1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lich su 6 tron bo hay 2012 2013

87 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Mơn Lịch Sử
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 111,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ LUẬN: Câu 1: + Trình bày được diễn biến 3 điểm - Cuối năm 938 quân Nam Hán tiến vào nước ta - Ngô Quyền cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến khi nước thủy triều đang lên - Đợi nước thủy tr[r]

Trang 1

Tuần: 01

Tiết: 01

MỞ ĐẦUBài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

Ngày soạn: 17/08/2012Ngày dạy: 22/08/2012

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗicon người Học lịch sử là cần thiết

2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác

và sự ham thích trong học tập bộ môn

3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nộidung liên quan đến nội dung bài học

- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 2’ Vở, sgk và DD học tập

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng,đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ

Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đếnmột khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sửchúng ta học ở đây là lịch sử loài người

HĐ: 1 Lịch sử là gì ?

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

12’ GV: Có phải ngay từ khi mới xuất hiện con

người, cây cỏ, mọi vật đều có hình dạng như

ngày nay ?

Diễn giảng: sự vật, con người, làng xóm, phố

phường, đất nước đều trải qua quá trình hình

thành, phát triển và biến đổi  quá khứ  lịch sử

? Lịch sử là gì ?

- Đọc SGK

? Lịch sử loài người nghiên cứu những vấn đề gì

?

- Nghiên cứu toàn bộ hoạt động của con người

? Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và

lịch sử xã hội loài người?

- Lịch sử loài người là toàn

bộ những hoạt đông của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay

 Lịch sử là một môn khoahọc

HĐ: 2 Học lịch sử để làm gì?

15’ ? Nhìn vào tranh, em thấy khác với lớp học ở

trường em như thế nào ? Em có hiểu vì sao có

sự khác nhau đó không?

-Thấy được sự khác biệt so với ngày nay như:

lớp học, thầy trò, bàn ghế…

? Theo em, chúng ta có cần biết những thay đổi

đó không? Tại sao lại có những thay đổi đó?

-Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo

2 Học lịch sử để làm gì?-Hiểu được cội nguồn của tổtiên, dân tộc mình

-Ông cha đã sống và lao động

để tạo nên đất nước, quýtrọng những gì mình đang có.-Biết ơn những người làm ra

nó và biết mình phải làm gì

Trang 2

? Học lịch sử để làm gì?

-Hiểu được cội nguồn dân tộc

-Quý trọng những gì mình đang có

-Biết ơn những người làm ra nó và trách nhiệm

của mình đối với đất nước

? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia

đình, quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải

biết lịch sử?

cho đất nước

HĐ: 3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

10’ ? Tại sao chúng ta lại biết rõ về cuộc sống của

ông bà, cha mẹ?

-Dựa vào những lời mô tả được truyền từ đời

này qua đời khác

? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

? Thế nào gọi là tư liệu hiện vật, chữ viết?

-Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ

được

-Những bản ghi, sách vở, in, khắc bằng chữ

viết…

? Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó là những

loại tư liệu nào?

? Bia đá thuộc loại gì?

? Đây là loại bia gì?

-Tư liệu hiện vật

-Tư liệu truyền miệng

-Tư liệu hiện vật (di tích và divật)

-Tư liệu chữ viết

4 Củng cố: 4’

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết nhữnggì?

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông

5 Dặn dò: 1’

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Cơng lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Cơng lịch

2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chínhxác, khoa học

3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiệntại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch.III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

*Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy

ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, cĩ trước, cĩ sau Do đĩ việc tính thời giantrong lịch sử rất quan trọng vì nĩ giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc

cơ bản trong lịch sử

HĐ: 1 Tại sao phải xác định thời gian?

TG Hoạt động của thầy và trị Nội dung ghi bảng

? Xem lại hình 1 và 2 của bài 1, em cĩ thề nhận

biết được trường làng hay tấm bia đá được dựng

lên cách đây bao nhiêu năm?

-Quan sát hình 1 và 2 để rút ra kết luận của

mình

? Chúng ta cĩ cần biết thời gian dựng một tấm

bia Tiến sĩ nào đĩ khơng ?

-Rất cần thiết vì nĩ giúp chúng ta hiểu biết

nhiều điều, là nguyên tắc cơ bản quan trọng của

lịch sử

GV: Khơng phải các tiến sĩ đều đỗ cùng một

năm, phải cĩ người trước, người sau Bia này cĩ

thể dựng cách bia kia rất lâu

? Năm nay em bao nhiêu tuổi? Vì sao em biết?

1.Tại sao phải xác địnhthời gian?

-Để sắp xếp các sự kiệnlịch sử lại theo thứ tựthời gian

-Là nguyên tắc cơ bảntrong việc tìm hiểu vàhọc tập lịch sử

-Việc xác định thời gian dựa vào hoạt động của

Trang 4

- Theo tuổi học sinh Vì ta xác định được năm

sinh của ta

? Tại sao phải xác định thời gian?

- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử

? Dựa vào đâu và bằng cách nào, con người tính

được thời gian?

-Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại à cĩ quan hệ

chặt chẽ với hoạt động của Mặt trời và Mặt

Trăng

Mặt Trời và Mặt Trăng

HĐ: 2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

13’ ? Người xưa đã căn cứ vào đâu để làm ra lịch ?

-Thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt Trời,

Mặt Trăng để làm ra lịch

- Cho HS xem bảng ghi “Những ngày lịch sử và

kỷ niệm” cĩ những đơn vị thời gian và cĩ những

loại lịch sử nào ?

-Một tháng: 29-30 ngày

-Một năm: 360-365 ngày

-Theo ngày, tháng, năm, giờ, phút…

- Cứ 3 năm AL so với DL thiếu 1 tháng Do đĩ

thêm 1 tháng nhuận để khớp với DL

-Giải thích âm lịch và dương lịch:

+ Âm lịch: Mặt trăng àTrái đất, tính tháng,

năm

+ Dương lịch: Trái đất àMặt trăng, tính năm

? Người xưa đã phân chia thời gian như thế

-Dựa vào thời gian mọc lặn,

di chuyển của Mặt trời, Mặttrăng mà người xưa làm ralịch

-Cĩ 2 cách tính thời gian: + Âm lịch: Dựa vào sự dichuyển của Mặt trăng quanhTrái đất

+ Dương lịch: Dựa vào sự dichuyển của Trái đất quanh Mặt Trời

HĐ: 3 Thế giới cĩ cần một thứ lịch chung hay khơng ?

10’ -Giải thích việc thống nhất cách tính thời gian

Người xưa nước nào cũng cĩ lịch và cách tính

thời gian Trung Quốc lấy năm vua lên ngơi là

năm 1, Rooma qui định năm 1 là năm Phật thích

ca Mâu ni ra đời

? Với cách tính như vậy cĩ thống nhất lịch giữa

các nước khơng?

-Cho ví dụ trong quan hệ nước ta với các nước

khác hoặc giữa bạn bè, anh em ở xa

? Vậy thế giới cần lịch chung hay khơng?

F Tại sao Cơng lịch được sử dụng phổ biến trên

-Cơng lịch là dương lịch đượccải tiến hồn chỉnh để các dântộc sử dụng

-Cơng lịch lấy năm chúa

Giê-xu ra đời là năm đầu tiên củacơng nguyên

-Theo Cơng lịch:

+ 1 năm cĩ 12 tháng hay

365 ngày(năm nhuận cĩ thêm

1 ngày)

Trang 5

-365 ngày 6 giờ

? Nếu chia số ngày cho 12 tháng thì số ngày

cộng lại là bao nhiêu? Thừa ra bao nhiêu? Phải

làm thế nào?

-Giải thích năm nhuận: 4 năm 1 lần (Thêm 1

ngày cho tháng 2)

-Cho HS xác định cách tính thế kỷ, thiên niên

kỷ

-Vẽ trục năm lên bảng và giải thích cách ghi:

trước và sau công nguyên

+ 100 năm: 1 thế kỷ

+ 1000 năm: 1 thiên niên kỷ

4 Củng cố:( 4)'

- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trong SGK so với năm nay

- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?

- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?

- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ngày nay mấy nghìn năm?

- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?

5 Dặn dò:(1')

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài cũ; Xem trước bài 3 “Xã hội nguyên thuỷ”

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Tuần: 03 Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ Ngày soạn: 29/08/2012

Trang 6

Tiết: 03 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦYGIỚI CỔ ĐẠI Ngày dạy: 05/09/2012

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổthành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai tròlao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh

II CHUẨN BỊ:

- Gv: Sgk, Sgv, Ga, tranh ảnh liên quan tới bài học

- Hs: Học bài cũ, soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghitrên bảng trong SGK so với năm nay

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổsinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loàivượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt

kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trởthành người Đó là người tối cổ

HĐ: 1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

11’ ? Con người đã xuất hiện từ đâu?

GV + Vượn cổ: hình người, sống cách đây

khoảng 5-15 triệu năm, là kết quả của quá trình

tiến hoá từ động vật bậc cao

+ Người tối cổ: còn dấu tích của loài vượn

nhưng đi bằng hai chân, hai chi trước đã biết

cầm nắm, hộp sọ phát triển, sọ não lớn biết sử

-Cuộc sống bấp bênh bởi phụ thuộc hoàn toàn

1 Con người đã xuất hiệnnhư thế nào?

-Cách đây khoảng hàng chụctriệu năm loài Vượn cổ xuấthiện dần dần trở thành Ngườitối cổ Nhờ vào quá trình laođộng

-Sống theo bầy gồm vài chụcngười

-Hái lượm và săn bắt

-ở trong hang động, mái lều.-Biết ghè đẽo đá, làm côngcụ

-Tìm ra lửa và biết sử dụnglửa

 Cuộc sống bấp bênh

Trang 7

vào thiên nhiên

? Em có nhận xét gì về cuộc sống của Người tối

cổ?

? Tại sao cuộc sống của họ bấp bênh kéo dài

hàng triệu năm?

HĐ: 2 Người tinh khôn sống như thế nào?

13’ GV: Yêu cầu HS quan sát và mô tả hình 5

? Người tinh khôn khác Người tối cổ ở những

điểm nào?

-Người tinh khôn: bàn tay nhỏ, khéo léo, các

ngón tay linh hoạt, hộp so phát triển, trán cao,

mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt

-Người tối cổ: ngược lại

? Người tinh khôn sống như thế nào?

? Đời sống của Người tinh khôn như thế nào?

? Nhận xét gì cuộc sống của Người tinh khôn?

Vì sao?

-Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ trang sức

-Cuộc sống tốt hơn, vui hơn Bớt dần phụ thuộc

vào thiên nhiên, bắt đầu chú ý tới đời sống tinh

-Sống thành từng nhớm nhỏtheo thị tộc (cùng huyếtthống)

-Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức

HĐ: 3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

11’ Kim loại ra đời->SX phát triển-> XH có giai

cấp->XH nguyên thủy tan rã

Cho HS xem bộ công cụ bằng đá phục chế

? Công cụ LĐ của xã hội nguyên thủy? Tác

dụng của những công cụ này? (năng suất thấp)

HS quan sát H6,7

? Nhận xét hình ảnh trong sách mô tả những gì?

(công cụ bằng đồng)

? Đồ đồng ra đời trong thời gian nào? Tác dụng

như thế nào so với đồ đá?

? Công cụ bằng kim loại xuất hiện, con người đã

làm gì? (khai haong, xẻ gỗ, xẻ đá )

? Nhờ công cụ LĐ bằng kim loại, sản phẩm XH

như thế nào?

? Những ai có nhiều của cải? Điều đó dẫn đến

XH phân hóa như thế nào? (XH nguyên thủy tan

- Có công cụ bằng kim loại->năng suất lao động tăng-> có

kẻ giàu, người nghèo=> xãhội nguyên thủy tan rã

4 Củng cố:(4')

- Bầy người nguyên thủy sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn Người tối cổ?

Trang 8

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

5 Dặn dò:(1') Học bài theo nội dung câu hỏi cuối bài

Soạn bài mới: bài 4: “Các quốc gia cổ đại Phương Đông”, trả lời các câu hỏi cuối mục, cuối bài

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Tuần: 04 Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI Ngày soạn: 05/09/2012

Trang 9

Tiết: 04 PHƯƠNG ĐÔNG Ngày dạy: 10/09/2012I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập,Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ IIITr.CN

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

- Hs: Học bài cũ' soạn bài mới

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định lớp.(1')

2 Kiểm tra bài cũ.(4')

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

3 Bài mới:

A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hộinguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầutiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thànhtrên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loạihình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông

HĐ: 1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

12’  Các quốc gia ấy ra đời ở đâu? Từ bao giờ?

-Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỷ IV

đầu thiên niên kỷ III Tr.CN)

 Tại sao lại ra đời ở các dòng sông lớn?

- Đất đai màu mỡ, nước có đủ quanh năm

 Họ sống bằng nghề nào là chính?

 Muốn cho nông nghiệp đạt năng suất cao họ

đã phát huy khả năng gì?

-Nhờ có đất phù sa màu mỡ và nước tưới đầy

đủ, sản xuất nông nghiệp cho năng suất cao,

lương thực dư thừa

 Vấn đề gì đã phát sinh?

-Xã hội có giai cấp hình thành

 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

Ai Cập, Aán Độ,Lưỡng Hà, Trung Quốc

1.Các quốc gia cổ đại phươngĐông đã được hình thành ởđâu và từ bao giờ?

-Cuối thời nguyên thuỷ, cưdân tập trung đông ở lưu vựccác dòng sông lớn

-Nông nghiệp trở thành ngànhkinh tế chính  biết làm thuỷlợi, trị thuỷ

HĐ: 2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

12’  Xã hội cổ đại có những tầng lớp nào?

-Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ

2.Xã hội cổ đại phương Đôngbao gồm những tầng lớp nào?

Trang 10

-Cư dân chủ yếu làm nghề nông  bộ phận đông

đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã

hội

 Nghĩa vụ của nông dân ?

 Cuộc sống của họ phụ thuộc vào ai?

 Đứng đầu quan lại là ai?

 Hầu hạ vua, quý tộc là ai?

-Cho HS quan sát hình 9 và tìm hiểu về bộ luật

hamurabi và thần Samat đang trao bộ luật cho

vua Hamuarabi

 Em có nhận xét gì về đạo luật này?

 Qua đạo luật,em nghĩ gì về người cày có

ruộng?

-Sự quan tâm của nhà nước  khuyến khích sản

xuất nông nghiệp

-Cày thuê ruộng phải có trách nhiệm và nghĩa

vụ đối với ruộng cày cấy

Có 3 tầng lớp cơ bản:

-Nông dân công xã: chiếm sốđông, giữ vai trò chủ yếutrong sản xuất

-Quý tộc: có nhiều của cải vàquyền thế

-Nô lệ: phục dịch cho quýtộc

 nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 Tr.CN, Ai Cập 1750 Tr.CN)HĐ: 3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

11’ Các nhà nước cổ đại phương Đông do ai đứng

đầu đất nước ?

 Vua có quyền hành gì?

-Giải thích: ở mỗi nước vua được gọi dưới các

tên gọi khác nhau:

+ Trung Quốc: thiên tử

+ Ai Cập: Pharaon

+ Lưỡng Hà: Ensi

 Giúp việc cho vua là tầng lớp nào?

 Nhiệm vụ của quý tộc?

 Họ tham gia vào việc chính trị và có quyền

hành, thậm chí lấn quyền vua

 Em có nhận xét gì về bộ máy hành chính của

các nước phương Đông

3.Nhà nước chuyên chế cổđại phương Đông

-Vua nắm mọi quyền hànhchính trị (chế độ quân chủchuyên chế)

-Giúp việc cho vua là tầnglớp quý tộc

 Bộ máy hành chính còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ

4 Củng cố: (4')

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

5 Dặn dò:(1')

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 05 Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG Ngày soạn: 10/09/2012

Trang 11

Tiết: 05 TÂY Ngày dạy: 19/09/2012

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triểnsản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở HyLạp và Rôma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, pháthuy óc sáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinhtế

II –CHUẨN BỊ:

- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK

- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

3.Bài mới:

A Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi

có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn củaphương Tây

HĐ: 1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

14’ -Giới thiệu vị trí địa lý, thời gian hình thành các

quốc gia cổ đại phương Tây

 Nêu tên các quốc gia cổ đại phương Tây?

 Điều kiện tự nhiên ở đây như thế nào?

-Đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa

-Trồng các cây công nghiệp, các nghề thủ công

(luyện kim, đồ mỹ nghệ, nấu rượu nho)

 Bờ biển ở đây thuận lợi cho việc gì?

 Khi kinh tế phát triển, họ đã biết trao đổi sản

phẩm với các nước phương Đông như thế nào ?

1 Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây-Ở bán đảo Ban căng và Italiavào thiên niên kỷ I Tr.CN haiquốc gia hình thành: Hy Lạp,

Rơ ma-Nền tảng kinh tế là thủ côngnghiệp và thương nghiệp-Xuất khẩu: sản phẩm thủcông

-Giải thích: Đây là tầng lớp rất giàu có, sống

sung sướng không phải lao động chân tay

2.Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rômagồm những giai cấp nào? Chế

độ chiếm hữu nô lệ?

-Chủ nô: chủ xưởng, chủ lò,

Trang 12

 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội?

 Cuộc sống của họ như thế nào?

-Giải thích: Nô lệ được coi là lao động bẩn thỉu,

là công cụ biết nói của chủ nô

 Nô lệ đã đấu tranh chống chủ nô như thế nào?

 Thế nào là “xã hội chiếm hữu nô lệ”?

-1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ

-1 xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ và

bóc lột nô lệ

-Chính trị: chế độ cộng hoà

chủ thuyền buôn  có thế lực kinh tế và chính trị

-Nô lệ, tù binh: lao động cực nhọc  là tài sản cảu chủ nô

Chế độ chiếm hữu nô lệ.

- Là chế độ bóc lột, sống dựa vào nô lệ

- Có 2 giai cấp cơ bản là nô lệ

và chủ nô

4 Củng cố: (4')

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

5 Dặn dò: (1')

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: “Văn hoá cổ đại”

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần : 06 Bài 6:VĂN HOÁ CỔ ĐẠI Ngày soạn: 17/09/2012

Trang 13

Tiết : 06 Ngày dạy : 26/09/2012

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

II –CHUẨN BỊ:

Gv: - Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa

Hs : Học bài cũ, soạn bài mới

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (1')

2 Kiểm tra bài cũ:(4')

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới:

A Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xãhội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dântộc phương Đông và phươngTây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng

HĐ 1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thứ cần đạt18'  Để có thể cày cho cấy đúng

thời vụ, người phương Đông đã

có những kiến thức gì?

 Làm nông nghiệp cần biết

ngày tháng hay không, bằng cách

-Dương lịch-Nghĩ ra chữ viết

-Chữ viết (chữ tượng hình)

-HS xem hình 11 chữ tượng hình Ai Cập rồi nhận xét về chữ tượng hình

-Trên giấy Papirút, mai

1.Các dân tộc phương Đông thời

cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

-Có kiến thức về thiên văn và làm ra lịch, biết làm đồng

hồ đo thời gian.-Dùng chữ tượng hình

-Sáng tạo ra chữ số

để ghi ngày tháng, tính toán, đo đạc…

-Xây dựng những

Trang 14

 Ngoài ra người ta dùng cái gì

để ghi ngày tháng, tính toán đo

đạt?

-Giải thích: Người Ấn Độ sáng

tạo thêm được số 0 Tính được

số pi=3,14

 Các dân tộc phương Đông đã

xây dựng những công trình kiến

trúc gì?

rùa, thẻ tre, các phiến đất sét ướt rồi đem nung khô

-Họ nghĩ ra phép đếm đến 10 để tính toán đo đạc

-Xây dựng: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Babilon ở Lưỡng Hà

công trình kiến trúc

đồ sộ: Kim tự tháp,thành Bablon

HĐ 2.Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

17'  Người phương Tây và phương

Đông đã có cách tính khác nhau

về lịch như thế nào ?

 Trên cơ sở học tập chữ viết

của người phương Đông, người

Hi Lạp và Rôma đã sáng tạo

chữ viết ra sao?

 Còn các ngành khoa học cơ

bản thì như thế nào?

 Nêu những thành tựu chung

về văn học, kiến trúc, điêu khắc,

tạo hình?

-Phương Đông: tính tháng theo Mặt trăng

-Phương Tây: tính năm theo Mặt trời

-Sáng tạo ra hệ chữ cái

a, b, c, lúc đầu gồm 20chữ, sau là 26 chữ cái

-Đọc SGK để tìm những đóng góp của ngành khoa học cơ bản

-Có bộ sử thi nổi tiếngcủa Hô-me, những vỡ kịch thơ độc đáo của Et-sin

2.Người Hi Lạp và

Rô ma đã có nhữngđóng góp gì về văn hoá?

-Dựa theo sự di chuyển của Trái đấtquay quanh Mặt trời để làm ra lịch.-Sáng tạo ra hệ chữcái a, b, c cho ngày nay

-Các ngành khoa học cơ bản: số học, vật lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lý… có trình độkhá cao

-Văn học nghệ thuật

-Kiến trúc, tạo hình, điêu khắc

4 CỦNG CỐ:(4')

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

5 – DẶN DÒ :(1')

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài “Ôn tập”

-Rút kinh nghiệm

Trang 15

Tiết : 07 Ngày dạy : 03/10/2012

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tậpphần lịch sử dân tộc

2 Về kỹ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát

- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính

3 Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Lược đồ thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổ định lớp (1')

2 Kiểm tra 15 phút

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổđại?

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

3 Giảng bài mới:

A Giới thiệu bài : Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét

cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đãhọc và biết loài người đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa

xã hội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đãsáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau

B Nội dung giảng bài mới:

TG Hoạt động của GV&HS Nội dung ôn tập cần đạt

5' HĐ1.Dấu vết của người tối cổ

5' HĐ2.Những điểm khác nhau

giữa Người tinh khôn và Người

tối cổ thời nguyên thuỷ?

 Người tối cổ chuyển thành

người tinh khôn vào thời gian

nào?

 Khoảng 4 vạn năm trước đây,

nhờ lao động sản xuất

-Những điểm khác nhau giữa

Người tinh khôn và Người tối

điểm

Người tối cổ Người tinh

khônCon

người

Đứng ngã vềphía trước, tránnhô, tay dàiquá gối, chỉlàm những việcđơn giản

Đứng thẳng,trán cao, hàmlùi vào, rănggọn, đều, taychân nhưngười ngàynay

Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre,

Trang 16

5' HĐ3.Các quốc gia, tầng lớp xã

hội, nhà nước thời cổ đại?

 Thời cổ đại có những quốc gia

lớn nào?

-Phương Đông: Ai Cập, Aán Độ,

Lưỡng Hà, Trung Quốc

-Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma

 Các tầng lớp xã hội chính thời

cổ đại?

 Các loại nhà nước thời cổ đại ?

 Thế nào là nhà nước quân chủ

chuyên chế, nhà nước dân chủ

chủ nô hoặc cộng hoà?

*Chuyển ý: Thời cổ đại, khi nhà

nước được hình thành, loài người

bước vào xã hội văn minh Trong

buổi bình minh của lịch sử, các

dân tộc phương Đông và phương

Tây đã sáng tạo nên nhiều thành

tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay

chúng ta vẫn đang được thừa

hưởng

3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nướcthời cổ đại:

Các quốcgia cổ đại

Tênnước

Cáctầng lớp

xã hội

Các loạinhà nước

PhươngĐông

Ai Cập, Lưỡng

Hà, Aán

Độ, Trung Quốc

Nông dân công xã,quý tộc,

nô lệ

Quân chủ chuyên chế

PhươngTây

Hi Lạp, Rô-ma

Chủ nô,

nô lệ

Dân chủ chủ nô, Cộng hoà

5' HĐ4.Những thành tựu văn hoá

của thời cổ đại?

 Hãy cho biết những thành tựu

văn hoá lớn của thời cổ đại?

Các khoahọc cơ bản

Thiên văn, toán học, vật lý,triết học, lịch sử, địa lý, vănhọc

Các côngtrình nghệthuật lớn

Kim tự thápThành Ba-bi-lonĐền Pac-tê-nôngĐấu trường Cô-li-dê4' HĐ5.Đánh giá các thành tựu văn

hoá của thời cổ đại?

 Em thử đánh giá các thành tựu

văn hoá của thời cổ đại?

5.Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời

cổ đại:

-Phong phú, đa dạng, vĩ đại

-Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền vănminh nhân loại sau này

C.Kết luận toàn bài: Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã giúp chúng tahiểu rõ sự xuất hiện của con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của thờinguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất,sự hình thành các quốc gia cổ đại, cùng vớinhững thành tựu văn hoá to lớn của thời cổ đại, đặt cơ sở cho sự phát triển của nềnvăn minh nhân loại sau này

4 Củng cố:(4')

- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?

- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyênthuỷ: về con người, công cụ ssản xuất, tổ chức xã hội ?

- Thời cổ đại có những quốc gia nào?

- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

Trang 17

- Các loại nhà nước thời cổ đại?

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, cáccông trình nghệ thuật?

- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?

5 Dặn dò: (1')

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới

-Rút kinh nghiệm

Tuần : 08

Tiết : 08 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ

Ngày soạn: 03/10/2012Ngày dạy : 10/10/2012

Trang 18

I Mục tiêu: HS cần:

- Nắm được sự hình thành, phát triển và tan rã của xã hội nguyên thuỷ

Nắm được sự hình thành các quốc gia cổ đại trên thế giới và các tầng lớp của các quốc gia đó

- Nắm được các thành tựu về văn hoá của các dân tộc phương Đông, phương Tây thời cổ đại

Hoạt động 1:(4 / ) GV giao nội dung bài tập cần làm cho HS

H: Tại sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

H: Nêu vị trí và điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây ?

H: Lập bảng trình bày về các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương

Đông, phương Tây ?

Hoạt động 2:(15 / ) GV hướng dẫn HS làm bài tập.

GV hướng dẫn HS làm các câu hỏi ở trên

Câu 1: Nêu nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

Câu 2: Kẻ bảng nêu vị trí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây

Câu 3: Kẻ bảng để so sánh, nêu ra các thành tựu văn hoá phương Đông, phương Tây

Hoạt động 3:(20 / ) Cho HS trình bày các bài tập của mình.

GV cho HS lên làm các bài tập, các em khác nhận xét, bổ xung GV bổ xung, chỉnhsửa những HS làm chưa chính xác và chuẩn xác kiến thức

Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ:

I Tác dụng của công cụ làm bằng kim loại:

+ Có thể khai phá đất hoang nhiều hơn, tăng nằng xuất lao động

+ Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều dẫn đến dư thừa

+ Một số người có khả năng lao động giỏi hoặc lợi dụng uy tín để cướp đoạt của dưthừa và trở lên giàu có

® Chế độ làm chung, hưởng chung trong thị tộc bị phá vỡ ® Xã hội nguyên thuỷdần dần tan rã

Câu 2: Kẻ bảng nêu vị trí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông,phương Tây

Vị trí - Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc,

Thiên văn

và lịch

- Biết sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh ảnh hưởng tới việc mưa, gió

- Họ biết quan sát sự di chuyểncủa Trái Đất quanh Mặt Trời

- Làm ra lịch: 1 năm có 365

Trang 19

- Sáng tạo ra lịch, chia 1 năm ra 12 tháng, 1 tháng có khoảng 29 – 30 ngày.

- Làm đồng hồ đo thời gian

ngày và 6 giờ 1 năm chia ra 12tháng (dương lịch)

Chữ viết,

chữ số

- Sáng tạo ra chữ tượng hình viết trên giấy papirut, mai rùa, thẻ tre, phiến đất sét rồi nung khô

Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c.Ban đầu gồm 20 chữ cái, sau là

26 chữ cái mà chúng ta sử dụngngày nay

số 0

Số học, hình học, vật lí, thiênvăn học, triết học, lịch sử, địa lí

… với nhiều nhà khoa học lớn:

Ta lét, Pi ta go, Ơ cơ lít, Ac simét, Pla ton, A ri xtốt…

Văn học phát triển, sân khấu,kiến trúc tạo hình, điêu khắcđều có những thành tựu đángkể: Đền Pác tê nông, tượng lực

sĩ ném đĩa, Khải Hoàn Môn ởkinh thành Rô ma…

1 Củng cố: (4') GV nhắc lại trong từng bài tập lịch sử.

2 Dặn dò:(1 / ) Hoàn thiện các bài tập chuẩn bị trước bài 8

Trang 20

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đếnNgười tinh khôn

- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trênđất nước ta

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:

- Lịch sử lâu đời của đất nước ta

- Về lao động xây dựng xã hội

3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Gv: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ

- Hs: học bài cũ, soạn bài mới

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ (4') Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

3 Giảng bài mới:

A Giới thiệu bài: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch

sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại

B Nội dung bài giảng:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thứ cần đạt

 Tại sao thực trạng cảnh quan

lại rất cần thiết đối với người

nguyên thuỷ ?

 Người tối cổ là những người

như thế nào ?

 Những dấu vết của Người

tối cổ được tìm thấy trên đất

nước ta gồm có những gì ?

được tìm thấy ở đâu ?

 Em có nhận xét gì về địa

điểm sinh sống của người tối

cổ trên đất nước ta?

-Đọc một đoạn trongSGK từ : “Thời xaxưa … đến conngười”

-Vì họ sống chủ yếudựa vào thiên nhiên

-Khi đi ngã về phíatrước, tay dài quágối, ngón tay cònvụng Sống theo bầy,biết chế tạo công cụlao động, biết sửdụng lửa

-Những chiếc răng,nhiều công cụ đá ghèđẽo thô sơ

-Người tối cổ sinhsống trên khắp đấtnước ta

1.Những dấu tích củangười tối cổ được tìmthấy ở đâu ?

Năm 1960 – 1965 cácnhà khảo cổ tìm thấy

di tích của Người tối

cổ trên đất nước ta.-Lạng Sơn: tìm thấyrăng của người tối cổ,cách đây 40-30 vạnnăm

-Thanh Hoá, ĐồngNai: phát hiện nhiềucông cụ đá, ghè đẽothô sơ…

 Người tối cổ sinhsống trên khắp đấtnước ta

Hoạt động 2: Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

12'  Người tối cổ chuyển thành

Người tinh khôn dựa trên cơ

-Vào khoảng 3 -2 vạn

Trang 21

năm Người tối cổ đã mở rộng

 Người tinh khôn trên đất

nước ta xuất hiện vào khoảng

thời gian nào?

 Dấu vết của Người tinh

khôn đầu tiên được tìm thấy ở

đâu?

 Công cụ lao động của

Người tinh khôn trong giai

đoạn này như thế nào?

An), Hang Hùm(Yên Bái), ThungLang (Ninh Bình),Kéo Lèng (LạngSơn)

-Họ cải tiến dần việcchế tạo công cụ đá,làm tăng thêm nguồnthức ăn

-Vào khoảng 3-2 vạnnăm trước đây

-Được tìm thấy: TháiNguyên, Phú Thọ,Lai Châu, Sơn La,Bắc Giang, ThanhHoá, Nghệ An…

-Công cụ bằng đáđược ghè đẽo thô sơnhưng có hình thù rõràng

năm Người tối cổchuyển thành Ngườitinh khôn

-Biết chế tác công cụ đátăng thêm nguồn thức

ăn, mở rộng vùng sinhsống

-Công cụ chủ yếu là rìu

đá được ghè đẽo, hìnhthù rõ ràng

11' Hoạt động 3: Giai đoạn phát

triển của Người tinh khôn có

gì mới ?

 Người tinh khôn phát triển

xuất hiện vào khoảng thời

gian nào ?

 Khi chuyển hoá thành

Người tinh khôn, công cụ rìu

đá đặc sắc hơn ở điểm nào ?

 So sánh công cụ ở hình 20

với các công cụ ở hình

21,22,23 ?

 Theo em, ở giai đoạn này

có thêm những điểm gì mới ?

-Người tinh khôn Người tinh khôn pháttriển vào khoảng từ10.000 đến 4.000năm

-Biết mài ở lưỡi chosăc

-Hình thù rõ rànghơn, lưỡi rìu sắc hơn,

có hiệu quả hơn

-Sống định cư lâudài, xuất hiện cácloại hình công cụmới, đặc biệt là đồgốm

3.Giai đoạn phát triểncủa Người tinh khôn có

gì mới ?-Công cụ được cải tiến,dùng nhiều loại đá, mài

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”

-Rút kinh nghiệm

Trang 22

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn

- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và so sánh

3.Tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.II.Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, chế bản công cụ phục chế

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định tổ chức và KTBC:(5/)

? Công cụ điển hình của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta? kĩ thuật chế tác đá?

? Nhận xét về địa điểm sinh sống của người tinh khôn?

2 Giới thiệu: GV cho HS nhắc lại các thời điểm đã nêu ở bài trước để vào bài mới: Tìm hiểu cuộc sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình – BắcSơn – Hạ Long

Các hoạt động dạy và học:

12' Hoạt động 1: Đời sống vật chất

GV cho HS đọc mục 1 trong SGK

H: Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình–Bắc Sơn–Hạ

Long đã sống và lao động sản xuất như thế nào ?

HS trả lời, bổ xung GV bổ xung và chuẩn xác

GV cho HS quan sát các công cụ lđ phục chế

H: Nêu những điểm mới về công cụ và sản xuất của

thời Hoà Bình – Bắc Sơn là gì ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giảng: Tăng thêm

nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết

GV giảng về việc phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi

và nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của phát minh này

H: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và chuẩn

xác: Tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết…

H: Người nguyên thuỷ sống như thế nào ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung

1.Đời sống vật chất

- Người Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long luôn tìm cách cải tiếncông cụ lao động

- Biết mài đá, làm ra nhiều loại công cụ khác nhau, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau

- Làm được đồ gốm

- Biết trồng trọt và chăn nuôi Làm cho lương thực tăng

- Sống chủ yếu ở hang động, núi đá, biết làm lều để ở

Trang 23

và giới thiệu về nơi ở của người nguyên thuỷ.

12' Hoạt động 2: Tổ chức xã hội

GV nhắc lại bầy người nguyên thuỷ ở thời kì đầu

(bài 3)

H: Tại sao chúng ta biết được người nguyên thuỷ thời

bấy giờ đã sống định cư ở một nơi ?

HS trả lời GV giảng: Hang động có lớp vỏ sò dày 3 –

4 m chứng tỏ họ sống trong hang trong một thời gian

rất dài

H: Tổ chức xã hội như thế nào ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung

GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác

GV giảng và dẫn chứng so sánh với hiện nay

GV đề cập đến nhu cầu có người chỉ huy chung GV

Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc mẫu hệ

- Là xã hội có tổ chứcđầu tiên

11' Hoạt động 3: Đời sống tinh thần

Cho HS quan sát kênh chữ và kênh hình trong mục 3

H: Đời sống tinh thần có những loại hình nào ? Dùng

để làm gì ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và chuẩn

xác

H: Tại sao đời sống tinh thần được hình thành ?

HS trả lời GV bổ xung và chuẩn xác

H: Tại sao người ta lại chôn cất người chết cẩn thận ?

Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc có ý nghĩa gì ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV nhận xét, bổ xung

và giảng theo SGK GV chuẩn xác

GV tổng kết bài học

3 Đời sống tinh thần

- Biết làm đồ trang sức

- Vẽ hình trên vách hang động

- Tình cảm gia đình ngày càng gắn bó

- Biết chôn cất người chết, kèm theo lưỡi cuốc đá

Đời sống vật chất tăng cao tạo điều kiệnhình thành và phát triển đời sống tinh thần

Þ Cuộc sống người nguyên thuỷ Bắc Sơn– Hạ Long đã phát triển khá cao về tất cảcác mặt

4 Củng cố:(4/)GV cho HS nhắc lại những điểm khác nhau của người thời Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ Long

5 Dặn dò:(1/)Học bài, làm các câu hỏi cuối bài Ôn tập chuẩn bị tuần sau kiểm tra1tiết

Rút kinh nghiệm

Tuần : 11

Ngày soạn: 24/10/2012Ngày dạy : 31/10/2012

Trang 24

I.Mục tiêu:

Giúp HS kiểm tra lại những kiến thức, kĩ năng đã học, rèn luyện từ đầu năm

để nắm mức độ hiểu biết của HS từ đó có hướng giải quyết để HS nắm bài chắc hơn.Chuẩn bị:

1 GV: Ra đề trắc nghiệm, tự luận và đáp án

2.HS: Tự ôn tập ở nhà, chuẩn bị kiểm tra

II.Tiến trình tiết kiểm tra:

1.GV ổn định tổ chức lớp

2 Phát đề và hướng dẫn cách làm

3 Coi HS làm bài, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc, cẩn thận

4.Thu bài khi hết giờ, kiểm tra số lượng bài

5 Dặn dò HS chuẩn bị trước bài 10

ĐỀ BÀI

I TRẮC NGHIỆM (3đ)

Câu 1 : 100 năm là:

A 1 thập kỉ B 1 thế kỉ C 1 thiên niên kỉ D 10 thế kỉ

Câu 2 : Năm 2011 thuộc thế kỉ:

Câu 3 : Năm 1000 TCN cách năm 2012 bao nhiêu năm?

Câu 4 : Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm:

A Ai Cập, Roma, Ấn Độ, Trung Quốc

B Hi Lạp, Roma, Ấn Độ, Trung Quốc

C Ai Cập, Lưỡng Hà , Ấn Độ, Trung Quốc

D Ai Cập, Roma, Hi Lạp, Trung Quốc

Câu 5 : Nhà nước cổ đại Phương Đông là nhà nước gì?

A Dân chủ chủ nô B Cộng hòa C Quân chủ chuyên chế D Quân chủ lập hiến

Câu 6 : Các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A Trung Quốc, Ai Cập B Ai Cập, Lưỡng Hà

Câu 7 : Xã hội cổ đại Hi- Lạp, Rô- ma gồm những giai cấp nào?

A Nông dân, nô lệ B Nông dân, quý tộc C Chủ nô, nô lệ D Quý tộc, nô lệ

Câu 8 : Thân phận của người nô lệ dưới chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?

A Phụ thuộc vào chủ

B Phụ thuộc một phần vào chủ

C Không phụ thuộc vào chủ

D Phụ thuộc hoàn toàn vào chủ

Câu 9 : Công trình kiến trúc nổi tiếng ở Ai Cập là:

C Đền Pác- Tê- Nông D Trường đấu Cô- Li- Dê

Câu 10 : Công cụ của người nguyên thủy làm bằng:

Câu 11 : Những dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta, cách ngày nay khoảng bao

nhiêu năm?

A 4-5 triệu năm B 40 – 30 vạn năm C 3 – 2 vạn năm D 4000 năm

Câu 12: Dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở:

A Lạng Sơn B Thanh Hóa C Đồng Nai D Khắp cả ba miền

II TỰ LUẬN

Trang 25

Câu 1: Em hãy cho biết vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?(3đ)

Câu2 : Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?(2đ)

Câu3 : Em hãy chứng minh từ xa xưa trên đất nước ta có người tối cổ sinh sống?(2đ)

Hết ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25đ

uy tín của mình để chiếm đạt một phần của dư của người khác, vì thế càng trở nên giàu có, một số khác sống cực khổ thiếu thốn Xã hội phân hóa thành người giàu kẻ nghèo chế độ "làm chung, ăn chung" ở thời kì công xã thị tộc bị phá vỡ, xã hội nguyên thủy dần dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

Câu2 : Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?(2đ)

Trang 26

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

Những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế củangười nguyên thuỷ như: Nâng cao kĩ thuật mài đá, phát minh thuật luyện kim, phát minh nghề trồng lúa nước

2.Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

3.Tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

II Thiết bị dạy học: Tranh ảnh trong SGK Hiện vật phục chế, bản đồ

III.Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức&trả bài kiểm tra (4')

2.Giới thiệu:(1/) GV đặt câu hỏi: “Có phải nước ta chỉ có rừng núi?” HS trả lời

GV giảng: Có đồng bằng, đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư và đây

là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế

Các hoạt động dạy và học:

20' Hoạt động 1: Công cụ sản xuất được cải tiến như

thế nào? Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào ?

Cho HS đọc SGK mục 1&2

GV giảng theo SGK về quá trình di cư của con

người, sản xuất được tiếp tục phát triển

H: Quan sát hình 28 29 30 theo em có những

công cụ, đồ dùng gì ?

HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác kiến thức

H: So sánh với các công cụ thời trước, em có nhận

H: Ở các địa điểm : - Phùng Nguyên (Phú Thọ),

Hoa Lộc (Thanh Hoá), Lung Leng (Kom Tum) có

những di chỉ gì ?

HS trả lời GV bổ xung và chuẩn xác

H: Đồ gốm trong giai đoạn này có gì khác ?

- Rìu đá được mài rộng

ra 2 mặt, xuất hiện lưỡi đục bằng đá, bàn mài, mảnh cưa đá

- Công cụ bằng xương nhiều hơn

- Đồ gốm có nhiều loại hình Biết làm chì bằng đất nung để đánh cá

- Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá), Lung Leng (Kom Tum) tìm thấy bôn đá, rìu đá, trang sức, đồ gốm khác nhau

- Đồ gốm có hoa văn

GV nhấn mạnh về thời gian xuất hiện, sự phát

triển của đồ gốm Từ trình độ cao của kĩ thuật chế

tác công cụ và làm đồ gốm, con người đã tiến

thêm một bước căn bản – phát minh ra thuật luyện

kim

GV lưu ý HS yêu cầu của cuộc sống buộc con

- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc

đã phát minh ra thuật luyện kim Kim loại được dùng đầu tiên là

Trang 27

người phải tiếp tục nâng cao trình độ sản xuất của

GV giảng: Lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng

đất làm khuôn, nung chảy đồng, rót vào khuôn

15' Hoạt động 2: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và

trong điều kiện nào ?

GV giảng theo SGK

H: Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy

giờ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước ?

H: Vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài

ở đồng bằng ven các con sông lớn ?

GV hướng dẫn HS trả lời GV giảng: Đất phù sa

màu mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho cuộc sống,

- Trong điều kiện xuất hiện đồ đồng làm cho năng xuất lao động tăng

1.Củng cố:(4/) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học

2.Dặn dò:(1/) Học bài, làm bài tập, câu hỏi Chuẩn bị trước bài 11

3.Rút kinh nghiệm

Trang 28

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực

Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn ở khắp 3 miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

2.Kiểm tra bài cũ (4')

H: Những phát minh thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc là gì?

3 Giới thiệu: Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã biết:

sử dụng những ưu đãi của đất đai Tạo ra hai phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội

Các hoạt động dạy và học:

12' Hoạt động 1 Sự phân công lao động đã được hình thành

như thế nào ?

GV gọi HS đọc mục 1SGK

H: Nhận xét gì về việc đúc 1 đồ dùng bằng đồng hay làm

1 bình bằng đất nung so với việc làm 1 công cụ đá?

HS: Đúc đồng phức tạp hơn, cần kỹ thuật cao hơn, nhưng

nhanh chóng hơn, sắc bén hơn, năng suất lao động cao

hơn

H: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồngHS trả lời,

GV chốt: cần phải có sự phân công lao động theo ngành

nghề; nông nghiệp và thủ công nghiệp được tách thành 2

nghề riêng

H:Vậy, để có được thóc lúa em có biết người nông dân

phải làm những việc gì? Một người có thể đảm nhiệm và

làm thành thạo hết các công việc đó từ đầu đến cuối

không? Theo em cần phải làm như thế nào cho hiệu quả?

HS thảo luận nhóm và trả lời, GV chuẩn xác

HS: Cày bừa đất cho tơi xốp, gieo mạ, nhổ mạ, chăm bón

lúa, làm cỏ, đưa nước vào ruộng, gặt, đập lúa những

việc này không thể làm một lúc mà phải chia ra nhiều gđ,

không phải ai cũng ai cũng có thể làm hết được mà phải

có sự phân công hợp lí mới tạo ra hiệu quả trong lao

động Ví dụ: đàn ông cuốc đất, cày bừa, đàn bà nhổ mạ,

cấy lúa

GV cho hs làm bài tập dán thông tin:

-Nam giới: làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá, chế tác

1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào ?

-Nông nghiệp và thủ công nghiệp được tách thành 2nghề riêng

-Xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

Trang 29

công cụ lao động, đúc đồng, làm đồ trang sức.

-Phụ nữ: việc nhà, sản xuất nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt

vải

GV sơ kết và nhấn mạnh đến sự cần thiết phải phân công

lao động (theo giới tính, nghề nghiệp)

GV: Phân công lao động làm cho kinh tế phát triển thêm

1 bước, tất nhiên cũng tạo ra những thay đổi các mối

quan hệ giữa con người với con người (quan hệ xã hội)

Hoạt động 2: Xã hội có gì đổi mới

12' Cho HS đọc phần 2 SGK

H: Trong lao động nặng nhọc (luyện kim, cày bừa) ai làm

là chính ?

H: Khi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo thì vị

trí của người đàn ông trong sản xuất, gia đình, làng bản

thay đổi như thế nào? Chế độ xã hội có thay đổi hay

HS: đàn ông đóng vai trò trụ cột trong gia đình, làm chủ

gia đình Với con cái, uy tín của người cha rất lớn .Vì

lúc này sản xuất phát triển, những công việc nặng nhọc

H: Khi định cư lâu dài con người sống thành các làng

bản Nhiều làng bản họp lại thành gì? đứng đầu làng, bản

là ai?

GV trình bày cho HS hiểu về sự hình thành tổ chức quản

lí làng, bản, bộ lạc và nhấn mạnh yêu cầu cần người chỉ

huy, nhấn mạnh vai trò của người lớn tuổi

GV cho HS đọc đoạn: “ngoài ra, khi…đồ trang sức”

H: Nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ? Sự khác

nhau đó là do đâu?

GV kết luận

2 Xã hội có gì đổi mới?

-Chế độ phụ hệ thay thế dần chế

độ mẫu hệ

-Hình thành các làng bản (chiềng, chạ)

-Nhiều làng, bản hợp nhau thành

bộ lạc

-Đứng đầu làng bản là già làng

-Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo

11' Hoạt động 3: Bước phát triển mới về xã hội được nảy

sinh như thế nào ?

Cho HS đọc phần 3 trong SGK, xem những công cụ bằng

đồng so sánh với các công cụ đá trước đó GV cho HS

quan sát công cụ đồng phục chế và công cụ đá

H: Thời kỳ văn hoá Đông Sơn, các công cụ chủ yếu bằng

nguyên liệu gì ?(Các công cụ chủ yếu được chế tác bằng

đồng ù)

H: Công cụ bằng đồng khác với công cụ bằng đá như thế

nào ?(Công cụ đồng sắc bén hơn, năng suất lao động cao

hơn)

GV cung cấp thông tin:

H: Tại sao từ thế kỷ VII đến thế kỷ I Tr.CN, nước ta hình

thành trung tâm văn hoá lớn? nào ?

HS: nhờ có công cụ bằng đồng ra đời gần như thay thế đồ

3 Bước phát triểnmới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?-Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I Tr.CN, nước ta đãhình thành nhữngnền văn hoá phát triển cao

+Đông Sơn (Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ)

+Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)

Trang 30

đá, có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà, sản

GV treo bản đồ Việt Nam trống

GV chỉ trên bản đồ những khu vực được SGK đề cập

nhằm khẳng định sự phát triển đồng đều trên cả nước

Sau đó yêu cầu HS lên xác định lại vị trí các nền văn hóa

đó

H: Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những công cụ gì ?(-Vũ

khí, lưỡi cày, lưỡi rìu, lưỡi giáo, mũi tên… bằng đồng)

Cho HS quan sát hình 31, 32, 33, 34 và cho biết công cụ

sản xuất của nền văn hóa Đông Sơn có đặc điểm gì? chủ

nhân của nền văn hóa này là ai? (Số lượng công cụ bằng

đồng ngày càng tăng nhanh, phong phú đa dạng về loại

hình, có sự tiến triển về trình độ kĩ thuật và mĩ thuật),

người Lạc Việt

H: Theo em, những công cụ nào góp phần tạo nên bước

chuyển biến trong xã hội ? (Công cụ bằng đồng thay thế

công cụ bằng đá : vũ khi, lưỡi cày đồng)

H: Em hiểu gì về nền văn hóa Đông Sơn?

GV tổng kết bài học.Trên cơ sở những phát minh lớn

trong kinh tế, quan hệ xã hội có nhiều chuyển biến, tạo

điều kiện hình thành những khu vực văn hoá lớn: Óc Eo,

Sa Huỳnh và đặc biệt là văn hoá Đông Sơn ở những vùng

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mà cư dân được gọi chung là

người Lạc Việt -chủ nhân của văn hoá Đông Sơn

+Óc Eo (An Giang)-Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đồ

đá -> Cuộc sống của con người ổn định hơn

4 Củng cố:(4/)

A Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN, trên đất nước ta đã hình thành nhữngnền văn hóa phát triển Em hãy điền vào bảng dưới đây tên các vùng văn hóa được hình thành trên các vùng lãnh thổ sau:

Tiết : 14 Bài 12 NƯỚC VĂN LANG.

Ngày soạn: 14/11/2012Ngày dạy : 21/11/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

Trang 31

Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước.

12' Hoạt động 1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong

hoàn cảnh nào ?

GV giải thích qua cho HS hiểu về tầm quan trọng

của hoàn cảnh đối với sự hình thành của Nhà nước

H: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

HS trả lời, nhận xét GV điểm lại những biến đổi

mới trong xã hội, sản xuất ở bài trước GV nhấn

mạnh 2 ý:

Sự hình thành các bộ lạc lớn

Sự phân hoá giàu nghèo

GV kể lai tóm tắt câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

H: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động

gì của nhân dân hồi đó ?

HS trả lời, GV chuẩn xác: Chống lũ lụt, bảo vệ sản

xuất nông nghiệp

GV sơ kết , làm rõ những nguyên nhân dẫn đến sự

ra đời của nhà nước Văn Lang và chuẩn xác kiến

thức

H: Nếu 1 làng, chạ cần có người đứng đầu thì tình

hình xã hội mới đòi hỏi 1 tổ chức như thế nào ?

HS trả lời, nhận xét GV tổng hợp, bổ xung, chuẩn

xác và chuyển ý

1 Nhà nước Văn Lang

ra đời trong hoàn cảnhnào ?

- Xã hội có sự phân chiathành người giàu, ngườinghèo

- Sản xuất phát triển,cuộc sống định cư, làngchạ được mở rộng

- Bảo vệ sản xuất vùnglưu vực các sông lớn

- Mở rộng giao lưu và

tự vệ

Hoạt động 2: Nhà nước Văn Lang thành lập

12' GV sử dụng bản đồ để chỉ cho HS các khu vực

phát triển: Vùng sông Cả, sông Mã, sông Hồng

2 Nhà nước Văn Langthành lập

Trang 32

Cho HS đọc đoạn thành lập nước trong SGK.

H: Sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân nói lên điều

gì ?

HS trả lời GV hướng dẫn: Sự ủng hộ của mọi

người và vị trí của nước Văn Lang ở vùng cao

GV: Phản ánh quá trình hình thành nhà nước Văn

Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng đồng dân tộc

trên đất nước ta

GV tóm tắt quá trình ra đời nhà nước Văn Lang

GV: Thời điểm ra đời nước Văn Lang (TNK VII

TCN) phù hợp với những bằng chứng khảo cổ học

(văn hoá Đông Sơn)

- Dựa trên cơ sở bộ lạcVăn Lang Thế kỉ VIItrước công nguyên nhànước Văn Lang ra đời,đóng đô ở Văn Lang(Bạch Hạc – Phú Thọngày nay)

- Nhà nước do VuaHùng đứng đầu, có nhànước cai quản chung

11' Hoạt động 3: Nhà nước Văn Lang được tổ chức

như thế nào ?

Cho HS đọc mục 3 SGK

GV yêu cầu HS dựa vào SGK và sơ đồ bộ máy nhà

nước Văn Lang

Cho HS thảo luận nhóm với nội dung: “Tổ chức bộ

máy nhà nước Văn Lang như thế nào?”

GV quan sát hướng dẫn HS thảo luận

Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ xung

GV bổ xung, tổng hợp và chuẩn xác

GV kết hợp vẽ sơ đồ lên bảng, giảng giải về tổ

chức bộ máy nhà nước

GV: Nhà nước Văn Lang chưa có pháp luật

H: Vậy ai giải quyết mọi việc ?

HS trả lời GV chuẩn xác: Tuỳ theo việc lớn hay

nhỏ, người có quyền cao nhất là Hùng Vương

GV: Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội GV

dựa vào truyện Thánh Gióng để minh hoạ

GV kết luận: Nhà nước Văn Lang tuy đơn giản

nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả nước

GV kết luận toàn bài và liên hệ đến câu nói của

Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có công dựng nước,

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”

3 Nhà nước Văn Langđược tổ chức như thếnào ?

- Đứng đầu nhà nướcVăn Lang là vua Hùng

- Giúp việc cho vua cóLạc hầu, Lạc tướng

- Cả nước được chialàm 15 bộ

- Đứng đầu mỗi bộ làLạc tướng

- Dưới bộ là chiềng,chạ

Tuần : 15

Tiết : 15

Bài 13 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀTINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN

LANG

Ngày soạn: 21/11/2012Ngày dạy : 28/11/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

Trang 33

Thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình 1 cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn sơ khai.

Tranh ảnh: Lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống

Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương

III Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định tổ chức và KTBC:(5/)Những lí do ra đời của nhà nước thời Hùng Vương làgì?

2 Giới thiệu: GV nêu: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội pháttriển, trên 1 địa bàn rộng lớn với 15 bộ Tìm hiểu cuộc sống của người dân Văn Lang

để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc

Các hoạt động dạy và học:

12' Hoạt động 1: Nông nghiệp và các nghề thủ

công

GV lưu ý HS đây là cơ sở vật chất của xã

hội

GV giảng theo SGK

H: Qua các hình ở bài 11, em hãy cho biết

người Văn Lang đã xới đất để gieo trồng,

cấy bằng công cụ gì ? so sánh với giai đoạn

trước và ngày nay ?

H: Trình độ phát triển của kĩ thuật luyện

kim đồng thau của người thời Văn Lang

như thế nào?

HS trả lời GV chuẩn xác: Chuyên môn hoá

và có trình độ kĩ thuật cao

H: Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi

trên đất nước ta và cả nước ngoài đã nói lên

điều gì ?

HS trả lời, nhận xét, bổ sung GV tổng hợp,

bổ sung và chuẩn xác

1 Nông nghiệp và các nghề thủcông

a Nông nghiệp

- Nghề nông phát triển, thóc lúa

là lương thực chính

- Ngoài ra họ còn biết trồng rau, củ, quả, trồng dâu nuôi tằm, đánh cá, chăn nuôi đều phát triển

b Nghề thủ công

- Nghề luyện kim được chuyên môn hoá và có trình độ kĩ thuật cao

- Họ biết rèn sắt, lưỡi cuốc, lưỡi giáo lưỡi cày và đúc được trống đồng

Hoạt động 2: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?

12' GV cho HS thảo luận nhóm theo 3 yêu cầu:

Về ở, đi lại; về ăn uống; về mặc của cư dân

Văn Lang

Các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ

sung

GV bổ sung , giảng theo SGK và chuẩn

2 Đời sống vật chất của cư dânVăn Lang ra sao ?

A Ở, đi lại

- Ở nhà sàn, mái cong, tròn, có cầu thang

- Biết làm hàng rào quanh làng

Trang 34

- Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực.

- Tóc có nhiều kiểu

- Thích đeo đồ trang sức11' Hoạt động 3: Đời sống tinh thần của cư dân

Văn Lang có gì mới ?

GV giảng qua về sự phân hoá xã hội

H: Nhà nước Văn Lang được tổ chức như

thế nào?

HS trả lời, nhận xét GV bổ sung

Cho HS quan sát hình 38 và mô tả, nhận

xét

GV gợi ý về lễ hội, trang phục thời xưa

H: Các câu chuyện trầu cau, bánh chưng

bánh giầy cho ta biết người thời Năm Lang

đã có những tục gì ?

HS trả lời GV giảng về tín ngưỡng người

Văn Lang

GV giảng về tình cảm cộng đồng của người

Lạc Việt lúc bấy giờ nói riêng và đân tộc

Việt Nam nói chung

GV liên hệ giáo dục HS phải biết thương

yêu, giúp đỡ lẫn nhau

3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?

- Sau những ngày lao động, cư dân Văn Lang thường tổ chức

lễ hội, vui chơi, nhảy múa, ca hát, tổ chức đua thuyền, giã gạo

- Ngày lễ hội thường có trầu cau, bánh chưng bánh, giầy

- Về tín ngưỡng, người Văn Lang thờ cúng lực lượng tự nhiên: Núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng, đất, nước

- Chôn người chết trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ, đồ trang sức

- Khiếu thẩm mĩ cao

Þ Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện lại trong người Lạc Việt tạo nên tình cảm cộngđồng

4 Củng cố:(4/)GV cho HS nhắc lại nội dung bài học theo từng đề mục

5 Dặn dò:(1/)Học bài, trả lời các câu hỏi, bài tập Chuẩn bị trước bài 14: Nước Âu Lạc

Rút kinh nghiệm

Tuần : 16

Ngày soạn: 28/11/2012Ngày dạy : 05/12/2012

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

Trang 35

Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.

Bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương

Bản đồ nước Văn Lang và Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến

Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa

Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ…

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định tổ chức và KTBC:(5/)

Các câu chuyện trầu cau, bánh chưng bánh giầy cho ta biết người thời Văn Lang đã

có những tục gì ?

2 Giới thiệu:GV : Nhắc qua về cuộc sống bình yên của cư dân Văn Lang ở các thế

kỉ IV – III trước công nguyên Giới thiệu tình hình Trung Quốc: là thời kì chiến quốc Nhà Tần thành lập (221 TCN) và bành trướng thế lực xuống phía Nam Trong hoàn cảnh đó nước Âu Lạc ra đời

Các hoạt động dạy và học:

12' Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Tần đã diễn ra như thế nào ?

H: Qua ti vi, chuyện kể , em biết gì về nhà Tần ?

HS trả lời GV giảng theo SGK về cuộc tiến

quân xâm lược phương Nam của nhà Tần từ 218

HS trả lời, nhận xét GV bổ xung và chuẩn xác

H: Dựa vào SGK em hãy cho biết những ai trực

tiếp đương đầu với quân xâm lược ?

HS trả lời GV giải thích thêm về bộ tộc Tây Âu

và mối quan hệ với bộ tộc Lạc Việt và nước Văn

Lang

H: Họ đã đánh giặc như thế nào ? Tại sao họ

không đầu hàng?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác

H: Thế của giặc trước, sau như thế nào ?

HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác kiến thức

H: Tại sao giặc lại thua ?

HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác: Tinh thần

đấu tranh, đoàn kết, dũng cảm …của nhân dân

ta

GV liên hệ sự thắng lợi của quân và dân ta trong

kháng chiến chống Pháp, Mĩ

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần

đã diễn ra như thế nào ?

- Năm 218 TCN quân Tần kéo xuống phương Nam

- Năm 214 TCN quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang

- Trong khi đó nhà nước Văn Lang không còn bình yên như trước Vua chỉ lo

ăn chơi, đời sống nhân dângặp nhiều khó khăn

Người Tây Âu – Lạc Việt chiến đấu quyết liệt chốnglại quân Tần, dưới sự lãnh đạo của Thục Phán

- Năm 208 TCN quân Tần bại chiến phải rút về nước

- Đất nước ta sạch bóng quân thù

Trang 36

H: Em nghĩ sao về tinh thần chiến đấu của

người Tây Âu – Lạc Việt ?

HS trả lời GV khắc sâu tinh thần chiến đấu anh

dũng, kiên cường của nhân dân ta

Hoạt động 2: Nước Âu Lạc ra đời

12' H: Trong cuộc kháng chiến chống Tần, ai là

người có công nhất ? Giữa lúc đó thì vua Hùng

thứ 18 như thế nào ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV chuẩn xác:

Khẳng định sự tất yếu của việc vua Hùng

nhường ngôi cho Thục Phán

H: Em nghĩ gì về việc An Dương Vương đóng

đô ở Phong Khê ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV giới thiệu qua

về Phong Khê

H: Tại sao An Dương Vương đặt tên nước là Âu

Lạc ?

HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác: Là sự hợp

nhất giữa người Tây Âu và Lạc Việt

H: Bộ máy tổ chức nhà nước Âu Lạc như thế

Âu và Lạc Việt

- Thục Phán xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa, ĐôngAnh, Hà Nội)

- Tổ chức bộ máy nhà nước như thời Hùng Vương

- Quyền hành của nhà nước cao hơn, chặt chẽ hơn, vua có quyền thế hơntrong việc trị nước

11' Hoạt động 3 Đất nước có gì thay đổi ?

Cho HS đọc mục 3 trong SGK

H: Từ khi nước Văn Lang thành lập đến khi

nước Âu Lạc ra đời đã trải qua bao nhiêu thế kỉ ?

HS nhắc lại thời gian hình thành nước Văn Lang

Cho HS quan sát hình 39 40, yêu cầu HS so

sánh hình 39, 40 với các hình 31, 33

H: Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ xung và

chuẩn xác

H: Theo em tại sao lại có sự tiến bộ này ?

HS trả lời, nhận xét GV hướng dẫn và lưu ý:

Tinh thần vươn lên và tác động của cuộc kháng

chiến bảo vệ Tổ quốc

3 Củng cố:(4/)GV cho HS nhắc lại nội dung bài học

4 Dăn dò:(1/)Học bài, làm các câu hỏi cuối bài Chuẩn bị trước bài 15

5 Rút kinh nghiệm

Tuần : 17

Tiết : 17 Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp theo).

Ngày soạn: 05/12/2012Ngày dạy : 12/12/2012

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm, hiểu được:

Trang 37

Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.

Bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương

Bản đồ nước Văn Lang và Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến

Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa

Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ…

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định tổ chức và KTBC:(5')Nhà nước Âu Lạc được thành lập trong hoàn cảnh nào?

2 Giới thiệu:GV sử dụng kiến thức tiết trước để vào bài

GV giảng theo SGK và nêu lên quyết

tâm mới của An Dương Vương Giải

thích qua về tên gọi Cổ Loa

Cho HS quan sát sơ đồ thành Cổ Loa và

mô tả

GV kết hợp SGK với sơ đồ khu thành

H: Nêu nơi ở, chỗ đóng quân, cách bảo

vệ cơ quan đầu não của nhà nước,

đường vào ra như thế nào ?

HS trả lời, nhận xét GV chuẩn xác kiến

thức

H: Qua sơ đồ em thấy sự thiết kế của

người xưa như thế nào ?

HS trả lời GV nhấn mạnh đến sự tài

giỏi của người thời đó

GV giảng về ý nghĩa “quân thành” của

- Thành được xây dựng ở Phong Khê, người ta gọi đó là Loa thành hay Cổ Loa Thành có 3 vòng khép kín, tổng chiều dài chu vi khoảng 16.000 m, chiều cao 5 – 10

m, mặt thành rộng 10 m, chân rộng

10 – 20 m Thành lưu thông với bên ngoài qua hệ thống sông hào Trong thành có nhiều khu nhà ở vàlàm việc

- Thành Cổ Loa có một lực lượng quân đội rất lớn được trang bị vũ khí bằng đồng

- Thành Cổ Loa hiện còn dấu tích

- Thể hiện trình độ phát triển của nước Âu Lạc, là biểu tượng của nền văn minh Việt cổ

Hoạt động 2: Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?

15' GV giảng về sự thành lập nhà Triệu của

Triệu Đà, nhấn mạnh âm mưu bành

trướng, xâm lược Âu Lạc

GV giới thiệu về âm mưu của Triệu Đà

qua chuyện Mị Châu – Trọng Thuỷ

H: Theo em chuyện Mị Châu – Trọng

Thuỷ nói lên điều gì ?

5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?

- Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà lập nước Nam Việt và bành trướng thế lực ra xung quanh

- Năm 181 – 180 TCN Triệu Đà

Trang 38

HS trả lời GV giải thích qua.

H: Triệu Đà có từ bỏ âm mưu của mình

hay không ?

HS trả lời GV giới thiệu về âm mưu

của Triệu Đà

H: Sự thất bại của An Dương Vương để

lại cho đời sau bài học gì ?

HS trả lời, nhận xét, bổ xung GV bổ

xung và chuẩn xác

GV sơ kết: Với cuộc kháng chiến anh

dũng của nhân dân đã đánh bại Tần,

xuất hiện nước Âu Lạc, đất nước tiến

thêm một bước với thành Cổ Loa đồ sộ

Do chủ quan An Dương Vương đã mắc

mưu địch nên để cơ đồ đắm biển sâu;

đất nước rơi vào thời kì đen tối kéo dài

- Đó là bài học lớn về chống ngoại xâm của lịch sử dân tộc

3 Củng cố:(4/)GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học

4 Dặn dò:(1/)Học bài, làm các câu hỏi cuối bài Ôn tập để chuẩn bị thi học kì I vào tuần sau

Rút kinh nghiệm

Tuần : 18

Ngày soạn: 12/12/2012Ngày dạy : 19/12/2012

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học

Trang 39

- Giải đáp thắc mắc của học sinh.

- GV lên lớp tùy theo điều kiện đối tượng học sinh từng lớp mà giúp đỡ học sinh yếu kém bồi dưỡng học sinh giỏi

*Rút kinh nghiệm

Trang 40

Câu 2 : Năm 2011 thuộc thế kỉ:

Câu 3 : Năm 1000 TCN cách năm 2012 bao nhiêu năm?

Câu 4 : Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm:

A Ai Cập, Roma, Ấn Độ, Trung Quốc

B Hi Lạp, Roma, Ấn Độ, Trung Quốc

C Ai Cập, Lưỡng Hà , Ấn Độ, Trung Quốc

D Ai Cập, Roma, Hi Lạp, Trung Quốc

Câu 5 : Nhà nước cổ đại Phương Đông là nhà nước gì?

A Dân chủ chủ nô B Cộng hòa C Quân chủ chuyên chế D Quân chủ lập hiến

Câu 6 : Các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A Trung Quốc, Ai Cập B Ai Cập, Lưỡng Hà

Câu 7 : Xã hội cổ đại Hi- Lạp, Rô- ma gồm những giai cấp nào?

A Nông dân, nô lệ B Nông dân, quý tộc C Chủ nô, nô lệ D Quý tộc, nô lệ

Câu 8 : Thân phận của người nô lệ dưới chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?

A Phụ thuộc vào chủ

B Phụ thuộc một phần vào chủ

C Không phụ thuộc vào chủ

D Phụ thuộc hoàn toàn vào chủ

Câu 9 : Công trình kiến trúc nổi tiếng ở Ai Cập là:

C Đền Pác- Tê- Nông D Trường đấu Cô- Li- Dê

Câu 10 : Công cụ của người nguyên thủy làm bằng:

Câu 11 : Những dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta, cách ngày nay khoảng bao

nhiêu năm?

A 4-5 triệu năm B 40 – 30 vạn năm C 3 – 2 vạn năm D 4000 năm

Câu 12: Dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở:

A Lạng Sơn B Thanh Hóa C Đồng Nai D Khắp cả ba miền

II TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1 : Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang và giải thích?(3đ)

Ngày đăng: 13/07/2021, 04:37

w