Hướng Dẫn về nhà: - Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học - Hoµn thµnh c¸c bµi tËp trong SGK - Tự tìm đọc tài liệu nắm kĩ hơn về dấu câu 5... Chủ đề III Vai trß vµ t¸c dông cña dÊu [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 21 Ngày dạy:
Chủ đề 2
Hệ thống hoá một số vấn đề về VHVN đầu thế kỉ XX
( giai đoạn 1900-1945)
1/ Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học, HS có thể
- '() đầu nắm *(- những nét cơ bản về tình hình VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945
- Thấy *(- hoàn cảnh xã hội mới đã chi phối để tạo ra nền VH hiện đại
2/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo: Cuốn “ Lịch sử VHVN đầu thế kỉ XX” ( giai đoạn 1900-1945); “ Văn học 8” (cũ)
lớp 7,8
3/
- Thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở
4/ Tiến trình dạy học:
4.1 ổn định tổ chức: KT sĩ số
4.2 KT bài cũ: - Em hãy cho biết cách viết đoạn mở bài trong bài văn tự sự có kết
hợp miêu tả và biểu cảm
- Cách viết đoạn thân bài ( thế nào? Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo?
4.3 Bài mới
- GV nêu ngắn gọn nội dung của tiết C() để chuyển tiếp nội dung bài
- GV giơí thiệu bài
+ Về nội dung: giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ đề; tìm hiểu về tình hình xã hội, văn hoá, văn học của giai đoạn 1900-1945
vấn đáp
của nền văn học dân tộc
nay, em thấy VHVN gồm mấy thành phần? Là
I) Đặc điểm chung của Văn học VN
1, Các thành phần của văn
học VN
Trang 2những thành phần nào?
những thể loại nào của phần văn học dân gian?
Cho VD?
? Thành phần văn học viết ra đời vào thời gian
nào ? gồm mấy loại chính?
- Hãy kể tên một số văn bản đã học *(- viết
bằng chữ Hán và chữ Nôm
GV chốt lại những ý chính
Văn học VN gồm 2 thành phần: Văn học dân gian
và văn học viết
+ Văn học dân gian ra đời sớm, từ khi (! có
chữ viết, gồm nhiều thể loại phong phú về nội
dung và hình thức
Văn học viết ra đời vào thế kỉ X, buổi đầu *(-
viết bằng 2 thứ chữ chính là chữ Hán và chữ Nôm
2, Tiến trình phát triển của văn học viết
- GV cung cấp thông tin cho học sinh về tiến trình
phát triển của thành phần VH viết
Lịch sử VHVN từ thế kỉ X đến nay chia làm 3
thời kì lớn
+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
+ Từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8- 1945
+ Từ sau cách mạng tháng 8 đến nay
- Suy nghĩ, thảo luận phát biểu
VHVN gồm 2 thành phần: Văn học dân gian và văn học viết
- Trả lời + Các loại truyện dân gian
( truyền thuyết, cổ tích, truyện (j" ngụ ngôn
Ví dụ: Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”, “ Bánh
Cổ tích: “ Sọ Dừa”, “ Thạch Sanh”
Truyện (j “ Treo biển” Ngụ ngôn: Chân , Tay , Tai, Mắt, Miệng
+ Tục ngữ
Ví dụ: Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX
và xã hội + Ca dao, dân ca
Ví dụ: Những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê
- Phát biểu
Ra đời vào thế kỉ X, gồm hai loại chính là văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm
- Ví dụ: “ Sau phút chia li” của Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm
“ Bánh trôi ()L của Hồ
- Tự ghi những ý chính vào
Trang 3- GV F( ý HS
Trong quá trình học bộ môn Ngữ văn, các em
tích hợp giữa các phân môn nhất là việc học các
văn Vì vậy khi học 1 VB bất kì các em phải nắm
*(- thời gian ra đời và bối cảnh lịch sử của thời
kì đó
vở
- Nghe và tự ghi những thông tin chín
- Nghe, ghi nhớ
4.4 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điểm nổi bật trong quá trình phát triển
4.5
- Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học, nhất là phần F( ý
- Tự tìm hiểu về tình hình xã hội và văn hoá của giai đoạn này qua môn
Lịch sử và một số VB đã học
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Tiết 22
Ngày dạy:
Chủ đề 2
Hệ thống hoá một số vấn đề về VHVN đầu thế kỉ XX
( giai đoạn 1900-1945)
1/ Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học, HS có thể
- '() đầu nắm *(- những nét cơ bản về tình hình VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945
- Thấy *(- hoàn cảnh xã hội mới đã chi phối để tạo ra nền VH hiện đại
2/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo: Cuốn “ Lịch sử VHVN đầu thế kỉ XX” ( giai đoạn 1900-1945); “ Văn học 8” (cũ)
lớp 7,8
3/
- Thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở
Trang 44/ Tiến trình dạy học:
4.1 ổn định tổ chức: KT sĩ số
4.2 KT bài cũ: - Em hãy cho biết cách viết đoạn mở bài trong bài văn tự sự có kết
hợp miêu tả và biểu cảm
- Cách viết đoạn thân bài ( thế nào? Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo?
4.3 Bài mới
- GV giới thiệu bài
- GV thuyết trình cho HS thấy *(- tình hình xã
hội và văn hoá ( qua bài khái quát- sách Văn học
lớp 8 cũ )
a Tình hình xã hội
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp;
giữa nông dân với phong kiến trở nên sâu sắc,
quyết liệt
+ Cuối thế kỉ XIX, sau khi chiếm xong () ta,
TD Pháp tiến hành khai thác thuộc địa, biến ()
ta từ chế độ phong kiến thành chế độ TD nửa
phong kiến
+ Sự thay đổi về xã hội đã kéo theo sự thay đổi
mất địa vị thống trị XH; giai cấp ( sản ra đời
công nhân xuất hiện gắn bó với lợi ích dân tộc và
giàu khả năng cách mạng; giai cấp nông dân ngày
càng bị bần cùng hoá; tầng lớp tiểu ( sản thành
thị ngày một đông lên
b Tình hình văn hoá
+ Nền văn hoá phong kiến cổ truyền bị nền văn
hoá ( sản hiện đại ( văn hoá Pháp) nhanh chóng
lấn át
ở Bắc kì năm 1915, ở Trung kì năm 1918)
+ Tầng lớp trí thức tân học ( Tây học) thay thế
tầng lớp Nho sĩ cũ, trở thành đội quân chủ lực
II) Hệ thống hoá một số vấn
đề của văn học Việt Nam
1, Tình hình xã hội, văn hoá
- Nghe và tự ghi những thông tin chính
- HS liên hệ với một số văn bản
đã học ( “ Lão Hạc”- Nam Cao; “ Tức () vỡ bờ”- trích “ Tắt đèn”- Ngô Tất Tố
Trang 5làm nên bộ mặt văn hoá Việt Nam nửa đầu thế kỉ
XX
bần cùng hoá ( thế nào
4.4 Củng cố
- Tình hình xã hội và văn hoá ở () ta thời kì này có gì thay đổi?
Nêu những điểm mới chủ yếu?
4.5
- Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học, suy nghĩ xem tình hình xã
- Tự tìm đọc tài liệu để thấy *(- tình hình văn học ở giai đoạn này ( giờ
sau học tiếp)
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Tiết 23 Ngày dạy: Chủ đề 2 Hệ thống hoá một số vấn đề về VHVN đầu thế kỉ XX ( giai đoạn 1900-1945)
1/ Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học, HS có thể
- '() đầu nắm *(- những nét cơ bản về tình hình VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945
- Thấy *(- hoàn cảnh xã hội mới đã chi phối để tạo ra nền VH hiện đại
2/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo: Cuốn “ Lịch sử VHVN đầu thế kỉ XX” ( giai đoạn 1900-1945); “ Văn học 8” (cũ)
lớp 7,8
3/
- Thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở
4/ Tiến trình dạy học:
4.1 ổn định tổ chức: KT sĩ số
Trang 64.2 KT bài cũ:
- Nêu những điểm cơ bản về tình hình xã hội VN giai đoạn 1900- 1945?
4.3 Bài mới
- GV nêu ngắn gọn nội dung của tiết C() để chuyển tiếp nội dung bài
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
- GV cung cấp tài liệu cho HS Gọi 1 HS đọc mục
này trong tài liệu
này
- 1 HS đọc tài liệu do GV cung cấp
- Thảo luận, phát biểu
- Các HS lần F(- trình bày những nét chính ở mỗi
- Nghe và tự ghi những thông tin chính
- GV tổng kết lại
? Vì sao văn học thời kì này (! có nhiều thành
tựu?
+ Văn học chia làm 2 khu vực
Văn học hợp pháp: Thơ văn của Tản Đà, Hồ Biểu
Chánh
VD: Bài thơ “ Muốn làm thằng Cuội”- Tản Đà;
Truỵện “ Cha con nghĩa nặng” của Hồ Biểu
Chánh
Văn học bất hợp pháp: văn học yêu () và cách
mạng ( thơ văn Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh)
+ Về mặt hình thức: bộ phận văn học này vẫn
thuộc phạm trù văn học trung đại- HS liên hệ với
những bài thơ sẽ *(- học của các tác giả đã nêu
- Tự ghi tóm tát những nét chính vào vở
II) Hệ thống hoá một số vấn đề của văn học Việt Nam
2- Tình hình văn học
a, Mấy nét về quá trình phát triển
+ Do hoàn cảnh thuộc địa
* Chặng hai thập kỉ đầu thế kỉ XX
nên (! có nhiều thành tựu
* Chặng những năm 20 của thế kỉ XX
thời đã nghiêng về văn học hiện đại
Trang 7- HS nhớ lại và kể
VB “ Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội
Châu”- Ngữ văn 7
- HS phát hiện những tác giả tiêu biểu cho mỗi
+ Văn học bất hợp pháp: nảy sinh thêm dòng văn
học yêu () theo lối cách mạng dân tộc dân chủ
mới( cách mạng vô sản) với những tác phẩm của
Nguyễn ái Quốc có nội dung tiên tiến, hình thức
hiện đại
- GV yêu cầu HS kể tên một số tác phẩm đã học
của Nguyễn ái Qúôc ở thời kì này
+ Văn học hợp pháp: nổi lên hai ngôi sao sáng ở
lĩnh vực thơ ca là Tản Đà và Trần Tuấn Khải
hiện thực
4.4 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điểm nổi bật trong quá trình phát triển
- Nêu những điểm nổi bật về quá trình phát triển của văn học Việt Nam
4.5
- Nắm chắc các kiến thức đã học của 2 tiết học
- Tự tìm đọc tài liệu nắm kĩ hơn tình hình văn học và các tác giả tiêu biểu
VHVN từ đầu thế kỉ XX đến 1945
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn: Tiết 24 Ngày dạy:
Chủ đề 2
Hệ thống hoá một số vấn đề về VHVN đầu thế kỉ XX
( giai đoạn 1900-1945)
1/ Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học, HS có thể
- '() đầu nắm *(- những nét cơ bản về tình hình VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945
- Thấy *(- hoàn cảnh xã hội mới đã chi phối để tạo ra nền VH hiện đại
2/ Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo: Cuốn “ Lịch sử VHVN đầu thế kỉ XX” ( giai đoạn 1900-1945); “ Văn học 8” (cũ)
lớp 7,8
3/
- Thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở
4/ Tiến trình dạy học:
4.1 ổn định tổ chức: KT sĩ số
4.2 KT bài cũ:
- Nêu những điểm cơ bản về tình hình xã hội VN giai đoạn 1900- 1945
4.3 Bài mới
- GV nêu ngắn gọn nội dung của tiết C() để chuyển tiếp nội dung bài
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
- Phát biểu
- Tự ghi những ý cơ bản
- GV bổ sung và tổng kết lại
+) Sự phân chia khu vực, bộ phận, khuynh
II) Hệ thống hoá một số vấn
đề của văn học Việt Nam
2- Tình hình văn học
a, Mấy nét về quá trình phát triển
* Chặng
đầu những năm 3 cách
Trang 9+ Có văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp
+ Có văn học thuộc ý thức hệ ( sản và văn học
thuộc ý thức hệ vô sản
+) Văn học yêu () và cách mạng : tiêu biểu
là thơ Tố Hữu và Hồ Chí Minh
Nam Cao, Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố
- GV yêu cầu HS kể tên các văn bản đã học của Kể tên một só VB đã học (L Trong lòng mẹ”( Trích “ Những ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng) “ Lão Hạc” - Nam Cao “ Tức () vỡ bờ” ( Trích “ Tắt đèn” - Ngô Tất Tố +) Văn học viết theo cảm hứng lãng mạn + Truyện kí lãng mạn: Thạch Lam, Nhất Linh, + Thơ lãng mạn: Các nhà thơ của phong trào “ Thơ mới” ( Thế Lữ, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên
mạng tháng 8- 1945 + Sự phân chia các khu vực và bộ phận văn học đã rõ ràng hơn + Xuất hiện nhiều tác giả xuất sắc ở nhiều dòng văn học 4.4 Củng cố - Nêu những điểm nổi bật về quá trình phát triển của văn học Việt Nam 4.5 - Nắm chắc các kiến thức đã học của 2 tiết học - Tự tìm đọc tài liệu nắm kĩ hơn tình hình văn học và các tác giả tiêu biểu VHVN từ đầu thế kỉ XX đến 1945 5 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: Tiết 25 Ngày dạy:
Chủ đề III Vai trò và tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ thuật
1.Mục tiêu cần đạt:
HS nắm *(- kiến thức và kĩ năng sau:
- Các loại dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói và viết
cụ thể
- ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
- Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
- Sử dụng thành thạo dấu câu trong ngữ cảnh nói và viết
2 Chuẩn bị:
- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm
3
- Thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở
4 Tiến trình dạy học:
4.1 ổn định tổ chức: KT sĩ số
4.2, KT bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
4.3 Bài mới
- GV giới thiệu về chủ đề và yêu cầu của chủ đề
từ lớp 6->lớp 8?
?ở lớp 6 em đã học những loại dấu câu nào?
?Nêu công dụng của các loại dấu câu đó?
?Ngoài công dụng trên dấu câu còn dùng để làm gì?
I/ Ôn tập về các loại dấu
câu:
1-Dấu câu học ở lớp 6:
- Dấu chấm: kết thúc câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi: kết thúc câu nghi vấn
- Dấu chấm than: kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán
Trang 11* b4 ý:
- Dấu câu còn có công dụng bày tỏ tình cảm, thái độ
dấu câu, căn cứ vào chức năng của dấu câu em hãy
điền chúng vào vị trí thích hợp
a“Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử
Cánh tay Phù Đổng sẽ 2(/ mây
Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao
Ôi độc lập ”
( Chế Lan Viên)
- HS làm bài
- GV chốt ý nhận xét
- GV rút ra kết luận
Gợi ý “ Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu? và lịch sử?
Cánh tay Phù Đổng sẽ 2(/ mây?
Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao?
Ôi! độc lập ”
(Vũ Bằng)
- HS làm bài
- GV chốt ý nhận xét
- Dấu phẩy: phân cách thành phần và bộ phận của câu
Bài tập 1:
Trang 12- GV rút ra kết luận
Gợi ý
(Vũ Bằng)
4.4 Củng cố
- Nêu những điểm của dấu câu đã học??
4.5
- Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học
- Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Tự tìm đọc tài liệu nắm kĩ hơn về dấu câu
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Tiết 26 Ngày dạy:
Chủ đề III Vai trò và tác dụng của dấu câu
trong văn bản nghệ thuật
1.Mục tiêu cần đạt:
HS nắm *(- kiến thức và kĩ năng sau:
- Các loại dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói và viết
cụ thể
- ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
- Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong các văn bản nghệ thuật
- Sử dụng thành thạo dấu câu trong ngữ cảnh nói và viết
2 Chuẩn bị:
Trang 13- GV : Tài liệu tham khảo
- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm
3
- Thảo luận nhóm nêu vấn đề, gợi mở
4 Tiến trình dạy học:
4.1 ổn định tổ chức: KT sĩ số
4.2, KT bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
4.3 Bài mới
- GV giới thiệu về chủ đề và yêu cầu của chủ đề
HS nêu lại khái niệm về dấu câu đã học
GV nhận xét về các dấu câu đã cho
HS đặt câu với dấu câu đã cho
Bài tập 2:
Những câu sau câu nào đặt dấu câu đúng?
Câu nào đặt dấu câu (! đúng, hãy ghi chữ Đ
(đúng), S (sai) vào chỗ trống C() mỗi câu
mát
mát
đẹp quá!
đẹp quá
Gợi ý
A-> S C-> S
I/ Ôn tập về các loại dấu
câu:
1-Dấu câu học ở lớp 6:
- Dấu chấm: kết thúc câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi: kết thúc câu nghi vấn
- Dấu chấm than: kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán
- Dấu phẩy: phân cách thành phần và bộ phận của câu
II Bài tập:
Bài tập 2
Trang 144.4 Củng cố
- Nêu những điểm của dấu câu đã học??
4.5
- Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học
- Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Tự tìm đọc tài liệu nắm kĩ hơn về dấu câu
5 Rút kinh nghiệm:
B-> Đ D-> Đ
Bài tập 3:
đoạn văn () đây có những dấu chấm câu đặt
sai vị trí Em hãy sửa lại cho đúng
Xe chúng tôi lao đi vun vút Những đám mây trắng
( sà xuống cửa kính ô tô Tạo nên một cảm giác
bồng bềnh, huyền ảo Những thác () trắng xoá
Những rừng cây âm âm xanh rì Hiện nhanh và F()
qua loang loáng C() khung cửa nhỏ
Gợi ý
chúng tôi lao đi vun vút Những đám mây trắng ( sà
xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh,
huyền ảo Những thác () trắng xoá, những rừng cây
âm âm xanh rì hiện nhanh và F() qua loang loáng
C() khung cửa nhỏ