Tính hữu dụng/giá trị Cung cấp tính hữu dụnggiá trị về thời gian và địa điểm của nguyên vật liệu và sản phẩm để hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu của tổ chức Định nghĩa mới của CLM Logistic
Trang 1Cấu trúc học phần
2 tín chỉ - 45
Trang 2TLTK bắt buộc
[1] James R Stock - Douglas
M.Lambert- Lisa M.Ellram;
Fundamentals of logistics
management – 1998
[2] James R Stock - Douglas
M.Lambert; Strategic logistics
management; 2001
[3] Douglas Long; International
logistics and transportation;
1999
TLTK khuyến khích
[4] Tạp chí World trade
www.worldtrademag.com
[5]Sunil Chopra; Peter Meindl;
Supply chain Management;
2007
[6] PGS TS Nguy ễn Như Tiến;
logistics – khả năng ứng dung
và phát triển trong kinh doanh
dịch vụ vận tải giao nhận Việt
Nam.; NXB GTVT; 2006
[7] Trang web bộ GTVT
Trang 3NỘI DUNG HỌC PHẦN
CHƯƠNG I Tổng quan logistics quốc tế
CHƯƠNG II Kênh logistics quốc tế
CHƯƠNG III Hoạt động logistics quốc tế
C CHƯƠNG IV Logistics các quốc gia và KV
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
trường lên hoạt động logistics quốc tế
Trang 51.1 Logistics quốc tế trong chuỗi cung
ứng toàn cầu
1.1.1 Khái niệm và sự phát triển
của logistics kinh doanh ….
1.1.2 Phân định chuỗi cung ứng và
hoạt động logistics quốc tế.
1.1.3 So sánh logistics quốc tế với logistics nội địa
Trang 61.1.1 Khái niệm và sự phát triển của
Logistics quốc tế
Trang 7ØQuản lý nguyên vật liệu
ØQuản lý phân phối hàng
Trang 8khoa học nghiên cứu tính
quy luật của các hoạt
động cung ứng và đảm
bảo các yếu tố tổ chức,
vật chất và kỹ thuật (do
vậy, một số từ điển định
nghĩa là hậu cần) để cho
quá trình chính yếu được
tiến hành đúng mục tiêu.
Bản chất : là những hoạt động gắn liền với sự vận động của các dòng cung ứng vật chất ( hàng hóa, nguyên liệu, nhiện liệu, thành phẩm, bán thành phẩm)
Trang 9Từ điển Là một nhánh của khoa học quân sự thực
hiện việc mua bán, duy trì, và vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị
hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch,
và các hoạt động khác
Trang 10Tính hữu
dụng/giá trị
Cung cấp tính hữu dụng(giá trị) về thời
gian và địa điểm của nguyên vật liệu và
sản phẩm để hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
Định nghĩa
mới của
CLM
Logistics là một phần của chuỗi cung cấp
để lập kế hoạch, và kiểm sóat một cách hiệu lực và hiệu quả dòng xuôi và ngược,
và cất giữ sản phẩm, dịch vụ, và các thông tin có liên quan từ điểm đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Hỗ trợ các
thành phần
Quản lý cung cấp cho nhà máy [logistics nội bộ] và quản lý phân phối cho khách hàng của công ty(logistics bên ngoài]
Trang 11Văn hóa
chung
Thực hiện chi tiết một hoạt động
Trang 12Bản chất
— Hoạt động gắn liền với các
Dòng cung ứng vật chất
Sự di chuyển của các yếu tố vật chất
- Chuỗi cung cấp - chuỗi cung ứng
Supply chain
Trang 13Logistics có mặt trong nhiều lĩnh vực
Trang 145/26/2009 TS An Thị Thanh Nhàn - ĐH TM 14
Trang 15The great logistics success story
— Around 2700 B.C.:
Material handling technology in
pyramid construction Blocks of
stone weighing several tons were
transported and assembled at the
construction site.
— To build the Great Pyramid of Giza,
which is 146 meters high and weighs
6 million tons, the Egyptians needed
sophisticated material transport
equipment capable of moving the
massive building blocks and putting
them into place Even today, we still
cannot fully explain how this level of
precision was achieved using the
hoisting equipment and means of
transport available around 2700 B.C
Trang 16The great logistics success story
— Around 300 B.C.:
Revolutionary Greek rowing
vessels – the new foundation of
intercontinental trade.
— The revolutionary invention of
rowing vessels created the basis
for rapid travel across the high
seas This invention formed the
foundation for the creation of
enormous logistics supply
systems required by mobile
army camps. Using these logistics
capacities, Alexander the Great
undertook campaigns with his
troops, their families and their
weapons of war that extended all
the way to India
Trang 17The great logistics success story
— Around A.D 700:
Procurement logistics in the
construction of the Mezquita
Mosque – pillars came to Spain from
all parts of the Islamic empire.
— Construction of the famous Mezquita
Mosque in Cordoba, Spain, began in
756 under the Caliph of Cordoba in the
Umayyad dynasty It is considered to
be the largest mosque in Europe
Extraordinary procurement logistics
was required to transport the pillars of
the mosque from all parts of the
Islamic empire
Trang 18The great logistics success story
— Around 1200:
The international network known as
the Hanseatic League – cooperation
for transport bundling and
international sea transport.
— In 1188, the city of Hamburg,
Germany, was founded as a base on the
North Sea for the Hanseatic League to
make travel on the sea more secure and
to represent business interests abroad
Up to 200,000 fur pelts were
transported by a single Hanseatic cog
ship Hanseatic trade extended from
the Black Sea to Reval From a
modern-day vantage point, the league’s
cross-border trade bears strong
similarities to the European Union
Trang 19The great logistics success story
— Around 1500:
Progressive postal service in Europe –
the first time-definite mail shipping
service.
— Under an agreement with Philipp of
Burgundy, Franz von Taxis organized the
first postal service with strictly defined
transit times Letters were delivered to
places such as Paris, Ghent, Spain and the
imperial court of Vienna In view of the
infrastructure of the times and the political
fragmentation created by the array of
small principalities, the mail reached its
destination with very little delay [1]
Trang 20The great logistics success story
— Around 1800:
Discovery of new road conveyances
and the railroad –expansion of
logistics tasks through new
technologies and means of transport.
the invention of vehicles, railroads and
ships as well as the discovery of crude
oil ushered in a new economic era that
generated new missions, tools and
opportunities for logistics
Trang 21The great logistics success story
— Around 1940:
Military logistics during the world
wars – transfer of military logistics
concepts to the business world.
— During World War I, military logistics
was the vital link in the network that
supplied troops with rations, weapons
and equipment With the onset of
World War II, logistics was further
refined As a result, logistics gained an
important place in the business world
as well
Trang 22The great logistics success story
— 1956: Invention of the sea container –
structural evolution of world trade and
the boom of international flows of goods.
— The invention of the sea container by the
American Malcom P McLean changed
production conditions for nearly all
industries around the world and, as a result,
altered people’s consumption habits Even
today, the sea container continues to ensure
that harbors gain major contracts, new
countries and regions experience
commercial booms, markets arise and
products from all parts of the world can be
bought and sold at reasonable prices In this
way, the container has significantly
contributed to globalization
Trang 23The great logistics success story
— Around 1990: QR and ECR
technologies – logistics concepts with
a special emphasis on distribution.
— The quick response and efficient
consumer response (ECR) technologies
were developed during the 1990s and
applied by many retail and wholesale
companies These technologies had a
major impact on logistics As a result of
this technology, distribution centers are
tasked with moving goods instead of
storing them This allows companies to
accelerate reaction times to market
developments and to set up efficient
goods-supply systems
Trang 24The great logistics success story
— Around 1970 – 1980:
Kanban and just-in-time –
logistics concepts with a
special emphasis on
procurement.
— The Kanban and just-in-time
(JIT) concepts were developed
and introduced at Japan’s
Toyota Motor Co by Taiichi
Ohno – with the objective of
effectively linking logistics to
other operational functions
Special emphasis was placed
on procurement.
Trang 25The great logistics success story
— Today:
Supply chain management – a look
at the entire logistics chain from the
vendor’s supplier to the end
customer.
— Supply chain management is a term
that has grown enormously in use and
significance since the late 1980s
Today, supply chain management is
viewed as a holistic consideration of
key business processes that extend
from the vendor’s supplier to the end
user Accordingly, supply chain
management is an extremely
interactive, complex system requiring
simultaneous monitoring of many
conflicting objectives
Trang 26The great logistics success story
— Global competition began to arise
and spread in the 1970s and
accelerated in the 1990s
Globalization is still moving
forward today Efficient logistics
creates a crucial competitive edge
for companies that are expanding
in global markets Successful
logistics efforts in international
supply chains can fuel the
development of global markets
Trang 27Kết luận
— Logistics kinh doanh có từ những năm 1960s.
— Thách thức lớn trong việc quản lý hệ thống logistics toàn
bộ là phải hoàn thành đơn đặt hàng hay thực hiện vượt quá sự mong đợi của khách hàng
— Chương này sẽ tập trung vào hệ thống logistics của một công ty nhưng đặt trong hệ thống logistics hoạt động
trong chuỗi/ống (vaccum)
Trang 28Logistics kinh doanh hiện đại
— Xét theo quan điểm kinh
doanh hiện đại logistics
được hiểu là "Quá trình
tối ưu hoá về vị trí, vận
chuyển và dự trữ các
nguồn tài nguyên từ điểm
đầu tiên của dây chuyền
cung ứng cho đến tay
người tiêu dùng cuối cùng,
thông qua hàng loạt các
hoạt động kinh tế ”.
Trang 29Chuỗi các hoạt động logistics
Trang 30Logistics toàn cầu là dòng vận động của nguyên vật liệu, hàng hóa
thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng củacác nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới
Trang 31Tại công ty quốc tế
hiên và kiểm soát sự di
và hiệu quả từ các điểm
điẻm tiêu dùng theo
yêu cầu đơn đặt hàng
của khách hàng
Trang 33Mối quan hệ giữa các hoạt động logistics l
Trang 341.1.2 phân định logistics quốc tế và
chuỗi cung cấp
Trang 351.1.2 Phân định chuỗi cung ứng và hoạt động
Các hoạt động rời rạc Tiến trình hợp nhất Hợp nhất thành (1960) (1980) hệ thống (2000)
Logistic đầu vào
Logistic đầu ra
Chuỗi cung ứng
Trang 36Chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng còn gọi là chuỗi nhu
cầu hay chuỗi giá trị là một thuật ngữ
kinh tế mô tả đơn giản sự liên kết
của nhiều công ty để cung ứng hàng
hóa và dịch vụ cho khách hàng trên
thị trường
Chuỗi cung ứng quốc tế là dòng vận
động của nguyên vật liệu, hàng hóa,
thông tin và tiền giữa các nước Nó
liên kết các nhà cung ứng giữa các
quốc gia với khách hàng trên toàn
thế giới
Quản trị chuỗi cung cấp
Theo Douglas M Lambert Quản trị chuỗi cung ứng là
sự hơp nhất các quá trình kinh doanh chủ yếu từ các nhà cung cấp ban đầu đến người sử dụng cuối cùng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và cổ đông của doanh nghiệp.
Trang 38Quản trị chuỗi cung cấp
Trang 39Association of Southeast Asian Nation 1992
EC 1957
EFTA 1960 European Economic Area 1993
Trang 40Hình ảnh Chuỗi cung cấp
Trang 41Chuỗi cung cấp than
— Mở rộng phạm
vi cung cấp
Trang 42Chuỗi cung cấp toàn cầu
Trang 435/26/2009 TS An Thị Thanh Nhàn - ĐH TM 43
Trang 445/26/2009 TS An Thị Thanh Nhàn - ĐH TM 44
Trang 45Mô hình cấu trúc chuỗi cung cấp
của doanh nghiệp
Trang 46Nguyên nhân thúc đẩy sự
phát triển chuỗi cung cấp và
Xu hướng toàn cầu hóa Thay công nghệ, đổi về
Trang 471 Khách hàng là
thượng đế
Trang 482.Quyền lực thuộc
về nhà phân phối
Trang 493 Toàn cầu hóa
Khoảng năm1970 khi các công ty Mỹ
bắt đầu sử dụng năng động các nguồn
cung ứng và hoạt động mua sắm trên
phạm vi quốc tế Đến 1980 -1990 các
công ty lớn đã chủ động tạo ra mạng
lưới cung ứng toàn cầu để thỏa mãn
nhu cầu cho các công ty toàn cầu
Lúc này các phương án kinh doanh
và cung ứng trên phạm vi toàn cầu
xuất hiện và cho phép lựa chọn
những giải pháp tối ưu nhất để thay
thế cho nhau nhằm giảm chi phí,
mang lại lợi thế cạnh tranh cho các
công ty và lợi ích lớn nhất cho khách
hàng Khái niệm về gianh giới địa lý
không còn tồn tại trong môi trường
kinh doanh mới này, mọi sản phẩm
và dịch vụ có thể mua và bán ở bất cứ
đâu trên thế giới dù đó là công ty lớn
hay nhỏ
Trang 505/26/2009 TS An Thị Thanh Nhàn - ĐH TM 50
Trang 51Toàn cầu hóa
Trang 525/26/2009 TS An Thị Thanh Nhàn - ĐH TM 52
Trang 53Các chuyến vận tải tập trung ở phía bắc
Trang 544 Thay đổi về
công nghệ
Đặc biệt là công nghệ thông tin đã
tạo ra phương pháp kinh doanh qua
mạng, nó không chỉ thỏa mãn nhu
cầu tiết kiệm thời gian tăng tính lựa
chọn, và chủ động trong mua sắm
mà còn tạo ra một cuộc cách mạng
trong cung ứng để chạy đua với tốc
độ đặt hàng của khách hàng trên
phạm vi thị trường toàn cầu Ngoài
ra những ứng dụng hiên đại trong
công nghệ nhà kho và vận chuyển
cũng góp phần không nhỏ thúc đẩy
sự tăng trưởng mạnh mẽ của dây
chuyền cung ứng quốc tế.
Trang 551.1.3 so sánh logistics quốc tế và nội
địa.
Trang 561.1.3 Logistics quốc tế - logistics nội địa
A Các đặc trưng của chuỗi logistics
Quản lý tổng chi phí
Sử dụng
chiến lược kéo hút
Quản lý
luồng thông tin
Sự hợp
tác giữa các thành viên
Trang 57B So sánh logistics nội địa và toàn cầu
Sự giống nhauQuản lý sự di chuyển và cất giữ hàng hóa
• Liên kết các nguồn cung cấp, nhà máy, kho hàng,và khách hàng
• Chức năng cơ bản: Quản lý dự trữ, nghiệp vụ kho, quá trình đơn hàng, lựa chọn vận chuyển, mua hàng
• Thông tin là then chốt cho cung cấp dịch vụ khách hàng, kiểm soát dự trữ, giám sát chất lượng dịch vụ và sản phẩm, kiểm soát chi phí hiệu quả.
• Nhân tố kinh tế và những quy định an toàn đều cần thiết để duy trì cho hoạt đông vận tải
• Cơ sở hạ tầng giữa các quốc gia và khu vực rất khác nhau như kích cỡ đường bộ, toa trần, ô tô chạy trên ray, nhà kho.
• Công việc giấy tờlàm giảm tốc độ vận hành
• Yếu tố luật pháp cũng thay đổi đáng kể
Trang 58Đặc điểm Nội địa Quốc tế
PT vận
Tải
Chủ yếu là xe tải và tàu hoả Chủ yếu là vận tải biển và hàng không, đặc
biệt là sử dụng phương tiện phối hợp.
Quản trị dự trữ Mức D/T thấp, đáp ứng đơn hàng
ngắn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và nâng cao năng lực vận tải
Mức dự trữ cao, đáp ứng thời gian sản xuất dài ngày, nhu cầu lớn và , không chắc chắn
Đại lý Sử dụng vừa phải, chủ yếu là
đường sắt
Sử dụng nhiều
Rủi ro tài
Chính
phát và một số khoản không trả nợ được Rủi ro hàng
hoá
hơn, bảo quản hàng hoá phức tap, cơ sở hạ tầng phát triển không đồng đều.
Đại diện
chính phủ
Với các vật liệu nguy hiểm, cồng kềnh và hàng hoá phải đánh thuế
Rất nhiều đại diện
Truyền thông Tiếng nói, hệ thống giấy tờ, dữ
Trang 591.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường lên hoạt động logistics quốc tế
Kinhtế
Cạnhtranh
LP
C.T-Côngnghệ
XH
VH-Địa lý
Trang 60— Trong thời kì lạm phát, tỉ lệ lãi suất cao của các khoản vay ngắn hạn nhằm đáp ứng yêu cầu về dòng tiền mặt thường dẫn đến sự quan tâm nhiều hơn những hoạt động logistics không hiệu quả.
— Môi trường đầu tư yếu ở một số nước hoặc khu vực trên thế giới đòi hỏi phải có kết quả lợi
nhuận chắc chắn nhằm duy trì khoản tiền kiếm được từ dòng tái đầu tư và thu hút tiền đầu tư sẵn có.
— Sự phát triển của các khối thương mại có thể ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của ngành logistics ( Xem danh sách các khối thương mại chính ở bảng 1.2).
— Sự dao động của tỉ giá ngoại tệ làm tăng thêm tính phực tạp và sự không chắc chắn trong việc
Trang 61Nhân tố kt
— Quy mô sản xuất và tốc độ tăng trưởng kt và thị trường
— Mức sống của người dân
— Sự thay đổi của chính sách đối lưu thương mại
— Mức độ tham gia vào các khu vực thương mại tự do
— Mức độ toàn cầu hóa nền kt
— Sự tăng trưởng cảu các luồng đầu tư
— Các xu hướng tăng- giảm giá, suy thoái, khủng hoảng hay lạm phát