Bài giảng kinh tế lao động chương 3
Trang 1CẦU VỀ LAO ĐỘNG
Mục tiêu NC :Phân tích những nhân tố
quyết định cầu về lao động của 1 DN
Mục tiêu doanh nghiệp :
các loại hàng hóa và dịch vụ.
gọi là cầu hệ quả (Cầu phát sinh), cầu
phát sinh từ nhu cầu sản xuất đáp ứng
mong muốn của người tiêu dùng
Trang 23.1 Hàm sản xuất
xác định bằng tổng số lao động x số giờ làm việc bình quân mỗi LĐ)
các đầu vào vật chất khác
Trang 33.1.1 SP biên và SP trung bình
-Sản phẩm biên của lao động (MP E )
Là sự thay đổi sản lượng khi thuê thêm 1 lao động giữ nguyên tất cả số đầu vào
Trang 4- Sản phẩm biên của vốn (MP K )
Là sự thay đổi của sản lượng khi tăng
thêm một đơn vị vốn và giữ nguyên mức tất cả số đầu vào khác
Trang 5Lao
động
Sản lượng
SP biên
SP T.Bình
GTSP biên
GTSP T.Bình
11 16 20 19 17 16 13 11 9
11 13,5 15,7 16,5 16,6 16,3 15,9 15,3 14,6
22 32 40 38 34 32 26 22 18
22 27 31,4 33 33,3 32,6 31,8 30,6 29,2
Trang 6-0 2 4 6 8 10 0 2 4 6 8 10 20
5
25 20 15 10
.
.
.
Trang 7-SP biên của LĐ là độ dốc của đường tổng SP
-SL tăng với tỷ lệ giảm dần hay khi thuê
mướn nhiều LĐ sản phẩm biên của lao
động có xu hướng giảm dần
-Đường SP biên ở trên đường SP trung bình khi đường trung bình dốc lên và ở dưới
đường trung bình khi đường trung bình dốc xuống
Trang 83.1.2 Tối đa hóa lợi nhuận
Lợi nhuận doanh nghiệp :
P = p.q – w.E – r.K
P = p.f(E,K) – wE – rK Giả sử doanh nghiệp có tính cạnh tranh
hoàn hảo cả thị trường đầu vào và đầu ra
Vì vậy giá sản phẩm p, giá thuê mướn
nhân công w, và giá vốn r không đổi.
Do vậy doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi
nhuận bằng cách kết hợp tối ưu 2 yếu tố E
Trang 93.2 Cầu lao động trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn : Quy mô SX không thay
Do vậy lợi nhuận doanh nghiệp phụ thuộc vào số lao động thuê mướn.
Giá trị sản phẩm biên
Là doanh thu gia tăng do 1 lao động thuê mướn thêm làm ra
VPM E = p x PM E
Trang 10Giá trị sản phẩm trung bình
Là giá trị sản phẩm tạo ra tính bình quan trên 1 lao động sử dụng
Đồ thị của đường giá trị sản phẩm biên và giá trị sản phẩm trung bình chính là phiên bản phóng to của sản phẩm biên và sản
phẩm trung bình
Trang 110 1 4 8
22
38
VMP E VAP E
Quyết định thuê mướn lao động trong ngắn hạn
Trang 12Doanh nghiệp cần thuê bao nhiêu LĐ
* Giả sử mức lương trên thị trường là 22 USD doanh nghiệp sẽ thuê mướn 8 lao động để đạt được P tối đa Tại mức sử
dụng lao động này giá trị sản phẩm biên bằng với mức lương trên thị trường và đường giá trị sản phẩm biên dốc xuống.
Trang 13•Giả sử mức lương trên thị trường là 38
USD, theo phân tích trên doanh nghiệp sẽ thuê mướn 4 lao động Tuy nhiên tại mức sử dụng lao động này giá trị sản phẩm
trung bình của mỗi lao động tạo ra ít hơn tiền lương do vậy doanh nghiệp sẽ thuê lỗ và phá sản.
•(đường VMP E cao hơn đường VAP E )
Trang 14Do vậy cầu về lao động để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu trong ngắn
hạn phải thỏa mãn các điều kiện
Trang 15Đường cầu lao động trong ngắn hạn
đường giá trị SP biên.
sử dụng nhiều lao động.
về LĐ
Trang 17Tác động của giá sản phẩm
chuyển đường giá trị sản phẩm biên từ
tăng số lao động doanh nghiệp từ 8 lên 12
LĐ Do vậy giá bán SP tương quan thuận với nhu cầu LĐ
Hàm cầu LĐ trong ngắn hạn :
Trang 18Độ co dãn về cầu LĐ trong ngắn hạn
Phản ánh mức độ thay đổi cầu về lao động với sự thay đổi mức lương Là tỷ lệ % thay đổi cầu về LĐ trong ngắn hạn khi tiền lương thay đổi 1%.
% E SR
% w
Vì đường cầu trong ngắn hạn dốc xuống nên độ co dãn là số âm
Trang 19PP khác xác định cầu LĐ Một doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi
nhuận cần tăng sản lượng sao cho giá
thành một đơn vị sản phẩm tăng thêm
(Chi phí biên) bằng với doanh thu có được
do bán sản phẩm đó.
Trong ngắn hạn điều kiện trên có thể
hiểu chi phí tiền lương cho 1 sản phẩm
tăng thêm bằng với giá bán sản phẩm
Trang 20q*
MC
Trang 213.3 Cầu về lao động trong dài hạn
không cố định Doanh nghiệp có thể mở rộng hay thu hẹp quy mô nhà xưởng và
thiết bị Vì vậy trong dài hạn, doanh
nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách
quyết định cả số lao động thuê lẫn số nhà xưởng và thiết bị cần đầu tư
Trang 223.3.1 Đường đẳng lượng
Đường đẳng lượng mô tả những kết hợp giữa lao động và vốn có thể cho cùng 1 mức sản lượng.
Hàm sản xuất :
q = f(E,K)
Trang 23Các tính chất của đường đẳng lượng : + Đường đẳng lượng dốc xuống
+ Đường đẳng lượng cao hơn tương
ứng mức sản lượng lớn hơn
+Đường đẳng lượng lồi về phía gốc tọa độ
+ Các đường đẳng lượng không cắt
nhau
Trang 24Y X
Trang 25Độ dốc đường đẳng lượng Độ dốc của đường đẳng lượng còn gọi là
Tỷ lệ thay thế biên KT Phản ánh tỷ lệ thay thế khi chuyển đổi từ vốn sang lao động
Khi di chuyển từ X đến Y, DN thuê mướn thêm E lao động Do vậy sản lượng tăng thêm :
q = E x MP E
Trang 26Mặc khác khi di chuyển từ điểm X đến
điểm Y, DN giảm K đơn vị vốn Mỗi đơn
vị này có sản phẩm biên là MP K , do vậy sản lượng sẽ giảm : q = K x MP K
X và Y cùng nằm trên đường đẳng lượng
( E x MP E ) + ( K x MP K ) = 0 Chuyển vế chúng ta sẽ có độ dốc của
đường đẳng lượng :
Trang 27K MP E
Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường đẳng lượng còn gọi là tỷ lệ thay thế kỷ thuật biên
Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường đẳng lượng có xu hướng giảm và tỷ lệ thay thế kỷ thuật biên có xu hướng giảm dần khi thay thế vốn bằng nhiều lao động
(2-5)
Trang 28Đường thẳng này gọi là đường đẳng phí
Với mỗi mức chi phí cho trước chúng ta có thể xác định được đường đẳng phí
Trang 29Lao động
Trang 30Các tính chất của đường đẳng phí
giữa lao động và vốn với cùng một mức chi phí
phí SX lớn hơn
- Độ dốc đường đẳng phí là số đối của tỷ số gia đầu vào (Của LĐ và vốn)
Trang 323.3.3 Giải pháp tối thiểu về chi phí
phẩm Muốn tối đa hóa lợi nhuận phải
chọn những kết hợp giữa lao động và vốn sao cho chi phí là thấp nhất.
Tại P cho ta điểm kết hợp tối ưu giữa lao động và vốn P (E = 100, và K = 75).
Tại điểm P đường đẳng phí tiếp xúc với đường đẳng lượng do vậy :
Trang 33Độ dốc đường đẳng lượng bằng độ dốc đường đẳng phí
Trang 34Việc tối đa hóa chi phí đòi hỏi đồng
USD chi thêm cho lao động tạo ra cùng
1 lượng SP như đồng USD chi thêm cho vốn.
SV tự giải thích tạo sao doanh nghiệp
không chọn những kết hợp vốn và lao
động tại điểm A và B?
Trang 35Việc tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng vốn và lao động sao cho:
Trang 363.3.4 Đường cầu lao động trong dài hạn
tối đa hóa lợi nhuận.
- Chi phí ứng với mức sản xuất q 0 là C 0
- Giá vốn r
- độ dốc đường đẳng phí w 0 / r
Trang 38b) Trường hợp chi phí SX thay đổi
Chi phí biên để SX 1 đơn vị sản phẩm sẽ giảm, do vậy sẽ khuyến khích doanh
nghiệp mở rộng sản xuất (Từ 100 lên
200 SP) Do vậy vốn sản xuất (Chi phí
SX của doanh nghiệp có thể thay đổi)
Trang 42HỆ THỐNG CHƯƠNG 3
1)
-Các giả định quan trọng trong NH
-Điều kiện tối ưu thuê mướn LĐ để
lợi nhuận tối đa
-đường cầu và độ co dãn cầu LĐ trong ngắn hạn
Trang 43HỆ THỐNG CHƯƠNG 3 (tt)
1)
-điều kiện SX trong dài hạn ?
-Điều kiện tối ưu thuê mướn LĐ để
lợi nhuận tối đa trong dài hạn
-đường cầu và độ co dãn cầu LĐ trong dài hạn
Trang 44Yêu cầu sinh viên 1)
cầu lao động trong ngắn hạn và dài hạn