ của người kể

3 Nhân vật trong văn tự sự là người thực hiện các

sự việc và là người được thể hiện trong văn bản.Nhân vật có 2 loại: nhân vật chính và nhân vật phụ

4 Sự việc trong văn tự sự: được sắp xếp theo một

Đây là BT khó, đòi hỏi

HS biết lựa chọn chi tiết

Câu 1: Tổ tiên của người Việt xưa là Hùng Vươnglập nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu VuaHùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ.Long Quân nòi rồng thường sống dưới nước, Âu Cơgiống tiên dòng họ Thần Nông xinh đẹp Long Quân

và Âu Cơ gặp nhau lấy nhau, Âu cơ đẻ bọc trămtrứng, trăm trứng nở ra trăm con Người con trưởngđược chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua

Từ đó để tưởng nhớ tổ tiên, người Việt Nam tự xưngcon Rồng cháu Tiên

Câu 2: Tổ tiên của người Việt xưa là các vua Hùng

Trang 15

Do vậy, người Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên.

Bài 5: Bạn Giang nêu kể vắn tắt thành tích của Minh

- Chăm học, học giỏi, hay giúp đỡ bạn

II BT bổ sung 1: VB "Bánh chưng bánh giầy"

- Lang Liêu làm bánh dâng vua

- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêu nối ngôi

Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề DiềuGiấy Thương hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh.Nhưng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp củaDiều Giấy đã bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nângDiều Giấy lên nhưng hai cái đuôi đã giữ nó lại DiềuGiấy cố vùng vẫy

a) N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá

b) Sự việc:

- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió

- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạnnhưng vẫn muộn

- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫynhưng bất lực

* ý nghĩa: Không được kiêu căng tự phụ Nếu không

có sự hỗ trợ của cộng đồng sẽ thất bại đau đớn

Trang 16

c) Đây là đoạn văn tự sự.

Trang 17

Tiết 9 :

LUYỆN TẬP: TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

1 Từ nhiều nghĩa: Có 2 nghĩa trở lên.

2 Hiện tượng chuyển nghĩa

- Nghĩa gốc: Ban đầu

- Nghĩa chuyển: suy ra

BT4 học sinh trao đổi ý

kiến với nhau

HS trình bày ý kiến các

bạn khác

Nhận xét, sửa chữa

Phần I: Bài tập SGK Bài 2: (Trang 56 SGK)

- Lá  lá phổi, lá lách

- Quả  quả tim, quả thận

Bài 3:

- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động Hộp sơn  Sơn cửa

Cái bào  Bào gỗ Cân muối  Muối dưa

- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị Đang bó lúa  gánh ba bó lúa Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy Nắm cơm  cơm nắm

Bài 4:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Còn thiếu mộtnghĩa nửa "phần phình to ở giữa một số sự vật" (bụngchân)

b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng

ấm bụng : nghĩa 1

Trang 18

hiểu ý nghĩa của từ

trong câu, sau đó xem

xét từ được dùng theo

nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển

Tốt bụng : nghĩa 2Bụng chân: nghĩa 3

Phần II: BT bổ sung Bài 1: Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi ăn, đặt

câu

a) Từ nhà

- Nơi ở, sinh hoạt của con người  Nghĩa chính

- Người vợ, người chồng  Nghĩa chuyểnb) Đi

- Di chuyển từ nơi này sang nơi khác với tốc độ bìnhthường  Nghĩa chính

- Không còn nữa

c) Ăn

- Quá trình chuyển hoá thức ăn vào cơ thể

- Được lợi một cái gì đó

Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển

của các từ mũi trong những câu sau:

a) Trùng trục như con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau

c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công

C Dặn dò

- Học lý thuyết từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa

Rút kinh nghiệm:

Tiết 10:

ÔN TẬP TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT

Trang 19

A Mục tiêu:

- HS được ôn luyện lại kiến thức về truyện truyền thuyết

- Làm các bài tập SGK và bổ sung, chuẩn bị nội dung kiểm tra 1 tiết

B Tiến trình

1 ổn định

2 Bài mới

I Nội dung

1 Khái niệm truyện truyền thuyết

- Truyện dân gian, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thờiquá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Thể hiện tháí độ, cách đánh giá của nhân dân ta với các sự kiện và nhân vật lịchsử

2 Các truyện truyền thuyết đã học

a Truyền thuyết về thời các Vua Hùng

- Con Rồng, Cháu Tiên

- Bánh chưng, bánh giầy

- Thánh Gióng

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

b Truyền thuyết sau thời các Vua Hùng

-Sự tích Hồ Gươm

II Luyện tập

Đề bài 1

I Trắc nghiệm: 2 điểm

A Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam B Nguồn gốc dân tộc Kinh

C Nguồn gốc dân tộc Thái D Nguồn gốc dân tộc Mường

2 Việc chia tay của hai vợ chồng Âu Cơ- Lạc Long Quân dẫn đến việc chia con: 50 người theo cha xuống biển, 50 người theo mẹ lên rừng Chi tiết đó có

ý nghĩa:

A Khẳng định sự tan vỡ của mối tình Lạc Long Quân và Âu Cơ

B Giải thích sự phát triển của dân tộc Việt Nam

C Giải thích sự hình thành của dân tộc Việt Nam

D Giải thích sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam

thành bọ hung chứng tỏ:

A Kẻ ác phải bị trừng trị, đền tội đích đáng

B Lòng khinh bỉ của dân gian với kẻ tham lam xảo trá

C Lòng bao dung độ lượng của Thạch Sanh

Trang 20

D Mơ ước của dân gian về kết cục của thiện- ác trong truyện cổ tích.

4 Thạch Sanh thuộc loại nhân vật nào trong truyện cổ tích thần kỳ.

A Nhân vật mồ côi

B Nhân vật thông minh tài trí

C Nhân vật anh hùng dũng sĩ

D Nhân vật nghèo khổ gặp may mắn

II Tự luận: 8 điểm

1 Tóm tắt truyện " Con Rồng cháu Tiên" và nêu ý nghĩa của truyện?

2 Trong truyện "Thạch Sanh" hình tượng cây đàn- tiếng đàn được coi là một

yếu tố nghệ thuật đặc sắc Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 8 câu nêu cảmnhận của em về ý nghĩa hình tượng đó

Vợ chồng chia tay, 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi, hẹn khi

có việc thì giúp đỡ nhau Người con trưởng theo Âu Cơ được lập lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang Cha chết truyền ngôi cho con trưởng, các đời sau nối ngôi đều lấy hiệu là Hùng Vương Người Việt Nam ta vì thế luôn tự hào là con Rồng cháu Tiên ( 2 điểm)

b Nêu ý nghĩa:

- Giải thích nguồn gốc cao đẹp của dân tộc Việt Nam

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết quí báu ( 1 điểm)

Câu 2: 5 điểm

Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

a Về hình thức:

- Đoạn văn có độ dài khoảng 8 câu

- Các câu văn có liên kết với nhau để làm rõ ý cơ bản

b Về nội dung:

- Đây là hình tượng nghệ thuật đặc sắc

- Là phần thưởng cho chiến công của Thạch Sanh

- Giúp Thạch Sanh được giải oan Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, nhận

ra người cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh, còn Lý Thông bị vạch mặt gian ác Đó là tiếng đàn công lý

- Tiếng đàn làm quân 18 nứơc chư hầu phải xin hàng Tiếng đàn tượng trưng cho cái thiện, tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân, là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù

Trang 21

-Bài số 2

I Trắc nghiệm: 2 điểm

A Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam B Nguồn gốc dân tộc Kinh

C Nguồn gốc dân tộc Thái D Nguồn gốc dân tộc Mường

2 Việc chia tay của hai vợ chồng Âu Cơ- Lạc Long Quân dẫn đến việc chia con: 50 người theo cha xuống biển, 50 người theo mẹ lên rừng Chi tiết đó có

ý nghĩa:

A Khẳng định sự tan vỡ của mối tình Lạc Long Quân và Âu Cơ

B Giải thích sự phát triển của dân tộc Việt Nam

C Giải thích sự hình thành của dân tộc Việt Nam

D Giải thích sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam

thành bọ hung chứng tỏ:

A Kẻ ác phải bị trừng trị, đền tội đích đáng

B Lòng khinh bỉ của dân gian với kẻ tham lam xảo trá

C Lòng bao dung độ lượng của Thạch Sanh

D Mơ ước của dân gian về kết cục của thiện- ác trong truyện cổ tích

4 Thạch Sanh thuộc loại nhân vật nào trong truyện cổ tích thần kỳ.

A Nhân vật mồ côi

B Nhân vật thông minh tài trí

C Nhân vật anh hùng dũng sĩ

D Nhân vật nghèo khổ gặp may mắn

II Tự luận: 8 điểm

1 Tóm tắt truyện " Con Rồng cháu Tiên" và nêu ý nghĩa của truyện?

2 Cho đoạn thơ sau:

Ôi sức trẻ ! Xưa trai Phù Đổng

Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân

Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

( Theo chân Bác – Tố Hữu)

Từ đoạn thơ trên, bằng một đoạn văn khoảng 8 câu, em hãy nêu cảm nhận của mình về hình ảnh “ Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng”?

Trang 22

có việc thì giúp đỡ nhau Người con trưởng theo Âu Cơ được lập lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang Cha chết truyền ngôi cho con trưởng, các đời sau nối ngôi đều lấy hiệu là Hùng Vương Người Việt Nam ta vì thế luôn tự hào là con Rồng cháu Tiên 2 điểm)

b Nêu ý nghĩa:

- Giải thích nguồn gốc cao đẹp của dân tộc Việt Nam

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết quí báu ( 1 điểm)

Câu 2: 5 điểm

Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

a Về hình thức:

- Đoạn văn có độ dài khoảng 8 câu

- Các câu văn có liên kết với nhau để làm rõ ý cơ bản

b Về nội dung:

- Đây là hình tượng nghệ thuật đặc sắc, giàu ý nghĩa

- Thể hiện vẻ đẹp rực rỡ của người anh hùng về thể xác, tâm hồn, chiến công

- Là biểu tượng cho sức mạnh của dân tộc đang trỗi dậy

- Tự hào về sức mạnh vươn lên của Gióng, của dân tộc

Rút kinh nghiệm:

Trang 23

đàn có ý nghĩa gì.

* Yêu cầu

* Tiếng đàn

- Giúp nhân vật được giải oan giải thoát

+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà công chùa khỏi câmnhận ra người cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh,

Trang 24

- Làm BT nhận biết sửa chữa.

HS thảo luận chỉ ra lỗi

sai và sửa cho đúng

- Yêu cầu:

a) Có hai cách thay

- Quát lên 1 tiếng, tung một cú đá

-……… , tống một cú đấmb) Thay

Thực thà = Thành khẩn Bao biện = Nguỵ biệnc) Tinh tú = Tinh tuý

C) BT bổ sung Bài 1: Lỗi lặp từ

Phát hiện và sửa lỗia) Có thể nói, em có thể tiến bộ nếu em có thầy cô dạy giỏib) Những thiệt hại do bão lụt không thể tính bằng con

Bài 2: Dùng từ không đúng nghĩa

Tìm lỗi - sửa lại

Trang 25

d) Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng.

e) Ông nghe bì bõm câu chuyện của họ

Hướng dẫn

a) yêu mến  yêub) di vật lạ  di vậtc) nghiêm trọng  quan trọngd) sửa soạn  sắp

Trang 26

- Vua trực tiếp hỏi cậu bé.

- Cậu bé gở đến thế bí cho cả triều đình

Bài 2: Các câu đó ngày càng khó

- Đề cao trí thông minh

- Tạo tiếng cười vui vẻ

Trang 27

của Lưu Trọng Lư, một

bạn HS viết đoạn như

Bao trùm lên cả bài thơ là một không khí trầm lắng

và man mát buồn cùng với một tâm trạng bâng khuângxao xuyến đến kỳ lạ Nắng mới hắt lên song cũng hắtvào trong ý chí của tác giả gợi lại những kỷ niệm củamột thời dĩ vãng

d) Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó

đã điểm xiết những nụ biết đầy xuân sắc (điểm xuyết)e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tích trong giờ họctác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đốivới việc học môn ngữ văn của học sinh (diễn giảng)

Bài 4:

a) Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh Lễ cưới củacông chúa và Thach Sanh tưng bừng nhất kinh kỳ

Trang 28

đoạn văn sau

Lí Thông  hắnc) Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèonhà em (Nó)

- Hoàn thiện BT6

Trang 29

lời răn, đoạn văn tự sự.

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

Tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa

2 Lời văn kể việc: Kể hành động, việc làm, kết quả

và sự đổi thay do hành động đem lại

3 Đoạn văn: Thường có 1 ý chính diễn đạt thành một

câu (câu chủ đề), các câu khác diễn đạt ý phụ

- Bản thân - Vai trò trong gia đình

- Không khí chung trong gia đình Xin chào các bạn, tôi là Lan Anh, Học sinh lớp 6Btrường THCS ái Mộ Gia đình tôi có 4 người: bố, mẹ,tôi và em trai Minh Hiếu Bố tôi không phải là trụ cộttrong gia đình nhưng bố rất thương vợ con Bố thườnggiảng cho tôi những bài toán khó mỗi khi tôi khônglàm được Còn mẹ tôi là cô giáo dạy Anh nhưng tínhtình rất nghiêm khắc Em trai Minh Hiếu của tôi mới

ba tuổi và rất hiếu động, bù lại nó ngoan và biết nghelời chị

Bài 2: (Trang 39 SGK) Một lần không vâng lời

HS cần xác định

+ Không vâng lời là hiện tượng phổ biến của trẻ em vìcác em chưa hiểu hết ý nghĩa của lời dạy bảo

Trang 30

xét + Một lần không vâng lời là nhấn mạnh tới việc không

vâng lời gây hậu quả như trèo cây ngã gẫy tay, đua xeđẹp bị công an tạm giữ, quay cóp bị điểm kém, hútthuốc lá, ham chơi để em ngã, tắm sông suýt chết.+ HS phải xác định chọn nhân vật, sự việc phù hợp,hiểu sự tương quan chặt chẽ giữa sự việc và ý nghĩa

Bài bổ sung (Bài 3: Trang 18 - SBT)

a) Một đôi trâu mộng húc nhau ngoài đồng

- Phùng Hưng nắm sừng hai con đẩy ra khiến chúngngã chổng kềnh

 Phùng Hưng là người rất khoẻ

b) Vua Minh bắt trạng Bùng xác định hai con ngựagiống nhau, con nào là mẹ, con nào là con

- Trạng cho mang bó cỏ tươi đến

- Ngựa mẹ nhường ngựa con

- Ông chỉ đúng

 Trạng Bùng rất thông minh

Bài 3: (Bổ sung)

Mở đầu câu chuyện về em bé của mình, em nói "Cún

con nhà tớ rất đáng yêu các cậu ạ" Em có thể nêu dự

định sẽ kể tiếp những sự việc gì để làm rõ với các bạn

về cún nhà mình

- Sự việc 1: Ngủ dậy, cún không khóc nhè, không tèdầm

- Sự việc 2: Ăn hết một bát cháo

- Sự việc 3: Mẹ đi làm chỉ hơi phụng phịu rồi lại vui

Trang 31

Đề 1: Các tình huống.

+ Từ hồi em còn bé, bố mẹ phải đi làm xa

+ Trời mưa to em từ trường đội mưa về nhà

+ Một cư xử vụng dại ngày ấu thơ

Đề 2:

+ Lên nhầm tầu hoả, lạc gia đình

+ Đến nhà bạn chơi không xin phép để bố mẹ lo lắng đi tìm.+ Chỉ đường cho khách nhưng lại chỉ sai

- Phát triển: Em làm như thế nào? Làm việc tốt giúp ai? Việc đó tốt như thế nào?

Có ai chứng kiến? Thái độ của người đó Tình cảm, thái độ của người được em giúp?

- Đỉnh điểm

- Kết quả

* Chú ý: Kể theo một trình tự nhất định.

III - Kết bài

Cảm nghĩ của em về việc đó: Vui sướng, tự hào, hy vọng

- Bước 3: Viết bài, bài học rút ra

Đề 2 ( đề 5 SGK tr 99) Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc

giúp đỡ bạn bè mà em biết

1 Mở bài:

Trang 32

* Giới thiệu khái quát về tấm gương tốt.

- Người đó là ai?

- Có quan hệvới em như thế nào?

- Lý do vì sao em lại kể về người đó?

2 Thân bài

* Giới thiệu ngoại hình

- Vóc dáng, làn da

- Trang phục, phương tiện đi lại

- Khuôn mặt, mái tóc, ánh mắt, nụ cười…

* Hoàn cảnh gia đình

* Kể về tính cách

- Những nét tiêu biểu gây ấn tượng

- Năng động, ưa hoạt bát, vui nhộn, hóm hỉnh, dũng cảm, nghịch ngợm, trầm tư,

ít nói, nhút nhát

* Kể về việc học tập hay giúp đỡ bạn bè

- Sức học giỏi như thế nào? Nhất môn gì? Chữ viết đẹp

- Hay giúp đỡ bạn bè như thế nào?

- Sự thân thiết giữa em và người ấy? Người ấy giúp em như thế nào?

* Một lần hiểu lầm, một kỷ niệm sâu sắc

* Hiện thực người ấy chuyển trường

Tiết 17, 18

LUYỆN TẬP DANH TỪ

Trang 33

A Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm về DT, đặc điểm của DT

- Luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng DT đúng ngữ pháp

Hs trao đổi điền

I Nội dung kiến thức

III Bài tập bổ sung

Trang 34

Điền danh từ chỉ đơn vị

quy ước vào chỗ trống

- Dải lụa - Manh áo

- Giọt nước - Con ngựa

2 Điền DT chỉ đơn vị quy ước

Tiết 19

CẢM THỤ VĂN BẢN ÉCH NGỒI ĐÁY GIẾNG, THẦY BÓI XEM VOI

A Mục tiêu:

Trang 35

- Củng cố nội dung kiến thức ba truyện ngụ ngôn đã học.

- Rút ra bài học, liên hệ với các thành ngữ liên qua

HS nêu lại định nghĩa

truyện ngụ ngôn (Trang

Hãy rút ra bài học nhân

sinh từ câu chuyện

HS trao đổi

I - Nội dung ôn tập

1 Khái niệm truyện ngụ ngôn.

- Loại truyện kể bằng văn xuôi văn vần

- Mượn chuyện loài vật, đồ vật, con người để nói bónggió

- khuyên nhủ, răn dạy

2 ý nghĩa các truyện ngụ ngôn đã học

* ếch ngồi đáy giếng

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà huênh hoang

- Khuyên mở rộng hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo

* Thầy bói xem voi

- Phê phán nghề thầy bói

- Khuyên muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xéttoàn diện

* Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Hai câu văn quan trọng nhất thể hiện nội dung ý nghĩa

- ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếcvung và nó thì oai như một vị chúa tể

- Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chảthèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu điqua giẫm bẹp

Bài luyện tập (Trang 103)

Kể một số ví dụ về trương hợp đánh giá kiểu "Thầybói xem voi"

- Chỉ học giỏi một môn mà đã tự nhận là HS giỏi

- Một bạn chỉ học giỏi bản thân mà không giúp đỡngười khác, hay nói tục ăn quà đã được đánh giá là HSngoan…

Bài 2: (Trang 101)

Một số hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ

Trang 36

"ếch ngồi đáy giếng"

- Một người không chịu đi tham quan bao giờ nênkhông hiểu biết gì về các danh lam thắng cảnh của đấtnước

- Một người không đọc sách báo hàng ngày, khôngnắm được tình hình, sự kiện chính trị nổi bật đangdiễn ra trong nước và trên thế giới

- Một bạn chỉ là HS giỏi đứng nhất nhì trong một lớp

mà đã kiêu ngạo chủ quan coi thường người khác,không chịu học hỏi

B Bài tâp bổ sung

Bài 1: Tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ phản ánh kinh

nghiệm tương tự truyện ngụ ngôn "ếch ngồi đáy giếng"

- ếch ngồi đáy giếng

- Coi trời bằng vung

- Con cóc nằm ở bờ ao

Lăm le lại muốn đớp sao trên trời

Bài 2: Hãy rút ra bài học nhân sinh từ câu chuyện

"Thầy bói xem voi" Giới thiệu vài câu ca dao giễu

* Tham khảo những câu ca dao

* Điểm chung của hai truyện:

Cả hai đều nêu ra những bài học nhận thức (tìm hiểu

và đánh giá về sự vật hiện tượng) nhắc người ta khôngđược chủ quan trong việc nhìn sự vật, hiện tượng xungquanh

Ngày đăng: 16/07/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w