LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng, đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những ki
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHÁCH SẠN PACIFIC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
SVTH: HỒ VĂN DIỆP MSSV: 110120261 LỚP: 12X1C
GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ
TS MAI CHÁNH TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng,
đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế đồ án tốt nghiệp chính là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu đối với một người kĩ sư xây dựng
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội loài người, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm xây dựng cũng ngày càng cao hơn Đó là thiết kế các công trình với xu hướng ngày càng cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn
Là một sinh viên sắp ra trường, với những nhận thức về xu hướng phát triển của ngành xây dựng và xét năng lực của bản thân, được sự đồng ý của
Thầy GV.Nguyễn Thạc Vũ, em đã quyết định chọn công trình “KHÁCH
SẠN PACIFIC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU” Đây là công trình với quy
mô 9 tầng
Tên đề tài: KHÁCH SẠN PACIFIC
Địa điểm: TP VŨNG TÀU
Nội dung đồ án như sau:
Phần I : Kiến trúc 10% GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ
Phần II: Kết cấu 60% GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ
Phần III: Thi công 30% GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG
Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Kính mong được nhiều sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho
em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “PACIFIC HOTEL – VŨNG TÀU “
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I: Kiến trúc: 10%.-Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thạc Vũ
Phần II: Kết cấu: 60% -Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thạc Vũ
Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Mai Chánh Trung
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn
em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Sinh Viên
Hồ Văn Diệp
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả
từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp, trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
HỒ VĂN DIỆP
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CAM ĐOAN
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình 1
1.2 Vị trí công trình – Điều kiện tự nhiên – Hiện trạng khu vực 1
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.2.3 Địa chất 2
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình 3
1.3.1 Nội dung đầu tư 3
1.3.2 Quy mô đầu tư 3
1.4 Các giải pháp thiết kế 3
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 3
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 6
1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 7
1.5.1 Hệ số sử dụng KSD 7
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 8
1.6 Kết luận 8
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn : 9
2.2 Quan niệm tính toán: 9
2.3 Chọn chiều dày sàn 9
2.4 Xác định tải trọng 10
2.4.1 Tĩnh tải sàn 10
2.4.1.1 Trọng lượng các lớp sàn 10
2.4.1.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn 10 2.4.2 Hoạt tải sàn 11
2.4.3 Tổng tải trọng tính toán 12
2.5 Vật liệu 12
2.6 Xác định nội lực cho các ô sàn 12
2.7 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 12
2.8 Bố trí cốt thép 13
2.8.2 Phối hợp cốt thép 14
2.9 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S1) 15
2.9.1 Tải trọng và nội lực 15
2.9.3 Tính cốt thép 15
Trang 62.9.3.1Thép chịu moment dương theo phương L1 (M1 = 441,4 daN.m/m) 15
2.9.3.2 Theo phương L2: M2 = 368 (daN.m/m) 16
2.9.3.3 Thép chịu momen âm theo phương L1(MI=-877 daN.m) 16
2.9.3.4 Thép chịu momen âm theo phương L2: MII = -819,9 (daN.m/m) 16
Chương 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG 18
3.1 Mặt bằng cầu thang 18
3.2 Cấu tạo bậc thang 18
3.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang: 18
3.2.2 Chọn sơ bộ kích thướt 18
3.3 Tính bản thang Ô1,Ô2 18
3.3.1 Tải trọng tác dụng 19
3.3.1.1 Tĩnh tải 19
3.3.1.2 Hoạt tải 19
3.3.2 Tính toán nội lực 20
3.3.2.1 Thép chịu Moment dương: 20
3.3.2.2 Thép chịu Moment âm: 21
3.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô3 21
3.4.1 Tải trọng tác dụng 21
3.4.1.1 Tĩnh tải 21
3.4.1.2 Hoạt tải 21
3.5 Tính toán cốn thang C1, C2 21
3.5.1 Chọn kích thước cốn thang 21
3.5.2 Tải trọng tác dụng 21
3.5.3 Tính toán cốt thép dọc 22
3.5.3.1 Tính thép chịu momen dương 22
3.5.3.2 Tính thép chịu momen âm 22
3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 24
3.6.1 Tải trọng tác dụng 24
3.6.2 Sơ đồ tính và nội lực 24
3.6.3 Tính toán cốt thép 25
3.6.3.1 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 25
3.6.3.2 Tính thép chịu momen âm 25
3.6.3.3 Tính toán cốt đai 25
3.6.4 Tính toán dầm chiếu tới DCT 27
CHƯƠNG 4 :TÍNH TOÁN DẦM D1 VÀ DẦM D2 28
I TÍNH DẦM D2 TRỤC 7 28
4.1.1.1 Do trọng lượng bản thân 28
4.1.1.2 Do sàn truyền vào dầm 29
4.1.1.3 Do tường và cửa xây trên dầm : 30
Trang 74.1.1.4 Do dầm phụ khác truyền vào 32
4.1.2 Hoạt tải 32
4.2Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 32
4.2.1 Sơ đồ tải trọng 32
4.2.1.1 Tĩnh tải 32
Hình 4.3 Tĩnh tải dầm D2 trục 7 32
4.2.1.2 Hoạt tải 32
4.3 Xác định nội lực dầm 33
4.3.1 Nội lực dầm dọc trục 7(dầm D2) 33
4.3.2 Tính toán cốt thép dọc dầm D2 trục 7 34
4.3.2.1 Cốt thép chịu mô men âm tại gối trái 34
4.3.2.2 Cốt thép chịu mô men dương 34
4.3.2.3 Cốt thép chịu mô men âm tại gối phải 36
4.3.2.4 Tính toán cốt đai trong dầm 36
4.3.2.4.2 Đối với đoạn giữa dầm 38
II TÍNH DẦM D1 TRỤC 9 39
4.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 39
4.5 Sơ đồ tải trọng vài tổ hợp nội lực 40
4.6 Xác định nội lực 40
4.6.1 Nội lực dầm dọc trục 9 (dầm D1) 40
4.7 Tính toán cốt thép dọc dầm D1 trục 9 41
4.7.1 Cốt thép dọc 41
4.7.2 Cốt thép đai chịu lực cắt 41
4.7.3 Tính cốt treo 41
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC G 42
5.1 Số liệu tính toán 42
5.2 Chọn sơ bộ kích thướt tiết diện khung 42
5.3 Xác định tải trọng 42
5.3.1 Tĩnh tải 42
5.3.1.1 Tầng 2-9 42
5.3.1.1.1 Tải trọng phân bố trên dầm 42
5.3.1.2 Tầng mái 46
5.3.1.2.1Tải phân bố đều 46
5.3.1.2.2 Tải tập trung 47
5.3.2 Hoạt tải 49
5.3.2.1 Hoạt tải tầng 2-9 49
5.3.2.1.1 Tải phân bố 49
5.3.2.1.2 Tải tập trung 49
5.3.2.2 Hoạt tải tầng mái 51
Trang 85.3.2.2.1 Tải phân bố 51
5.3.2.2.2 Tải tập trung 52
5.4 Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 53
5.5 Biểu đồ nội lực các trường hợp tải trọng 53
5.6 Tổ hợp nội lực 54
5.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 54
5.7.1 Cốt thép dầm khung : (Cách tính tương tự dầm phụ) 54
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG KHUNG 59
TRỤC G 59
6.1 Lựa chọn vật liệu và đánh giá địa chất 59
6.1.1 Vật liệu: 59
6.1.2 Số liệu địa chất 59
6.1.3 Đánh giá tính chất cơ lý của nền đất 59
6.1.4 Lớp đất 1 60
6.1.5 Lớp đất 2 60
6.1.6 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 60
6.1.7 Lựa chọn giải pháp nền móng 61
6.1.8 Lựa chọn giải pháp tính móng và kết cấu móng 61
6.1 Thiết kế cọc ép 61
6.2.1 Xác định kích thước cọc 61
6.2.2 Tính sức chịu tải của cọc 62
6.3 Tính toán móng M2 ( Trục 8) 63
6.3.1 Chọn độ sâu chôn móng 63
6.3.2 Xác định sơ bộ kích thước đáy đài 63
6.3.3 Sơ bộ xác định số lượng cọc 64
6.3.4 Bố trí cọc trong đài 64
6.3.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 64
6.3.6 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 65
6.3.7 Kiểm tra độ lún của móng cọc 68
6.3.8 Tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 69
6.3.9 Tính toán chọc thủng 69
6.3.10 Tính toán cốt thép trong đài (Tính chịu uốn đài) 71
6.3.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và khi cẩu lắp 72
6.4 TÍNH TOÁN MÓNG M1 ( Trục 7) 73
Chương 7 THI CÔNG PHẦN NGẦM 75
7.1 Đặc điểm công trình 75
7.2 Lựa chọn biện pháp hạ cọc 75
7.3 Quy trình ép cọc 75
7.4 Thiết kế biện pháp thi công ép cọc 75
Trang 97.4.1 Các thông số thiết kế của cọc 75
7.4.2 Xác định lực ép cần thiết 75
7.4.3 Tính toán lựa chọn máy ép cọc 75
7.4.4 Tính toán đối trọng 76
7.4.5 Lựa chọn cần trục phục vụ công tác ép cọc: 76
7.4.6 Tính toán thiết bị treo buộc phục vụ quá trình ép cọc 77
7.5 Lập tiến độ thi công ép cọc 77
7.6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 78
7.6.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT 78
7.6.1.1 Lựa chọn phương án đào 78
7.6.1.2 Tính toán khối lượng công tác đào đất 78
7.6.2 CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG 79
7.7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG 81
7.7.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BÊTÔNG - CỐT THÉP MÓNG 81
7.7.2 Tính toán cốp pha cho các kết cấu phần ngầm 81
7.7.3 Tính toán ván khuôn móng điển hình M1 81
7.7.4 Thiết kế ván khuôn cổ móng 81
7.8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG 81
Chương 8 THIẾT KÊ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 82
8.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 82
8.1.1 Ván khuôn gỗ truyền thống 82
8.1.2 Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép 82
8.1.3 Ván khuôn thép định hình 82
8.1.4 Ván khuôn hỗn hợp thép - gỗ 82
8.2 Lựa chọn xà gồ 82
8.3 Lựa chọn hệ chống 83
8.3.1 Hệ cột chống đơn 83
8.3.2 Hệ giáo nêm VIETFORM 83
8.4 Tính toán ván khuôn sàn 83
8.4.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 83
8.4.2 Xác định khoảng cách xà gồ 84
8.5 Thiết kế xà gồ lớp 1 84
8.6 Thiết kế xà gồ lớp 2 85
8.7 Thiết kế hệ chống 85
8.8 Tính toán ván khuôn dầm chính 85
8.8.1 Tính ván thành dầm chính 85
8.8.2 Tính ván khuôn đáy dầm chính 86
8.8.3 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 87
8.8.4 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 87
Trang 108.9 Tính toán ván khuôn cột 87
8.9.1 Tải trọng tác dụng 87
8.9.2 Kiểm tra tấm ván khuôn cột 88
8.9.3 Kiểm tra sườn đứng 88
8.9.4 Kiểm tra gông cột 88
8.9.5 Kiểm tra các ty neo 12 88
CHƯƠNG 9 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 89
9.1 Xác định cơ cấu của quá trình 89
9.1.1 Thống kê ván khuôn 89
9.1.2 Thống kê bê tông và cốt thép: 89
9.2 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình 89
9.2.1 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn 89
9.2.2 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 90
9.3 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang 90
9.3.1 Biện pháp thi công phần thân 90
9.3.1.1 Công tác cốt thép 90
9.3.1.2 Công tác ván khuôn 90
9.3.1.3 Công tác đổ và đầm bê tông 90
9.3.1.4 Công tác bão dưỡng bê tông 90
9.3.1.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 90
9.3.2 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 90
KẾT LUẬN ………91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC HÌNH VÀ BẢNG 94
Trang 11MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn 94
Bảng 2.2 Tỉnh tải các lớp sàn 97
Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3 97
Bảng 2 4 Hoạt tải sàn tầng điển hình 98
Bảng 2.5 Tổng tải trọng tính toán 99
Bảng 2.6 Hệ số ô sàn S1 101
Bảng 2.7 Tính toán cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh 101
Bảng 2.8 Cốt thép bản loại dầm 104
Bảng 4.1 Tải sàn truyền vào dầm đối với dầm D2 trục 7 108
Bảng 4.2 Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D2 trục 7 108
Bảng 4.3 Hoạt tải truyền lên dầm 108
Bảng 4.4 Tổ hợp mô men dầm D2 trục 7 115
Bảng 4.5 Tổ lực lực cắt dầm D2 115
Bảng 4.6 Bảng tính cốt thép cho dầm trục D2 116
Bảng 4.7 Bảng tính thép đai dầm 119
Bảng 4.8 Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D1 trục 9 120
Bảng 4.9 Hoạt tải tác dụng lên dầm D1 trục 9 121
Bảng 4.10 Tổ hợp mô men dầm D1 trục 9 126
Bảng 4.11 Tổ hợp lực cắt dầm D1 trục 9 128
Bảng 4.13 Cốt đai trong dầm D1 131
Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm và cột 133
Bảng 5.2 Tải sàn truyền vào dầm 134
Bảng 5.4 Tổng hợp tải phân bố đều trên dầm mái 138
Bảng 5.5 Tổng hợp tĩnh tải tập trung tại nút khung dầm mái 139
Bảng 5.6 Tổng hợp lực phân bố đều lên dầm,phần hoạt tải: 141
Bảng 5.7 Tổng hợp lực tập trung lên dầm,phần hoạt tải : 142
Bảng 5.8 Tải trọng gió phân bố trên cột 143
Bảng 5.9 Tổ hợp mô men dầm khung 163
Bảng 5.10 Cốt thép dầm khung 169
Bảng 5.11Tổ hợp lực cắt dầm khung trục G 178
Bảng 5.13 Tổ hợp cột trục 8 183
Bảng 5.14 Tổ hợp cột trục 9 184
Bảng 5.15 Tổ hợp cột trục 10 185
Trang 12Bảng 5.16 Cốt thép cột trục 7 186
Bảng 5.17 Cốt thép cột trục 8 187
Bảng 5.19 Cốt thép cột trục 10 189
Bảng 6.1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 191
Bảng 6.2 Chỉ tiêu đánh giá trạng thái đất theo độ sệt 191
Bảng 6.3 Kết quả tính toán các chỉ tiêu của đất nền 191
Bảng 6.3: Tổ hợp nội lực trong cột trục 7÷10 192
Bảng 6.4: Nội lực tính toán, nội lực tiêu chuẩn trong cột trục 7÷10 192
Bảng 6.5 Tính toán hệ số fi 193
Bảng 6.6: Ứng suất do tải trọng bản thân và tải trọng ngoài gây ra 194
Bảng 7.2 Tổng hợp khối lượng bêtông – cốt thép móng 199
Bảng 7.3 Cơ cấu các dây chuyền bê tông móng 199
Bảng 8.1 Thông số kỹ thuật của cột chống đơn 200
Bảng 8.2 Tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo 200
Bảng 8.3 Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 201
Bảng 9.1 Thống kê ván khuôn cột 202
Bảng 9.2 Thống kê ván khuôn vách 203
Bảng 9.3 Thống kê ván khuôn sàn 203
Bảng 9.4 Thống kê ván khuôn cầu thang 204
Bảng 9.5 Thống kê ván khuôn dầm 204
Bảng 9.6 Thống kê bê tông cột 205
Bảng 9.7 Thống kê bê tông vách 205
Bảng 9.8 Thống kê bê tông sàn 205
Bảng 9.9 Thống kê bê tông cầu thang 206
Bảng 9.10 Thống kê bê tông dầm 206
Bảng 9.11 Khối lượng phần thân công trình 206
Bảng 9.12 Tính định mức hao phí lao động công tác ván khuôn 207
Bảng 9.13 Tỉ lệ phần trăm cho của các thành phần quá trình lắp ván khuôn 207
Bảng 9.15 Hao phí lao động cho công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 208
Trang 13MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 94
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 96
Hình 2.3 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng điển hình 96
Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 100
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 100
Hình 2.6 Bố trí cốt thép bản 100
Hình 2.7 Bố trí cốt thép mũ 100
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 104
Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang 105
Hình 3.3 Sơ đồ tải trọng bản thang 105
Hình 3.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang 106
Bảng 3.1 Tổng hợp cốt thép ô chiếu nghỉ Ô3 106
Hình 3.5 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 106
Hình 4.1 Sơ đồ tải tác dụng vào dầm 107
Hình 4.2 Sơ đồ tính dầm D2 107
Hình 4.3 Tĩnh tải dầm D2 trục 7 109
Hình 4.4 Hoạt tải 1 D2 trục 7 109
Hình 5 Hoạt tải 2 D2 trục 7 109
Hình 4.6 Hoạt tải 3 D2 trục 7 109
Hình 4.7 Hoạt tải 4 D2 trục 7 109
Hình 4.8 Hoạt tải 5 D2 trục 7 110
Hình 4.9 Hoạt tải 6 D2 trục 7 110
Hình 4.10 Hoạt tải 7 D2 trục 7 110
Hình 4.11 Hoạt tải 8 D2 trục 7 110
Hình 4.12 Hoạt tải 9 D2 trục 7 111
Hình 4.13 Biều đồ mô men tĩnh tải D2 trục 7 111
Hình 4.14 Biểu đồ mô men hoạt tải 1 D2 trục 7 111
Hình 4.15 Biểu đồ mô men hoạt tải 2 D2 trục 7 111
Hình 4.16 Biểu đồ mô men hoạt tải 3 D2 trục 7 111
Hình 4.18 Biểu đồ mô men hoạt tải 5 D2 trục 7 112
Hình 4.19 Biểu đồ mô men hoạt tải 6 D2 trục 7 112
Hình 4.20 Biểu đồ mô men hoạt tải 7 D2 trục 7 112
Hình 4.21 Biểu đồ mô men hoạt tải 8 D2 trục 7 112
Trang 14Hình 4.22 Biểu đồ mô men hoạt tải 9 D2 trục 7 112
Hình 4.23 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải D2 trục 7 113
Hình 4.24 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 D2 trục 7 113
Hình 4.25 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 D2 trục 7 113
Hình 4.26 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 3 D2 trục 7 113
Hình 4.27 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 4 D2 trục 7 113
Hình 4.28 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 5 D2 trục 7 113
Hình 4.29 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 6 D2 trục 7 114
Hình 4.30 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 7 D2 trục 7 114
Hình 4.31 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 8 D2 trục 7 114
Hình 4.32 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 9 D2 trục 7 114
Hình 4.33 Sơ đồ tĩnh tải dầm D1 121
Hình 4.34 Hoạt tải 1 dầm D1 121
Hình 4.35 Hoạt tải 2 dầm D1 122
Hình 4.36 Hoạt tải 3 dầm D1 122
Hình 4.37 Hoạt tải 4 dầm D1 122
Hình 4.38 Hoạt tải 5 dầm D1 122
Hình 4.39 Hoạt tải 6 dầm D1 122
Hình 4.40 Hoạt tải 7 dầm D1 123
Hình 4.41 Hoạt tải 8 dầm D1 123
Hình 4.42 Hoạt tải 9 dầm D1 123
Hình 4.43 Biều đồ mô men tĩnh tải dầm D1 123
Hình 4.44 Biểu đồ mô men hoạt tải 1 dầm D1 123
Hình 4.45 Biểu đồ mô men hoạt tải 2 dầm D1 124
Hình 4.46 Biểu đồ mô men hoạt tải 3 dầm D1 124
Hình 4.47 Biểu đồ mô men hoạt tải 4 dầm D1 124
Hình 4.48 Biểu đồ mô men hoạt tải 5 dầm D1 124
Hình 4.49 Biểu đồ mô men hoạt tải 6 dầm D1 124
Hình 4.50 Biểu đồ mô men hoạt tải 7 dầm D1 124
Hình 4.51 Biểu đồ mô men hoạt tải 8 dầm D1 125
Hình 4.52 Biểu đồ mô men hoạt tải 9 dầm D1 125
Hình 4.53 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải dầm D1 125
Hình 4.54 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 dầm D1 125
Hình 4.55 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 dầm D1 125
Hình 4.56 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 3 dầm D1 125
Hình 4.57 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 4 dầm D1 126
Trang 15Hình 4.58 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 5 dầm D1 126
Hình 4.59 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 6 dầm D1 126
Hình 4.60 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 7 dầm D1 126
Hình 4.61 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 8 dầm D1 126
Hình 4.62 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 9 dầm D1 126
Hình 5.1 Tên cấu kiện khung 132
Hình 5.2 Diện tích tác dụng sàn lên cột 132
Hình 5.3 Sơ đồ tải sàn truyền vào dầm 134
Hình 5.4 Tải trọng tường truyền lên dầm 135
Hình 5.6 Trọng lượng do sàn truyền vào nút B 135
Hình 5.7 Trọng lượng do sàn truyền vào nút C 135
Hình 5.8 Tải sàn tác dụng lên dầm mái 136
Bảng 5.3 Tải trọng sàn tác dụng lên dầm mái 137
Hình 5.9 Sơ đồ mái 137
Hình 5.10 Trọng lượng do sàn truyền vào nút B dầm mái 137
Hình 5.11 Trọng lượng do sàn truyền vào nút C dầm mái 138
Hình 5.12 Hoạt tải truyền vào dầm tầng 2-9 139
Hình 5.13 Sơ đồ hoạt tải tập trung vào nút tầng 2-9 140
Hình 5.14 Hoạt tải sàn truyền vào dầm tầng mái 140
Hình 5.15 Hoạt tải tập trung truyền vào dầm mái 141
Hình 5.16 Tĩnh tải 144
Hình 5.17 Hoạt tải 1 145
Hình 5.18 Hoạt tải 2 146
Hình 5.19 Gió trái 147
Hình 5.20 Gió phải 148
Hình 5.21 Biều đồ momen – Tĩnh tải 149
Hình 5.22 Biều đồ momen – Hoạt tải 1 150
Hình 5.23 Biều đồ momen – Hoạt tải 2 151
Hình 5.24 Biều đồ momen – Gió trái 152
Hình 5.25 Biều đồ momen – Gió phải 153
Hình 5.26 Biều đồ lực cắt – Tĩnh tải 154
Hình 5.27 Biều đồ lực cắt – Hoạt tải 1 155
Hình 5.28 Biều đồ lực cắt – Hoạt tải 2 156
Hình 5.29 Biều đồ lực cắt – Gió trái 157
Hình 5.30 Biều đồ lực cắt – Gió phải 158
Hình 5.31 Biều đồ lực dọc – Tĩnh tải 159
Trang 16Hình 5.32 Biều đồ lực dọc – Hoạt tải 1 160
Hình 5.34 Biều đồ lực dọc – Hoạt tải 2 161
Hình 5.35 Biều đồ lực dọc – Gió trái 162
Hình 5.36 Biều đồ lực dọc – Gió phải 163
Hình 6.1 Sơ đồ 193
Hình 6.2: Bố trí cọc trong đài móng M2 194
Hình 6.3 Tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 195
Hình 6.4 Tháp chọc thủng móng M2 195
Hình 6.5 Sơ đồ tính toán thép 196
Hình 6.6 Bố trí móc cẩu khi cẩu lắp 196
Hình 6.7 Bố trí móc cẩu khi dựng cọc 196
Hình 7.1 Qui trình ép cọc 197
Hình 8.1 Bố trí ván khuôn sàn 200
Hình 8.2 Sơ đồ tính toán Ván khuôn Sàn 201
Hình 8.4 Ván khuôn dầm chính 202
Hình 8.5 Ván khuôn Cột 202
Trang 17Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng
là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Nằm ở vùng Nam Trung Bộ, TP.Vũng Tàu là một trung tâm kinh tế văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền trung-Tây nguyên, là 1 trong 13 đô thị loại 1 đồng thời là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam
Vũng Tàu là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Trên địa bàn thành phố còn có một hệ thống các đình, chùa, miếu theo kiến trúc Á Đông, các nhà thờ theo kiến trúc phương Tây, các bảo tàng mà tiêu biểu nhất là Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm.Có những bãi tắm nổi tiếng trong và ngoài nước
Vì vậy lượng khách du lịch đến Vũng Tàu hàng năm là rất lớn, năm 2012 con
số này là 2,6 triệu lượt Do đó việc xây dựng một khách sạn lớn và tầm cỡ để phục
vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “PACIFIC HOTEL – VŨNG TÀU “ được cấp phép xây dựng
1.2 Vị trí công trình – Điều kiện tự nhiên – Hiện trạng khu vực
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Tọa độ phần đất liền của thành phố Vũng Tàu từ 15°15' đến 16°40' vĩ độ bắc
và từ 107°17' đến 108°20' kinh độ đông Thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phía bắc
Trang 181.2.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.2.1 Khí hậu
Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và
ít biến động Khí hậu Vũng Tàu là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan miền Nam
Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt
1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng
Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng
1.2.3 Địa chất
Công trình nằm ở trung tâm thành phố Vũng Tàu Do điều kiện không cho phép nên không thể đi khảo sát địa chất thực tế của công trình Trong phạm vi đồ án địa chất công trình được lấy tham khảo từ Hồ sơ địa chất của 1 công trình cũng thuộc trung tâm thành phố do CÔNG TY TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TOÀN CHÍNH thực hiện năm 2011
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Lớp đất 1:Cát thô vừa 7m
Trang 19Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Mặt bằng xây dựng khá rộng rãi, bên cạnh có các công trình lân cận nhưng không lớn lắm Khu vực xây dựng có hệ thống đường dây điện cao thế đi qua bên cạnh đó có hệ thống cung cấp nước thành phố đi qua rất thuận lợi Công trình nằm trên trục đường bên trong trung tâm thành phố, tuyến đường có lượng giao thông đi lại lớn; đây là điểm khó khăn cần lưu ý trong quá trình thi công xây dựng
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình
1.3.1 Nội dung đầu tư
Đầu tư xây dựng khách sạn PACIFIC đạt tiêu chuẩn 5 sao Đây sẽ là khách sạn cao cấp phục vục cho đối tượng dân sinh: khai thác hiệu quả kinh tế, thu nhập từ nguồn thu khách du lịch trong và ngoài nước, doanh nhân có mức tiêu dùng cao Bên cạnh đó đáp ứng nhu cầu giải trí, thư giãn cho mọi đối tượng
1.3.2 Quy mô đầu tư
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 2.000 m2, diện tích xây dựng
là 520,5 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ
Công trình gồm 9 tầng công trình không có tầng hầm,nên tận dụng mặt bằng lớn để bố trí gara ôtô, bố trí phòng máy phát điện…Công trình có tổng chiều cao là 36,000 (m) kể từ cốt 0,000
Tầng 1 là khu vực nhà hàng, cà phê,khu vực karaoke và phòng quản lí, họp; tầng 2 là khu vực dành cho phòng massage, xông hơi và sport nam nữ Từ tầng 3 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách.Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của vách thang máy,lang can,và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ
Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại
1.4 Các giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ
Trang 20Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu
để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình.Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe
ô tô cho khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo
xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.4.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Mặt bằng tầng hầm: Bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,bể tự hoại, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm
Mặt bằng tầng 1: Bố trí sảnh lớn và khu lễ tân là nơi tiếp đón khách đến với khách sạn Bố trí 2 bên sảnh lớn gồm có khu cafe và nhà hàng mini phục vụ nhu cầu khách
Mặt bằng tầng 2: Được thiết kế thông tầng từ tầng 2 lên,phần còn lại bố trí phòng quản lí ,1 sảnh lớn và 4 phòng karaoke để phục vụ nhu cầu giải trí khách,hệ thống các phòng massage
Mặt bằng tầng 3÷9: Gồm 17 phòng vừa và nhỏ được bố trí đối xứng quanh trục sảnh giữa Phòng vệ sinh được bố trí riêng cho từng phòng Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lí đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố.Phía ngoài mỗi dãy phòng là ban công đưa ra để khách có thể đón gió,tận hưởng khí trời
Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt buồng kỹ thuật thang máy,và bố trí hệ thông lan can,hệ thống thông gió tự nhiên lấy sáng cho cầu thang bộ và bố trí các bồn nước cùng hệ thống năng lượng mặt trời
1.4.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Vùng Tàu với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình
Trang 21Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu
Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính và cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
1.4.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Tầng mái cao 3m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và hệ thống lan can
❖ Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép
Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí
là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yếu cầu như:
+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đàu tư chọn + Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng
+ Tính khả thi trong thi công
+ Phù hợp với xu thế phát triển bền vững(tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường )
Công trình khách sạn PACIFIC là một công trình cao tầng (9 tầng) với độ cao 36,000m
Qua các phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu trên ,tham khảo TCXD 198:1997 điều 2 “những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối “điểm 2.3.3 thì hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng)tỏ ra
Trang 22Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu
là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Do đó khi thiết kế hệ kêt cấu cho công trình này quyết định sử dụng hệ kết cấu khung giằng mà chính xác là hệ khung lõi
Về hệ kết cấu chịu lực :Hệ kết cấu khung kết hợp bởi cột dầm sàn Hệ thống lõi cứng tạo thành 2 lỗ thang máy xuyên suốt chiều cao nhà chịu chủ yếu tải trọng ngang ,hệ khung thiết kế chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện ,giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng yêu cầu kiến trúc
1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
1.4.3.1 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.4.3.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa
ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.4.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
Trang 23Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu
1.4.3.5 Hệ thống thu gom rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
❖ Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
1.4.3.8 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc trong nội bộ công trình là hệ thống dây dẫn đến tất
cả các phòng
1.4.3.9 Vệ sinh môi trường
Có hệ thống ống dẫn đặt trong các hộp kỹ thuật và đưa về bể xử lý đặt ở tầng hầm của công trình Rác thải được thu gom hằng ngày và đưa lên xe xử lý chất thải thành phố
1.4.3.10 Sân vườn, đường nội bộ
Công trình có khu vực sân vườn ngay trên tầng 12, khu vực này của khu căn hộ gia đình, đáp ứng nhu cầu thư giãn của du khách
1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật
Trang 24Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu
SXD = 563m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
SLD =2000m2 là diện tích lô đất
Mật độ xây dựng là không vượt quá 40%.( TCXDVN 323:2004.)
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất K XD
2000
7560 D
Trong đó: SS 7560 m2 à tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái
Hệ số sử dụng đất là 3,78 không vượt quá 5 Điều này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004
1.6 Kết luận
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát Sự liên hệ giữa các căn hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao
Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong công trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo chịu tải trọng ngang và đứng tốt Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực của công trình Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có khả năng chịu lực lớn
Trang 25CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn :
Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
2.2 Quan niệm tính toán:
Ta quan niệm các cạnh ô sàn liên kết với dầm biên là khớp,dầm giữa là ngàm cho an toàn trong tính toán
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
L2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn
2.3 Chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theso công thức:
Ô sàn có kích thướt lớn nhất là bản loại kê 4 cạnh nên ta có:
ℎ𝑏 = (1
40÷
1
45) 6 = (0,133 ÷ 0,15)
Trang 26Vậy chọn thống nhất chiều dày các ô sàn là 140mm đối với các ô sàn từ trục 7 đến trục 10
ℎ𝑏 = (1
40÷
1
45) 4,2 = (0,093 ÷ 0,105) Vậy chọn thống nhất chiều dày các ô sàn là 110mm đối với các ô sàn từ trục 1 đến trục 6
2.4 Xác định tải trọng
2.4.1 Tĩnh tải sàn
2.4.1.1 Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,6 – 0,14= 3,46m
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
Llc (m): chiều dài lan can
nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa
(nt = 1,1; nc = 1,3; nv = 1,3; nlc = 1,3)
Trang 27= 0.36 (kN/m): trọng lượng của 1m lan can
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gttt-s + gtts (kN/m2)
Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3
2.4.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995 Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau
đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
Trang 282.4.3 Tổng tải trọng tính toán
2.6 Xác định nội lực cho các ô sàn
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
2.6.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh
2.7 Tính toán cốt thép cho các ô sàn
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb Xác định: m b 02
M
R b h
Trang 29d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
M - moment tại vị trí tính thép
Kiểm tra điều kiện:
Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện
Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với
ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)
Cốt thép phân bố
Trang 30Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3
và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3
Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Hiện tượng: MII(1) MII(2)
Điều này không đúng với thực tế vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
Hình 2.8 Biểu đồ momen tính toán Hình 2.9 Biểu đồ momen thực tế
Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả
2 bên gối
Trang 31Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều
2.9 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S1)
2.9.1 Tải trọng và nội lực
Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng)
0
441, 4.10
0, 036 0, 409 17.1000.90
4
441, 4.10
222 (mm ) 225.0, 982.90
Trang 32Chọn 6:
2 S
2
4368.10
198 (mm ) 225.0, 983.90
b I
= + − =
2
4877.10
451(mm )225.0, 957.90
I s
Trang 33II s
Trang 34Chương 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 Mặt bằng cầu thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3
3.2 Cấu tạo bậc thang
Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang
3.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
Ô1,Ô2: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường gạch dày 200mm, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT
Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường và dầm chiếu tới DCN
Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu gối lên 2 tường gạch dày 200mm
Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gác lên dầm phụ
Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
3.2.2 Chọn sơ bộ kích thướt
Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa
Rbt = 1.05 MPa
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa =280000 kN/m2
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa =225000 kN/m2
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
13
1 10
1 ( ) 13
1 10
3
1 2
1 ( ) 3
1 2
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)
3.3 Tính bản thang Ô1,Ô2
L
L = = => Bản loại dầm
Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn
Trang 35Do đó, ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là liên kết khớp
Cấu tạo bậc thang: b x h = 150 x300 (mm x mm)
=> tg = 150 / 300 = 0,5 => = 26.33𝑜
894 0 150 300
300 cos
2 2
2
+
= +
=
h b
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
+ Lớp đá Granit dày 20mm:
) / ( 826 0 15 0 3 0
15 0 3 0 02 0 28 1 1
.
2 2
2 2
h b
h b n
+
=
+ Lớp vữa lót dày 20mm:
) / ( 558 0 15 0 3 0
15 0 3 0 02 0 16 3 1
.
2 2
2 2
h b
h b n
+
=
+ Lớp bậc thang cao 150mm:
) / ( 328 1 15 0 3 0 2
15 0 3 0 18 1 1
2
.
2 2
2 2
h b
h b n
=
+ Lớp vữa XM liên kết :
)/(416.002.0163.1
- Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn : p1tc =3(kN/m2)
- Hoạt tải phân bố tính toán theo phương thẳng đứng :
)/(6.332.1
Trang 36Hình 3.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng :
qtt1 = g1 + ptt1.cos = 5.67 + 3.6x0,894 =8.89 (kN/m2 )
Tổng tải trọng theo phương đứng phân bố trên 1m2 bản:
qttb = qtt1 cos = 8.89 x 0.894 = 7.95 (kN/m2 )
3.3.2 Tính toán nội lực
Sơ đồ tính dải bản như một dầm đơn giản 2 đầu khớp
Trang 37b h
A
=> Thỏa mãn
Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200
3.3.2.2 Thép chịu Moment âm:
Chọn thép cấu tạo 6a200
3.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô3
=> Tổng tĩnh tải: g = 0,36 + 0,416+2.47 + 0,312 = 3,55 (kN/m2)
3.4.1.2 Hoạt tải
p = n.ptc = 1,2.3 = 3,6 (kN/m2)
Bảng 3.1 Tổng hợp cốt thép ô chiếu nghỉ Ô3
3.5 Tính toán cốn thang C1, C2
3.5.1 Chọn kích thước cốn thang
Trọng lượng lan can: g3 =1.22=2.4(kN/m)
Do ô bản thang Ô1 truyền vào:
Trang 383.5.3.1 Tính thép chịu momen dương
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm
=> ho = hc – a = 300 – 30 = 270mm
6 max
% 100 max
S
b R
R R
254.5( )
ch s
3.5.3.2 Tính thép chịu momen âm
Chọn thép cấu tạo 112, có diện tích
2
ch s
3.5.3.3 Tính toán cốt đai
- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
=> Giả thuyết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh
Ở gối: s = 150mm
Ở nhịp: s = 150mm
Trang 39Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông: Qmax <
(tại tiết diện giữa nhịp L/4 3L/4)
=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:
Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm
Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm
m kN s
A R
Trang 40
Cốt đai bố trí 6,s=150mm đảm bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt
3.6.2 Sơ đồ tính và nội lực
Dầm chiếu nghỉ được tính như dầm đơn giản 2 đầu ngàm
Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD