Mục tiêu cần đạt * KiÕn thøc - Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 từ đơn và từ phức; thành ngữ; nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượn[r]
Trang 1Giảng: 01/09/2009
Tiết 3 Từ vựng Tiếng việt (Tiết 1)
A Mục tiêu cần đạt
* Kiến thức
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến
loại của từ)
*Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học trong việc phân tích ngữ pháp và trong quá trình tạo lập văn bản
* Thái độ.
- Có ý thức vận dụng những kiến thức trên trong quá trình nói và viết
B Chuẩn bị
1 - Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu
- S oạn bài theo yêu cầu
2 - Học sinh:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài theo ,ớng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ( 3')
Nêu các cách trau dồi vốn từ? Lấy ví dụ minh họa?
* Hoạt động 2: Khởi động (1')
học mở đầu
* Hoạt động 3: Bài mới ( 41')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Thế nào là từ đơn và từ phức? Lấy
ví dụ?
I Từ đơn và từ phức
1 Khái niệm
* Từ đơn là những từ chỉ có một tiếng
VD: Nhà, cây, biển, đảo
* Từ phức là từ có từ hai tiếng trở lên
VD: Trầm bổng, câu lạc bộ, sạch sành sanh
Trang 2? Phân biệt các loại từ đơn và từ
phức?
- GV treo bảng phụ
? Trong nhữnh từ sau từ nào là từ
ghép và từ nào là từ láy?
- GV: Những từ ghép nói trên có một
số từ có yếu tố cấu tạo giống nhau
,- coi là từ ghép vì giữa các yếu tố
có mối quan hệ ngữ nghĩa với nhau
Sự giống nhau có tính chất ngẫu
nhiên
? Xác định những từ láy giảm nghĩa
và những từ láy tăng nghĩa trong bài
tập ?
? Thế nào là thành ngữ?
? Xác định thành ngữ , tục ngữ?
* Từ phức có 2 loại
ra bằng cách ghép các tiếng lại với nhau
có quan hệ về mặt nghĩa
+) Từ láy: Gồm những từ phức mà giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt ngữ
âm( âm thanh)
2 Bài tập
*Bài tập 1
* Từ ghép: Ngặt ngèo; giam giữ, bó buộc,
nhịn, rơi rụng, mong muốn
* Từ phức: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa
xôi, lấp lánh
* Bài tập 2
a- Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
b Tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt
II Thành ngữ
1 Khái niệm
- Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu hiện một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên
VD: Mẹ tròn con vuông; mặt xanh nanh vàng; ăn cháo đá bát; lên voi xuống chó
2 Bài tập
* Bài 1
- Thành ngữ
Trang 3- GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập 2: Tìm những thành ngữ có yếu tố
chỉ động vật và 2 thành ngữ có yếu tố
chỉ thực vật Giải thích nghĩa và đặt
câu với mối thành ngữ tìm ,-3
? Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng
? Thế nào là nghĩa của từ?
gì?
nghĩa khác nhau
đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
+)
+) Được voi đòi tiên: Làng tham vô độ
,- cái này lại muốn cái khác
- Tục ngữ
+) Gần mực thì đen gần đèn thì rạng:
+) Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệ
mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến,
ứng
* Bài tập 2
- Ví dụ
+) Chó: Chó treo mèo đậy, chó cắn áo
rách, chó ngáp phải ruồi, chó chê mèo lắm lông, chó cậy gần nhà
+) Mèo: Mèo mù vớ cá rán; mèo già hoá
cáo; mèo khen mèo dài đuôi
rau nào sâu ấy, mạ già ruộng ngấu, cây cao bóng cả
Vợ chàng quỉ quái ranh ma Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
( Trích Truyện Kiều)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bẩy nổi ba chìm với nước non
III Nghĩa của từ
1 Khái niệm
- Nghĩa của từ: Là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị VD: Sự vật:( tự nhiên hay nhân tạo, thể rắn hay thể lỏng) bàn ghế cây, thuyền, biển
Hoạt động: Rời chỗ hoặc tác động: Đi, chạy, nhảy, đánh đấm
Trang 4- GV ,' ra các cách hiểu học sinh
lựa chọn một cách hiểu đúng nhất
- GV gọi học sinh nêu yêu cầu của
bài tập
? Cách giải thích nào trong hai cách
hiểu sau là đúng?
của từ?
2 Bài tập
* Bài tập 1
- Cách hiểu a là đúng nhất vì nghĩa của từ
mẹ chỉ khác nghĩa của từ bố ở phần nghĩa
" người phụ nữ" Không thể chọn c vì
trong hai câu này nghĩa của từ mẹ có thay
đổi Nghĩa mẹ trong" mẹ em rất hiền" là nghĩa gốc còn nghĩa của mẹ trong " thất bại là mẹ của thành công"là nghĩa chuyể Không thể chọn d vì nghĩa của từ mẹ và
phụ nữ"
*Bài tập 2
- Cách giải thích ( b) là đúng Cách giải
thích ( a) vi phạm nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ, vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực thể
để giải thích cho một cụm từ chỉ đặc điểm
IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
1 Khái niệm
- Từ nhiều nghĩa là một từ có thể có nhiều nghĩa
VD: Từ một nghĩa: Xe đạp, máy nổ, bọ nẹt
Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân
nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+) Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
+) Nghĩa chuyển: Là nghĩa ,- hình thành trên cơ sỏ nghĩa gốc
nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trang 5* Hoạt động 4 : Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối ( 1')
- Nắm ,- những kiến thức cơ bản về những nội dung đã học
- Chuẩn bị bài : Tổng kết từ vựng ( tiếp theo)
? Trong câu trên từ " hoa" trong"
thềm hoa một , và lệ hoa " ,-
dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều
nghĩa ,- không? Vì sao?
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
2 Bài tập
- Từ " hoa" trong câu thơ ,- dùng theo nghĩa chuyển " Hoa" có nghĩa là đẹp,
sang trọng, tinh khiết ( đay chỉ là nghĩa trong câu thơ lục bát này, nếu tách hoa ra khỏi câu thơ thì những nghĩa này sẽ không còn nữa Vì vậy chúng là nghĩa lâm thời)
- Không thể coi nghĩa chuyển nay là nguyên nhân khiến cho từ " hoc" trở nên nhiều nghĩavì nó chỉ là nghĩa lâm thời
,' cố định hoá trong từ " hoa" và ,'
,- chú giải trong từ điển
Trang 6Soạn :06 /09/2009
Giảng : 08/09/2009
Tiết 4: Từ vựng Tiếng Việt ( Tiết 2 )
A Mục tiêu cần đạt
*Kiến thức
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến
vựng )
*Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng sử dụng từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa
*Thái độ
- Học sinh luôn có thái độ vận dụng đúng những kiến thức đã học trong quá trình nói và viết
B.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, bảng phụ.
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
- GV kết hợp kiểm tra trong tiết học
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1')
Tiết 8, cô cùng các em đã đi hệ thống một số kiến thức về từ vựng Trong tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu phần còn lại
* Hoạt động 3 : Nội dung tổng kết( 43')
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Em hiểu thế nào là từ đồng âm?
đồng âm với từ nhiều nghĩa ?
V Từ đồng âm.
1 Khái niệm.
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về không liên quan gì đến nhau
* Phân biệt:
- Từ nhiều nghĩa là một từ có nhiều nghĩa khác nhau, trong văn cảnh ngữ nghĩa nó
Trang 7từ đồng âm? Vì sao?
nhiều nghĩa?
? P8,ờng hợp nào có hiện ,ợng từ
đồng âm?
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy VD
?
? Có mấy loại từ đồng nghĩa?
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Chọn
cách hiểu đúng trong những cách
hiểu sau?
từ nhiều nghĩa có liên quan với nhau, đó
là mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm thanh, nghĩa của các từ đồng âm khác
xa nhau không có mối quan hệ gì với nhau
2.Bài tập.
a.Có hiện ,ợng từ nhiều nghĩa vì nghĩa
của từ lá trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của lá trong lá xa cành.
b.Có hiện ,ợng từ đồng âm
- Hai từ đường có vỏ âm thanh giống nhau
mối liên hệ nào giữa ý nghĩa của hai từ
VI.Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ nhiều nghĩa khác nhau
VD: Máy bay; phi cơ, tàu bay
* Các loại:
- Có hai loại từ đồng nghĩa +) Từ đồng nghĩa hoàn toàn +) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2.Bài tập
*Bài tập 1.
- Chọn cách hiểu ( d ) là đúng vì các từ
đồng nghĩa với nhau có thể không thay hợp
Trang 8- GV cho học sinh lí giải vì sao
không chọn các cách còn lại?
- GV: Nêu yêu cầu bài tập
? Dựa trên cơ sở nào từ xuân có thể
thay thế cho từ '' Tuổi tác ''?
- GV: Có thể coi đây là một hình
thức chuyển nghĩa theo !,ơng thức
hoán dụ
? Thế nào là từ trái nghĩa? Ví dụ ?
- GV ,u ý: Khi nói một từ nào đó là
từ trái nghĩa thì ta phải đặt nó trong
quan hệ với một từ nào khác
? Em hãy xác định cặp từ trái nghĩa ?
- GV: Có thể sắp xếp các cặp từ trái
hợp
- Không chọn a vì đồng nghĩa là hiện
Không chọn b vì đồng nghĩa có thể là quan hệ hai hoặc ba hoặc nhiều hơn ba từ Không chọn c vì không phải bao giờ các
từ đòng nghĩa cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau
* Bài tập 2.
- Từ xuân là từ chỉ một mùa trong năm
phận để chỉ cái toàn thể, một hình thức
- Tác dụng : Từ xuân thể hiện tinh thần lạc
quan của tác giả, dùng từ này còn là để tránh ,- việc lặp từ tuổi tác
VII Từ trái nghĩa.
1 Khái niệm.
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ng,- nhau VD: đẹp - xấu
2 Bài tập
* Bài tập 1
Các cặp từ trái nghĩa:
- Xấu - đẹp; xa - gần; rộng - hẹp.
*Bài tập 2.
* Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với
sống - chết: chẵn - lẻ; chiến tranh - hoà
bình; đực - cái.
- Đây là những cặp từ trái nghĩa tuyệt đối,
có tính chất phủ định lẫn nhau: không thể
Trang 9HOAẽT ẹOÄNG 4: HệễÙNG DAÃN HOẽC ễÛ NHAỉ
- Laứm baứi taọp veà nhaứ.
- OÂõn taọp tửứ loaùi Tieỏng Vieọt
* Cùng nhóm với già - trẻ: Yêu - ghét; cao
- thấp; nông - sâu; giàu - nghèo.
đối, không phủ định lẫn nhau, có thể kết hợp thành các từ ghép theo mô hình" vừa
A lại vừa B" và có thể kết hợp với các từ: Rất, hơi, quá, lắm
... data-page="2">? Phân biệt loại từ đơn từ
phức?
- GV treo bảng phụ
? Trong nhữnh từ sau từ từ
ghép từ từ láy?
- GV: Những từ ghép nói có
số từ có yếu tố cấu tạo... thành ngữ?
? Xác định thành ngữ , tục ngữ?
* Từ phức có loại
ra cách ghép tiếng lại với
có quan hệ mặt nghĩa
+) Từ láy: Gồm từ phức mà tiếng. .. câu nghĩa từ mẹ có thay
đổi Nghĩa mẹ trong& #34 ; mẹ em hiền& #34 ; nghĩa gốc nghĩa mẹ & #34 ; thất bại mẹ thành công& #34 ;là nghĩa chuyể Không thể chọn d nghĩa từ mẹ
phụ nữ& #34 ;