• Công ty cần gộp các thị trường quốc gia vào hoạt động logistics động Logistics hay cho mục mục đích lập kế hoạch?. • 7.Các điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của hãng công ty so với các đối
Trang 1Cấu trúc học phần
Trang 21.3 Quản trị logistics quốc tế
Trang 4Quá trình quản trị logistics quốc tế
Phân tích môi trường
Lập kế hoach
Lập cấu trúc
Thực hiện kế hoạch Điều khiển, kiểm soát logistics
Trang 5• Các đặc trưng duy nhất của mỗi thị trường nội địa là gì?
Đặc trưng nào của mỗi thị trường có điểm chung so với thị trường quốc gia khác?
• Công ty cần gộp các thị trường quốc gia vào hoạt động logistics động Logistics hay cho mục mục đích lập kế hoạch?
Phân
tích
môi
trường
Trang 6• 7.Các điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của hãng công ty so với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và
• tiềm năng trên mỗi thị trường mục tiêu?
• 8.Mục tiêu của công ty là gì? Các phương án Logistics thay thế có thể? Đánh giá các cơ hội, rủi
ro, và khả năng của công ty?
• 9 Tình thế của cán cân thanh toán và tiền tệ trong các thị trường mục tiêu? Các tác động của chúng
• đến hệ thống phân phối vật lý của công ty như thế nà
Lập
kế hoạch
Trang 7Quy trình lập kế hoạch logistics
Các liên kết đơn của LS
Yêu cầu DVKH
Lập KH logistics thống nhất
Thiết kế HT quản lý logistics thống nhất
Đo lường toàn bộ
Trang 8• Để đạt được mục tiêu, cấu trúc tổ chức Logistics phải xây dựng như thế nào?
• Cấn các kỹ năng và nguồn lực gì? Nhiệm vụ nào cho mỗi mức độ của tổ chức
Cấu trúc
• Căn cứ vào mục tiêu, cấu trúc và các đánh giá
về điều kiện thị trường cần xây dựng một kế hoạch tác nghiệp logistics hiệu quả?
• Đặc biệt là hoạt động vận tải, dự trữ, đóng gói, xếp hàng vào kho, các chiến lược dịch vụ
khách hàng phải làm trong mỗi thị trường mục tiêu là gì
Thực
hiện KH
Trang 9• Làm thế nào để đo lường và giám sát việc thực hiện kế hoạch? bước nào sẽ làm cho thực tế và
• việc ra quyết định có kết quả như nhau?
• ung cấp thông tin phản hồi tới quá trình lập kế hoạch chiến lược để điều chỉnh mục tiêu hay thay đổi thích hợp
Giám
sát và
đo lường
Trang 10Nguyên tắc chỉ đạo
Trang 12Chiến lược logistics quốc tế
A
• Khái niệm, Vai trò và vị trí của chiến lược logistics
B • Các dạng chiến lựoc
Trang 13Khái niệm chiến lược
— Quá trình xác lập những mục tiêu dài hạn của công ty
(chúng ta sẽ ở vị thế trong tương lai) và những bước rõ ràng cần thiết để đạt được những mục tiêu trong dài hạn (làm thế nào để đến đó), hợp nhất với sự quan tâm và sự kỳ vọng tương lai của những cổ đông.
—
Trang 14nguồn tài nguyên cho
toàn bộ chuỗi cung cấp
— Kế hoạch chiến thuật là chiến lược được hiểu thành những kế hoạch cụ thể rõ ràng hơn để những bộ phận khác nhau trong
tổ chức có thể sử dụng được Chiến thuật là những hoạt động
cụ thể để thực hiện chiến lược Kế hoạch chiến thuật được thực hiện ở tại cấp giữa và cấp thấp hơn trong tổ chức Chiến thuật có trong ngắn hạn và trung hạn, phụ thuộc vào chiến lược
— , lập kế hoạch tác nghiệp là biến đổi các chiến lược và chiến thuật trong tổ chức thành các hoạt động cụ thể để những cá nhân và nhóm theo sát được kế hoạch trong hàng ngày
—
Trang 15Các cấp chiến lược
Loại quyết định Chiến lược Chiến thuật Tác nghiệp
Vị trí Số lượng, quy mô và
Quá trình đặt hàng Chon và thiết kế HT
Trang 16Vị trí chiến lược logistics
Nhân tố bên ngoài
Trang 17Các dạng chiến lược logistics
1 Tối thiểu hóa chi phí
tăng-cố định
3 Hợp nhất Kênh - nhấnmạnh sự phối hợp hoạtđộng logistics giữa cácthành viên kênh
4.Đáp ứng nhanh- nhấnmạnh tốc độ đáp ứng, chấpnhận mức độ tăng chi phí
có thể
5 Chiến lược Tổng Nhằm vào sự tối ưu hóatoàn bộ kết quả của tổ chứcngay cả khi các bộ phậnchức năng kém tối ưu
Trang 18thể-— Tình thế công ty
— Tình thế ngành công nghiệp mà công ty tham gia.
— Các đối thủ cạnh tranh và môi trường cạnh tranh của nó.
—
Trang 19Mức dịch
vụ khách hàng
Chiến lược vận tải
Phương tiện vận tải Lịch trình vận chuyển
Quy mô vận tải/Gom hàng
Chiến lược vị trí
Số lượng, quy mô, vị trí Phân chia vị trí dự trữ- nguồn hàng Phân chia nhu cầu cho các điểm dự trữ hoặc nguồn hàng
Nhà kho riêng/ chung
Chiến lược dự trữ
Mức độ dự trữ Triển khai dự trữ Phương pháp kiểm soát
Trang 20— Tối thiểu hóa chi phí thích hợp với các ngành sản xuất mà khách
thô, khoáng sản và hàng cồng kềnh là vài ví dụ về chi phí vận
chuyển thấp.
— Giá trị gia tăng nên áp dụng tại nơi mà lợi nhuận biên cao hơn và
khách hàng sẵn sàng trả thêm vào dịch vụ.Thị trường hàng hoá xa xỉ tăng trong nhiều thập kỉ và đây là phạm vi hàng đầu cho chiến lược logistics về dịch vụ giá trị giatăng.
— Hợp nhất kênh sử dụng chủ yếu trong ngành cn cần thiết sự phối
hợp chặt chẽ giữa các thành viên kênh để có được sản phẩm nhà máy lắp ráp ô tô sử dụng hệ thống dự trữ JIT ,nó cần vạn chuyển
ngay tức khắc các bộ phận hi tiết, nghĩa là nó rất cần tới sự phối
hợp ủa các nhà cung cấp
— Ph ản ứng nhanh là sử dụng tốt nhát khi sản phẩm nhạy cảm với
thời gian như là thu hoạch hoa tưới
— M ột chiến lược tổng thể thích hợp nhất trong 1 tổ chức với chỉ
đạo tập chung và những hoạt động phân tán.
Trang 24Trình tự phát triển tổ chức logistics linh
hoạt
Trang 25Tổ chức hậu cần chức năng
— Mô hình tổ chức chức năng : Logistics có thể được nhìn nhận như một chức năng của công ty Nếu nó đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công ty, nó sẽ giữ một vai trò tương đương với các chức năng cơ bản khác như taic hcinhs , nhân ự, marketing, tổ chức Nhưng
ở vị trí này nó có thể phải tranh cãi khi phục vụ cho cac
Trang 26Kiểu tổ chức quá trình
— Tổ chức quá trình
— Mô hình kiểu này thiết kế các yếu tố con người, hệ thống và đo lường xoay quanh các quá trình kinh doanh quan trọng mô hình này đòi hỏi các quá trình đơn
lẻ phải được kết hợp với nhau vào mục tieu chung là khách hàng và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Hay gặp trong doanh nghiệp bán lẻ
—
Trang 28Kiểu tổ chức logistics kết hợp.
— Mô hihf này dựa vào các quá trình
đáp ứng khách hàng, phát triển nhà
cung cấp và quản lý các chi phí à
năng lực logistics tại doanh
nghiệp Nó đòi hỏi phải có một
người quản lý riêng biệt ( chief
logistics officer- CLO) hoặc một
phó giám đốc phụ trách quản lý
logistics thống nhất nhằm đáp ứng
4 hoạt động cơ bản là: tổng chi phí
logistics, phần trăm đơn đặt hàng
hoàn thành, tổng thời gian thực
hiện logistics và năng suất
logistics Cho phép thcjhieenj tốt
nghiệp Nó đòi hỏi phải có một người quản lý riêng biệt ( chief logistics officer- CLO) hoặc một phó giám đốc phụ trách quản lý logistics thống nhất nhằm đáp ứng
4 hoạt động cơ bản là: tổng chi phí logistics, phần trăm đơn đặt hàng hoàn thành, tổng thời gian thực hiện logistics và năng suất
logistics Cho phép thcjhieenj tốt các đinh hướng khách hàng, tổng chi phí,… Dây làmootj mô hình hiệu quả.
Trang 29Kiểu tổ chức hậu cần toàn cầu.
— Mở rộng từ
mô hình hợp nhất qua các quốc gia và khu vực
trên thế giới với các công ty
Trang 30Kiểu tổ chức đơn vị kinh doanh
logistics
— Mô hình tổ chức theo dơn vị kinh doanh Khi một công ty sở hữu nhiều loại hình kinh doanh khác nhau việc tổ chức tốt hệ thống logistics có thể mang lei hiệu quả cao về dịch vụ cũng như hiệu quả chi phí Tất nhiên nếu các đơn vị kinh doanh này tương tự nhau việc tổ chức cấu trúc sẽ có tính tương đồng cao hơn và thuận lợi hơn Ngược lại, nếu các đơn vị kinh doanh khác biệt nhau qus
nhiều việc tổ chức cấu trúc hợp nhất sẽ gặp nhiều khó khăn, trong trường hợp này cần xem xét vấn
đề thuê ngoài với những kinh doanh chuyên biệt
Trang 31Mô hình tổ chức phân phối của logistics
— Là mo hình khac sẳn với các mô hình trên ử vị trí cảu nhà quản lý logistics.
— Các logistical được tuyển dụng và huấn luyện bởi các CLO và đưa vào các bộ phận chức năng như
marketing, bán hàng, thông tin , sản xuất, tài chính… để thự hiện các hoạt động logistics tại các vj trí này một cách linh hoạt nhất, giống như
Trang 32Tổ chức theo nhóm kế hoạch
Trang 34Khía cạnh tài chính của Logistics toàn cầu
— Cân nhắc về vốn luân chuyển: Hoạt động logistics toàn cầu yêu cầu vốn luân chuyểncho dự trữ, tín dụng, đầu tư xây dựng và thiết bị và các hoạt động thích nghi cần thiết Vốn luân chuyển được xem là rất quan trọng trong công ty quốc tế bởi vì sự chậm
chễ về thời gian do khoảng cách và thủ tục hải quan qua biên giới và các luật lệ củachính phủ có thể hạn chế sự vận động trơn tru của các dòng hàng hóa giữa và trongcác quốc gia Nhìn chung, hoạt động logistics quốc tế cần một lượng vốn lưu chuyểnlớn hơn nhiều so với nội địa
— Dự trữ: Dự trữ là một phần quan trọng của Logistics toàn cầu, mức độ dự trữ cao là
để phù hợp với các dịch vụ trên thị trường quốc tế như thời gian chuyển tải, sự chậmchễ tại cảng, các thủ tục hải quan và các nhân tố khác Ngoài ra, dự trữ có thể ảnhhưởng quan trọng với các tổ chức toàn cầu tại các quốc gia có tốc độ lạm phát lớn Tại đó họ tính toán dự trữ phù hợp để tiến hành sản xuất vì chi phí dự trữ ảnh hưởnglớn đến lợi nhuận Phương pháp Last in - first out phù hợp nhất vì chi phí bán phù
họp nhất với chi phí thay thế hiện hành Phương pháp First- in, first out có có lợi
nhuân cao hơn LIFO vì chi phí cũ phù hợp với thu nhập hiện tại Nhà quản trị các công
ty quốc tế phải cân nhắc chi phí thay thế liên quan đến việc hình thành dự trữ trongtrường hợp dự đoán chi phí cao do lạm phát hoặc các nhân tố khác Tích lũy lượnghàng dự trữ quá lớn làm dự trữ chi phí dự trữ tăng cao, để giảm chi phí dự trữ phảiduy trì lượng dự trữ thấp hơn nhưng cũng có thể phải trả chi phí cao hơn tại các thởiđiểm về sau
Trang 35— Đầu tư vào các cơ sở và mạng lưới logistics
— Khi các nhà quản trị cân nhắc đầu tư trực tiếp vào các cơ sở và mạng lưới logistics thì vốn dùng để lập kế hoạch tái chính quốc tế trở nên quan trọng
— Cũng như thị trường nội địa, khách hàng không trả tiền cho sản phẩm khi họ chưa
nhận được sản phẩm Nhiều nhân tố ảnh gây ảnh hưởng đến quá trình vận tải quốc
tế và gây chậm chế kéo dài quá trình phân chia hàng hóa hơn là thị trường nội địa Các nhà xuất khẩu cần xem xét sự dao động bất thường của tỷ giá hối đoái có thể
xuất hiện trong thời gian hàng hóa được chuyên chở, phân chia đến người gửi hàng,
và trả cho khách hàng Trừ khi các bước có thể trở thành lơi nhuậnmong đợi, sự suygiảm của tỷ giá hối đoái đều làm giảm thấp hoặc tồi đi ảnh hưởng đến thiệt hại tài
chính
— Thư tín dụng, L/C: để bảo đảm cho sự thanh toán của khách hàng quốc tế , người ta
sử dụng L/C ( Letters of Credit) Đây là một chứng từ phát hành bởi ngân hàng dựatrên sự ủy quyền của người mua thanh toán cho hàng hóa đã nhận
— Bảo hiểm giao dịch:trong thời gian gần đây một số người bán đã sử dụng bảo hiểmgiao dịch để chắc chắn rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện.thuận ngữ của thanhtoán này đang tăng phổ biến và thuận lợi cho việc dẫn đầu về chi phí thấp hơn việcsong song với thư tín dụng
Trang 362.Người mua yêu cầu NH phát hành LC phù hợp với yêu cầu người bán
3.Sau khi xác nhận số tài khoản của người mua,NH của người mua thông báo với NH người bán việc phát hành LC
7 NHcủa người mua xác nhận văn bản văn bản được xác nhận là tài khoản nợ của người mua và thông báo số tiền tới NH của người bán
6 NH của người bán xác nhận văn vản,gửi tới NH của người mua qua đường hàng không hay người đưa thư
4.NH người bán xác nhận thông tin ,thông báo với người bán
LC đã được phát hành
5.Người bán thức hiện việc vận chuyển văn bản hiện hành tới NH phù hợp với LC đã phát hành
1.Người bán yêu cầu
NH của người bán phải
trả người bán sau bước
6)
Trang 37Các chỉ tiêu đánh giá logistics quốc tế ?