1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khách sạn pacific thành phố vũng tàu

227 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 7,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng, đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những ki

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

KHÁCH SẠN PACIFIC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

SVTH: HỒ VĂN DIỆP MSSV: 110120261 LỚP: 12X1C

GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ

TS MAI CHÁNH TRUNG

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng,

đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế đồ án tốt nghiệp chính là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu đối với một người kĩ sư xây dựng

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội loài người, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm xây dựng cũng ngày càng cao hơn Đó là thiết kế các công trình với xu hướng ngày càng cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn

Là một sinh viên sắp ra trường, với những nhận thức về xu hướng phát triển của ngành xây dựng và xét năng lực của bản thân, được sự đồng ý của

Thầy GV.Nguyễn Thạc Vũ, em đã quyết định chọn công trình “KHÁCH

SẠN PACIFIC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU” Đây là công trình với quy

mô 9 tầng

Tên đề tài: KHÁCH SẠN PACIFIC

Địa điểm: TP VŨNG TÀU

Nội dung đồ án như sau:

Phần I : Kiến trúc 10% GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ

Phần II: Kết cấu 60% GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ

Phần III: Thi công 30% GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG

Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Kính mong được nhiều sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho

em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “PACIFIC HOTEL – VŨNG TÀU “

Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I: Kiến trúc: 10%.-Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thạc Vũ

Phần II: Kết cấu: 60% -Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thạc Vũ

Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Mai Chánh Trung

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn

em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

Sinh Viên

Hồ Văn Diệp

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả

từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp, trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện

đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

HỒ VĂN DIỆP

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

CAM ĐOAN

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình 1

1.2 Vị trí công trình – Điều kiện tự nhiên – Hiện trạng khu vực 1

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 1

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 2

1.2.3 Địa chất 2

1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình 3

1.3.1 Nội dung đầu tư 3

1.3.2 Quy mô đầu tư 3

1.4 Các giải pháp thiết kế 3

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 3

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 6

1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 7

1.5.1 Hệ số sử dụng KSD 7

1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 8

1.6 Kết luận 8

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9

2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn : 9

2.2 Quan niệm tính toán: 9

2.3 Chọn chiều dày sàn 9

2.4 Xác định tải trọng 10

2.4.1 Tĩnh tải sàn 10

2.4.1.1 Trọng lượng các lớp sàn 10

2.4.1.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn 10 2.4.2 Hoạt tải sàn 11

2.4.3 Tổng tải trọng tính toán 12

2.5 Vật liệu 12

2.6 Xác định nội lực cho các ô sàn 12

2.7 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 12

2.8 Bố trí cốt thép 13

2.8.2 Phối hợp cốt thép 14

2.9 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S1) 15

2.9.1 Tải trọng và nội lực 15

2.9.3 Tính cốt thép 15

Trang 6

2.9.3.1Thép chịu moment dương theo phương L1 (M1 = 441,4 daN.m/m) 15

2.9.3.2 Theo phương L2: M2 = 368 (daN.m/m) 16

2.9.3.3 Thép chịu momen âm theo phương L1(MI=-877 daN.m) 16

2.9.3.4 Thép chịu momen âm theo phương L2: MII = -819,9 (daN.m/m) 16

Chương 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG 18

3.1 Mặt bằng cầu thang 18

3.2 Cấu tạo bậc thang 18

3.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang: 18

3.2.2 Chọn sơ bộ kích thướt 18

3.3 Tính bản thang Ô1,Ô2 18

3.3.1 Tải trọng tác dụng 19

3.3.1.1 Tĩnh tải 19

3.3.1.2 Hoạt tải 19

3.3.2 Tính toán nội lực 20

3.3.2.1 Thép chịu Moment dương: 20

3.3.2.2 Thép chịu Moment âm: 21

3.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô3 21

3.4.1 Tải trọng tác dụng 21

3.4.1.1 Tĩnh tải 21

3.4.1.2 Hoạt tải 21

3.5 Tính toán cốn thang C1, C2 21

3.5.1 Chọn kích thước cốn thang 21

3.5.2 Tải trọng tác dụng 21

3.5.3 Tính toán cốt thép dọc 22

3.5.3.1 Tính thép chịu momen dương 22

3.5.3.2 Tính thép chịu momen âm 22

3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 24

3.6.1 Tải trọng tác dụng 24

3.6.2 Sơ đồ tính và nội lực 24

3.6.3 Tính toán cốt thép 25

3.6.3.1 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 25

3.6.3.2 Tính thép chịu momen âm 25

3.6.3.3 Tính toán cốt đai 25

3.6.4 Tính toán dầm chiếu tới DCT 27

CHƯƠNG 4 :TÍNH TOÁN DẦM D1 VÀ DẦM D2 28

I TÍNH DẦM D2 TRỤC 7 28

4.1.1.1 Do trọng lượng bản thân 28

4.1.1.2 Do sàn truyền vào dầm 29

4.1.1.3 Do tường và cửa xây trên dầm : 30

Trang 7

4.1.1.4 Do dầm phụ khác truyền vào 32

4.1.2 Hoạt tải 32

4.2Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 32

4.2.1 Sơ đồ tải trọng 32

4.2.1.1 Tĩnh tải 32

Hình 4.3 Tĩnh tải dầm D2 trục 7 32

4.2.1.2 Hoạt tải 32

4.3 Xác định nội lực dầm 33

4.3.1 Nội lực dầm dọc trục 7(dầm D2) 33

4.3.2 Tính toán cốt thép dọc dầm D2 trục 7 34

4.3.2.1 Cốt thép chịu mô men âm tại gối trái 34

4.3.2.2 Cốt thép chịu mô men dương 34

4.3.2.3 Cốt thép chịu mô men âm tại gối phải 36

4.3.2.4 Tính toán cốt đai trong dầm 36

4.3.2.4.2 Đối với đoạn giữa dầm 38

II TÍNH DẦM D1 TRỤC 9 39

4.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 39

4.5 Sơ đồ tải trọng vài tổ hợp nội lực 40

4.6 Xác định nội lực 40

4.6.1 Nội lực dầm dọc trục 9 (dầm D1) 40

4.7 Tính toán cốt thép dọc dầm D1 trục 9 41

4.7.1 Cốt thép dọc 41

4.7.2 Cốt thép đai chịu lực cắt 41

4.7.3 Tính cốt treo 41

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC G 42

5.1 Số liệu tính toán 42

5.2 Chọn sơ bộ kích thướt tiết diện khung 42

5.3 Xác định tải trọng 42

5.3.1 Tĩnh tải 42

5.3.1.1 Tầng 2-9 42

5.3.1.1.1 Tải trọng phân bố trên dầm 42

5.3.1.2 Tầng mái 46

5.3.1.2.1Tải phân bố đều 46

5.3.1.2.2 Tải tập trung 47

5.3.2 Hoạt tải 49

5.3.2.1 Hoạt tải tầng 2-9 49

5.3.2.1.1 Tải phân bố 49

5.3.2.1.2 Tải tập trung 49

5.3.2.2 Hoạt tải tầng mái 51

Trang 8

5.3.2.2.1 Tải phân bố 51

5.3.2.2.2 Tải tập trung 52

5.4 Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 53

5.5 Biểu đồ nội lực các trường hợp tải trọng 53

5.6 Tổ hợp nội lực 54

5.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 54

5.7.1 Cốt thép dầm khung : (Cách tính tương tự dầm phụ) 54

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG KHUNG 59

TRỤC G 59

6.1 Lựa chọn vật liệu và đánh giá địa chất 59

6.1.1 Vật liệu: 59

6.1.2 Số liệu địa chất 59

6.1.3 Đánh giá tính chất cơ lý của nền đất 59

6.1.4 Lớp đất 1 60

6.1.5 Lớp đất 2 60

6.1.6 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 60

6.1.7 Lựa chọn giải pháp nền móng 61

6.1.8 Lựa chọn giải pháp tính móng và kết cấu móng 61

6.1 Thiết kế cọc ép 61

6.2.1 Xác định kích thước cọc 61

6.2.2 Tính sức chịu tải của cọc 62

6.3 Tính toán móng M2 ( Trục 8) 63

6.3.1 Chọn độ sâu chôn móng 63

6.3.2 Xác định sơ bộ kích thước đáy đài 63

6.3.3 Sơ bộ xác định số lượng cọc 64

6.3.4 Bố trí cọc trong đài 64

6.3.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 64

6.3.6 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 65

6.3.7 Kiểm tra độ lún của móng cọc 68

6.3.8 Tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 69

6.3.9 Tính toán chọc thủng 69

6.3.10 Tính toán cốt thép trong đài (Tính chịu uốn đài) 71

6.3.11 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và khi cẩu lắp 72

6.4 TÍNH TOÁN MÓNG M1 ( Trục 7) 73

Chương 7 THI CÔNG PHẦN NGẦM 75

7.1 Đặc điểm công trình 75

7.2 Lựa chọn biện pháp hạ cọc 75

7.3 Quy trình ép cọc 75

7.4 Thiết kế biện pháp thi công ép cọc 75

Trang 9

7.4.1 Các thông số thiết kế của cọc 75

7.4.2 Xác định lực ép cần thiết 75

7.4.3 Tính toán lựa chọn máy ép cọc 75

7.4.4 Tính toán đối trọng 76

7.4.5 Lựa chọn cần trục phục vụ công tác ép cọc: 76

7.4.6 Tính toán thiết bị treo buộc phục vụ quá trình ép cọc 77

7.5 Lập tiến độ thi công ép cọc 77

7.6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 78

7.6.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT 78

7.6.1.1 Lựa chọn phương án đào 78

7.6.1.2 Tính toán khối lượng công tác đào đất 78

7.6.2 CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG 79

7.7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG 81

7.7.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BÊTÔNG - CỐT THÉP MÓNG 81

7.7.2 Tính toán cốp pha cho các kết cấu phần ngầm 81

7.7.3 Tính toán ván khuôn móng điển hình M1 81

7.7.4 Thiết kế ván khuôn cổ móng 81

7.8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG MÓNG 81

Chương 8 THIẾT KÊ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 82

8.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 82

8.1.1 Ván khuôn gỗ truyền thống 82

8.1.2 Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép 82

8.1.3 Ván khuôn thép định hình 82

8.1.4 Ván khuôn hỗn hợp thép - gỗ 82

8.2 Lựa chọn xà gồ 82

8.3 Lựa chọn hệ chống 83

8.3.1 Hệ cột chống đơn 83

8.3.2 Hệ giáo nêm VIETFORM 83

8.4 Tính toán ván khuôn sàn 83

8.4.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 83

8.4.2 Xác định khoảng cách xà gồ 84

8.5 Thiết kế xà gồ lớp 1 84

8.6 Thiết kế xà gồ lớp 2 85

8.7 Thiết kế hệ chống 85

8.8 Tính toán ván khuôn dầm chính 85

8.8.1 Tính ván thành dầm chính 85

8.8.2 Tính ván khuôn đáy dầm chính 86

8.8.3 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 87

8.8.4 Tính toán cột chống đỡ xà gồ 87

Trang 10

8.9 Tính toán ván khuôn cột 87

8.9.1 Tải trọng tác dụng 87

8.9.2 Kiểm tra tấm ván khuôn cột 88

8.9.3 Kiểm tra sườn đứng 88

8.9.4 Kiểm tra gông cột 88

8.9.5 Kiểm tra các ty neo 12 88

CHƯƠNG 9 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 89

9.1 Xác định cơ cấu của quá trình 89

9.1.1 Thống kê ván khuôn 89

9.1.2 Thống kê bê tông và cốt thép: 89

9.2 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình 89

9.2.1 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn 89

9.2.2 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 90

9.3 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang 90

9.3.1 Biện pháp thi công phần thân 90

9.3.1.1 Công tác cốt thép 90

9.3.1.2 Công tác ván khuôn 90

9.3.1.3 Công tác đổ và đầm bê tông 90

9.3.1.4 Công tác bão dưỡng bê tông 90

9.3.1.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 90

9.3.2 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 90

KẾT LUẬN ………91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC HÌNH VÀ BẢNG 94

Trang 11

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn 94

Bảng 2.2 Tỉnh tải các lớp sàn 97

Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3 97

Bảng 2 4 Hoạt tải sàn tầng điển hình 98

Bảng 2.5 Tổng tải trọng tính toán 99

Bảng 2.6 Hệ số ô sàn S1 101

Bảng 2.7 Tính toán cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh 101

Bảng 2.8 Cốt thép bản loại dầm 104

Bảng 4.1 Tải sàn truyền vào dầm đối với dầm D2 trục 7 108

Bảng 4.2 Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D2 trục 7 108

Bảng 4.3 Hoạt tải truyền lên dầm 108

Bảng 4.4 Tổ hợp mô men dầm D2 trục 7 115

Bảng 4.5 Tổ lực lực cắt dầm D2 115

Bảng 4.6 Bảng tính cốt thép cho dầm trục D2 116

Bảng 4.7 Bảng tính thép đai dầm 119

Bảng 4.8 Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D1 trục 9 120

Bảng 4.9 Hoạt tải tác dụng lên dầm D1 trục 9 121

Bảng 4.10 Tổ hợp mô men dầm D1 trục 9 126

Bảng 4.11 Tổ hợp lực cắt dầm D1 trục 9 128

Bảng 4.13 Cốt đai trong dầm D1 131

Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm và cột 133

Bảng 5.2 Tải sàn truyền vào dầm 134

Bảng 5.4 Tổng hợp tải phân bố đều trên dầm mái 138

Bảng 5.5 Tổng hợp tĩnh tải tập trung tại nút khung dầm mái 139

Bảng 5.6 Tổng hợp lực phân bố đều lên dầm,phần hoạt tải: 141

Bảng 5.7 Tổng hợp lực tập trung lên dầm,phần hoạt tải : 142

Bảng 5.8 Tải trọng gió phân bố trên cột 143

Bảng 5.9 Tổ hợp mô men dầm khung 163

Bảng 5.10 Cốt thép dầm khung 169

Bảng 5.11Tổ hợp lực cắt dầm khung trục G 178

Bảng 5.13 Tổ hợp cột trục 8 183

Bảng 5.14 Tổ hợp cột trục 9 184

Bảng 5.15 Tổ hợp cột trục 10 185

Trang 12

Bảng 5.16 Cốt thép cột trục 7 186

Bảng 5.17 Cốt thép cột trục 8 187

Bảng 5.19 Cốt thép cột trục 10 189

Bảng 6.1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 191

Bảng 6.2 Chỉ tiêu đánh giá trạng thái đất theo độ sệt 191

Bảng 6.3 Kết quả tính toán các chỉ tiêu của đất nền 191

Bảng 6.3: Tổ hợp nội lực trong cột trục 7÷10 192

Bảng 6.4: Nội lực tính toán, nội lực tiêu chuẩn trong cột trục 7÷10 192

Bảng 6.5 Tính toán hệ số fi 193

Bảng 6.6: Ứng suất do tải trọng bản thân và tải trọng ngoài gây ra 194

Bảng 7.2 Tổng hợp khối lượng bêtông – cốt thép móng 199

Bảng 7.3 Cơ cấu các dây chuyền bê tông móng 199

Bảng 8.1 Thông số kỹ thuật của cột chống đơn 200

Bảng 8.2 Tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo 200

Bảng 8.3 Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 201

Bảng 9.1 Thống kê ván khuôn cột 202

Bảng 9.2 Thống kê ván khuôn vách 203

Bảng 9.3 Thống kê ván khuôn sàn 203

Bảng 9.4 Thống kê ván khuôn cầu thang 204

Bảng 9.5 Thống kê ván khuôn dầm 204

Bảng 9.6 Thống kê bê tông cột 205

Bảng 9.7 Thống kê bê tông vách 205

Bảng 9.8 Thống kê bê tông sàn 205

Bảng 9.9 Thống kê bê tông cầu thang 206

Bảng 9.10 Thống kê bê tông dầm 206

Bảng 9.11 Khối lượng phần thân công trình 206

Bảng 9.12 Tính định mức hao phí lao động công tác ván khuôn 207

Bảng 9.13 Tỉ lệ phần trăm cho của các thành phần quá trình lắp ván khuôn 207

Bảng 9.15 Hao phí lao động cho công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 208

Trang 13

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 94

Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 96

Hình 2.3 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng điển hình 96

Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 100

Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 100

Hình 2.6 Bố trí cốt thép bản 100

Hình 2.7 Bố trí cốt thép mũ 100

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 104

Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang 105

Hình 3.3 Sơ đồ tải trọng bản thang 105

Hình 3.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang 106

Bảng 3.1 Tổng hợp cốt thép ô chiếu nghỉ Ô3 106

Hình 3.5 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 106

Hình 4.1 Sơ đồ tải tác dụng vào dầm 107

Hình 4.2 Sơ đồ tính dầm D2 107

Hình 4.3 Tĩnh tải dầm D2 trục 7 109

Hình 4.4 Hoạt tải 1 D2 trục 7 109

Hình 5 Hoạt tải 2 D2 trục 7 109

Hình 4.6 Hoạt tải 3 D2 trục 7 109

Hình 4.7 Hoạt tải 4 D2 trục 7 109

Hình 4.8 Hoạt tải 5 D2 trục 7 110

Hình 4.9 Hoạt tải 6 D2 trục 7 110

Hình 4.10 Hoạt tải 7 D2 trục 7 110

Hình 4.11 Hoạt tải 8 D2 trục 7 110

Hình 4.12 Hoạt tải 9 D2 trục 7 111

Hình 4.13 Biều đồ mô men tĩnh tải D2 trục 7 111

Hình 4.14 Biểu đồ mô men hoạt tải 1 D2 trục 7 111

Hình 4.15 Biểu đồ mô men hoạt tải 2 D2 trục 7 111

Hình 4.16 Biểu đồ mô men hoạt tải 3 D2 trục 7 111

Hình 4.18 Biểu đồ mô men hoạt tải 5 D2 trục 7 112

Hình 4.19 Biểu đồ mô men hoạt tải 6 D2 trục 7 112

Hình 4.20 Biểu đồ mô men hoạt tải 7 D2 trục 7 112

Hình 4.21 Biểu đồ mô men hoạt tải 8 D2 trục 7 112

Trang 14

Hình 4.22 Biểu đồ mô men hoạt tải 9 D2 trục 7 112

Hình 4.23 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải D2 trục 7 113

Hình 4.24 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 D2 trục 7 113

Hình 4.25 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 D2 trục 7 113

Hình 4.26 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 3 D2 trục 7 113

Hình 4.27 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 4 D2 trục 7 113

Hình 4.28 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 5 D2 trục 7 113

Hình 4.29 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 6 D2 trục 7 114

Hình 4.30 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 7 D2 trục 7 114

Hình 4.31 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 8 D2 trục 7 114

Hình 4.32 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 9 D2 trục 7 114

Hình 4.33 Sơ đồ tĩnh tải dầm D1 121

Hình 4.34 Hoạt tải 1 dầm D1 121

Hình 4.35 Hoạt tải 2 dầm D1 122

Hình 4.36 Hoạt tải 3 dầm D1 122

Hình 4.37 Hoạt tải 4 dầm D1 122

Hình 4.38 Hoạt tải 5 dầm D1 122

Hình 4.39 Hoạt tải 6 dầm D1 122

Hình 4.40 Hoạt tải 7 dầm D1 123

Hình 4.41 Hoạt tải 8 dầm D1 123

Hình 4.42 Hoạt tải 9 dầm D1 123

Hình 4.43 Biều đồ mô men tĩnh tải dầm D1 123

Hình 4.44 Biểu đồ mô men hoạt tải 1 dầm D1 123

Hình 4.45 Biểu đồ mô men hoạt tải 2 dầm D1 124

Hình 4.46 Biểu đồ mô men hoạt tải 3 dầm D1 124

Hình 4.47 Biểu đồ mô men hoạt tải 4 dầm D1 124

Hình 4.48 Biểu đồ mô men hoạt tải 5 dầm D1 124

Hình 4.49 Biểu đồ mô men hoạt tải 6 dầm D1 124

Hình 4.50 Biểu đồ mô men hoạt tải 7 dầm D1 124

Hình 4.51 Biểu đồ mô men hoạt tải 8 dầm D1 125

Hình 4.52 Biểu đồ mô men hoạt tải 9 dầm D1 125

Hình 4.53 Biểu đồ lực cắt tĩnh tải dầm D1 125

Hình 4.54 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 dầm D1 125

Hình 4.55 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 dầm D1 125

Hình 4.56 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 3 dầm D1 125

Hình 4.57 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 4 dầm D1 126

Trang 15

Hình 4.58 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 5 dầm D1 126

Hình 4.59 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 6 dầm D1 126

Hình 4.60 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 7 dầm D1 126

Hình 4.61 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 8 dầm D1 126

Hình 4.62 Biểu đồ lực cắt hoạt tải 9 dầm D1 126

Hình 5.1 Tên cấu kiện khung 132

Hình 5.2 Diện tích tác dụng sàn lên cột 132

Hình 5.3 Sơ đồ tải sàn truyền vào dầm 134

Hình 5.4 Tải trọng tường truyền lên dầm 135

Hình 5.6 Trọng lượng do sàn truyền vào nút B 135

Hình 5.7 Trọng lượng do sàn truyền vào nút C 135

Hình 5.8 Tải sàn tác dụng lên dầm mái 136

Bảng 5.3 Tải trọng sàn tác dụng lên dầm mái 137

Hình 5.9 Sơ đồ mái 137

Hình 5.10 Trọng lượng do sàn truyền vào nút B dầm mái 137

Hình 5.11 Trọng lượng do sàn truyền vào nút C dầm mái 138

Hình 5.12 Hoạt tải truyền vào dầm tầng 2-9 139

Hình 5.13 Sơ đồ hoạt tải tập trung vào nút tầng 2-9 140

Hình 5.14 Hoạt tải sàn truyền vào dầm tầng mái 140

Hình 5.15 Hoạt tải tập trung truyền vào dầm mái 141

Hình 5.16 Tĩnh tải 144

Hình 5.17 Hoạt tải 1 145

Hình 5.18 Hoạt tải 2 146

Hình 5.19 Gió trái 147

Hình 5.20 Gió phải 148

Hình 5.21 Biều đồ momen – Tĩnh tải 149

Hình 5.22 Biều đồ momen – Hoạt tải 1 150

Hình 5.23 Biều đồ momen – Hoạt tải 2 151

Hình 5.24 Biều đồ momen – Gió trái 152

Hình 5.25 Biều đồ momen – Gió phải 153

Hình 5.26 Biều đồ lực cắt – Tĩnh tải 154

Hình 5.27 Biều đồ lực cắt – Hoạt tải 1 155

Hình 5.28 Biều đồ lực cắt – Hoạt tải 2 156

Hình 5.29 Biều đồ lực cắt – Gió trái 157

Hình 5.30 Biều đồ lực cắt – Gió phải 158

Hình 5.31 Biều đồ lực dọc – Tĩnh tải 159

Trang 16

Hình 5.32 Biều đồ lực dọc – Hoạt tải 1 160

Hình 5.34 Biều đồ lực dọc – Hoạt tải 2 161

Hình 5.35 Biều đồ lực dọc – Gió trái 162

Hình 5.36 Biều đồ lực dọc – Gió phải 163

Hình 6.1 Sơ đồ 193

Hình 6.2: Bố trí cọc trong đài móng M2 194

Hình 6.3 Tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 195

Hình 6.4 Tháp chọc thủng móng M2 195

Hình 6.5 Sơ đồ tính toán thép 196

Hình 6.6 Bố trí móc cẩu khi cẩu lắp 196

Hình 6.7 Bố trí móc cẩu khi dựng cọc 196

Hình 7.1 Qui trình ép cọc 197

Hình 8.1 Bố trí ván khuôn sàn 200

Hình 8.2 Sơ đồ tính toán Ván khuôn Sàn 201

Hình 8.4 Ván khuôn dầm chính 202

Hình 8.5 Ván khuôn Cột 202

Trang 17

Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng

là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Nằm ở vùng Nam Trung Bộ, TP.Vũng Tàu là một trung tâm kinh tế văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền trung-Tây nguyên, là 1 trong 13 đô thị loại 1 đồng thời là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam

Vũng Tàu là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Trên địa bàn thành phố còn có một hệ thống các đình, chùa, miếu theo kiến trúc Á Đông, các nhà thờ theo kiến trúc phương Tây, các bảo tàng mà tiêu biểu nhất là Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm.Có những bãi tắm nổi tiếng trong và ngoài nước

Vì vậy lượng khách du lịch đến Vũng Tàu hàng năm là rất lớn, năm 2012 con

số này là 2,6 triệu lượt Do đó việc xây dựng một khách sạn lớn và tầm cỡ để phục

vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “PACIFIC HOTEL – VŨNG TÀU “ được cấp phép xây dựng

1.2 Vị trí công trình – Điều kiện tự nhiên – Hiện trạng khu vực

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Tọa độ phần đất liền của thành phố Vũng Tàu từ 15°15' đến 16°40' vĩ độ bắc

và từ 107°17' đến 108°20' kinh độ đông Thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phía bắc

Trang 18

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Khí hậu

Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và

ít biến động Khí hậu Vũng Tàu là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan miền Nam

Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt

1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

1.2.3 Địa chất

Công trình nằm ở trung tâm thành phố Vũng Tàu Do điều kiện không cho phép nên không thể đi khảo sát địa chất thực tế của công trình Trong phạm vi đồ án địa chất công trình được lấy tham khảo từ Hồ sơ địa chất của 1 công trình cũng thuộc trung tâm thành phố do CÔNG TY TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TOÀN CHÍNH thực hiện năm 2011

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

Lớp đất 1:Cát thô vừa 7m

Trang 19

Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

Mặt bằng xây dựng khá rộng rãi, bên cạnh có các công trình lân cận nhưng không lớn lắm Khu vực xây dựng có hệ thống đường dây điện cao thế đi qua bên cạnh đó có hệ thống cung cấp nước thành phố đi qua rất thuận lợi Công trình nằm trên trục đường bên trong trung tâm thành phố, tuyến đường có lượng giao thông đi lại lớn; đây là điểm khó khăn cần lưu ý trong quá trình thi công xây dựng

1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình

1.3.1 Nội dung đầu tư

Đầu tư xây dựng khách sạn PACIFIC đạt tiêu chuẩn 5 sao Đây sẽ là khách sạn cao cấp phục vục cho đối tượng dân sinh: khai thác hiệu quả kinh tế, thu nhập từ nguồn thu khách du lịch trong và ngoài nước, doanh nhân có mức tiêu dùng cao Bên cạnh đó đáp ứng nhu cầu giải trí, thư giãn cho mọi đối tượng

1.3.2 Quy mô đầu tư

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 2.000 m2, diện tích xây dựng

là 520,5 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ

Công trình gồm 9 tầng công trình không có tầng hầm,nên tận dụng mặt bằng lớn để bố trí gara ôtô, bố trí phòng máy phát điện…Công trình có tổng chiều cao là 36,000 (m) kể từ cốt 0,000

Tầng 1 là khu vực nhà hàng, cà phê,khu vực karaoke và phòng quản lí, họp; tầng 2 là khu vực dành cho phòng massage, xông hơi và sport nam nữ Từ tầng 3 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách.Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của vách thang máy,lang can,và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ

Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại

1.4 Các giải pháp thiết kế

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ

Trang 20

Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu

để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình.Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe

ô tô cho khách

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo

xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.4.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng

Mặt bằng tầng hầm: Bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,bể tự hoại, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm

Mặt bằng tầng 1: Bố trí sảnh lớn và khu lễ tân là nơi tiếp đón khách đến với khách sạn Bố trí 2 bên sảnh lớn gồm có khu cafe và nhà hàng mini phục vụ nhu cầu khách

Mặt bằng tầng 2: Được thiết kế thông tầng từ tầng 2 lên,phần còn lại bố trí phòng quản lí ,1 sảnh lớn và 4 phòng karaoke để phục vụ nhu cầu giải trí khách,hệ thống các phòng massage

Mặt bằng tầng 3÷9: Gồm 17 phòng vừa và nhỏ được bố trí đối xứng quanh trục sảnh giữa Phòng vệ sinh được bố trí riêng cho từng phòng Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lí đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố.Phía ngoài mỗi dãy phòng là ban công đưa ra để khách có thể đón gió,tận hưởng khí trời

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt buồng kỹ thuật thang máy,và bố trí hệ thông lan can,hệ thống thông gió tự nhiên lấy sáng cho cầu thang bộ và bố trí các bồn nước cùng hệ thống năng lượng mặt trời

1.4.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Công trình thuộc loại công trình lớn ở Vùng Tàu với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Trang 21

Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính và cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu

1.4.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu

Tầng mái cao 3m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và hệ thống lan can

❖ Giải pháp thiết kế kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí

là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yếu cầu như:

+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đàu tư chọn + Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng

+ Tính khả thi trong thi công

+ Phù hợp với xu thế phát triển bền vững(tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường )

Công trình khách sạn PACIFIC là một công trình cao tầng (9 tầng) với độ cao 36,000m

Qua các phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu trên ,tham khảo TCXD 198:1997 điều 2 “những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối “điểm 2.3.3 thì hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng)tỏ ra

Trang 22

Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu

là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Do đó khi thiết kế hệ kêt cấu cho công trình này quyết định sử dụng hệ kết cấu khung giằng mà chính xác là hệ khung lõi

Về hệ kết cấu chịu lực :Hệ kết cấu khung kết hợp bởi cột dầm sàn Hệ thống lõi cứng tạo thành 2 lỗ thang máy xuyên suốt chiều cao nhà chịu chủ yếu tải trọng ngang ,hệ khung thiết kế chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện ,giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng yêu cầu kiến trúc

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

1.4.3.1 Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.4.3.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa

ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.4.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

Trang 23

Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu

1.4.3.5 Hệ thống thu gom rác thải

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

❖ Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

1.4.3.8 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc trong nội bộ công trình là hệ thống dây dẫn đến tất

cả các phòng

1.4.3.9 Vệ sinh môi trường

Có hệ thống ống dẫn đặt trong các hộp kỹ thuật và đưa về bể xử lý đặt ở tầng hầm của công trình Rác thải được thu gom hằng ngày và đưa lên xe xử lý chất thải thành phố

1.4.3.10 Sân vườn, đường nội bộ

Công trình có khu vực sân vườn ngay trên tầng 12, khu vực này của khu căn hộ gia đình, đáp ứng nhu cầu thư giãn của du khách

1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật

Trang 24

Khách sạn PACIFIC – Vũng Tàu

SXD = 563m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

SLD =2000m2 là diện tích lô đất

Mật độ xây dựng là không vượt quá 40%.( TCXDVN 323:2004.)

1.5.2 Hệ số khai thác khu đất K XD

2000

7560 D

Trong đó: SS  7560 m2 à tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái

Hệ số sử dụng đất là 3,78 không vượt quá 5 Điều này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004

1.6 Kết luận

Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát Sự liên hệ giữa các căn hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao

Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong công trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo chịu tải trọng ngang và đứng tốt Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực của công trình Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có khả năng chịu lực lớn

Trang 25

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn :

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

2.2 Quan niệm tính toán:

Ta quan niệm các cạnh ô sàn liên kết với dầm biên là khớp,dầm giữa là ngàm cho an toàn trong tính toán

: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn

L2 - kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn

2.3 Chọn chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theso công thức:

Ô sàn có kích thướt lớn nhất là bản loại kê 4 cạnh nên ta có:

ℎ𝑏 = (1

40÷

1

45) 6 = (0,133 ÷ 0,15)

Trang 26

Vậy chọn thống nhất chiều dày các ô sàn là 140mm đối với các ô sàn từ trục 7 đến trục 10

ℎ𝑏 = (1

40÷

1

45) 4,2 = (0,093 ÷ 0,105) Vậy chọn thống nhất chiều dày các ô sàn là 110mm đối với các ô sàn từ trục 1 đến trục 6

2.4 Xác định tải trọng

2.4.1 Tĩnh tải sàn

2.4.1.1 Trọng lượng các lớp sàn

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó:  (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,6 – 0,14= 3,46m

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

Llc (m): chiều dài lan can

nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa

(nt = 1,1; nc = 1,3; nv = 1,3; nlc = 1,3)

Trang 27

= 0.36 (kN/m): trọng lượng của 1m lan can

Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gttt-s + gtts (kN/m2)

Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3

2.4.2 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995 Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau

đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:

Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)

A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2

Trang 28

2.4.3 Tổng tải trọng tính toán

2.6 Xác định nội lực cho các ô sàn

Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực

2.6.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên

Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh

2.7 Tính toán cốt thép cho các ô sàn

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb Xác định: m b 02

M

R b h

Trang 29

d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản

M - moment tại vị trí tính thép

Kiểm tra điều kiện:

Nếu m  R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện

Nếu  ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)

Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với

ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)

Cốt thép phân bố

Trang 30

Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3

và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3

Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm

(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)

Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250

MII(1): moment gối của ô (1)

MII(2): moment gối của ô (2)

Hiện tượng: MII(1)  MII(2)

Điều này không đúng với thực tế vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)

Hình 2.8 Biểu đồ momen tính toán Hình 2.9 Biểu đồ momen thực tế

Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả

2 bên gối

Trang 31

Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều

2.9 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S1)

2.9.1 Tải trọng và nội lực

Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng)

0

441, 4.10

0, 036 0, 409 17.1000.90

4

441, 4.10

222 (mm ) 225.0, 982.90

Trang 32

Chọn 6:

2 S

2

4368.10

198 (mm ) 225.0, 983.90

b I

 =  + − =

2

4877.10

451(mm )225.0, 957.90

I s

Trang 33

II s

Trang 34

Chương 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 Mặt bằng cầu thang

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3

3.2 Cấu tạo bậc thang

Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang

3.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

Ô1,Ô2: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường gạch dày 200mm, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT

Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: tường và dầm chiếu tới DCN

Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu gối lên 2 tường gạch dày 200mm

Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gác lên dầm phụ

Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT

3.2.2 Chọn sơ bộ kích thướt

Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa

Rbt = 1.05 MPa

Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa =280000 kN/m2

Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa =225000 kN/m2

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

13

1 10

1 ( ) 13

1 10

3

1 2

1 ( ) 3

1 2

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:

Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)

3.3 Tính bản thang Ô1,Ô2

L

L = = => Bản loại dầm

Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn

Trang 35

Do đó, ta quan niệm niệm liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là liên kết khớp

Cấu tạo bậc thang: b x h = 150 x300 (mm x mm)

=> tg = 150 / 300 = 0,5 =>  = 26.33𝑜

894 0 150 300

300 cos

2 2

2

+

= +

=

h b

Trong đó:  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

i (m): chiều dày của lớp thứ i

ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

+ Lớp đá Granit dày 20mm:

) / ( 826 0 15 0 3 0

15 0 3 0 02 0 28 1 1

.

2 2

2 2

h b

h b n

+

=  

+ Lớp vữa lót dày 20mm:

) / ( 558 0 15 0 3 0

15 0 3 0 02 0 16 3 1

.

2 2

2 2

h b

h b n

+

=  

+ Lớp bậc thang cao 150mm:

) / ( 328 1 15 0 3 0 2

15 0 3 0 18 1 1

2

.

2 2

2 2

h b

h b n

= 

+ Lớp vữa XM liên kết :

)/(416.002.0163.1

- Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn : p1tc =3(kN/m2)

- Hoạt tải phân bố tính toán theo phương thẳng đứng :

)/(6.332.1

Trang 36

Hình 3.4 Sơ đồ hoạt tải bản thang

 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng :

qtt1 = g1 + ptt1.cos = 5.67 + 3.6x0,894 =8.89 (kN/m2 )

 Tổng tải trọng theo phương đứng phân bố trên 1m2 bản:

qttb = qtt1 cos = 8.89 x 0.894 = 7.95 (kN/m2 )

3.3.2 Tính toán nội lực

Sơ đồ tính dải bản như một dầm đơn giản 2 đầu khớp

Trang 37

b h

A

=> Thỏa mãn

Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a200

3.3.2.2 Thép chịu Moment âm:

Chọn thép cấu tạo 6a200

3.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô3

=> Tổng tĩnh tải: g = 0,36 + 0,416+2.47 + 0,312 = 3,55 (kN/m2)

3.4.1.2 Hoạt tải

p = n.ptc = 1,2.3 = 3,6 (kN/m2)

Bảng 3.1 Tổng hợp cốt thép ô chiếu nghỉ Ô3

3.5 Tính toán cốn thang C1, C2

3.5.1 Chọn kích thước cốn thang

Trọng lượng lan can: g3 =1.22=2.4(kN/m)

Do ô bản thang Ô1 truyền vào:

Trang 38

3.5.3.1 Tính thép chịu momen dương

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

=> ho = hc – a = 300 – 30 = 270mm

6 max

% 100 max

S

b R

R R

254.5( )

ch s

3.5.3.2 Tính thép chịu momen âm

Chọn thép cấu tạo 112, có diện tích

2

ch s

3.5.3.3 Tính toán cốt đai

- Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

=> Giả thuyết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh

Ở gối: s = 150mm

Ở nhịp: s = 150mm

Trang 39

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông: Qmax <

 (tại tiết diện giữa nhịp L/4  3L/4)

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:

Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm

Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm

m kN s

A R

Trang 40

 Cốt đai bố trí 6,s=150mm đảm bảo điều kiện chống cắt, không cần bố trí cốt

3.6.2 Sơ đồ tính và nội lực

Dầm chiếu nghỉ được tính như dầm đơn giản 2 đầu ngàm

Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm AB & CD

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w