1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II năm 2008

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm được các bước tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận... Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tì[r]

Trang 1

Ngày soạn12/1/08 Học kì II – Ngữ văn 7

Ngày dạy 15/1/08

Tuần 19 Tiết 73

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I Mục tiêu.

Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

II Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs)

3 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- H trả lời

- G Bổ sung, nhấn mạnh về nội

dung, hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có

tác dụng gì?

- H đọc văn bản

- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần

lưng, ngắt nhịp

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc

đề tài th/nh, câu nào thuộc lao

động sx?

? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh

nghiệm từ những hiện tượng nào?

- H.+ Th/nh: hiện tượng (t), thời tiết

(nắng, mưa, bão, lụt)

+ Lao động sx: Giá trị của đất,

chăn nuôi, các yếu tố quan trọng

trong trồng trọt

I Giới thiệu chung.

1 Khái niệm.

Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn

đạt những kinh nghiệm của nhân dân về th/nh, con người, XH

2 Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a, nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lưu truyền

- Có 2 lớp nghĩa

-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh động

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích.(sgk)

2 Bố cục:

- Tục ngữ về th/nh: 1,2,3,4

- Tục ngữ về lao động sx: 5,6,7,8

-> Hai đề tài có liên quan: Th/nh có liên quan đến sx, nhất là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều được cấu tạo ngắn, có vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng

II Tìm hiểu văn bản.

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

Trang 2

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào 1 vb?

- H suy luận, trả lời

- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ

+ Trường hợp vận dụng

- Lưu ý: Kinh nghiệm trên không

phải bao giờ cũng đúng (câu 2)

- Liên hệ:

+ “Tháng 7 heo may, chuồn

chuồn bay thì bão”

+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn

hồng thủy”

- Gv: Nhân dân đã quan sát tỉ mỉ từ

những biểu hiện nhỏ nhất trong tự

nhiên để từ đó rút ra được những

nhận xét to lớn, chính xác

- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:

+ Nghĩa của từng câu tục ngữ

+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút

+ Bài học từ kinh nghiệm đó

? Cách nói như câu tục ngữ có hợp

lí ko? Tại sao đất quý hơn vàng?

(Hợp lý vì đất là nơi nuôi sống con

người, là nơi con người sinh sống,

là nguồn lợi vô hạn)

? Vận dụng câu này trong trường

hợp nào?

- Gv: Tuy nhiên cũng cần chú ý

điều kiện tự nhiên của mỗi vùng

miền khác nhau, giúp con người

biết khai thác điều kiện hoàn cảnh

* Câu 1:

- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn

- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông

- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Và ngược lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng

Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão

- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

* Câu 4:

- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Câu 5:

- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng

- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí

đất , đề cao giá trị của đất

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc

đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu

Trang 3

tự nhiên để sản xuất ra của cải vật

chất

? Tìm những câu tục ngữ khác nói

lên vai trò của những yếu tố này?

- Một lượt tát, 1 bát cơm

- Người đẹp vì lụa,

- Gv: Tục ngữ lao động sx thể hiện

sự am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất

là trồng trọt, chăn nuôi, những kinh

nghiệm quý báu có ý nghĩa thực

tiễn cao

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đặc

điểm nghệ thuật của các câu tục

ngữ

- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm

? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề

trên?

tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ

và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lưng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh

động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn.

- Học thuộc vb

- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học

- Soạn: Chương trình địa phương

Ngày soạn 12/1/08

Ngày dạy 15/1/08 Tiết 74

Chương trình địa phương ( Văn - Tập làm văn )

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

II Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra

3 Giới thiệu bài: (Gv nêu mục đích của tiết học)

Trang 4

* Hoạt động 2: Kiến thức mới

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ,

ca dao, dân ca (đặc điểm, khái

niệm)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao

lưu hành ở địa phương và tục

ngữ, ca dao về địa phương

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng

dẫn cách thực hiện

(Lưu ý hs sưu tầm phong phú

về sản vật, di tích, danh lam,

danh nhân )

- Gv cho 1 số câu

- Hs phân loại về thể loại, nội

dung

( Các câu thuộc thể loại ca dao

về Hà Nội

Thứ tự: (a) - (b) - (c)

a, Thắng cảnh

b, Văn hóa đô thị

c, Địa danh.)

I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?

- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể

và truyền miệng

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca

Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca

nói về địa phương (Hà Nội).

* Một số điều cần lưu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao”?

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung

2 Mỗi dị bản được tính là một câu.

3 Yêu cầu:

- Sưu tầm khoảng 20 câu

- Thời gian: hết tuần 29

III Phương pháp thực hiện.

1 Cách sưu tầm.

- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương

- Đọc, chép lại từ sách báo

2 Phương pháp.

- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu

- Phân loại ca dao, tục ngữ

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C

IV Luyện tập.

Ví dụ:

a, Gió đưa cành trúc la đà Tây Hồ

b, Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ

c, Sông Tô nước chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa Thon thon hai mũi chèo hoa

Lướt đi lướt lại như là bướm bay

Trang 5

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm

* Hoạt động 4: Hướng dẫn.

- Sưu tầm ghi chép thường xuyên

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Ngày soạn 14/1/08

Ngày dạy 18/1/08 Tiết 75

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra: (chuẩn bị bài của học sinh)

3 Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

? Hãy chỉ ra những VBNL thường

gặp trên báo chí, trên đài phát

thanh?

- H: Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, hs tìm hiểu gọi tên các loại

bài nghị luận

? Em hiểu thế nào là VBNL?

- H phát biểu

- G Chốt k/n

- H đọc văn bản (7)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm

hướng đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi người dân VN

? Bác viết bài này nhằm mục đích

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con người phải có bạn? -> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập cho người đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào đó

3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

(a) Văn bản: “Chống nạn thất học”.

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ

+ Các ý chính:

- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó

- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này là

Trang 6

gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác

đưa ra những ý kiến nào?

- H thảo luận

? Tìm những câu văn thể hiện nội

dung đó ?

? Em hiểu thế nào là câu luận

điểm ?

(Là những câu văn khẳng định 1 ý

kiến, 1 quan điểm tư tưởng của tác

giả)

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài

viết đưa ra lí lẽ nào?

- H phát hiện, trả lời

? Em có nhận xét gì về cách nêu

vấn đề và thuyết phục của người

viết?

- H Nhận xét

- H Đọc ghi nhớ (9)

- Gv Chốt ý VBNL phải hướng đến

giải quyết những vấn đề đặt ra

trong cuộc sống

nâng cao dân trí

- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết đọc, biết viết)

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

(b) Đặc điểm:

- Luận điểm rõ ràng

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

* Ghi nhớ: sgk (9)

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Thế nào là văn bản nghị luận?

- Đặc điểm của VBNL?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn.

- Học bài Đọc lại VB nắm chắc luận điểm, lí lẽ Sưu tầm VBNL

- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp)

Ngày soạn 14/1/08

Ngày dạy 18/1/08 Tiết 76

Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp)

I Mục tiêu

Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác

Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

Trang 7

2. Kiểm tra:

- Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

3. Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Luyện tập.

- H Đọc văn bản (9)

- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs

trả lời câu hỏi Lưu ý hs tìm

luận điểm, lí lẽ

- H Thảo luận, tìm hiểu vb

- Gv chốt ý

- H Ghi vở

? Theo em, vb trên có thể

chia thành mấy phần?

- H.Thảo luận

- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị

luận là một ý kiến, một luận

điểm

- H Đọc vb “Hai biển hồ”

- Gv nêu v.đ

? Theo em, ý kiến nào đúng?

Vì sao?

- H ý (d) Giải thích

- H Phát hiện yếu tố kể, tả,

b/c trong vb

? Theo em, mục đích của

người viết là muốn nêu lên

điều gì?

- Gv: VBNL thường chặt chẽ,

rõ ràng, trực tiếp nhưng cũng

II Luyện tập:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ

XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức.

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục

(b) + Luận điểm:

Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội + Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con người

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu + Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống

từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ

(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu

ra đều đúng đắn, cụ thể

(d) Bố cục:

+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển

hồ ở Pa- let- xtin

b, Kể chuyện về 2 biển hồ

c, Biểu cảm về 2 biển hồ

d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

(2) Nhận xét văn bản:

- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ

- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân

- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ

- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống

Cách sống cá nhân

Cách sống chia sẻ

Trang 8

có khi được trình bày 1 cách

gián tiếp, h/a, kín đáo

? Trong 2 vb trên, theo em,

v.đ nào được nghị luận trực

tiếp, v.đ nào được nghị luận

gián tiếp?

-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp

Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp

* Hoạt động 3: Củng cố.

- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:

- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội

* Hoạt động 4: Hướng dẫn.

- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội

Ngày soạn 18/1/08

Ngày dạy 21/1/08 Tiết 77

Tuần 20 Tục ngữ về con người và xã hội

I Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người

Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học

Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.

II Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1 : Khởi động.

1 ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra:

- Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài

Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em sưu tầm được

- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx

3. Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Kiến thức mới.

- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở vần)

? Về nội dung, có thể chia vb này

thành 3 nhóm nói về phẩm chất, học

tập tu dưỡng, quan hệ ứng xử.

Hãy sắp xếp các câu tục ngữ trên

vào 3 nhóm?

I Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc , chú thích (sgk)

2 Bố cục.

- Tục ngữ về phẩm chất con người: 1,2,3

- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: 4,5,6

- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9

Trang 9

? Đặc điểm giống nhau về ND, HT

của 3 nhóm vb trên?

- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh,

ẩn dụ, nêu kinh nghiệm, bài học về

con người, XH

* G Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý

H: Thảo luận:

-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng

câu tục ngữ

- Liên hệ : Người sống đống vàng ;

Người là vàng, của là ngãi ; Người

làm ra của chứ của ko làm ra người

? Góc con người nên hiểu theo nghĩa

nào :

A 1 phần của cơ thể con người

(B) Dáng vẻ, đường nét con người

- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên

phương diện thẩm mĩ, là những chi

tiết nhỏ nhất

? Từ câu này em có thể suy rộng ra

điều gì?

? Nhận xét về hình thức ? “ Đói,

rách”, "Sạch, thơm” chỉ về điều gì ở

con người?

+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn về

vật chất

+ Sạch, thơm: Những phẩm chất tốt

đẹp mà con người cần có

? Câu tục ngữ có ý nghĩa ntn?

- Liên hệ:

Chết trong còn hơn sống đục

Giấy rách phải giữ lấy lề

? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý

nghĩa của câu tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở” là

gì?

- Liên hệ:

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày

II Tìm hiểu văn bản:

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.

* Câu 1:

- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh

- Nội dung : Người quý hơn của, quí hơn gấp bội lần

- ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con người so với của cải

+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người

+ An ủi động viên những người mất của

* Câu 2:

- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con người

- ý nghĩa:

+ Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp + Hãy biết hoàn thiện mình từ những

điều nhỏ nhất

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

* Câu 3:

- Nghệ thuật: vần lưng, đối

- Nội dung:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.

* Câu 4:

- Nội dung:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người

- ý nghĩa:

Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ

Trang 10

Nói hay hơn hay nói.

- Câu 5,6:

? Giải nghĩa các từ trong câu tục

ngữ? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?

? Bài học nào được rút ra từ kinh

nghiệm đó?

? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn nhau

ko? Vì sao?

- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho

nhau, cùng đề cao việc học tập

- H Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài học

- Liên hệ:

Lá lành đùm lá rách

Tiên trách kỉ, hậu trách nhân

Bầu ơi thương lấy

- Liên hệ: Uống nước nhớ nguồn

? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì

đặc biệt? Vì sao nhân dân chọn hình

thức ấy?

+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía

+ Diễn đạt:

- Bằng so sánh câu 1,6,7

- Bằng hình ảnh ẩn dụ câu 8,9

- Bằng từ và câu có nhiều nghĩa câu

2,3,4,8,9

* Câu 5:

- Không thầy dạy bảo sẽ ko làm được việc gì thành công

- ý nghĩa:

+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt + Không được quên công ơn của thầy

* Câu 6:

- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn

- ý nghĩa;

+Phải t/cực, chủ động trong việc học tập + Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh, nhất là liên kết sự học với bạn bè, đồng nghiệp

3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.

* Câu 7:

- Phải biết yêu thương những người xung quanh cũng như yêu thương chính bản thân mình

- ý nghĩa:

+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha + Không nên sống ích kỉ

* Câu 8:

- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn người đã vất vả làm ra thành quả

đó

- ý nghĩa:

+ Cần trân trọng sức l.đ của mọi người + Không được lãng phí

+ Phải biết ơn người đi trước, ko được phản bội quá khứ

* Câu 9:

- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh, chia rẽ

sẽ ko việc nào thành công

- ý nghĩa : Tránh lối sống cá nhân ; Cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc

* Ghi nhớ: sgk (13).

* Hoạt động 3: Củng cố.

(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?

- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm người

- Mong muốn con người hoàn thiện

- Đề cao, tôn vinh giá trị làm người

(2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w