Cấu trúc của khoĐặc trưng vật lý của sản phẩm Số lượng sản phẩm Dung lượng hàng luân chuyển qua kho... Cấu trúc của khoKhu vực tiếp nhận hàng: nơi hàng hóa được dỡ xuống và kiểm tra
Trang 1Logistics Systems
Planning and Control
Instructor: Vu Dinh Nghiem Hung
Add: R.211 – Bldg C9 - HUT
Trang 2Đơn hàng: đơn hàng là một yêu cầu
cung cấp về một hay nhiều đơn vị sản
phẩm nào đó
Trang 3Dòng di chuyển của vật chất trong kho
Trang 5Phân loại nhà kho
Kho của công ty
Kho công cộng
Kho đi thuê
Trang 6◦Chi phí lưu giữ,
◦Chi phí nhặt hàng ra khỏi kho,
◦Chi phí đóng gói và vận chuyển.
Trang 7Cấu trúc của kho
Đặc trưng vật lý của sản phẩm
Số lượng sản phẩm
Dung lượng hàng luân chuyển qua kho
Trang 8Cấu trúc của kho
Khu vực tiếp nhận hàng: nơi hàng hóa được dỡ xuống và kiểm tra
Khu vực lưu giữ
Khu vực chuyển hàng: nơi các
đơn hàng của khách được tập hợp
và chất lên phương tiện vận tải
Trang 10Lưu ý
Có khi khu vực lưu giữ được chia
thành 2 khu: khu dự trữ và khu
chuyển tiếp Việc chuyển hàng từ
khu dự trữ sang khu chuyển tiếp được thực hiện theo nguyên tắc tái tạo dự trữ Nếu việc phân chia được thực
hiện tốt sẽ làm giảm tổng thời gian
đáp ứng đơn hàng
Trang 12Thiết kế nhà kho
Thiết kế bao gồm việc bố trí giá hàng, mặt bằng và các trang thiết bị trong kho.
◦Lựa chọn công cụ lưu giữ
◦Lựa chọn cơ cấu vận hành
◦Tính toán kích cỡ các khu vực trong kho
◦ Tính toán kích cỡ của các giá để hàng
Mục tiêu: Tối thiểu hóa chi phí vận
hành hàng năm
Trang 13Lựa chọn công cụ lưu giữ
và cơ cấu vận hành
Trang 15Tính toán hệ thống tiếp nhận và lưu giữ
Trang 16Tính toán số lượng khu vực đậu xe
d : nhu cầu hàng ngày của tất cả các
Trang 17Ví dụ
Trang 18Tính toán hệ thống lưu giữ
Trang 19Lưu giữ riêng biệt
Mỗi loại sản phẩm được định
trước 1 vị trí nhất định trong kho
Tổng không gian cần thiết được tính bằng tổng tối đa của mỗi loại sản phẩm trong một khoảng thời gian nào đó
Trang 20Không gian lưu giữ cần thiết
Trang 21Lưu giữ tùy tiện
Không gian lưu giữ được tính toán dựa trên tình trạng lưu giữ hiện tại và dự báo nhu
cầu lưu giữ trong tương lai
Phương pháp này cho phép nâng cao hiệu suất sử dụng nhà kho nhưng yêu cầu các
sản phẩm phải được gắn mã vạch hoặc một công nghệ nhận dạng tương tự để có thể
cập nhật nhanh chóng lượng hàng ra-vào kho
Trang 22Không gian lưu giữ cần thiết
Trang 23Ví dụ
Công ty Potan Up sản xuất 2 loại sản phẩm nước đóng chai Tại
nhà máy ở Hàng Châu (TQ), hàng hóa được dự trữ theo nguyên tắc điểm đặt hàng
Trang 24Kích cỡ lô hàng và điểm dự trữ an toàn
Trang 25Mức tồn kho của sản phẩm NATURAL WATER
Trang 26Mức tồn kho của sản phẩm SPARKLING WATER
Trang 27Đáp án
Nếu lưu giữ riêng biệt
Nếu lưu giữ tùy tiện
Trang 28Tính toán
chiều dài, chiều rộng, và chiều cao
cho khu vực lưu giữ
Trang 29Các tham số
m: số vị trí lưu giữ cần thiết
α x , α y : kích cỡ không gian bị chiếm dụng của 1
đơn vị hàng được lưu giữ theo chiều x và chiều y
w x , w y: chiều rộng của lối đi chính và lối đi phụ
n z : số tầng của các giá hàng (chiều z)
v: tốc độ trung bình của xe/người nhặt hàng
n x: số vị trí lưu giữ theo chiều x
n y: số vị trí lưu giữ theo chiều y
Trang 31Kích cỡ và khoảng cách di chuyển
The average distance covered by a picker:
Trang 32Mô hình
Trang 34Kết quả của mô hình
Trang 35Ví dụ
Wagner Bros is going to build a new warehouse near
Sidney (Australia) in order to supply its sales points in New South Wales On the basis of a preliminary analysis of the problem, it has been decided that the facility will
accommodate at least 780 90×90 cm 2 pallets The goods will be stored onto racks and transported by means of
traditional trolleys Each rack has four shelves, each of
which can store a single pallet Each pallet occupies a 1.05
× 1.05 m 2 area Side aisles are 3.5 m wide, while the
central aisle is 4 m wide The average speed of a trolley is
5 km/h.
What are the dimensions of the warehouse?
Trang 36Đáp án
Trang 37Tập hợp đơn hàng
Trang 38Tập hợp đơn hàng
Đơn hàng của khách được tập hợp theo từng nhóm đơn
Việc tính toán chia làm 2 bước
◦Bước 1: số lượng đơn hàng tối ưu d∗ được ước lượng để cân bằng giữa thời gian nhặt hàng
và thời gian phân loại hàng theo đơn
◦Bước 2: Các nhóm đơn sẽ được đáp ứng theo
nguyên tắc: ĐẾN TRƯỚC PHỤC VỤ TRƯỚC
(‘first come first served’ –FCFS)
Trang 40Các tham số
o : số lượng trung bình các đơn hàng trong 1
khoảng thời gian nào đó
u : số lượng hàng trung bình/ đơn
Trang 41Mô hình
where α ∈ (0, 1) is a parameter to be defined
either empirically or through a simulation model
Trang 42Tìm kiếm kết quả của mô hình
Trang 43Ví dụ
located in Manaus has a layout similar to the one
represented in Figure 5.18, with 15 aisles, each one of which is 25 m long and 3.5 m wide The area occupied
by a pallet is 1.05 × 1.05 m2 The vehicles used for
picking goods move at about 3.8 km/h, while the time
to traverse the shipping zone on foot is about 1.5 min The average number of orders handled in a day is 300, and the average number of items in an order is 10
The parameter α has been empirically set equal to 0.1
Trang 44Đáp án