1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 22 lop 1 2 3 4 5

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét GV giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và gợi ý HS nhận xét - HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi + Sự khác nhau và giống nhau của các kiểu chữ.. + Đ[r]

Trang 1

TUẦN 22

Ngày dạy:6 /02/2013 Lớp 1

Bài 22: VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ I- MỤC TIÊU:

- Nhận biết hình dáng,đặc điểm, màu sắc 1 vài con vật nuôi trong nhà

- Biết cách vẽ con vật quen thuộc

- Tập Vẽ được hình và vẽ màu 1 con vật theo ý thích

- GDBVMT:Biết yêu thương, bảo vệ và chăm sóc các con vật

II CHUẨN BỊ: GV HS

- Một số tranh, ảnh con gà, con mèo, - Bút chì, bút màu

con bò - Vở tập vẽ 1

- Một số bài của hs vẽ

- Một vài tranh vẽ về con vật

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :- Ổn định

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ

- Bài mới.

1- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

- Gv treo tranh:

+ Đây là con vật gì?

+ Các con vật này có đặc điểm như thế nào?

+ Nhà em còn có nuôi những con vật gì khác?

+ Các con vật đều có những bộ phận gì?

2- Hoạt động 2: Cách vẽ

- Vẽ bộ phận nào trước?

- Vẽ chi tiết sau

- Vẽ màu theo ý thích

- Vẽ thêm 1 vài hình ảnh khác

- Vẽ nhiều hình dáng khác nhau

3- Hoạt động 3: Thực hành.

- GV cho hs xem một số bài hs vẽ

- Gv quan sát, gợi ý cho hs vẽ

4- Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- GV chọn một số bài để hs cùng xem

+ Em có nhận xét gì?

+ Em thích bài nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét và tuyên dương

* Qua bài học này các em phải biết yêu thương,

chăm sóc, bảo vệ những con vật nuôi trong gia đình

và chúng mang lại lợi ích cho chúng ta

-HS : Con gà, con thỏ, con mèo

- Con gà trống có mào đỏ to ở trên đầu, mình to tròn, đuôi cong dài nhiều màu, lông mượt, chân to khoẻ

- HS :Con thỏ có mình giống mèo nhưng khác là tai dài, đuôi ngắn

- Trâu, bò, vịt, lợn, chó

- Đầu, mình, chân, đuôi

- Vẽ các bộ phận chính: Mình, đầu, chân, đuôi

- Mắt, mũi, miệng, tai sau

- Cây, cỏ, hoa, mây, mặt trời

- Đi, đứng, nằm chạy

- HS vẽ 1 hoặc 2 con vật nuôi theo ý thích

- Hs quan sát, nhận xét về:

+ Hình vẽ + Cách vẽ màu + Chọn bài mình thích

IV Dặn dò:- -Nhóm 1 : Học thuộc và nhớ dến bước 3.

-Nhóm 2 : Học thuộc và nhớ các bước vẽ

-Nhóm 1 + 2 Chuẩn bị bài sau: Xem tranh các con vật

………

………

Ngày dạy:5,6/02/2013 Mỹ thuật 2

Bài 22: Vẽ trang trí: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

I MỤC TIÊU:

Trang 2

- Hs nhận biết đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí.

- Tập trang trí đường diềm đơn giản

- Trang trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích

II CHUẨN BỊ: GV HS

- Đồ vật có trang trí đường diềm: giấy khen, - Bút chì, màu vẽ, thước…

- Một số đường diềm - Vở tập vẽ 2

- Một vài bài của học sinh vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :- Ổn định.

- Kiểm tra đồ dùng

- Bài mới.

1- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

- GV ghi bảng

- GV treo đường diềm 1

* Đường diềm này được trang trí hoạ tiết gì?

+ Hoạ tiết này sắp xếp như thế nào?

+ Hoạ tiết giống nhau thì vẽ như thế nào?

+ Màu sắc trong đường diềm như thế nào?

+ Màu nền so với màu hoạ tiết thì như thế nào?

2- Hoạt động 2: Cách vẽ

- Kẽ 2 đường thẳng song song nhau.

- Chia các khoảng ô đều nhau và kẻ đường trục

chia nhau các ô bằng nhau

- Sau đó chúng ta sẽ làm gì?

- Hoạ tiết gì?

- Hoạ tiết giống nhau phải vẽ như thế nào?

- Để đường diềm được đẹp hơn chúng ta phải

làm gì?

- Hoạ tiết giống nhau vẽ màu như thế nào?

- Màu nền so với màu hoạ tiết như thế nào?

- Khi vẽ màu phải có đậm, có nhạt nổi bật hoạ

tiết chính, dùng khoảng từ 3 đến 4 màu, tránh lem

ra ngoài

3- Hoạt động 3: Thực hành:

- Gv cho hs xem một số bài hs vẽ.

- GV quan sát, gợi ý thêm cho hs.

4- Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 1 số bài để hs cùng xem:

+ Em có nhận xét gì?

+ Em thích bài nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét, tuyên dương

- Hs theo dõi

- Hoạ tiết là bông hoa

- Nối tiếp nhau

- Bằng nhau

- Hoạ tiết giống nhau thì phải vẽ màu giống nhau

- Khác nhau

- Vẽ hoạ tiết vào đường diềm

- Hoạ tiết có thể là:

+ Hình tròn, hình vuông

+ Lá, hoa, quả, con vật

- Vẽ màu

-HS* Bằng nhau

- Giống nhau

- Khác nhau

- Hs nhận xét:

+ Vẽ hoạ tiết

+ Vẽ màu

+ Chọn bài mình thích

IV Dặn dò:- -Nhóm 1 : Học thuộc và nhớ dến bước 3.

-Nhóm 2 : Học thuộc và nhớ các bước vẽ

-Nhóm 1 + 2 Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh đề tài: Mẹ hoặc cô giáo

 Rút kinh nghiệm:

………

Ngày dạy:14,15/02/2010 Mỹ thuật 3

Bài 22: Vẽ trang trí: VẼ MÀU VÀO DÒNG CHỮ NÉT ĐẾU

I MỤC TIÊU:

- Hs làm quen với kiểu chữ nét đều

- Tập cách vẽ màu vào dòng chữ

- Vẽ màu hoàn chỉnh vào dòng chữ nét đều

Trang 3

II MỤC TIÊU: GV HS

- Sưu tầm một số dòng chữ nét đều - Bút chì, màu vẽ

- Bảng mẫu chữ nét đều - Vở tập vẽ 3

- Một vài bài của hs vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :- Ổn định

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ

- Bài mới

1- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Gv treo một số mẫu chữ nét đều:

+ Chữ nét đều là chữ có các nét như thế nào

+ Có những loại chữ nét đều nào ?

+ Nét của chữ to, hay nhỏ Độ rộng của chữ

có bằng nhau không ?

+ Chữ có màu gì ? Có trang trí những gì

không ?

2- Hoạt động 2: Cách vẽ màu

- GV treo dòng chữ ở Vở tập vẽ phóng to

+ Đây là dòng chữ gì ?

+ Dòng chữ đã đẹp chưa

+ Ta phải làm gì ?

+ Vẽ màu như thế nào cho đẹp

- Nên vẽ màu chữ đậm màu nền nhạt, hoặc

ngược lại

- Có thể xoay giấy để luôn nhìn thấy nét chữ

ở bên trái

- Có thể vẽ màu nền hoặc để trắng

- Có thể trang trí ở góc, trên hoặc dưới

3- Hoạt động 3: Thực hành

- Gv cho hs xem 1 số bài hs vẽ

- Gv quan sát, gợi ý hs vẽ

4-Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

- Gv chọn 1 số bài để hs cùng xem

- Em có nhận xét gì ?

- Em thích bài nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét và tuyên dương

- HS Chữ nét đều là chữ có các nét rộng bằng nhau ( các nét đều bằng nhau)

- Chữ nét đều có chữ hoa và chữ thường

- Các nét chữ đều bằng nhau dù nét to hay nét nhỏ

- HS*Chữ có một màu hoặc hai màu, có màu nền, không có trang trí hoặc có thể trang trí

- HỌC GIỎI

- Chưa đẹp

- Vẽ màu

- HSTL

- Hs chọn màu để vẽ

- Tránh không vẽ màu ra ngoài nét chữ

- Hs nhận xét về:

+ HSCách vẽ màu(có rõ nét hay không) + Màu nền và dòng chữ như thế nào + Chọn bài mình thích

IV Dặn dò:- -Nhóm 1 : Học thuộc và nhớ dến bước 3.

-Nhóm 2 : Học thuộc và nhớ các bước vẽ

-Nhóm 1 + 2 Chuẩn bị bài sau: Vẽ theo mẫu: Vẽ các bình đựng nước

 Rút kinh nghiệm:

………

Ngày dạy: 5/02/2013 Mỹ thuật 4

Bài 22: VẼ THEO MẤU-VẼ CÁI CA VÀ QUẢ I- MỤC TIÊU.

- HS biết cấu tạo của các vật mẫu

- HS biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí

- Tập vẽ được hình gần giống mẫu, biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc màu,…

II- CHUẨN BỊ.

GV: - Mẫu vẽ, hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả

- Một số bài vẽ của HS năm trước, tranh tỉnh vật của hoạ sĩ

Trang 4

HS: Mẫu vẽ, giấy vẽ hặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ,…

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV đặt mẫu vẽ và gợi ý:

+ Vật nào đứng trước, vật nào đứng sau ?

+ Cái ca gồm những bộ phận nào ?

+ Cái ca có dạng hình gì ?

+ Quả có dạng hình gì ?

- GV củng cố:

- GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS và gợi ý

về: Bố cục, hình, độ đậm, nhạt,…

- GV nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.

- GV y/c HS nêu cách vẽ theo mẫu ?

- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV y/c HS chia nhóm

- GV y/c các nhóm đặt mẫu vẽ

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ bố cục sao

cho cân đối, nhìn mẫu để vẽ hình, vẽ đậm, vẽ

nhạt theo ý thích,…

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá, giỏi

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV y/c các nhóm trình bày sản phẩm

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

- HS quan sát và trả lời

+ Quả đứng trước, các ca đứng sau,

… + Gồm: miệng thân, quai, đáy,… + Có dạng hình trụ,…

+ Quả có dạng hình tròn,…

- HS lắng nghe

- HS quan sát và lắng nghe

+ HS n.xét về bố cục, hình, độ đậm, nhạt

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

+ Vẽ KHC, KHR

+ Xác định tỉ lệ các bộ phận và phác hình

+ Vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hình

+ Vẽ đậm, vẽ nhạt hoặc vẽ màu,…

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm

- HS đặt mẫu vẽ

- HS vẽ bài theo mẫu,…

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về bố cục, hình, độ đậm nhat

* Dặn dò: -Nhóm 1 : Học thuộc và nhớ dến bước 3.

-Nhóm 2 : Học thuộc và nhớ các bước vẽ

-Nhóm 1 + 2 Quan sát các dáng người

 Rút kinh nghiệm:

………

Ngày dạy: 5,6/02/2013

Mỹ thuật 5

Bài 22:Vẽ trang trí TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM

I MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm

- HS xác định được vị trí của nét thanh nét đậm và nắm được cách kẻ chữ

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của các kiểu chữ

- hS*: Canh xác định được vị trí của nét thanh nét đậm

II CHUẨN BỊ:

Trang 5

Giáo viên:

- SGK, SGV

- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm

- Một số kiểu chữ ở các bìa sách báo, tạp chí

- Một vài dòng chữ kẻ đúng, đẹp và chưa đẹp

Học sinh:

- SGK

- Sưu tầm một số kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và các kiểu chữ in hoa khác

ở báo, tạp chí…

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Bút chì, tẩy, thước kẻ, compa, màu vẽ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và gợi ý HS nhận xét - HS quan sát, lắng nghe,

trả lời câu hỏi + Sự khác nhau và giống nhau của các kiểu chữ

+ Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ - HS trả lời

+ Dòng chữ nào là kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm

GV tóm tắt:

+ Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm là kiểu chữ mà trong một

con chữ có nét thanh và nét đậm (nét to và nét nhỏ)

+ Nét thanh, nét đậm tạo cho hình dáng chữ có vẽ thanh thoát,

nhẹ nhàng

+ Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm có thể có chân hoặc

không chân

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kẻ chữ

Muốn xác định đúng vị trí của nét thanh nét đậm cần dựa vào

cách đưa nét bút khi kẻ chữ

- HS quan sát và lắng nghe

+ Những nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh

+ Nét kéo xuống (nét nhấn mạnh) là nét đậm

GV có thể minh họa bằng phấn trên bảng những động tác đưa

tay lên nhẹ nhàng để có nét thanh hoặc ấn mạnh tay khi kéo

nét xuống để có nét đậm hoặc yêu cầu HS quan sát hình 2

trang 70 SGK

GV kẻ một vài chữ làm mẫu, vừa kẻ vừa phân tích để HS nắm

vững bài

+ Tìm khuôn khổ chữ, xác định vị trí nét thanh, nét đậm; kẻ

nét thẳng, vẽ nét cong…

+ Trong một dòng chữ các nét thanh có độ “mảnh” như nhau,

các nét đậm có độ “dày” bằng nhau thì dòng chữ mới đẹp

+ Cho HS quan sát hai dòng chữ đẹp và chưa đẹp để HS thấy

rõ hơn về nét thanh, nét đậm trong dòng chữ

- Tùy thuộc vào khổ chữ mà kẻ nét thanh, nét đậm cho phù

hợp Ngoài ra, bề rộng của nét chữ còn phụ thuộc vào nội dung

Trang 6

và ý định sắp xếp của người trình bày.

Hoạt động 3 : Thực hành

hành

Tập kẻ chữ A, B, M, N

+ Vẽ màu cho các con chữ và nền - HS làm bài theo ý thích + Vẽ màu gọn và đều

GV gợi ý giúp các em tìm vị trí các nét chữ và các thao tác khó

khi vẽ các đoạn chuyển tiếp giữa nét cong và nét thẳng, cách

vẽ màu

Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

GV cùng HS chọn một số bài hoàn chỉnh và bài chưa hoàn

thành để cả lớp nhận xét, đánh giá

- HS nhận xét

GV chỉ ra phần đạt và chưa đạt trong các bài vẽ

GV nhận xét chung tiết học và xếp loại các bài vẽ

IV DẶN DÒ : -Nhóm 1 : Học thuộc và nhớ dến bước 3.

-Nhóm 2 : Học thuộc và nhớ các bước vẽ

-Nhóm 1 + 2 Quan sát và sưu tầm tranh ảnh về những nội dung mà em yêu thích

 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 13/07/2021, 10:43

w