Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau: Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: KHÁCH SẠN MORIN – THÀNH PHỐ HUẾ
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Bùi Thiên Lam
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Bùi Thiên Lam
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Bùi Thiên Lam đã giúp em hoàn thành
đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017
Sinh viên:
Phan Viết Tấn Hưng
Trang 3CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Phan Viết Tấn Hưng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 3
1.1 Sự cần thiết đầu tư 3
1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng 3
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 3
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 3
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 3
1.3 Nội dung quy mô công trình 3
1.4 Giải pháp thiết kế công trình 4
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 4
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 4
1.4.3 Giải pháp kết cấu 6
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 8
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 9
1.5.1 Mật độ xây dựng 9
1.5.2 Hệ số sử dụng đất 9
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 11
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 11
2.2 Xác định tải trọng 12
2.2.1 Tĩnh tải sàn 12
2.2.2 Hoạt tải sàn 14
2.3 Vật liệu sàn tầng 2 15
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 15
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 15
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 16
2.5 Tính toán cốt thép 16
2.6 Bố trí cốt thép 18
2.6.1 Chiều dài thép mũ 18
2.6.2 Bố trí riêng lẽ 18
2.6.3 Phối hợp cốt thép 19
2.7 Kết quả tính toán thép sàn 19
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 20
3.1 Cấu tạo cầu thang 20
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 21
3.3 Tính tải trọng 21
3.3.1 Bản thang ô1, ô2, ô3 21
3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 22
3.4 Tính toán cốt thép bản 22
Trang 53.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 23
3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 23
3.5.1 Sơ đồ tính 23
3.5.2 Xác định tải trọng 23
3.5.3 Tính cốt thép 25
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN ) 26
3.6.1 Sơ đồ tính DCN 26
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 26
3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 26
3.6.4 Tính nội lực 27
3.6.5 Tính toán cốt thép 28
3.7 Tính dầm chiếu tới D CT 29
3.7.1 Sơ đồ tính DCT 29
3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 30
3.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 30
3.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 31
3.7.5 Tính toán cốt thép 31
CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 8 34
4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 34
4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 34
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 34
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 34
4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 35
4.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 36
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 36
4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 36
4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 36
4.3.3 Tải trọng gió 39
4.3.4 Xác định nội lực 41
4.4 Tính khung trục 8 41
4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 41
4.4.2 Tính toán cốt dọc 42
4.4.3 Tính toán cốt thép đai: 43
4.4.4 Tính cốt treo 45
4.5 Tính toán cốt thép dầm khung 45
4.5.1 Tính toán thép dọc 47
4.5.2 Tính toán thép đai dầm 47
4.5.3 Tính cốt treo dầm khung 48
4.5.4 Tính cột 51
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN DẦM TRỤC B, F 55
5.1 Tính toán dầm trục B 55
Trang 65.1.1 Số liệu tính toán 55
5.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 55
5.1.3 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực dầm 56
5.1.4 Tính thép 57
5.2 Tính toán dầm trục F 58
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 8 59
6.1 Điều kiện địa chất công trình 59
6.1.1 Địa tầng 59
6.1.2 Đánh giá nền đất: 59
6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 59
6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 60
6.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 60
6.3 Các giả thiết tính toán 60
6.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C10 – trục B) 61
6.4.1 Vật liệu 61
6.4.2 Tải trọng 61
6.4.3 Chọn kích thước cọc 61
6.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 61
6.4.5 Sức chịu tải của cọc 62
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 63
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 64
6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 65
6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 68
6.4.10 Tính toán đài cọc 70
6.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C25 – trục F) 73
6.5.1 Vật liệu 73
6.5.2 Tải trọng 73
6.5.3 Chọn kích thước cọc 74
6.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 74
6.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 74
6.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 76
6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 76
6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 77
6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 80
6.5.10 Tính toán đài cọc 82
CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 85
7.1 Giới thiệu chung về công trình 85
7.2 Công tác điều tra cơ bản 85
7.2.1 Điều kiện khí hậu - địa chất công trình 85
Trang 77.2.3 Nguồn nước thi công 85
7.2.4 Nguồn điện thi công 85
7.2.5 Tình hình cung cấp vật tư 86
7.2.6 Máy móc thi công 86
7.2.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 86
7.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 86
7.3.1 Thi công móng 86
7.3.2 Thi công đào đất 86
7.3.3 Phần thân 86
7.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 87
7.4.1 Biện pháp an toàn lao động 87
7.4.2 Phòng cháy chữa cháy 87
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 88
8.1 Thi công cọc khoan nhồi 88
8.1.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 88
8.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 88
8.1.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 89
8.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 91
8.1.5 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc 92
8.1.6 Công tác phá đầu cọc 94
8.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 95
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 97
9.1 Biện pháp thi công đào đất 97
9.1.1 Chọn biện pháp thi công 97
9.1.2 Chọn phương án đào đất 97
9.1.3 Tính khối lượng đất đào 98
9.2 Chọn tổ máy thi công 99
9.2.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 99
9.2.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 101
9.2.3 Thiết kế khoang đào 101
9.2.4 Tính lượng đất đắp 101
9.2.5 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 102
CHƯƠNG 10: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 103
10.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 103
10.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 103
10.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 104
10.2 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 107
Trang 810.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 107
10.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 107
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 111
11.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 111
11.1.1 Chọn loại ván khuôn 111
11.1.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 111
11.2 Tính ván khuôn ô sàn 111
11.2.1 Chọn ô sàn tính toán 111
11.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 112
11.2.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 113
11.2.4 Kiểm tra xà gồ lớp trên 114
11.2.5 Kiểm tra xà gồ lớp dưới 114
11.2.6 Tính toán cột chống xà gồ 115
11.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính 116
11.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 116
11.3.2 Tính toán xà gồ dọc đỡ đáy dầm 117
11.3.3 Tính toán xà gồ ngang 118
11.3.4 Tính toán ván khuôn thành dầm 119
11.3.5 Tính toán xà gồ dọc đỡ ván khuôn thành dầm 120
11.3.6 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 121
11.4 Thiết kế ván khuôn cột 121
11.4.1 Chọn ván khuôn cột 121
11.4.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 122
11.4.3 Kiểm tra ván khuôn cột 123
11.4.4 Tính sườn dọc 123
11.4.5 Tính gông cột 124
11.5 Tính ván khuôn cầu thang bộ 124
11.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 125
11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 129
11.6 Tính toán hệ đỡ giàn giáo công tác 132
11.6.1 Kiểm tra cho dầm chữ I 132
11.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 133
CHƯƠNG 12: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 134
12.1 Xác định cơ cấu quá trình 134
12.2 Tính toán khối lượng công việc 134
12.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 134
12.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn 134
12.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép 137
12.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông 138
12.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 139
12.4.1 Tính nhịp công tác quá trình 139
Trang 912.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 141
KẾT LUẬN 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng 2 12
Bảng 2.2 Tải sàn dày 130mm 13
Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2 14
Bảng 2.4 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 15
Bảng 4.1: Tải trọng bản thân sàn 36
Bảng 4.2 Trọng lượng vữa trát dầm 38
Bảng 4.3 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn 40
Bảng 4.4 Lực tập trung lên dầm khung trục 8 50
Bảng 5.1 Trọng lượng bản thân dầm trục B 55
Bảng 5.2 Tải trọng tường và cửa truyền vào dầm trục B 56
Bảng 5.3 Tổng tải trọng truyền vào dầm quy về phân bố đều 56
Bảng 5.4 Lực tập trung lên dầm trục B 57
Bảng 6.1 Địa chất công trình 59
Bảng 6.2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 59
Bảng 6.3 Tải trọng tính toán tính móng M1 61
Bảng 6.4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 61
Bảng 6.5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 65
Bảng 6.6 Kiểm tra lún móng cọc 69
Bảng 6.7 Tải trọng tính toán tính móng M2 73
Bảng 6.8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 73
Bảng 6.9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 77
Bảng 6.10 Kiểm tra lún móng cọc 81
Bảng 8.1 Thông số kỹ thuật máy KH-125 90
Bảng 8.2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite 91
Bảng 8.3 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 94
Bảng 10.1 Catalog ván khuôn gỗ phủ phim của nhà sản xuất 103
Bảng 10.2 Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 103
Bảng 10.3 Khối lượng công tác bê tông đài móng 107
Bảng 10.4 Khối lượng công tác bê tông móng đơn 107
Bảng 10.5 Khối lượng công tác trên các phân đoạn 108
Bảng 10.6 Biên chế nhân công 109
Bảng 10.7 Kết quả tính tij 109
Bảng 10.8 Chọn tij 109
Bảng 11.1 Thống kê các loại cột chống liên hợp 111
Trang 10Bảng 12.1 Khối lượng các công việc 134
Bảng 12.2 Tính toán chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 135
Bảng 12.3 Tính toán chi phí lao động cho vông tác tháo dỡ ván khuôn 136
Bảng 12.4 Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 137
Bảng 12.5 Tính toán chi phí lao động cho công tác đổ bê tông 138
Bảng 12.6 Tính nhịp công tác quá trình 140
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2 11
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 20
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 20
Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang 21
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 23
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 24
Hình 3.6 Nội lực cốn thang 24
Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN 26
Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 26
Hình 3.9 Sơ đồ tính DCN 27
Hình 3.10 Biểu đồ moment 27
Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt 28
Hình 3.12 Sơ đồ tính toán cốt treo 29
Hình 3.13 Sơ đồ tính DCT 29
Hình 3.14 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT 30
Hình 3.15 Sơ Đồ Tải Trọng 31
Hình 3.16 Biểu đồ moment 31
Hình 3.17 Biểu đồ lực cắt 31
Hình 3.18 Sơ đồ tính toán cốt treo 32
Hình 4.1 Mặt bằng cột 35
Hình 4.2 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 38
Hình 4.3 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 38
Hình 4.4 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 40
Hình 4.5 Khung trục 8 41
Hình 4.6 Tính toán cốt treo 45
Hình 4.7 Moment trường hợp TT 46
Hình 4.8 Moment trường hợp HT 46
Hình 4.9 Moment trường hợp GX 46
Hình 4.10 Moment trường hợp GXX 46
Hình 4.11 Moment trường hợp GY 47
Hình 4.12 Moment trường hợp GYY 47
Hình 4.13 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2 48
Trang 11Hình 4.14 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 3 48
Hình 4.15 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 4-8 48
Hình 4.16 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 9 49
Hình 4.17 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 10 49
Hình 5.1 Sơ đồ tính dầm trục B 55
Hình 5.2 Biểu đồ momen tĩnh tải 56
Hình 5.3 Biểu đồ momen hoạt tải 56
Hình 5.4 Biểu đồ momen GX 57
Hình 5.5 Biểu đồ momen GY 57
Hình 6.1 Bố trí cọc 64
Hình 6.2 Móng khối quy ước 66
Hình 6.3 Đồ thị nén lún 69
Hình 6.4 Tháp chọc thủng đài móng M1 70
Hình 6.5 Tháp chọc thủng đài 71
Hình 6.6 Sơ đồ móng M1 72
Hình 6.7 Thép đài móng M1 73
Hình 6.8 Bố trí cọc móng M2 76
Hình 6.9 Móng khối quy ước 78
Hình 6.10 Đồ thị nén lún 81
Hình 6.11 Tháp chọc thủng móng M2 82
Hình 6.12 Tháp chọc thủng móng M2 83
Hình 6.13 Sơ đồ móng M2 83
Hình 6.14 Thép đài móng M2 84
Hình 8.1 Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 90
Hình 9.1 Sơ đồ di chuyển máy đào và xe chở đất 98
Hình 10.1 Sơ đồ tính ván khuôn đài 104
Hình 10.2 Sơ đồ tính sườn ngang ván khuôn đài 105
Hình 10.3 Sơ đồ tính sườn đứng của VK đài móng 106
Hình 10.4 Biểu đồ nội lực sườn đứng của ván khuôn đài móng 106
Hình 10.4 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 108
Hình 10.5 Tiến độ thi công đài móng 110
Hình 11.1 Vị trí và kích thước ô sàn điển hình để tính toán ván khuôn 112
Hình 11.2 Bố trí ván khuôn ô sàn điển hình 112
Hình 11.3 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 113
Hình 11.4 Sự phân bố lực và momen trên xà gồ 114
Hình 11.5 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới 115
Hình 11.6 Cấu tạo ván khuôn dầm 116
Hình 11.7 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 117
Hình 11.8 Sự phân bố lực và momen trên xà gồ 117
Hình 11.9 Sơ tính xà gồ ngang 118
Trang 12Hình 11.10 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 119
Hình 11.11 Sự phân bố lực và momen trên xà gồ 120
Hình 11.12 Cấu tạo ván khuôn cột 122
Hình 11.13 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 122
Hình 11.14 Sơ đồ tính sườn dọc của VK cột 123
Hình 11.15 Sự phân bố nội lực và momen trên gông cột 124
Hình 11.16 Mặt bằng cầu thang 125
Hình 11.17 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 126
Hình 11.18 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 127
Hình 11.19 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới 128
Hình 11.20 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 129
Hình 11.21 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 130
Hình 11.22 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới 131
Hình 11.23 Sơ đồ tính dầm chữ I 133
Trang 13MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ…, đời sống con người ngày càng đầy đủ hơn nên những nhu cầu sống ngày càng được nâng cao, một trong số đó là nhu cầu tham quan du lịch, nghỉ dưỡng nhằm tái tạo năng lượng sau thời gian làm việc mệt mỏi
Nắm bắt được vấn đề thiết yếu này, đề tài tốt nghiệp em chọn là công trình
“Khách sạn Morin – Thành Phố Huế’’ Một khách sạn có quy mô là một công trình
phù hợp và có nhiều tiềm năng ở thành phố du lịch nổi tiếng như thành phố Huế Công trình hướng tới đối tượng khách tham quan du lịch cũng như những người có nhu cầu nghỉ ngơi và sử dụng các dịch vụ của khách sạn
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
+ Phần một: Kiến trúc công trình
+ Phần hai: Kết cấu công trình
+ Phần ba: Thi công công trình
Trang 14ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Huế là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, có nhiều những danh lam thắng cảnh và khu di tích thu hút nhiều du khách đến tham quan.Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để
giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “Khách Sạn Morin”
được cấp phép xây dựng
1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Công trình có diện tích 911,25 m2 được xây dựng trên khu đất rộng 2500 m2 tại trục đường Hùng Vương
+ Phía Tây giáp đường Tôn Đức Thắng
+ Các phía còn lại là công trình lân cận
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Thành phố Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạo đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C - 22°C Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình 85%-86%
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
+ Lớp đất 1: Sét pha 4,7m
+ Lớp đất 2: Cát pha 4,9m
+ Lớp đất 3: Cát bụi 4,3m
+ Lớp đất 4: Cát hạt trung 5,6 m
+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
1.3 Nội dung quy mô công trình
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 2500 m2, diện tích xây dựng là 911,25 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội
bộ Công trình gồm 11 tầng, có tổng chiều cao là 39,2 (m) kể từ mặt đất có cốt ±0,00
Trang 16Tầng hầm là khu vực gara để xe, bố trí máy phát điện Tầng 1 là khu vực massage
và tắm hơi Tầng 2 là nhà hàng gồm có phòng ăn lớn phòng ăn nhỏ và quầy bar Từ tầng
3 đến tầng 8 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng 9 có 1 phòng họp lớn và 1 phòng họp nhỏ Tầng trên cùng là tầng mái có bể nước và phòng dẫn ra sân thượng
1.4 Giải pháp thiết kế công trình
về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe ô
tô cho khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ
và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
1.4.2 Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào thành phố và cách ngã tư một khoảng 25m tạo ra khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này, cách trục đường Hùng Vương 33m tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Với quy mô 11 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao tầng 3,6m
là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng hầm là 3,5m; tầng 1 và tầng 2 là 3,9m)
Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy được bố trí ở hai đầu công trình thuận tiện cho việc đi lại, hai thang bộ được bố trí trong tòa nhà để thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
Trang 18Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt
Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm
1.4.3 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Công trình được xây bằng bêtông cốt thép
a) Giới thiệu và mô tả kết cấu
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà
để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
+ Nhà làm việc chính:
Số tầng: 11 tầng
Cấp công trình: Cấp II
Bậc chịu lửa: Bậc I
Trang 19Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang máy làm tăng độ cứng cho công trình
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình bé hơn 40m, chỉ kể đến thành phần tĩnh của tải trọng gió
+ Các hạng mục phụ trợ:
Bao gồm các công trình Cấp IV
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng
kế
Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
b) Lựa chọn phương án kết cấu
+ Phương án kết cấu móng:
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 11 tầng, có 1 tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi
Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng
kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình
+ Phương án kết cấu khung:
Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và lien kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và
độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi
Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên kết với móng Nhà để xe có thể sử dụng Khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực, hệ khung thép bao gồm các cột, vì kèo liên kết hàn với nhau, cột liên kết với móng bê tông cốt thép bằng bulong
+ Phương án kết cấu thang máy:
Kết cáu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình
Trang 20+ Sơ đồ kết cấu của công trình
Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả
4 dầm, và công trình kết hợp khung với cách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang
và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ
đồ tính là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi (phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên
vị trí công trình
c) Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình Khi ngồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
Trang 21e) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
+ Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
f) Xử lý rác thải
Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
g) Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sử dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
S L
Trang 22ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 23CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì
ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = Dxl
m Trong đó:
Trang 24Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Trang 25Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.2 Tải sàn dày 130mm
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng γ gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
Trang 26 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Kích thước tường St Sc
tt s t
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân
Trang 27Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6 , 0
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 2.4 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
Ô Sàn Loại Phòng Diện tích p
n
Hệ số giảm tải Ψ
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 282.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
Trang 29- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a – d +d 1 2
Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0,427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0,418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện m R
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng chiều dày bản sàn hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,3 0,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 30+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
+ Cốt phân bố có tác dụng:
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
l /41
1
l /4
l 1
Trang 312.6.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment
đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
2.7 Kết quả tính toán thép sàn
Xem Phụ lục 1
(1 ) II
M
(2)
MII
Trang 32CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang
Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 3 vế có cốn
Vế 1 có 10 bậc, vế 2 có 4 bậc và vế 3 có 10 bậc có kích thước h=150 mm và bề rộng bậc b=300 mm
Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α
Ta có tanα=h 150
b 300 cosα = 0,894
Mắt cắt qua cầu thang như sau:
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
Trang 33Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- Ô1, ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ
DCN, và dầm chiếu tới DCT
- Ô2: bản thang và chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT
- Dầm chiếu nghỉ DCN có dạng gãy khúc 2 đầu gối lên tường
3.3 Tính tải trọng
Chọn chiều dày bản thang hb=80mm
3.3.1 Bản thang ô1, ô2, ô3
Trang 34+ Lớp vữa trát mặt dưới dày 15mm:
- Cốt thép ≥ 10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280 (MPa) = 2800 (daN/cm2)
3.4.1 Bản thang ô1 và ô3
Có l1 =1,65 m và l2n =2,9 m
l2 = l2n/cosα = 2,9/0,894 = 3,24 m
Xét tỷ số: l2/l1 = 3,24/1,65 = 1,96 < 2 tính ô sàn theo ô bản kê 4 cạnh
Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
+ Tĩnh tải: g* = g.cosα = 570,25.0,894 = 509,8 daN/m2
+ Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,8942 = 287,72 daN/m2
Xem bản liên kết 4 cạnh là khớp, tương tự như sàn ta có bảng tính sau:
Trang 35Tương tự như sàn ta có bảng tính sau:
Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a250
12 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)
Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
+ Trọng lượng phần bê tông:
Moment
ζ
Chọn thép
80 2,877.2
Tỷ số
l2/l1
Chọn thép Moment
Trang 36tr b
g = n.γ.δ.(b+2h-h )=1,3.1600.0,015.(0,1+2.0,3-0,08)=19,34 daN/m
+ Trọng lượng lan can thép:
g2= 40 daN/m
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1
+ Do ô bản truyền vào: ô bản 1 (bản kê 4 cạnh) truyền vào cốn (dạng hình thang):
1 b
= = : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều
- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là:
q l cosα
8
2.3, 24 0,894
905,998
772,3
- Lực cắt lớn nhất :
c c max
Trang 373.5.3 Tính cốt thép
a) Vật liệu:
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 1,05(MPa) = 10,5 (daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
φb1 = 1 -β.Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng
Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855
0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.10.27,5 = 10227,9 (daN)
0,3.φ w1.φ b1.Rb.b.ho = 10227,9 (daN) > Qmax =1118,51 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
φb3 = 0,6: Bêtông nặng
n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
Trang 38f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0
Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.10.27,5 = 1732,5 (daN) > Qmax = 1118,51 (daN)
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm)
Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn
Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN )
3.6.1 Sơ đồ tính D CN
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Hình 3.7 Sơ đồ tính D CN
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện
Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1
Trang 39- Do ô 2 là bản loại dầm, ô 2 gồm có chiếu nghỉ và vế thang 2
2 q l c c=
1.772,3.3, 24 1251,13
Trang 40- Tính toán với lực cắt Qmax= 4073,8 daN
- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
0,3 φ w1 φ b1.Rb.b.ho = 27522,45 (daN) > Qmax = 4073,8 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
φb3 = 0,6: Bêtông nặng