- Lãn Ông tự tìm đến thăm,tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn.. Ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.[r]
Trang 1Họ tên:……….ĐỀ ÔN TẬP LẦN 5
Lớp 5/……….MÔN: TIẾNG VIỆT
I ĐỌC HIỂU
Học sinh đọc thầm bài “Thầy thuốc như mẹ hiền” Sách Tiếng Việt 5 tập 1
trang 153; 154
Câu 1 (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý đúng.
Thầy thuốc trong bài có tên là gì ?
Câu 2 (0,5 điểm) Nối từ với nghĩa của từ cho thích hợp.
Câu 3 (0,5 điểm) Đúng ghi Đ vào
Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữaa bệnh cho con người thuyền chài là:
- Lãn Ông tự tìm đến thăm,tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không
ngại khổ, ngại bẩn Ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
- Ông không chăm sóc người bệnh, ngại bẩn, ngại khổ.
-Ông chỉ hỏi thăm, cho thuốc điều trị bệnh.
Câu 4 (0,5 điểm) Chọn từ trong ngoặc đơn (bác sĩ, thầy thuốc, ngự y , thần y)
điền vào chỗ chấm cho thích hợp
địa vị và quyền lợi cá nhân địa vị cá nhân
quyền lợi cá nhân công lí
Danh lợi
Trang 2Là ……… nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ……… , song ông đã khóe chối từ
Câu 5 (1 điểm) Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?
………
………
Câu 6 (1 điểm) Em hãy nêu nội dung chính của bài “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
………
………
Câu 7 (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý đúng?
Câu: “ Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh.” Quan
hệ từ trong câu là:
a có b cho c và d lần khác
Câu 8 (0,5 điểm) Tìm từ trái nghĩa với từ “nhân ái”
………
Câu 9 (1điểm) Quan hệ từ là gì?
………
………
.Câu 10 (1 điểm) Hãy đặt 1 câu với cặp quan hệ từ “Tuy…nhưng…”.
………
II CHÍNH TẢ
Học sinh nghe- viết lại các bài chính tả tuần 17; 18
III TẬP LÀM VĂN
Tả thầy giáo (cô giáo) của em
( Hết )
Trang 3GỢI Ý CHẤM ĐIỂM MÔN: ĐỌC HIỂU TỪ VÀ CÂU LỚP 5 Câu 1.d (0,5 điểm)
Câu 2 (0,5 điểm)
Câu 3 (0,5 điểm)
- Lãn Ông tự tìm đến thăm,tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không
ngại khổ, ngại bẩn Ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
- Ông không chăm sóc người bệnh, ngại bẩn, ngại khổ.
-Ông chỉ hỏi thăm, cho thuốc điều trị bệnh.
Câu 4 Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khóe chối từ (0,5 điểm) Câu 5 Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng ông đã khóe chối từ (1 điểm) Câu 6 Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.(1 điểm )
Câu 7 c (0,5 điểm)
Câu 8 bất nhân, bất lương, độc ác,… (0,5 điểm)
Câu 9 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ ấy hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay,…(1điểm)
Câu 10 Tuy bạn An nghèo nhưng bạn học rất giỏi.(1điểm)
địa vị và quyền lợi cá nhân
Danh lợi
địa vị cá nhân
quyền lợi cá nhân
công lí
Đ
Trang 4GỢI Ý CHẤM ĐIỂM MÔN: TẬP LÀM VĂN LỚP 5
Học sinh viết được bài văn tả cảnh theo đúng yêu cầu của đề bài với độ dài từ 15 câu trở lên gồm các phần như sau:
1 Mở bài: Giới thiệu được thầy giáo (cô giáo) của em (học sinh có thể giới
thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp) (1điểm)
2 Thân bài:
+ Tả ngoại hình: (2,0 điểm)
(đặc điểm nổi bậc về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc,….)
+ Tả tính tình, hoạt động: (1,5 điểm)
(lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác,…)
+ Khi tả có thể hiện tình cảm, có hình ảnh so sánh,…(0,5điểm)
3 Kết bài: Nêu được cảm nghĩ của em về người được tả (1 điểm)
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ (0,5 điểm)
+ Chữ viết, chính tả (0,5điểm)
+ Sáng tạo (1 điểm)
Trong quá trình chấm, giáo viên cần đọc kĩ bài làm của học sinh ; phải đảm bảo chấm đúng, chính xác, khách quan Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 8 - 7,5 ; 7 - 6,5 ; 6 - 5,5 ;
5 - 4,5 ; 4- 3,5 ; 3 - 2,5 ; 2 - 1,5 ; 1- 0,5
Trên là gợi ý chấm điểm tùy theo bài làm của học sinh giáo viên chấm điểm sao cho phù hợp với kết quả.
( Hết )
Trang 5Họ tên:……….ĐỀ ÔN TẬP LẦN 5
Lớp 5/……….MÔN: TOÁN
Câu 1 (1 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
- Số 7,98 đọc là:
a Bảy phẩy chín mươi c Bảy phẩy chín tám
b Bảy phẩy chín mươi tám d Bảy đơn vị, chín mươi tám phần nghìn
- Số thập phân có: “ Năm đơn vị, chín phần trăm” viết là:
Câu 2.(1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống của các câu sau:
a) Chữ số 7 trong số 19,57 có giá trị là: 7 phần trăm
b) 48,97 > 51,02
Câu 3 (1 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
26 kg = tạ
a 2,6 c 2600
b 0,26 d 0,026
Câu 4 (1 điểm) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 5,7; 6,02; 4,23; 4,32
………
………
Câu 5 (1 điểm) Tính nhẩm (ghi cách tính):
a) 5 : 0,5 =
b) 3 : 0,2 =
Câu 6 (1 điểm) Điền số thập phân thích hợp vào chỗ ( )
a) 17dm2 23cm2 = dm2
b) 56 dm2 = m2
Câu 7 (1 điểm) Đặt tính rồi tính:
375,86 + 29,05 45,62 - 27,92 16,2 x 3,5 19,72 : 5,8
Trang 6………
………
………
Câu 8 (1 điểm) Tìm x : x + 2,7 = 8,7 – 4,9 ………
………
………
………
Câu 9.(1 điểm) Tìm hai giá trị số của x sao cho: 3,8 < x < 4,1 ………
……
Câu 10 (1điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng bằng 2 5 chiều dài Tính diện tích của mảnh vườn đó Bài giải ………
………
………
………
………
( Hết )
Trang 7GỢI Ý CHẤM ĐIỂM MÔN: TOÁN LỚP 5
Câu 1 (1 điểm)
b Bảy phẩy chín mươi tám (0,5 điểm)
Câu 2 (1 điểm)
a) Đ (0,5 điểm); b) S (0,5 điểm)
c 5,09 (0,5 điểm)
Câu 3 b (1 điểm)
Câu 4 4,23; 4,32; 5,7; 6,02 (1 điểm)
Câu 5 a) 5 : 0,5 = 5 x 2 = 10 (0,5 điểm)
b) 3 : 0,2 = 3 x 5 = 15 (0,5 điểm)
Câu 6 Mỗi câu đúng đạt (0,5 điểm)
a) 17 dm2 23 cm2 = 17,23 dm2; b) 56dm2 = 0,56 m2
Câu 7 (Thực hiện đúng theo yêu cầu 1 bài tính: 0,25 điểm)
375,86 45,62 16,2 19,72 5,8
29,05 27,92 3,5 2 32 3,4
404,91 17,70 810 0
486 56,70
Câu 8 Tìm x (1điểm)
x + 2,7 = 8,7 – 4,9
x + 2,7 = 3,8
x = 3,8 – 2,7 = 1,1
Câu 9 Tìm hai giá trị số của x sao cho: 3,8 < x < 4,1 (một giá trị số đạt 0,5 điểm)
x = 3,9; 3,92;
Câu10 (1 điểm) Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn là: (0,25đ)
24 x 25 = 9,6 (m) (0,25đ) Diện tích mảnh vườn là: (0,25đ)
24 x 9,6 = 230,4 (m2) (0,25đ)
Đáp số: 230,4 m2
( Hết )