Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bµi häc Hoạt động của thầy và [r]
Trang 1Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
Tiết 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN
1.Mục tiêu
a) Kiến thức
- Giúp học sinh nắm được nội dung chương trình môn học
- Nắm được kiến thức bộ môn GDCD, giáo dục ý thức đạo đức phẩm chất và lốisống con người
b) Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc, nghiên cứu tìm hiểu nội dung bài học
- Hình thành các chuẩn mực đạo đức, nhân cách, lối sống
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (không)
b) Dạy nội dung bài mới
*Hoạt động 1 ( 15’) Hướng dẫn sử dụng Sgk 7 SGK môn GDCD ở trường THCS thể hiện rõ rệt và tập trung nhất nội dung
chương chương trình theo quan điểm giáo dục của Đảng SGK là một phươngtiện có ý nghĩa lớn giúp cho bộ môn thực hiện được chức năng giáo dục và gópphần thực hiện mục tiêu của cấp học
+ SGK là công cụ không thể thiếu được để hoàn thành nhiệm vụ giáo dục họcsinh, thực hiện chương trình trong cả nước một cách thống nhất, trau dồi nhữngkiên thức chính xác, đầy đủ, rõ ràng, có hệ thống
+ SGK có giá trị nhiều mặt Trước hết nó là một công cụ thông tin truyền đạt chocác em những kiến thức cơ bản cần quán triệt một cách hoàn thiện theo một hệthống lý luận nhất định SGK còn là một phương tiện giúp các em tự tìm hiểu thêm về phạm trù đạo đức Các em tìm thấy trong SGK nhiều điều, nhiều vấn đề
mà giáo viên không có dịp đề cập đến SGK có thể bổ sung, mở rộng và nângcao trình độ hiểu biết cho các em Như vậy SGK còn làm cả chức năng một công
cụ phát hiện dẫn dắt các em khám phá ra nhiều điều của cuộc sống,
Trang 2Tất cả đều có tác dụng góp phần không nhỏ vào việc phát triển tư duy của họcsinh trong SGK các phương tiện trực quan phong phú về thể loại có thể góp phần giáo dục thẩm mỹ rèn luyện cho học sinh nhiều kỹ năng và thói quen cầnthiết, thích hợp với tình hình cần diễn đạt.
Vậy làm thế nào để phát huy tác dụng cao nhất của SGK đó là nội dungchính của vấn đề cần giải quyết
*Hoạt động 2 ( 25’) Tài liệu và phương pháp học tập bộ môn
+ Tài liệu học tập bộ môn : Bao gồm sách giáo khoa, sách bài tập, sách bài tậpgiải quyết tình huống, tài liệu hướng dẫn tìm hiểu học tập bộ môn
+ Phương pháp học tập bộ môn : Cần kết hợp sáng tạo các phương pháp truyềnthống (thuyết giảng, vấn đáp, trực quan,…) với các phương pháp hiện đại (độngnão, thảo luận nhóm, đóng vai, tình huống, giải quyết vấn đề, dự án, …) để pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác của học sinh; tạo hứng thú học tập
Sử dụng hợp lí hình thức học cá nhân, học theo nhóm, theo lớp; hình thức dạytrong lớp, ngoài lớp, ngoài trường
Nội dung :
- Tích hợp nội dung của Hoạt động GDNGLL vào các tiết dạy các chủ đề vềđạo đức và pháp luật ở lớp 6,7
- Cần tích hợp một cách hợp lí vào bài học các nội dung cần giáo dục như: trật tự
an toàn giao thông; giáo dục môi trường; phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, tệ nạn
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành vận dụng kiến thức đãhọc để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thựctiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điềukiện thực tế
khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tíchcực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội nội dung bài học; chú
ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; bồi dưỡnghứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúpcác em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân
- Thực hiện các dạng bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; sử dụng cácthiết bị, đồ dùng học tập; vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đềthực tiễn ;
Trang 3Ngày dạy : / / 2011 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2011 Tại lớp 7B
Tiết 2 Bài 1: SốNG GIảN Dị
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (khụng)
b) Dạy nội dung bài mới
*Giới thiệu bài ( 2’) Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuynhiên cái đẹp để cho mọi ngời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sốnggiản dị Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
*Hoạt động 1 ( 12’)
Tìm hiểu truyện đọc
- HS: Đọc diễn cảm (1em)
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào.
- Thái độ: Thân mật nh cha với con.
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ
không?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- GV chốt lại những nội dung chính
*Hoạt động 2 ( 8’) Liên hệ thực tế
? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản
dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong
- Thái độ chân tình, cởi mở, khônghình thức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơngvới mọi ngời
* Biểu hiện của lối sống giản dị
- Không xa hoa, lãng phí
- Không cầu kì, kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầuvật chất, hình thức bề ngoài
Trang 4của vị Chủ tịch nớc.
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,
giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy
chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy
để trở thành ngời sống giản dị
Biểu hiện trái với giản dị
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với
giản dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa
là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong
nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,
trống không tâm hồn nghèo nàn, trống
rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa
tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí
- Phô trơng về hình thức
- Học đòi ăn mặc
- Cầu kì trong giao tiếp
2 Nội dung bài học
- Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học
d) Hớng dẩn họcấpinh tự học ( 1’)
- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
- Xd kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản dị
Ngày tháng năm 2012
Trang 5Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
T iết 3
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
b) Day nội dung bài mới
( 1’) Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhngLan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo, việc làmcủa bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
*Hoạt động 1 ( 12’) Phân tích truyện đọc
- HS đọc diển cảm truyện
? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-lăng-giơ
nh thế nào
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy
? Theo em ông là ngời nh thế nào
1 Truyện đọc
Sự công minh, chính trực của một nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơixấu, làm giảm danh tiếng, làm hại
sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của giơ nối tiếp lấn át mình
Trang 6Mi-ken-lăng-? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực
biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ
với mọi ngời, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các
nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm gơng
ấy để trở thành ngời trung thực
*Hoạt động 3 ( 5’) Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
trung thực thờng gây ra những hậu quả xấu
trong đời sống xã hội hiện nay: Tham ô,
tham nhũng Tuy nhiên không phải điều gì
cũng nói ra, chổ nào cũng nói Có những
tr-ờng hợp có thể che dấu sự thật để đem lại
những điều tốt cho xã hội, mọi ngời VD:
Nói trớc kẻ gian, ngời bị bệnh hiểm nghèo
*Hoạt động 4 ( 13’) Rút ra bài học và liên hệ.
? Thế nào trung thực?
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí,
lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng
cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
? ý nghĩa của tính trung thực?
- Trung thực loà đức tính cần thiết, quý báu
của mỗi con ngời.
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm
giá.
- Làm lành mạnh các mối quan hệ XH
- Đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng.
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ
chết đứng nh thế nào?
? Em đã rèn luyện tính trung thực nh thế
nào?
*Hoạt động 5 ( 3’) Hớng dẫn làm bài tập
HS làm BT a, b Sgk (8)
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng,không gian dối (không quay cóp,chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời:Không nói xấu hay tranh công, đỗlỗi cho ngời khác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm khi mình có lỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải,
đấu tranh, phê phán việc làm sai
*Trái với trung thực là dối trá,xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợclại chân lí
2 Nội dung bài học
c) Cũng cố luyện tập ( 1’)
- GV khái quát nội dung bài học
Trang 7- Ngời trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo nh thế nào?
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng
- Nêu đợc một số biểu hiện của lòng tự trọng
- ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con ngời
b) Kỹ năng
- Biết tự thể hiện của tính tự trọng trong học tập sinh hoạt và các mối quan hệ
- Phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng và những việc làm thiếu tự trọng c) Thái độ
- Tự trọng, không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
2 Chuẩn bị của GV và HS
a) Giáo viên
- Nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
b) Học sinh
- Xem trớc bài học
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra lấy điểm 15 phút
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
( Hs: Trỉ lời theo phần ghi nhớ Sgk, ý thứ hai tự liên hệ bản thân)
b) Dạy nội dung bài mới
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
*Hoạt động 1 ( 8’) Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu truyện
trên?
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bán diêm.
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻ
để trả lại tiền thừa cho tác giả.
- Không muốn ngời khác coi thờng, xúc
phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình
+ Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao thợng
Trang 8Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự
trọng và không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc,
c xử với mọi ngời Khi có lòng tự trọng con
ngời sẽ sống tốt đẹp hơn, tránh đợc những
việc làm xấu cho bản thân, gia đình và xã
hội
*Hoạt động 3 ( 12’) Rút ra bài học.
? Thế nào là tự trọng?
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm
cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của
mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, c xử đànghoàng, nói năng lịch sự, kính trọngthầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân,tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, khôngbiết xấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh
bợ, luồn cúi, không trung thực, dốitrá
2 Nội dung bài học
a, Khái niệm
b, Biểu hiện:
C xử đàng hoàng, đúng mực, giữlời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ
c, ý nghĩa
Là phẩm chất đạo đức cao quý,giúp con ngời có nghị lực nâng caophẩm giá, uy tín cá nhân, đợc mọingời tôn trọng, quý mến
3 Bài tập
a Hành vi thể hiện tính tự trọng(1), (2)
c) Củng cố luyện tập ( 3’)
- GV khái quát nội dung bài
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
d) Hớng dẫn học sinh tự học ( 1’)
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
- Đọc trớc nội dung bài 4
Ngày tháng năm 2012
Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
Trang 9Tiết 5 Bài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯờI
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Thế nào là yêu thơng con ngời
- Nêu đợc biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời
- Nêu đợc nghĩa của lòng yêu thơng con ngời
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (không)
b) Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài ( 1’) Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng
ngời nh thể thơng thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữabệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinhnên ngời Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề củatiết học hôm nay
*Hoạt động 1 ( 8’) Tìm hiểu truyện đọc
Gv gọi 1 HS đọc diễn cảm truyện
- Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời
gian nào?
- Hoàn cảnh gia đình chị ntn?
Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa
đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạc
rang.
- Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao
quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của
Trang 10Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thành
phố quan tâm đến chị và những ngời gặp
khó khăn.
*Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi.
? Kể lại mẩu chuyện của bản thân hoặc
ng-ời xung quanh đã thể hiện lòng yêu thơng
con ngời
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
*Hoạt động 3 ( 14’)
Tìm hiểu nội dung bài học.
HS thảo luận 3 nhóm
- Thế nào là yêu thơng con ngời?
- Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
- Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- GV tổng kết
*Hoạt động 4 ( 5’) Rèn luyện kĩ năng yêu thơng.
- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập
1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại
2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của
nó?
*Hoạt động 5 ( 8’) Hớng dẫn làm bài tập
- HS đọc yêu cầu BT a
- HS trình bày suy nghĩ của mình
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao, tục
ngữ nói về tình yêu thơng con ngời GV bổ
sung các câu ca dao, danh ngôn, tục ngữ
Yêu thơng con ngơig là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác + Làm những điều tốt đẹp.
+ Giúp ngời khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
b, Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chiasẻ
- Biết tha thứ, có lòng vị tha
- Nâng cao giá
trị con ngời
Thơng hại.
- Động cơ vụ lợicá nhân
- Hạ thấp giá trịcon ngời
* Trái với yêu thơng là:
- Hành vi của Nam, Long và Hồng
là thể hiện lòng yêu thơng con ngời
- Hành vi của Hạnh là không cólòng yêu thơng con ngời Lòng yêuthơng con ngời là không đợc phânbiệt đối xử
Trang 11c) Củng cố luyện tập ( 8’)
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
- GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống
đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiềnmuộn Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này
d) Hớng dẫn học sinh tự học ( 1’)
Học bài, xem trớc bài tập ở sgk
- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
- Nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
b) Học sinh
- Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Thế nào là yêu thơng con ngời ?
- Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
- Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
b) Dạy nội dung bài mới
*Hoạt động 1 ( 10’) Tìm hiểu truyện đọc
- 1HS đọc diễn cảm truyện
- Cả lớp thảo luận
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian
? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ
sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy Bình
- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm
thiết, tặng thầy những bó hoa tơi thắm,
Trang 12-Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình.
? HS kể những kỉ niệm về những ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói: “Em
tha thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết
nhận lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
+ Cố gắng học thật giỏi
+ Tâm sự chân thành với thầy cô
+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ
+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo? HS thảo luận nhóm
HS trình bày ý kiến thảo luận
GV nhận xét, kết luận
? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
Thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo cũ.
- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm
cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó, thân
thiết.
*Hoạt động 3 ( 7’) Hớng dẫn làm bài tập
Bài b: Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói
về tôn s trọng đạo?
- HS nêu, GV bổ sung
- GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày
nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, cô
giáo Các thầy cô giáo không những giúp
ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết
phải sống sao cho đúng với đạo làm con,
2 Nội dung bài học
a, Khái niệm:
- Tôn s: Tôn trọng, kính yêu, biết ơnthầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc
- Trọng đạo: Coi trọng những lờithầy dạy trọng đạo lí làm ngời
b, Biểu hiện:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòngthầy cô giáo
Trang 13đạo làm trò, làm ngời Vì vậy chúng ta
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ
- Kể một số biểu hiện đoàn kết tơng trợ trong cuộc sống
- Nêu ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ
b) Kỹ năng
- Biết đoàn kết, tơng trợ với bạn bè, mọi ngời trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống
c) Thái độ
- Quý trọng sự đoàn kết, tơng trợ của mọi ngời, săn sàng giúp đỡ ngời khác
- Phản đối hành vi gây mất đoàn kết
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5)
- ý nghĩa của tôn s trọng đạo?
- Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân
- GV kiểm tra BT c
b) Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài ( 3’) GV kể chuyện bó đũa.
*Hoạt động 1 ( 12’) Tìm hiểu truyện đọc
- GV Hớng dẫn học đọc phân vai
+ 1 HS đọc lời dẫn
+ 1 HS đọc lời thoại của Bình
+ 1 HS đọc lời thoại của Hoà
- Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp
có nhiều bạn nữ
Ngừng tay cùng làm
- Xúc động
Trang 14sự giúp đỡ nhau của hai lớp ?
( Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình
ăn cam, ăn mía rồi cùng làm 7B lấy mía,
cam cho 7A ăn
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoà
khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch Không
- Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc
trong cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết,
? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
- HS trả lời câu hỏi a, b, c
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dântộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ
- Không chung lòng, chung sức,không giúp đỡ nhau làm việc
b Không đồng tình với việc làmcủa Tuấn
c Hai bạn góp sức cùng làm bài làkhông đợc Giờ kiểm tra phải tựlàm lấy
c) Củng cố luyện tập ( 4’)
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợtqua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống
Trang 15quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cầnrèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ.
- Củng cố khắc sâu kiến thức các bài đã học ( Bài 1, 2, 3, 5, 6, 7)
- Hình thành cho lối sống giản dị, tính trung thực và lòng tự trọng Biết yêu th ơngcon ngời, biết tông s trọng đạo, có tính doàn kết, tơng trợ lẫn nhau trong các hoạt
động tập thể
b) Kỹ năng
Rèn luyện bản thân cố đức tính giản dị, tính trung thực biết tự trọng Biết yêu th
-ơng con ngời, biết tông s trọng đạo, đoàn kết, t-ơng trợ lân nhau trong mọi lĩnh vực c) Thái độ
- Tôn trọng mọi ngời, sống đoàn kết rèn luyện để trở thành ngời có phẩm chất đạo
đức tốt
2 Chuẩn bị của GV và HS
a) Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung ụn tập
- Câu hỏi tình huống
b) Học sinh
- Kiến thức các bài đã học
- Sách bài tập
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (Không)
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 16*Hoạt động 1 ( 30’) Tìm hiểu truyện đọc
Bài 1 : Sống giản dịLiên hệ thực tế
- Em hãy nêu những tấm gơng sống giản dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trongSGK mà em biết ?
*Trong cuộc sống quanh ta, giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị làcái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng
ta cần học tập những tấm gơng ấy để trở thành ngời sống giản dị
Biểu hiện trái với giản dị
- Tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị ?
GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiệntrong nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không tâm hồn nghèo nàn,trống rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xh
- Thế nào là sống giản dị ? Biểu hiện của sống giản dị ?
- ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống ?
- Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và danh ngôn ở sgk ?
+ Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà
và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
- ý nghĩa của tính trung thực ?
Bài 5 : Yờu thương con người
- Kể lại mẩu chuyện của bản thân hoặc ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu
th-ơng con ngời ?
- Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
- Vì sao phải yêu thơng con ngời? Rèn luyện kĩ năng yêu thơng
- Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại ? Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của
nó ?
- Nêu các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời GV bổ sung cáccâu ca dao, danh ngôn, tục ngữ đã chuẩn bị
Bài 6 Tụn sư trọng đạo
- Kể những kỉ niệm về những ngày thầy giáo dạy nói lên điều gì ?
* Liên hệ thực tế
? Em đã làm gì để biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ em?
+ Lễ phép với thầy cô giáo + Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau + Cố gắng học thật giỏi
+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ + Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói: “Em tha thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Tâm sự chân thành với thầy cô
- Tôn s là gì? Trọng đạo là gì?
- Giải thích nghĩa của câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên”
Trang 17- Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên có còn đúng nữa không ?
- Nêu những biểu hiện của tôn s trọng đạo? HS thảo luận nhóm ?
- ý nghĩa của tôn s trọng đạo ?
Bài 7 : Đoàn kết tương trợ
- Tơng trợ là gì ?
- Vì sao cần đoàn kết, tơng trợ ? Cần đoàn kết, tơng trợ nh thế nào ?
- Giải thích câu tục ngữ ?
Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
Dân ta có một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng minh, đồng lòng
*Hoạt động 2 ( 13’) Hớng dẫn học sinh làm bài tập
HS : - Kiểm tra lại các bài tập và trả lời câu hỏi phần cuối bài đã học
- Trả lời một số câu hỏi tình huống trong sách bài tập để mở rộng thêm phầnnội dung kiến thức cho bài ôn tập
c) Củng cố luyện tập ( 1’)
- GV hệ thống lại nội dung ôn tập, nhấn mạnh những phần định đa vào bài kiểm tra d) Hớng dẫn học sinh tự học ( 1’)
- Ôn tập lại toàn bộ nội dung phần bài ngày hôm nay
- Chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra
Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
Tiết 9 kiểm tra viết 1 tiết
1 Mục tiêu kiểm tra
- Đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương phỏpdạy học và giỳp đỡ học sinh một cỏch kịp thời
- Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh và vận dụng vào thực tế sau khi họcxong nội dung và ỏp dung cỏc kiến thức đó học vào thực tế lối sống giản dị, tụn sưtrọng đạo, đoàn kết tương trợ
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: nhận biết, thụng hiểu và vận dụng
2 Xỏc định hỡnh thức kiểm tra
- Hỡnh thức kiểm tra tự luận
- Kiểm tra tại lớp
3 Xây dựng ma trận kiểm tra
Cấp độ
Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
1 Tụn sư
trọng đạo
- Hiểu đượcthế nào làtụn sư trọngđạo
(Ch2.1)
Trang 18nêu đượcmột số ví
dụ về tínhđoàn kếttương trợ(Ch3.1)
Trang 19Cõu 1: (3 điểm)
- Tôn s là gì? Trọng đạo là gì?
- Vì sao phải tôn s trọng đạo?
Cõu 2: (3 điểm)
- Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình thờng ( Bố mẹ Hoa
đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nhng Hoa rất kênh kiệu, ăn mặc
đua đòi, lại lời học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà
Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em có
đồng tình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì?
Cõu 3: (2 điểm)
- Tuấn và Hưng cựng học một lớp, Tuấn học giỏi toỏn cũn Hưng học kộm Mỗikhi cú bài tập về nhà, Tuấn đều làm hộ Hưng
- Em cú tỏn thành việc làm của Tuấn khụng ? Vỡ sao ?
- Lấy một vài vớ dụ về tớnh đoàn kết và tương trợ trong học tập, lao động và sinhhoạt hành ngày )
- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc
- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm ngời
- Tôn s trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn thầycô giáo cũ Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan
hệ thầy - trò càng gắn bó, thân thiết
Câu 2 (3 điểm)
- Không đồng tình với thỏi độ của cỏc bạn
- Là bạn của Hoa em sẽ : Gần gũi, thân thiết, giúp đỡ Hoa học tập Khuyên nhủHoa ăn mặc phải phù hợp với bạn bè Cho các bạn trong lớp biết không nên xa lánhHoa, cần phải giúp đỡ Hoa.( Tuỳ theo mức độ trả lời của HS để cho điểm)
- ễn lại nội dung cỏc bài đó học từ đầu kỡ
- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”
Ngày tháng năm 2012
Trang 20Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
Tiết 10 Bài 8: khoan dung
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Hiểu thế nào là khoan dung, kể đợc một số biểu hiện của lòng khoan dung, nêu
đ-ợc ý nghĩa của lòng khoan dung
- Đọc trớc nội dung bài
- Tìm nhng tấm gơng có lòng khoan dung
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (Không)
b) Dạy nội dung bài mới
- GV nêu tình huống ( 3’): Sau khi chiến thắng quân Minh trở về Lê Lợi đã ra lệncho 10 vạn quân địch đợc an toàn trở về với quê hơng xứ sở, lại cung cấp chothuyền, ngựa, lơng thực và sửa sang đờng xá để cho chúng rút về nớc Quân Minhhết sức cảm động kéo đến dinh Bồ Đề để lạy tạ những ngời lãnh đạo của nghĩaquân Lam Sơn
- Theo em, Việc làm của Lê lợi có ý nghĩa gì
(Việc làm của Lê Lợi là thể hiện lòng khoan dung đối với kẻ thù, viẹc làm này
đã khiến cho quân địch phải cảm động và nể phục)
*Hoạt động 1 ( 18’) Hớng dẫn tìm hiểu truyện đọc
- HS đọc truyện theo lối phân vai
- Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo
nh thế nào?
- Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào trớc
thái độ của Khôi?
1 Truyện đọc
Hãy tha lỗi cho em.
* Thái độ của Khôi
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
* Cô Vân:
- Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt
đỏ, tái, rơi phấn, xin lỗi HS
Trang 21- Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
- Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
- Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?
*GV: Trong mọi hoạt động của chúng ta
hàng ngày có rất nhiều vấn đề nảy sinh và
ngoài ý muốn, lúc đó ta cần phải có lắng
nghe và chấp nhận ý kiến - Tránh hiểu lầm,
không gây sự bất hoà, không đối xử nghiệt
ngã với nhau, tin tởng và thông cảm với
nhau, sống chân thành, cởi mở
+ Làm thế nào để hợp tác nhiều hơn với các
bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp,
tr-ờng ?
- Cần tin tởng bạn, chân thành, cởi mở với
bạn, lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến
đúng, góp ý chân thành, không ghen ghét,
định kiến, đoàn kết với ban bè
+ Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm,
xung đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải
thích, tạo điều kiện, giảng hoà
+ Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự nh
thế nào?
- Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý, tha thứ
và thông cảm, không định kiến
- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để
hớng tới lòng khoan dung là biết lắng nghe
ngời khác, chấp nhận điểm khác biệt của
nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở
nên lành mạnh, dễ chịu
*Hoạt động 2 ( 20’) Tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào là lòng khoan dung?
- Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ
- Tôn trọng và thông cảm với ngời khác
? ý nghĩa của lòng khoan dung?
? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớcmắt, giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô
- Chứng kiến cảnh cô tập viết
- Cô Vân kiên trì, có lòng khoandung, độ lợng
=> Bài họcKhông nên vội vàng, định kiến khinhận xét ngời khác
- Biết chấp nhận và tha thứ cho
- Ngời có lòng khoan dung luôn
đ-ợc mọi ngời yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi ngời trở nênlành mạnh, dể chịu
c Rèn luyện để có lòng khoandung
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ời
ng C xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sởthích của ngời khác
Trang 22? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi
không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?
- HS trình bày
GV: Nêu một số câu ca dao, tục ngữ
Ca dao:
Những ngời đức hạnh thuận hoà
Đi đâu cũng đợc ngời ta tôn sùng.
3 Bài tập
S :2, 4, 5, 6, 8, 9
Đ: 1, 3, 7 c) Củng cố luyện tập ( 3’)
- GV tóm tắt nội dug bài học
(Tiết 1)
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Kể đợc những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hoá
- Trách nhiệm của học sinh trong việc góp phần xây dựng đình văn hoá
- Quý trọng danh hiệu gia đình văn hoá
- Tích cực xây dựng gia đình văn hoá
- Đọc trớc nội dung bài
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
- Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
- GV chữa bài tập a, đ
Trang 23b) Dạy nội dung bài mới
- GV nêu tình huống ( 3’): Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm
tối thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chàobác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đìnhvăn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổtrởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
*Hoạt động 1 ( 12’):
Phân tích truyện đọc
- HS đọc thầm truyện
- HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1- 2: Gia đình cô Hoà có mấy ngời?
Thuộc gia đình nh thế nào?
- Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?
+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau
+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp
+ Không khí đầm ấm, vui vẻ
+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau
+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn
+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT
*Nhóm 3- 4: Gia đình cô Hoà c xử nh thế
nào đối với bà con hàng xóm láng giềng?
+ Quan tâm giúp đỡ lối xóm
+ Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật
- Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô,
qua c xử và việc làm của gia đình cô
- Gia đình em có phải là gia đình văn hoá
không?
*Hoạt động 2 ( 20’)
Phát triển nhận thức của HS về quan hệ
giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần
của gia đình
- Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?
- Em hãy kể về một số gia đình ở địa
ph-ơng em trong việc XD gia đình VH
+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm
ấm, hạnh phúc
+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc
+ Gia đình bất hạnh vì nghèo
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia
Là một gia đình văn hoá tiêu biểu
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoágia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến
bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoálành mạnh
- Đoàn kết với cộng đồng
- Thực hiện tốt nghiã vụ công dân
Trang 24- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là
nói đến đời sống vật chất và tinh thần Đó
là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh
phúc Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên xã hội
ổn định, văn minh
c) Củng cố luyện tập ( 4’)
- Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia dình văn hoá nh thế nào?
- Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?
- Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng em trong việc XD gia đình VH
d) Hớng dẫn học sinh tự học ( 1’)
- Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng
- Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
- Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
- Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựnggia đình văn hoá?
- Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từnggia đình và toàn xã hội?
Ngày tháng năm 2012
Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
T
iết 12 Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá
(Tiết 2)
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Biết đợc mỗi ngời phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
- Hiểu đợc ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá
- Hiểu bổn phận và trách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá b) Kỹ năng
- Tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hoá
- Thể hiện hành vi văn hoá trong c xử, lối sông ở gia đình
c) Thái độ
Trang 25- Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình Giữ gìn danh dự gia đình, biếttránh những thói h, tật xấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phầnxây dựng gia đình văn hoá.
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
- Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia đình,sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
b) Dạy nội dung bài mới
*Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn
hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm củacác thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếpbài học
*Hoạt động 1 ( 12’) Liên hệ và rút ra bài học rèn luyện
+ HS thảo luận theo nhóm bàn:
- Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia
đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
- Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá?
- Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh
thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng gia
đình và toàn xã hội?
- Con cái có thể tham gia xây dựng gia đình
văn hoá không? Nếu có thì tham gia nh thế
nào?
- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
GV nhận xét, kết luận
* Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH
gia đình và vai trò của TE trong GĐ
- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)
- GV : Sự cần thiết phải thực hiện KHHGĐ
và phê phán những quan niệm lạc hậu: Coi
trọng con trai, tính gia trởng, độc đoán,
không biết tổ chức quản lý trong gia đình
*Hoạt động 2 ( 15’) Học sinh rút ra bài học
- HS đọc nội dung bài học ở SGK
- GV giải đáp thắc mắc của HS
*Liên hệ
+ Tiêu chuẩn cụ thể
- Sinh đẻ có kế hoạch
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn
- Lao động, xây dựng kinh tế gia
đình ổn định
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa
ph-ơng, nhà nớc
- Hoạt động từ thiện
- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội.-
2 Nội dung bài học
a Bổn phận và trách nhiệm của mỗithành viên:
Trang 26*Hoạt động 3 ( 9’) Luyện tập
c Học sinh tham gia
- Chăm ngoan, học giỏi
-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trongGĐ, thơng yêu anh chi em
- Không đua đòi, ăn chơi
-Không làm tổn hại danh dự gia
đình
3 Bài tập
c) Củng cố luyện tập ( 2’)
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
- Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
* Trên kính, dới nhờng
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Kết luận toàn bài: ( 3’)
Vấn đề gia đình và xõy dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng.Gia đình là tế bào xó hội; là các nôi hình thành nhân cách con ngời Xõy dựng gia
đình văn hoá là góp phần làm cho xó hội bình yên, hạnh phúc Học sinh chúng taphải góp cho gia đình có lối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Họcgiỏi, rèn luyện đạo đức
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Trang 271 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ gìnvà phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ b) Kỹ năng
- Biết xác địnhnhững truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ
- Thế nào là gia đình văn hoá?
- Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân
(Tl: Gia đình văn hoá là gia đinh hoà thuận, hạnh phúc tiến bộ, Thực hiện KHHGĐ,
đoàn kết xóm giềng và làm tốt nghĩa vụ công dân Trách nhiệm của mỗi thành viên:Sống giản dị, lành mạnh., không sa vào tệ nạn xã hội
- Mỗi học sinh tự liên hệ )
b) Dạy nội dung bài mới
*Giới thiệu bài:( 1’) Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trongquá trình lịch sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán,
t tởng, lối sống và ứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ?Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
*Hoạt động 1 ( 10’) Tìm hiểu truyện đọc
- 1HS đọc diễn cảm câu truyện
- HS thảo luận nhóm:
1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vợt khó
của mọi ngời trong gđ trong truyện đọc thể
hiện qua những tình tiết nào?
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của
các thành viên trong truyện nói riêng, của
nhân dân ta nói chung là tấm gơng sáng để
1 Truyện đọc
Truyện kể từ trang trại.
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc
đất, bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời Trận địa“ ”
- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồng bạch đàn, hoè, mía, cây
Trang 28chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại hay
chờ vào ngời khác mà phải đi lên từ sức
- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT
của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn->
thấy đợc trách nhiệm của mình trớc gia
phát huy Muốn phát huy truyền thống đó,
trớc hết ta phải hiểu đợc ý nghĩa của
truyền thống đó
*Hoạt động 2 ( 10’) Thảo luận rỳt ra ý nghĩa và trỏch nhiệm
Thảo luận tìm hiểu về ý nghĩa và cách giữ
gìn, phát huy truyền thống của gia đình,
dòng họ
- HS thảo luận theo bàn
- Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?
- 3 HS đọc phần bài học SGK
VD: Nghề đan mây tre, đúc đồng, thuốc nam, truyền thống hiếu học, may áo dài, quê em là xứ sở của làn
3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời
- Chúng ta phải trân trọng, tự hào;sống trong sạch, lơng thiện
- Không bảo thủ, lạc hậu, không coithờng hoặc làm tổn hại đến thanhdanh của gia đình, dòng họ
- Biết làm cho những TT đó đợcrạng rỡ hơn bằng chính sự trởngthành, thành đạt trong học tập, lao
động, công tác của mỗi ngời
4 Nội dung bài học
- Hs tự rút ra bài học
c) Củng cố luyện tập ( 2’)
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nớc có nguồn
+ Chim có tổ, ngời có tông + Giấy rách phải giữ lấy lề
- GV tổng kết:( 2’) Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp.Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻchúng ta hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánhtrong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cầnphải ra sức học tập, tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh,thầy cô để xây dựng trờng chúng ta đẹp hơn
Trang 291 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Nêu đợc một số biểu hiện của tính tự tin
- Nêu đợc ý nghĩa của tính tự tin
- Đọc trớc nôi dung bài
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ýnghĩa?
- Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
b) Dạy nội dung bài mới
Giới thiệu bài: GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng
cả mà ngã tay chèo” (Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn,thử thách, không nản lòng, chùn bớc.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sựnghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
*Hoạt động 1 ( 15’) Tìm hiểu truyện đọc
Trang 30giá sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ.
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Nói tiếng Anh thành thạo.
- Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin - ga
- po.
- Là ngời chủ động và tự tin trong học tập.
N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Tự tin là gì?
- ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
- Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?
*Hoạt động 3 ( 10’) Luyện tập.
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, baphải, dựa dẫm
c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự
ti, rụt rè, a dua, ba phải
- Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8
c) Củng cố luyện tập ( 4’)
Trang 31- Để suy nghỉ và hành động một cách tự tin con ngời cần có phẩm chất và điều kiệngì?
- GV kết luận: Để tự tin con ngời cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập khôngngừng vơn lên, nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cáchchắc chắn
bảo vệ môi trờng
- Nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD
- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN
b) Học sinh
- Tự liên hệ thực
- Thu thập thông tin , hình ảnh về MT
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS
b) Dạy nội dung bài mới
*Hoạt động 1 ( 15’) tìm hiểu khai niệm
- GV nếu câu hỏi:
- Theo em, thế nào là môi trờng ?
- MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì
sống của con ngời ?
- HS trình bày ý kiến, thảo lụân Gv nhận
xét
1 Môi trờng là gì ?
" MT bao gồm các yếu tố tự nhiên
và vật chất nhân tạo bao quanh conngời, có ảnh hởng đến đời sống, SX,
sự tồn tại, phát triển của con ngời vàsinh vật" (Điều 3 Luật BVMT 2005)
Trang 32*Hoạt động 2 ( 18’) Tìm hiểu thực trạng của MT Việt Nam
- Em hãy cho biết MT là gì ?
- Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta)
- Giúp HS biết một số giải pháp chủ yếu BVMT ở cấp độ tổng thể và kỹ năng ứng
xử của bản thân ở chính gia đình, trờng lớp, địa phơng
Trang 33- Soạn câu hỏi, bài tập phù hợp với HS
- Phiếu HT
b) Học sinh
- Su tầm thông tin ở trờng, lớp, địa phơng
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Kiểm tra những thông tin học sinh su tầm đợc
b) Dạy nội dung bài mới
*Hoạt động 1 ( 25’) Học sinh làm bài tập
- GV đa câu hỏi, bài tập lên bảng cho HS
quan sát, làm vào vở:
Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi trờng
Việt Nam hiện nay
Câu 2 Hiện tợng đất bị xói mòn, rửa trôi,
nghèo kiệt dinh dỡng, ô nhiễm là do những
nguyên nhân nào ?
Câu 3: Theo em, rừng có vai trò nh thế nào
đối với con ngời ?
Câu 4: Nguồn nớc ở ViệtNam nhiều nơi bị
ô nhiễm là do những nguyên nhân nào ?
Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân c
nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi nghiêm
thực hiện những công việc cụ thể nào ?
Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà hợp,
thân thiện với thiên nhiên ?
- Xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễmnghiêm trọng
- Thoái hoá, khô hạn, sa mạc hoá,mặn hoá, phèn hoá, ngập úng, dochất thải, phân hoá học và chát độchoá học
- Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, giữnớc ngầm và lu giữ các nguồn genquý
- Nớc thải CN, thủ CN, nớc thải sinhhoạt cha xử lý xả vào nguồn nớcmặt; sử dụng hoá chất trong CN,NN-> nớc ngầm bị ô nhiễm
- Nhà máy thải khói bụi; các phơngtiện GT; các công trình Xd
- HS kể các hiện tợng ở địa phơngVD: Vứt rác, chất thải bừa bãi; Đổnớc thải, chất thải CN vào nguồn n-ớc; sử dụng phân hoá học quá mức;
sử dụng thuốc trừ sâu không đúngcách hoặc dùng thuốc độc trừ sâu;
Đốt rừng làm nơng; Dùng thuốc nổ,chất hoá học đánh bắt cá
- HS cần: - Giữ gìn VS trờng lớpsạch sẽ; - Trồng và chăm sóc câybóng mát, cây cảnh; - Tuyên truyềnbằng nhiều biện pháp trong trờng(Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồ dùng tựchế từ VL phế thải, thi viết về chủ đềMT ); - Tuyên dơng, khen thởng,
kỷ luật; - Bố trí hợp lý các khu vệsinh; -Trang trí làm đẹp các khu vệsinh,
- Sống hoà hợp, thân thiện với thiênnhiên là: sống gần gũi, thân thiện;tôn trọng quy luật thiên nhiên,
Trang 34Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng
ngày gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô
nhiễm môi trờng mà HS trờng ta hay mắc
phải Em hãy nêu biện pháp khắc phục các
hiện tợng đó
*Hoạt động 2 ( 10’)
GV thu bài, giải đáp bài tập
- GV lần lợt gọi HS trả lời các câu hỏi vừa
- Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàngngày gây lãng phí tài nguyên hoặcgây ô nhiễm môi trờng mà HS trơng
ta hay mắc phải Em hãy nêu biệnpháp khắc phục các hiện tợng đó
c) Củng cố luyện tập ( 4’)
- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề cây theo 2 dãy bàn Mỗi bên luân
phiên hát bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến lợt không hát
đ-ợc bên đó thua cuộc
d) Hớng dẫn học sinh tự học ( 1’)
- Xem lại nội dung các bài học từ Bài 7- Bài 11
- Tìm các vấn đề liên quan đến bài học nhng cha rõ để trao đổi tại lớp
- Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát
- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức
c) Thái độ
- Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung
- Câu hỏi thảo luận
b) Học sinh
- Xem lại các bài đã học
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (Không)
b) Dạy nội dung bài mới
*Hoạt động 1 ( 18’)
HS chơi trò chơi “Hái hoa”
- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các
vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp
1 Thế nào là sống giản dị?
1 Lý thuyết
- Sống phù hợp với điều kiện hoàn
Trang 352 Thế nào là trung thực?
3 ý nghĩa của trung thực?
4 Thế nào là đạo đức?
5 Thế nào là kỉ luật?
6 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì sao
phải yêu thơng con ngời?
- GV nêu các biểu hiện khác nhau của
các chuẩn mực đạo đức, HS lần lợt trả lời
đó là biểu hiện của chuẩn mực đạo đức
nào
*Hoạt động 3 ( 12’)
Giải bài tập tình huống
- SH thi giải quyết tình huống đạo đức
1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong
bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài
liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi
nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các
bạn chơi đánh căng Bỗng căng của Phi
rơi trúng đầu Hà làm Hà đau điếng
cảnh của gia đình, bản thân và xãhội
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật,tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngaythẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗikhi mình mắc khuyết điểm
- Là đức tính cần thiết và quý báucủa con ngời Sống trung thực nâng cao phẩm giá, làm lành mạnhquan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu,kính trọng
- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữacon ngời ngời, công việc, môi tr-ờng
- Quy định chung của cộng đồng, tổchức xã hội buộc mọi ngời phải thựchiện
- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹpcho ngời khác
-Là truyền thống quý báu của dântộc
- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy côgiáo, coi trọng và làm theo điều thầydạy
- Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụthể giúp đỡ ngời khác
- Thông cảm, tôn trọng, tha thứ chongời khác
- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thựchiện kế hoạch hoá gia đình
- Tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡthêm truyền thống ấy
- Tin tởng vào khả năng của bảnthân
- Chủ động trong công việc, dám tựquết định và hành động một cáchchắc chắn
2 HS nờu cỏc chuẩn mực đạo đức
- Rỳt ra cỏc khỏi niệm và nội dungcỏc bài ụn tập
- HS giải quyết tình huống
Trang 361 Mục tiêu kiểm tra
b Kỹ năng
- Kiểm tra mức độ nhận thức, kỹ năng cơ bản ở 3 cấp độ: nhận biết, thông hiểu vàvận dụng sau khi học xong nội dung: Quan hệ với bản thân, quan hệ với ngườikhác và quan hệ với cộng đồng đất nước, nhân loại HS nắm được kiến thức về lốisống giản dị, tính trung thực, tôn sư trọng đạo, xây dựng gia đình văn hoá và ýthức phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
c Thái độ
- Tích cực, tự giác trong học tập, nghiêm túc trong kiểm tra
2 Xác định hình thức kiểm tra.
- Hình thức kiểm tra tự luận
- Kiểm tra tại lớp
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Trang 37thống tốt đẹpcủa gia đìnhdòng họ.
(Ch2.1)
- Đánh giá bảnthân trong việcđóng góp xâydựng gia đìnhvăn hóa
- Bằng ý hiểu của mình, em hãy cho biết những biểu hiện của tính Trung thực
trong học tập, trong quan hệ với mọi người và trong hành động ?
Trang 38- Giữ gỡn va phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ cú ý nghĩa gỡ ?
5 Hướng dẫn chấm và cho điểm
Cõu 1 (2 điểm)
+ Biểu hiện của lối sống giản dị :
- Khụng xa hoa lóng phớ, cầu kỡ kiểu cỏch
- Khụng chạy theo những nhu cầu vật chất và hỡnh thức bờn ngoài
-Thẳng thắn chõn thật, gần gũi, hũa hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày
Cõu 2 (2 điểm)
- Trong học tập ; Ngay thẳng khụng gian dối với thầy cụ giỏo, khụng quay cúp,nhỡn bài của bạn, khụng lấy đồ dựng của bạn
- Trong quan hệ với mọi người xung quanh luụn gần gũi thõn mật, khụng lợi dụng ,
vụ lợi cỏ nhõn, thể hiện lũng Tung thực ở mọi lỳc mọi nơi
Cõu 3 (2 điểm)
- Tụn sư là tụn trọng kớnh yờu, biết ơn những thầy cụ giỏo ở mọi lỳc, nọi nơi
- Trọng đạo là coi trọng những lời thầy dạy, trọng đạo lớ làm người
+ í nghĩa : Tụn sư trọng đạo là nột đẹp trong tõm hồn của mỗi con người, làm chomối quan hệ giữa người với người ngày càng gắn bú mật thiết với nhau hơn Conngười sống cú nhõn nghĩa thủy chung trước sau như một đú là đạo lớ của cha ụng ta
từ xa xưa
Cõu 4 (2 điểm)
- Trỏch nhiệm của bản thõn trong việc xõy dựng gia đỡnh văn húa : Sống lành mạnhsinh hoạt giản dị, chăm ngoan học giỏi, kớnh trọng giỳp đỡ ụng bà, cha mẹ.Thương yờu anh chị, em Khụng ăn chơi đua đũi, trỏnh xa tệ nạn xó hội
Cõu 5 (2 điểm)
- Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh dong họ là để cú thờm kinh
nghiệm và sức mạnh làm phong phỳ truyền thống, bản sắc dõn tộc ( Truyền thốnghọc tập, lao động, nghề nghiệp, đạo đức, văn húa )./
6 Củng cố luyện tập
- Giỏo viờn thu bài
- Nhận xột giờ kiểm tra
Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7A Ngày dạy : / / 2012 Tại lớp 7B
Tiết 19 Bài 12: sống và làm việc có kế hoạch
(Tiết 1)
1 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch
- ý nghĩa hiệu quả công việc khi làm bài có kế hoạch
b) Thái độ
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh
Trang 39c) Kĩ năng
- Biết xây dựng kế hoạch hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch
- Đọc trớc nội dung bài
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (Không)
b) Dạy nội dung bài mới
GV: Đa ra tình huống ( 5’)
Nội dung: Cơm tra đã dọn nhng vẫn cha thấy An về mặc dù tan học đã lâu An vềnhà muộn với lí do mợn sách của bạn về làm bài tập Cả nhà đang ngủ tra thì An ănxong vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơmtối cả nhà sốt ruột chờ An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm
An đi ngủ và dặn mẹ: “Sáng mai gọi dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”
- Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
- Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc đợc thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chấtlợng chúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xâydựng nh thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
*Hoạt động 1 ( 16’) Tìm hiểu các chi tiết trong
bản kế hoạch.
*Thảo luận nhóm
- GV chiếu bảng kế hoạch
Nhóm 1, 2 Em có nhận xét gì về thời gian
biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ?
(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành
công việc, nội dung có hợp lí không)?
- Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’ 14h và từ
17h 19h
+ Cha thể hiện lao động giúp gia đình
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học
+ Xem ti vi nhiều quá không?
Nhóm 3, 4
- Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải
Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết : "Ngay
sau ngày khai giảng "
- Hoàn thành công việc đến nơi đến chốn và
có hiệu quả, không bỏ sót công việc
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
1 Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổitrong ngày và các ngày trong tuần
- Hàng ngang là công việc trongmột ngày
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt
động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí
Trang 40- GV nhận xét, kết luận: Không nhất thiết
phải ghi tất cả công việc thờng ngày đã cố
định, có nội dung lặp đi, lặp lại, vì những
công việc đó đã diễn ra thờng xuyên, thành
thói quen vào những ngày giờ ổn định
*Hoạt động 2 ( 13’) Xác định yêu cầu cơ bản khi thiết kế
1 bản kế hoạch làm việc trong 1 ngày,
- GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của Vân
Anh đầy đủ hơn, tuy nhiên lại quá dài
- GV treo bảng kế hoạch ra giấy khổ to để
HS quan sát
- GV phân tích bảng kế hoạch
2 Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
- Thời gian cần chi tiết cho rõcông việc trong mỗi ngày
- Nội dung công việc cần cân đối,toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày;
đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉngơi, lao động giúp GĐ, học ở tr-ờng, tự học, sinh hoạt tạp thể,
- Ghi công việc
cố định lặp đilặp lại
Vân Anh
- Cân đối, hợp
lí, toàn diện
- Đầy đủ, cụthể, chi tiết =>Tồn tại: Cả hai bản còn quádài, khó nhớ
c) Củng cố luyện tập ( 10’)
HS quan sát phân tích với sự HD của GV về 1 bản KH hợp lý:
- GV: Từ u nhợc điểm của hai bản kế hoạch, chúng ta có thể đa ra phơng án nào đểtránh các nhợc điểm trên?