- Biết đợc đặc điểm của tuổi trởng thành giúp cho mọi ngời hình dung đợc sự trởng thành của cơ thể mình, tránh đợc những sai lầm, nông nổi của tuæi trÎ, cã kÕ ho¹ch häc tËp, lµm viÖc phï[r]
Trang 11 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
Câu dài:
+ Đoạn 2: Hai quả / và ngời
+ Đoạn 3: Nhật/ và…giới/ cô + Đoạn 4: Trên mét/ là sếu
3.Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo
cặp để tìm nội dung chính của từng đoạn.
- Gọi HS nêu nhận xét, bổ xung, GV
ghi bảng
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn
đầu và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Xa- da- cô bị nhiễm phóng
truyền cho nhiều thế hệ sau
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn
lại:
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu
sau Xa- da- cô mới mắc bệnh?
+ Lúc đó Xa- da- cô mới mắc bệnh cô
bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình
+ Gấp những con sếu gửi tới cho Xa-
Trang 2đoàn kết với Xa- da- cô?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hoà bình?
+ Nếu nh em đứng trớc tợng đài của
Xa- da- cô, em sẽ nói gì?
+ Câu chuyện muốn nói với các em
* Đại ý: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
4 Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đoạn từng đoạn và nêu
giọng đọc của đoạn đó
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn
+ Đ3: Đọc giọng thơng cảm, xúc
động
+ Đ4: Đọc giọng trầm., chậmKhi Hi – rô -xi- ma bị may mắn phóng xạ lâm bệnh nặng viện/ nhẩm đếm rằng/ một nghìn lặng lẽ toàn n ớc Nhật chết/ 644 con
- 2 HS nêu
- HS đọc
- Thi đọc nối tiếp
5 Củng cố, dặn dò:
+ Các em có biết trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chún ta
đã bị ném những loại bon gì và hậu
quả của nó ra sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
- Bom âm thanh, bom từ trờng, bom
bi, bom na pan
- Về học, chuẩn bị bài sau
Toán
Ôn tập bổ sung về giải toán
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Làm quen với bài toán tỉ lệ
- Biết cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng số trong ví dụ viết sẵn vào bảng phụ
III/ Các Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh chữa bài 2
- Nhận xét Yêu cầu học sinh nêu lại
các bớc giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:
a, Ví dụ:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung và yêu cầu học sinh đọc
+ 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu ki –
+ 2 lần
+ 2 lần
Trang 3+ Nh vậy thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp mấy lần ?
+ 3 giờ ngời đó đi đợc mấy km?
+ 3 giờ so với một giờ thì gấp mấy
lần?
+12 km so với 4 km thì gấp mấy lần?
+ Nh vậy thời gian đi gấp lên 3 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp mấy lần ?
+ Qua ví dụ trên bạn nào có thể nêu
đ-ợc mối quan hệ giữa thời gian đi và
quãng đờng đi đợc ?
- GV nhận xét ý kiến của học sinh sau
đó kết luận:
Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
b, Bài toán:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho em biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán
- GV hớng dẫn học sinh viết tóm tắt
nh sgk trình bày
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cách giải
- Cho một số học sinh lên trình bày
+ Biết 1 giờ ô tô đi đợc 45 km Tính số
km đi đợc trong 4 giờ?
+ Nh vậy để tìm đợc số km ô tô đi đợc
trong 4 giờ chúng ta làm nh thế nào?
+ Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta
có thể làm đợc nh thế?
* GV: Bớc tìm số km đi trong một giờ
ở bài tập trên ngời ta gọi là bớc rút về
đơn vị
* Giải bằng cách tìm tỉ số:
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
+ Nh vậy quãng đờng 4 giờ đi đợc gấp
mấy lần quãng đờng 2 giờ đi đợc? Vì
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Theo em nếu giá tiền không đổi, số
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua đợc
sẽ nh thế nào? Tăng lên hay giảm đi?
+ Số tiềm mua vải giảm đi thì số mét
- Tìm số km ô tô đi đợc trong 1 giờ
- Lấy số km trong một giờ x 4
- Vì biết thời gian gấp lên bao nhiêulần thì quãng đờng gấp lên bấy nhiêulần
- Số lần 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 ( lần)+ Gấp 2 lần Vì khi gấp thời gian lênbao nhiêu lần thì gấp quãng đờng lênbấy nhiêu lần
+ Trong 4 giờ đi đợc:
90 x 2 = 180 ( km)+ Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần.+ Lấy 90 x với số lần vừa tìm đuợc
- Số tiền mua vải tăng lên thì số vảimua đợc cũng tăng lên
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vảimua đợc cũng giảm đi
- Khi tiền mua vải gấp lên bao nhiêulần thì vải mua đợc gấp lên bấy nhiêulần
Bài giải:
Mua 1 m vải hết số tiền là:
Trang 4+ Em hãy nêu mối quan hệ số tiền và
số vải mua đợc?
- Yêu cầu học sinh giải?
- Nhận xét chữa
+ Em đã giải bài tập bằng cách nào?
+ Có thể giải bài toán bằng cách tìm tỉ
số không? Vì sao?
5 Cúng cố dặn dò:
- Nếu cách giải bài toán tỉ lệ?
- Tóm nội dung, nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
80 000 : 5 = 16 000 ( đồng)Mua 7 m vải đó hết số tiền là:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
+ Các em hãy quan sát tranh, thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh minh hoạ giai doạn nào của
mỗi con ngời?
+ Nêu một số đặc điểm của con ngời ở
và bổ xung ý kiến
- 3 HS lần lợt đọc trớc lớp đặc điểm của 3 giai đoạn: tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
Trang 5Hoạt động 2:Su tầm và giới thiệu ngời trong ảnh
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS
giới thiệu về bức ảnh mà mình su tầm đợc
trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ
đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? Giai
đoạn này có đặc điểm gì?
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên
- Hoạt động trong nhóm
- Gọi HS giới thiêu trớc lớp
- Nhận xét, khen ngợi những HS giới
thiệu hay, có hiểu biết về các giai đoạn
của con ngời
- 5 đến 7 HS nối tiếp nhau giới thiệu
về ngời trong ảnh mình su tầm đợc
Ví dụ: Đây là anh sinh viên Anh
đang ở giai đoạn trởng thành Anh đãtrở thành ngời lớn cả về mặt sinh học vàxã hội Anh có thể vừa đi học vừa đilàm Anh có thể tự chịu trách nhiệm vớibản thân, gia đình và xã hội
Hoạt động 3:ích lợi của việc biết đợc các giai đoạn phát triển của con ngời
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao
đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi:
+ Biết đợc các giai đoạn phát triển
của con ngời có lợi ích gì?
- Nhận xét, khen ngợi những HS luôn
hăng hái tham gia xây dựng bài
Kết luận: Các em đang ở giai đoạn
đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách
khác là tuổi dậy thì Biết đợc đặc điểm
của mỗi giai đoạn rất có ích lợi cho mỗi
chúng ta, giúp chúng ta không bối dối,
sợ hãi đồng thời giúp chúng ta tránh đợc
những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể
xảy ra đối với mỗi ngời
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Biết đợc đặc điểm của tuổi dậy thì giúp cho chúng ta không e ngại, lo sợ
về những biến đổi về thể chất và tinh thần Giúp chúng ta có chế độ ăn uống,làm việc, học tập phù hợp để có thể phát triển toàn diện
- Biết đợc đặc điểm của tuổi trởng thành giúp cho mọi ngời hình dung đ-
ợc sự trởng thành của cơ thể mình, tránh đợc những sai lầm, nông nổi của tuổi trẻ, có kế hoạch học tập, làm việc phù hợp với sức khoẻ của mình
- Biết đợc đặc điểm của tuổi già giúp con ngời có chế độ ăn uống, làm việc, rèn luyện điều độ để có thể kéo dài tuổi thọ
Tiết 5 : Đội hình đội ngũ- Trò chơi
“ hoàng anh, hoàng yến”
I
Mục tiêu
Trang 6- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang , dóng hàng ngang thẳng, thực hiện cơ bản đúng
điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái Biết tham gia trò chơi : “ Hoàng Anh, HoàngYến”
- Thực hiện cơ bản đúng động tác và theo đúng nhịp hô, thuần thục những kỹ năng
đội hình đội ngũ, biết cách chơi và biết tham gia chơi
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật
II
Địa điểm – ph ơng tiện
- Địa điểm : Trên sân trờng : dọn vệ sinh nơi tập
- Phơng tiện : 1 còi, 2 chiếc khăn tay, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp
sau khi trình diễn
b Chơi trò chơi : Hoàng Anh,
Hoàng Yến.
- Nhận xét và đánh giá trò chơi
3 Phần kết thúc
- Cho HS chạy đều khép thành
vòng tròn, vừa chạy vừa thả lỏng
- Cán sự lớp cho cả lớp xếp hàng
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * ( GV)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cho HS tham gia chơi
- Lần 1 : GV điều khiển, sửa sai
-Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2013
Chính tả (Nghe – viết: )
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 7- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2,
BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5 – tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết vần
của các tiếng: chúng – tôi- mong – thế
– giới – này – mãi – mãi – hoà
-bình, và nêu rõ cách đặt dấu thanh
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
2.2 Hớng dẫn nghe viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả
Hỏi: Chi tiết nào cho thấy Phrăng- Đơ
Bô- en rất trung thành với đất nớc Việt
Nam?
Hỏi: Vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa hai
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viếtvào bảng con
- HS viết bài
- 2 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớplàm vào vở bài tập
+ Giống: hai tiếng có âm chính gồmhai chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)+ Khác: tiếng ‘‘chiến’’có âm cuối,tiếng ‘‘nghĩa’’không có
II/ các Hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ:
Trang 8- Gọi học sinh chữa bài 3.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền một quyển vở không
thay đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một
số lần thì số vở mua đợc sẽ nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt rồi giải
- Một học sinh lên giải, Nhận xét chữa
+ Trong hai bớc tính của bài, bớc nào
gọi là bớc rút về đơn vị?
- 2 học sinh đọc
Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng.Mua 30 quyển vở hết bao nhiêu tiền?
- Sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
2 000 x 30 = 60 000 ( đồng)
Đáp số: 60 000 đồng.
Bài 3 ( 20 –sgk)
- Gọi học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt, làm bài
biết mức trả công một ngày không đổi?
- Đã giải bài toán bằng cách nào?
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét, hớng dẫn về nhà - Học và chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trỏi nghĩa , tỏc dụng của những từ trỏi nghĩa khi đặt cạnh nhau ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được cặp từ trỏi nghĩa trong cỏc thành ngữ , tục ngữ (BT1) , Biết tỡm từtrỏi nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)
- HS khỏ , giỏi đặt được hai cõu để phõn biệt được cặp từ trỏi nghĩa tỡm được ở BT3
II Dồ dùng dạy học
Trang 9- VBT Tiếng việt 5, Từ điển học sinh.
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở
Bài tập 3 (Luyện tập về từ đồng
nghĩa)
- Nhận xét, ghi điểm
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
- Gọi HS trình bày bài trớc lớp
- Mỗi câu hỏi một HS trình bày HSkhác nhận xét, bổ xung
+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa“ ”
và phi nghĩa“ ”? chính đáng, cao cả.+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí.
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai
từ chính nghĩa“ ” và phi nghĩa“ ”? nghĩa” có nghĩa trái ngợc nhau + Hai từ chính nghĩa“ ” và phi“Kết luận: Phi nghĩa “ ” là trái với đạo lí
Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa Chính nghĩa“ ”
là đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính
nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại
cái xấu Chính nghĩa“ ” và phi nghĩa“ ” là
hai từ có nghĩa trái ngợc nhau Những từ
có nghĩa trái ngợc nhau là từ trái nghĩa
- Lắng nghe
+ Qua bài tập trên, em cho biết thế nào
là từ trái nghĩa? nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc- 2 HS tiếp nối nhau trả lời: Từ trái
+ Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn
sống nhục có những từ trái nghĩa nào? + Từ trái nghĩa: chết/ sống Vinh/ nhục
+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp
từ trái nghĩa? sống và chết; vinh là đợc kính trọng,+ Vì chúng có nghĩa trái ngợc nhau:
đánh giá cao, còn nhục là khinh bỉ.+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng nh thế nào trong
viẹc thể hiện quan niệm sống của ngời
Việt Nam ta?
+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tụcngữ làm nổi bật quan niệm sống của ng-
ời Việt Nam ta: thà chết mà đợc tiếngthơm còn hơn sống mà bị ngời đờikhinh bỉ
Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn
tạo ra sự tơng phản trong câu Từ trái
nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự
việc, sự vật, hoạt động, trạng thái, đối
lập nhau
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - 2 HS tiếp nối nhau trả lời:Từ trái
nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự
Trang 10việc, sự vật, hoạt động, trạng thái, đốilập nhau.
c) Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa để
minh hoạ cho ghi nhớ GV ghi bảng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 5 HS tiếp nối nhau phát biểu Ví
dụ : gầy/ béo ; lên/ xuống ;
d) Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS chỉ
cần gạch chân dới những từ trái nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớplàm bài vào vở
+ Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các
từ hoà bình, thơng yêu, đoàn kết, giữ gìn
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để hoàn thành bài
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài,mỗi HS đọc 1 từ
c) đoàn kết trái nghĩa với chia rẽ, bè phái, xung khắc,
d) giữ gìn trái nghĩa với phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại,
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV chú ý
lắng nghe và sửa lỗi về dùng từ, cách diễn
đạt cho HS
-1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- 8 HS nối tiếp nhau đọc câu mình
4 Củng cố - Dặn dò:
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Trang 11Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ xx
I mục tiêu
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉXX:
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xởng, chủ nhà buôn, công nhân
ii Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trong SGk
iii Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét cho điểm HS
B) giới thiệu bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh họa trong SGK và giới thiệu bài
-3 Hs lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộcphản công ở kinh thành Huế đêm5/7/1885?
+ Thuật lại diễn biến của cuộc phảncông này
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
đêm 5/7/1885 có tác động gì đến lịch sửnớc ta khi đó?
Hoạt động 1: Những thay đổi của nên
kinh tế Việt NamCuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những
biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét
tài nguyên của nớc ta? Những việc làm đó
đã dẫn đến sự ra đời của những ngành
kinh tế nào mới?
+ Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi
do phát triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trớc lớp
- Kết luận: Từ cuối thế kỉ XIX, thực
- Thực dân Pháp tăng cờng khai mỏ, lậpnhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên
và bó lột nông dân
- Ngời Pháp là những ngời đợc hởngnguồn lợi của sự phát triển kinh tế
Hoạt động 2 : Những thay đổi trong xã
hội Việt Nam Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX và đời sống của nhân dân
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận
theo cặp để trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Nêu những nét chính về đới sống của
công nhân và nông dân Việt Nam cuối
thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- GV cho HS phát biểu ý kiến trớc lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
Trang 12- Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất,
đói nghèo phải vào làm việc trong cácnhà máy xí nghiệp, đồn điền và nhận
đồng lơng rẻ mạt nên đời sống rất cựckhổ
- Kết luận: Trớc đây xã hội Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và
nông dân, nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới công nhân, chủ xởng,nhà buôn, viên chức, tri thức… Thành thị phát triển và công nhân thì ngàycàng kiệt quệ, khổ sở
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân trên vải
- Học sinh thêu đợc mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu đẹp, đều
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khéo léo, yêu lao động
II Đồ dùng dạy- học
- GV : Một mảnh vải trắng, kim thêu, bút chì, thớc kẻ, kéo
- HS : Vải, kim, chỉ, kéo, bút chì, thớc kẻ …
III Các hoạt đông dạy- học
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu quy trình thêu dấu nhân ?
- Chuẩn bị bài sau : Một số dụng cụ
nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- 2 HS nêu
+ HS nêu
+ 2, 3 HS nhắc lại
1 Vạch dấu đờng thêu dấu nhân
2 Thêu dấu nhân theo đờng vạch dấu
Trang 13- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK trang 40.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng hình ảnh minh hoạ, giải thích từng
lời thuyết minh
+) Đoạn 1: đọc chậm dãi, chầm nắng
+) Đoạn 2: giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mỹ
+) Đoạn 3: giọng hồi hộp
+) Đoạn 4: giới thiệu ảnh t liệu
+) Đoạn 5: giới thiệu ảnh 6, 7
- Y/c HS giải thích lời thuyết minh cho
từng hình ảnh
- HS lắng nghe và ghi lại tên cácnhân vật trong truyện phim
- Ngày 16/3/1968
- Mai - cơ: cựu chiến binh Mỹ ;
- Tôm - xơn: chỉ huy đội bay
- 7 HS tiếp nối nhau giải thích
+ ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ,
ông trở lại Việt Nam với mong ớc đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những ngời đã khuất ở Mỹ Lai + ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷdiệt Mỹ Lai, với những tấm lá bằng chứng về vụ thảm sát
+ ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng của Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cách
đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 ngời dân vô tội
+ ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính
da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác
+ ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trớc công chúng
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát
GV kết luận: Vào ngày 16/3/1968 tại
xã Sơn Mỹ Mỹ Lai huyện Sơn Tịnh
-tỉnh Quảng Ngãi đã xẩy ra một cuộc
thảm sát vô cùng tàn khốc của quân đội
Mỹ Chúng đốt nhà, ruộng vờn
- HS lắng nghe
2.3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
ý gnhĩa câu chuyện
b) Thi kể trớc lớp theo hai hình thức:
+ Kể tiếp nối
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- 5 HS kể tiếp nối từng đoạn chuyện
- 2 HS thi kể toàn bộ truyện HS dớilớp hỏi bạn về ý nghĩa của truyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay, bạn kể
Trang 14+ Cho HS bình chọn
Nx, cho điểm từng HS hay nhất trong tiết học.
3 Củng cố - dặn dò:
- H: Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- GV kết luận: Chiến tranh thật kinh
khủng Bất kỳ một cuộc chiến tranh
II/ Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 3
- Nhận xét, cho điểm - 2 học sinh lên bảng.- học sinh nhận xét bổ sung
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy học bài mới:
a, Ví dụ:
- GV ghi ví dụ yêu cầu học sinh đọc
+ Nếu mỗi bao đựng 5 kg thì chia hết
số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10 kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gao ở mỗi bao tăng từ 5
lên 10kg thì số bao gạo nh thế nào?
+ 5kg gấp lên mấy lần thì đợc 10 kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đợc
10 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo thay đổi nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Tơng tự với 20 kg gạo
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên mộ
số lần thì số bao gao có đợc thay đổi nh
thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại, GV ghi
+ 20 bao
+ 10 bao+ Giảm từ 20 bao xuống còn 10 bao.+ 10 : 5 = 2, 5kg gấp lên 2 lần thì đợc10kg
+ 20 : 10 = 2, 20 bao gạo giảm đi 2 lầnthì đợc 10 bao
+ Giảm đi 2 lần
- Giảm đi bấy nhiêu kần
b, Bài toán:
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, nêu hớng
giải của mình, GV nhận xét, khen
- Hớng dẫn học sinh làm Yêu cầu
học sinh đọc lại đề bài
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
+ Biết mức làm của mỗi ngời nh
nhau, nếu số ngời làm tăng thì số ngày sẽ
thay đổi nh thế nào?
+ Biết đắp nền nhà trong hai ngày thì
cần 12 ngời, nếu muốn đắp xong nền nhà
trong một ngày thì cần bao nhiêu ngời?
+ Biết đắp nền nhà trong một ngày
- Số ngày làm sẽ giảm đi
- Cần số ngời là: 12 x 2 = 24( ngời )
- Cần 24 : 4 = 6 ( ngời)