1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 6 trọn bộ

110 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ A/ Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là âm - dương - công lịch, biết các

Trang 1

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Tiết 1 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

A Mục tiêu bài học :

- Giúp H hiểu lịch sử à một KH có ý nghĩa qt đv mỗi người, học LS là cần thiết

- Bước đầu bồi dưỡng cho H ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn

- Bước đầu giúp H có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

2/ Học bài mới:

- Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dưới hình thức các câuchuyện LS Từ THCS trở lên học LS nghĩa là tím hiểu nó dưới hình thức là 1

KH Vậy để học tốt và chủ động, các em phải hiểu LS là gì?

1/ Lịch sử là gì:

G

H dẫn H đọc SGK: Từ đầu ngày

nay

- Có phải cây cỏ, loài vật ngày từ khi ra

đời đã có hình dạng như ngày nay? Vì

sao?

MR: Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải

trải qua qt sinh ra, lớn lên, già đi tất cả

mọi vật trên trái đất ( cây cối, con vật,

H

Đọc SGKTrả lời dựa vàoSGK và liên hệ

Ghi bảng

- Là những gìdiễn ra trong quákhứ

- là một K/ họcdựng lại toàn bộ

hd của con ngườivà XH loài ngườitrong QK

Trang 2

con người) đều có qt như vậy Quá trình

phát sinh, phát triển một cách khách quan

theo trình tự t của TN & XH chính là LS

- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1

con người và lịch sử xã hội loài người? LS

mà chúng ta học là gì?

(Con người chí có hđ riêng của mình

XH: liên quan đến tất cả ( nhiều người,

nhiều nước, nhiều lúc )

Thảo luận

2/ Học lịch sử để làm gì:

H.đ: Làm thế nào để hiểu được trong quá khứ, tổ tiên, ông bà dã sống ntntạo ra đất nước

Y/cầu H quan sát H1 và hỏi câu hỏi trong

SGK

( Vì con người, sự vận động của tráiđất,

yếu tố khác )

Mọi vật đều luôn phát triển, vậy

chúng ta cần biết những phát triển đó

không?

Tại sao có những phát triển đó?

Học LS để làm gì?

- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nước,

cha ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà

ngày nay nhân dân ta vẫn làm theo?

(N' n'c , khoai ruộng lạ )

KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ

mà phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện

Quan sát H1 &

Trang 3

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

- H dẫn H dọc ý 1 SGK :T truyền

miệng và sử dụng câu hỏi trong SGK

- Kể những loại tư liệu truyền miệng mà

em biết?

( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại)

Thường phản ánh một phần lịch sử

- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về

quá trình bảo vệ đất nước ở địa phương

Sóc Sơn?

y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần

còn lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo

khoa

- Quan sát H1 - 2, theo em có những

chứng tích hay tư liệu nào do người xưa

để lại?

- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì?

Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?

- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra,

sự kiện không diễn lại, không thể làm

TN như đối với các môn tự nhiên Học

lịch sử phải dựa vào tài liệu ( tư liệu) là

chủ yếu, tài liệu phải chính xác, khoa

học, đáng tin cậy

Đọc SGK và liệtkê loại tài liệutruyền miệng

Lấy ví dụ

Đọc SGK và trả lờiThảo luận

- Tư liệu truyềnmiệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

3/ Sơ kết bài:

Trang 4

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam như Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

4/ Củng cố

Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?

5/ Hướng dẫn học bài:

Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2

Trang 5

Tiết 2

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là âm - dương - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch

- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Bồi dưỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

B/ Phương tiện dạy học:

2/ Học bài mới:

- ở bài trước các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước, có sau Vậy người xưa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian như thế nào?

1/ Tại sao phải xác định thời gian?

H.đ 1: KTGĐ: H hiểu vì sao phải tính thời gian trong lịch sử:

Trang 6

H dẫn H tìm hiểu SGK: ý 1: LS t

- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết

trường làng hoặc tấm bia đá được dựng lên

cách đây nhiều năm?

Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến

sĩ nào đó không?

- Phân tích: Giả sử tất cả các SKLS đều

không ghi lại thời gian cụ thể, chỉ ghi ngày

xưa thôi thì chúng ta có thể hêỉu và dựng

lại lịch sử được không? Vậy việc xác định

thời gian là thực sự cần thiết

Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết

SK đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối

sắp xếp lại với nhau theo trật tự thời gian

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ

bản quá trình của lịch sử

Thảo luận nhóm

Nghe G t' trình Muốn hiểu và

dựng lại lịch sử phải sắp xếp tâtcả các sự kiện theo trình tự thờigian

H.d 2: Hiểu cơ sở để xác định thời gian.

Quan sát TN, em thấy có hiện tượng nào

lặp đi lặp lại?

Dựa vào đâu và bằng cách nào con người

sáng tạo ra được cách tính thời gian?

Phân tích: Những hiện tượng thiên nhiên

lặp đi lặp lại, thời tiết ảnh hưởng sin hoạt

con người, nhận thức được thời gian, xác

Thảo luận nhóm

Trang 7

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

H dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu

để người xưa tính lịch?

G vận dụng kiến thức Địa: Trải qua thời

gian dàu, người xưa quan sát và nhận

thấy sự di chuyển của trái đất xung quanh

mặt trời và mặt trời xung quanh trái đất

tạo ra hiện tượng ban ngày- ban đêm

Tính toán sự di chuyển đó làm ra lịch

Chia ra ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây

HĐ 2: Cách chính để tính thời gian của

người xưa:

Chú ý: Người xưa cho rằng mặt trăng,

mặt trời đều quanh quanh trái đất tính

khá chính xác: 1 tháng ( tuần trăng) = 29

- 30 ngày 1 năm có 360 - 365 ngày

( cách đây 4000 - 3000 năm người

phương đông đã sáng tạo ra lịch)

Theo A.L: cứ 4 năm có 1 năm nhuận

Bằng tính toán khoa học: 1 năm = 365

ngày 6 giờ

- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số

ngày cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao

nhiêu? Làm thế nào?

- 4 năm có 1 năm nhuận và thêm 1 ngày

vào tháng 2 ở năm đó

VD: Năm nào có 2 số cuối chia hết cho 4

Đọc SGK và trả lời

Nghe G giải thích

Làm phép tính

- Âm lịch

- Dương lịch

Trang 8

Tháng 2 có 29 ngày - Lịch ta dùng là âm

lịch

3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?

Tại sao nhu cầu thóng nhất cách tính thời

gian của xã hội loài người đựơc đặt ra?

KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay

không?

HĐ 2: TG dùng lịch chung là lịch gì ?

cách tính lịch đó như thế nào?

G thích: lịch ta (âm - dương lịch) chỉ

dùng trong sinh hoạt

dân gian- Lịch tây đựơc sử dụng rộng rãi

trên TG

G.thích từ công nguyên: CN là năm

twong truyền chúa Giêsu sáng lập đạo

Cơ đốc ( gọi thiết chúa hoặc Kitô) sinh

ra Đó là năm đầu CN Thời gian trước

đó gọi là trước công nguyên sau đó gọi là

sau công nguyên

1 TK đựơc tính từ năm 01 đến 100 của

thế kỷ ấy:

- Công lịch lấy năm chúa Giêsu

ra đời là năm đầu tiên của CNTrước năm đó là TCN - 100 năm đó là 1 TK

- 1000 năm đó là

1 thiên niên kỷ

Trang 9

Minh hoạ bằng trục năm: TCN CN

111 40

3/ Sơ kết bài:

Xác định thời gian là một nguyên tắt cơ bản quá trình của lịch sử Do n/cghi nhớ và xác định thời gian từ thời xa xưa của con người đã sáng tạo ra lịch, tứclà có cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể

Trang 11

Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Tiết 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A/ Mục tiêu bài học:

- H nắm đựơc nguồn gốc loài người và cá mốc lớn trong quá trình chuyển biến từngười tối cổ đến hiện đại đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của người nguyênthuỷ, vì sao XHNT tan rã

- Bước đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuấttrong sự phát triển của xã hội

- RL kỹ năng quan sát tranh ảnh

B/ Các phương tiện dạy học:

- G: Tranh về cuộc sống của bầy người nguyên thuỷ, h.vật phục chế về c2 laođộng, đồ trang sức

- H Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bầy người nguyên thuỷ

C/ Tiến trình dạy học:

1/ KTCB: Người xưa đã tính thời gian ntn? Làm BT1 (Sự kiện 1,2,3)

2/ Bài mới:

Học LS loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong đời sống con ngườitừ khi xuất hiện đến nay, cho nên trước hết ta tìm hiểu con người đã xuất hiệnnhư thế nào, xã hội đầu tiên của loài người là XHNT

H dẫn H đọc SGK phần1

- Qua phần 1, em rút ra con người xuất

hiện như thế nào? Cách đây bao nhiêu

năm? Từ loài gì mà ra?

- Q sát Hs, hãy miêu tả hình dáng người

Q sát Hs và đọc SGKrút ra nhận xét

Miêu tả cuộc sống

Cách đây 5

-15 tr năm xuấthiện vượn cổ

Cách đây 3

Trang 12

Người tối cổ giống động vật nào?

Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc

sống của con người nguyên thuỷ ntn?

Sống ở đâu? làm được những gì? Săn thú

ntn?

- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của người

tối cổ hay người tinh khôn?

( T khôn: có quần áo, c2 đi săn)

- BNNT đã tiến hoá hơn hẳn vượn cổ

2/ Người tinh khôn sống như thế nào?:

G định hướng: Người tối cổ xuất hiện cách

đây 3 - 4 triệu năm

Người tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn

năm

- Những mốc thời gian này cho em nhận xét

gì về quá trình tiến hoá từ người tối cổ lên

người tinh khôn?

- Q sát Hs em hãy mô tả những thay đổi về

hình dáng của người tinh khôn so với người

tối cổ? về não, dạng đứng thẳng, sự linh hoạt

của chi trước)

Nhận xét về thời gian tồn tại của NTC

Q.sát Hs và nhận xét

- Cách đây 4vạn năm xuất hiện người tinh khôn

Đời sống: sống thành thị tộc, biết

Trang 13

G trình bày qt tiến hoá - người tinh khôn

T tộc có quan hệ huyết thống họ hàng, sống

ăn chung

BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của

Người tối cổ và người tinh khôn

Người tinh khôn

Thị tộcHái lượm, trồng trọt, chăn nuôiĐồ gốm, vải, trang sứcCó đời sống tinhthần

Nghe giải thích

Làm bài tập

chăn nuôi, làm đồ trangsức, đồ gốm

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)

- Trong công tác c2 sản xuất của người tinh

khôn của đặc điểm gì mới so với người tối

cổ?

(Cải tiến c2 đá, dùng KL để c tạo c2 )

- G viên trình bày: trong quá trình lao động

sản xất qua hàng vạn năm con người cải

tiến c2 đã - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra

bóêt làm c2 tre, gỗ, xg sừng và đồ gốm

Đọc SGK và phát hiện

Nghe giảng

4000 năm TCN, con người biết dùng kim loại

Trang 14

ra KL và dùng làm c2 số lượng tăng và đa

dạng lưỡi cày, liềm, rừu ảnh hưởng to lớn

đến sản xuất

- Q.sát H6, 7 em có nhận xét gì về c2 và đồ

dùng của người tinh khôn?

- Theo em c2 KL có tác dụng như thế nào tới

hiệu quả lao động của họ?

- Trình bày về qt c tác c2 SXKL và t/d

Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm

trang sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau

- c tạo nhiều c2 giúp khai phá đất hoang,

MR đất trồng phát minh ra nghề trồng lúa -

thu hoạch phát tăng - số dư thừa tăng - thu

nhập của từng người học khác nhau xuất

hiện người giàu nghèo cách sống cũ cùng

làm hướng phá triển dần xuất hiện người

nghèo, đói phải đi làm thuê cho người giàu

XHNT dần dần ta rã

Qua p.tích em hãy nêu nguyên nhân dẫn tới

sự tan rã của XHNT?

Q.sát H6, 7 nhận xét

Nghe giảng và phân tích

Nêu nguyên nhân tan rã

trang sức và c2

SX

T/d: tăng sản phẩm làm ra từ đủ ăn cho đến dư thừa

- Không thể sông chung, làm chung

- XHNT tan rã

Trang 15

3/ Sơ kết bài:

Nhờ có quá trình lao động mà loài vượn trở thành loài người, lao động sản xuất khiến xã hội nguyên thuỷ phát triển Vai trò của lao động sản xuất đối với sự phát triển của xã hội loài người là vô cùng quan trọng

4/ Củng cố: Câu hỏi SGK

5/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Điền vào chỗ trống những nọi dung còn

Trang 17

Bài 4 Tiết 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp H nắm được,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nước ra đời đầu tiên ở phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầuthế kỷ III, nền tảng KT thể chế Nhà nước ở các quốc gia này

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bước đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nước chuyên chế

- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh

B- Phương tiện DH:

- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông tư liệu

- H: Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phương Đông

C- Tiến trình DH:

1 KTBC: - Em hãy cho biết Người tinh khôn sống như thế nào?

- Vì sao XHNT tan rã?

2 Bài mới:

XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã Con người đang đứng trước ngưỡng cửa của thờiđại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu một sốquốc gia cổ ở phương Đông

1) Các quốc gia cổ đại ở phương Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?

N đ dạy

* Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lưu vực

các sông lớn, ngưòi đến cư trú đông: Nin,

Tigơrơ- ơphrát, ấn - Hằng, T.Giang, Hoàng

- Tại sao ở lưu vực việc những sông lớn,

H đ họcQuan sát lược đồ

Ghi bảng

Trang 18

* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,

đặc biệt là của KL dẫn đến con người

chuyển dần xuống các sông lớn Những trở

thành ngành KT chính Nhưng muốn phát

triển sản xuất nông nghiệp người ta phải

làm gì?

- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất

nông nghiệp của người Ai Cập cổ qua H8

SGK? ( Quan sát từ dưới lên trên, từ trái qua

phải, Hàng trên: phải sang trái)

- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề

làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi

quý tộc)

* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nước

phát triển trên những vùng đất màu mỡ do

đó con người định cư lâu dài và phát triển

các ngành sản xuất khác Phân hóa giàu

nghèo sâu sắc dẫn đến hình thành 1 tầng

lớp có quyền thế làm chủ vùng đất của mình

6000 năm trước đây hình thành những quốc

gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông ( chỉ trên

trên lưu vực các sông lớn

Cuối TK IV đầu TNK III TCN, hình thành các q gia Ai Cập, Lưỡng Hà, ẤnĐộ, Trung Quốc

2/ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào:

Hướng dẫn học sinh đọc SGK: Từ đầu

khác gì con vật

XH cổ đại Phương Đông bao gồm những

Nêu các tầng lớp a/ Cơ cấu xã

hội

- Nông dân

Trang 19

GV P.tích đời sống và đại vị của từng tầng

lớp

G thích các thuật ngữ: Công xã, lao dịch,

quý tộc, sa mát, nô lệ

Hướng dẫn H khai thác H9 và 2 điều trích

bộ luật Hamurabi

- Qua 2 điều luật trên theo em người cày

thuê ruộng phải làm vịêc như thế nào?

G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc

khởi nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử

như súc vật

- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ

và dân nghèo

- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số

đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời

tiên đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự

vùng lên mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong

xã hội bấy giờ

Nhận xét về luật Hămmurabi

Kể tên theo SK\GK

đa số là lực lượng sản xuất chính.Nô lệ: phục vụ vua quý tộc

- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có quyền thế và nhiều của cải

b/ Các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo

- KN ở lưỡng Hà (- 2300)

- KN ở Ai Cập(- 1750)

3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông:

Y/ cầu H đọc SGK mục 3

Giúp H tìm hiểu thuật ngữ QCCC thông qua

chế độ chính trị - xã hội ở Phương Đông cổ

ra luật pháp,

Trang 20

nhau về vua Thiên tử ( TQ), Phraôn ( Ai

Cập), Ensi ( Lưỡng Hà)

Qua tìm hiểu những nội dung trên, em có

thể rút ra đặc trưng cơ bản của N2 chế độ cổ

đại phương đông là gì?

(Quyền lực vô hạn của vua vè RĐ, thần

dân )

- Giúp vịêc cho vua là ai? Họ có quyền gì?

MR: ở Ai Cập, Ấn Độ: T.lữ t gia vào vịêc

chính trị, có quyền khá lớn, thậm chí có lúc

lấn át vua - đựơc coi là những vị thần để trị

dân T.lữ thường lợi dụng yếu tố thần thánh

để giải thích nguồn gốc của mình gán cho

mình (nguồn gốc thần thánh và được trao

quyền để trị vì dân chúng)

N xét và rút ra kết luận

Dựa vào SGK trả lời

chỉ huy quân đội

- Chê độ QCCC ( vua chuyên chế)

- Bộ máy hành chính quan lại từ

TW - địa phương ( quý tộc, quan lại) giúp việc cho vua

3/ Sơ kết bài: Điều kiện tự nhiên thuận lợi đưa tới sự ra đời của các quốc gia cổ

đại phương Đông đầu tiên Đó là các nhà nước quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ, L.Hà

4/ Củng cố: Câu hỏi SGK

5/ Hướng dẫn H làm BT: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước chuyên chế Nêu rõ vị trí

của từng tầng lớp?

Trang 21

Tiết 5

Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY.

A Mục tiêu bài học.

- H nắm được tên, vị trí, tính hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây,điều kiện tự nhiên vùng địa Trung hải không thuận lợio cho nông nghiệp, nhữngđặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế Nhà nước của Hy Lạp,Rôma, những thành tựu về VH – KT tiêu biểu

- Giúp H có ý thức đầy đủ về sự bất bình đẳng trong xã hội

- Bước đầu lập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

B Phương tiện dạy học.

- G Lược đồ các quốc gia cổ đại tranh ảnh về chương trình đấu trườngCôliđê

- H SGK tranh ảnh về Hy Lạp, Rôma cổ

C Tiến trình dạy học.

<1> Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.

Trang 22

H đ dạy H đ học Ghi bảng

* Giới thiệu vị trí địa lý, điều

kiện tự nhiên, hình thành hai

quốc gia cổ Hy Lạp, Rôma trên

lược đồ

- Qua tìm hiểu SGK, em thấy địa

hình đất đai ở đây khác phương

Đông như thế nào? Vậy theo em

ở đây họ có trồng lúa là chính

như ở phương Tây không?

=> Giới thiệu đặc điểm kinh tế

của các quốc gia này: TCN & tự

nhiên

- Nhìn trên lược đồ, em thấy vị trí

các quốc gia cổ đại phương Đông

và phương Tây như thế nào? Có

ảnh hưởng tới nhau không? (một

số quốc gia gần nhất -> ảnh

hưởng kinh tế – ngoại thương)

- Em thấy nền tảng kinh tế

phương Đông khác phương Tây

như thế nào? theo em nguyên

nhân nào khiến cho có sự khác

nhau đó?

(điều kiện tự nhiên ảnh hưởng

quyết định nền tảng kinh tế)

Quan sátlược đồ

Thảo luậnnhóm

Quan sátlược đồ vànhận xét

So sánh vàrút ra nhậnxét

- Hy Lạp và Rôma ra đời vàokhoảng đầu thiên niên kỉ I trướccông nguyên

- Do điều kiện tự nhiên -> kinh tếchính là trồng cây lưu niên (CN)(nho, ô liu … ), thủ công nghiệp vàthương nghiệp

Trang 23

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

G dẫn dắt, phân tích cho H thấy vì sao có

chủ nô, nô lệ

+ Chủ nô: Sự phát triển mạnh công thương

-> hình thành một bộ phận dân cư là

những chủ xưởng, chủ các thuyền buôn,

trang trại giàu có -> sống sướng…

+ Nô lệ: Tù binh CT hay hay những nông

dân nghèo không trả được nợ => làm

người hầu hạ ( Aten có 365.000 nô lệ,

90.000 dân tự do, 45.000 kiều dân)

Nghe giảng 2 giai cấp

- Chủ nô: ít, giàu có cóthế lực chính trị (nắmquyền hành) sống sungsướng

- Nô lệ: Chiếm đa số,lao động nặng nhọc làm

ra của cải, bị đánh đập…

- Em thấy cuộc sống của hai giai cấp này

khác biệt nhau như thế nào? Cách chủ nô

gọi nô lệ là “những công cụ biết nói”

khiến cho em suy nghĩ những gì về thân

phận người nô lệ?

(Nô lệ: Không được coi là người, bị coi là

công cụ làm ra tiền cảu cho chủ nô, không

có quyền có gia đình và tài sản riêng ->

Mang nô lệ đi thuê, sinh con, bán như súc

vật)

Thảo luậnnghe giảng

* Dẫn dắt, nô lệ không ngừng đấu tranh

chống chủ nô, vì sao vậy?

* Giảng về cách đấu tranh của nô lệ: Bỏ

trốn, phá hoại sản xuất, KNVT (điển hình

khởi nghĩa của Spáctacút) Tường thuật

khởi nghĩa Spáctacút

Thảo luậnnghe giảng

Nổi dậy đấu tranh, tiêubiểu là khởi nghĩaXpáctacút (T3 – 1Ttrước công nguyên) ởRôma

- Theo em,; vì sao các cuộc khởi nghĩa Thảo luận

Trang 24

Xpáctacút làm chi giới chủ nô kinh

hoàng?

(Số lượng nô lệ đông gấp nhiều lần chủ

nô, họ quá bất bình)

<3> Chế độ chiếm hữu nô lệ.

- ở Hy Lạp, Rôma nô lệ đông gấp

nhiều lần chủ nô, hơn thế nữa họ còn giỡ

vai trò gì trong nền kinh tế

- Chủ nô nắm quyền hành gì? Làm việc

như thế nào? Điều này có gì khác so với

các Nhà nước phương Đông?

Dựa vàoSGK trả lời

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm

hữu nô lệ? Nhà nước ở Hy Lạp, Rôma cổ

đại thuộc về ai? Được tổ chức như thế nào?

Thảo luận - Là xã hội có hai giai

cấp cơ bản chủ nô (gồm quý tộc và dân tựdo) và nô lệ Xã hội dựa trên lao động của nô lệ và sự bóc lột nô lệ

* Phân tích khác với phương Đông, ở

phương Tây, mọi công dân tự do đêu có

quyền bầu ra người cai quản đất nước

theop thời hạn quy định

Khác: Hy Lạp: Nền dân chủ được duy

trì suốt các thế kỷ tồn tại => Nền dân chủ

chủ nô

Rôma: Thay đổi dần và từ cuối thế kỷ

Nghegiảng.2

- Nhà nước do dân tự

do và quý tộc bầu ra làm việc có thời hạn

Trang 25

làm chủ vùng đất RL = CT => Nhà nước do

hoàng đế đứng đầu (chế độ quân chủ)

3 Sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời, chế độ xã hội là

chiếm hữu nô lệ, nó khác rất nhiều ở phương Đông => Đó là thể chế dân chủ chủnô hoặc cộng hoà

4 Củng cố: Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng.

ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc,gạo, thịt, quần áo … đến thành quách cung điện … để nuôi sống và cung ứng chotoàn bộ xã hội Họ đã được hưởng những quyền lợi

a Được xã hội trân trọng, tôn vinh

b Được tham gia quản lý xã hội

c Được học hành và hưởng các quyền khác

d Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi, hành hạ

Trang 27

Tiết 6.

Bài 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI.

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H nắm được: Thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồsộ, quý giá, mức độ ở phương Đông và phương Tây khác nhau nhưng đều sángtạo những thành tựu đa dạng: chữ viết – số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại, bước đầu giáo dục ý thứcviệc tìm hiểu những tư liệu ấy

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay như thế lớn qua tranh ảnh

B Phương tiện dạy học.

- G Tranh ảnh tư liệu về đấu trường Colidi, kim tự tháp

- H Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về thời cổ đại

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản:

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nước chiếm hữu nô lệ và Nhà nướcQCCC

2 Bài mới.

Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nước được hình thành, loài người bước vào xãhội văn minh trong thời kỳ này các dân tộc ở phương Đông – Tây đã sáng tạo ranhiều thành tựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một sốthành tưụi chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

Trang 28

- ở bài 2, các em đã biết người xưa sáng tạo ra

cách tính thời gian ntn? Họ đã sáng tạo ra cái gì để

ghi? (quan sát tính toán -> tính trời mọc, lặn, di

chuyển của mặt trời, mặt trăng => lịch)

- Những tri thức về thiên văn giúp gì cho họ?

Nhắc lại nộidung bài 2

Liên hệ

Dựa vào SGK, em hãy nêu những thành tựu văn

hoá chủ yếu của người phương Đông cổ đại?

- Thiên văn+ âm lịch –chữ tượnghình (chữviết), chữ sốvà các phéptính (+, - , x,

÷), số học,hình học,toán học

Trang 29

* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên điều gì?

(Người xưa sáng tạo ra chữ tượng hình để ghi lại

diễn biến đặc biệt…)

* Phân tích: Trong quá trình lao động sản xuất,

nhất là nông nghiệp trồng lúa nước trên vùng châu

thổ rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con người

không chỉ biết đắp đê, khơi đào kênh ngòi mà còn

phải tìm hiểu thiên nhiên để khắc phục khó khăn

-> Sáng tạo nhiều thành tựu khoa học: lịch (âm) ->

dương, chữ viết, số Không chỉ thế do yêu cầu đo

đạc của ruộng đất, xây dựng dinh thự -> sáng tạo

phép tính +, - , x, , đo diện tích các hình, số π, phát

hiện một số hành tinh…

Người Phương Đông có chữ viết rất sớm: Lưỡng

Hà, Ai Cập, - 3.500 năm, Trung Quốc – 2.000 năm

-> Họ ghi chữ viết vào đâu?

Quan sát H11và nhận xét

Nghe giảng

- Qua các phương tiện truyền thông đại chúng, các

em đã biết những công trình nt nổi tiếng nào của

người xưa?

* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả khái quát quá

trình xây dựng (nhất là kiến trúc Khêốp): Cao >

146 m (≈toà nhà 45 tầng) hình tứ diện đều, mỗi

cạnh dài > 230 m; xây dựng từ 2.300.000 tấm đá,

diện tích đáy 108.900 m2 trên tường có khắc ghi

nhiều tri thức khoa học => là kỳ quan còn tồn tại

- Kiến trúc,điêu khắc,tiêu biểu là:Kim tự tháp(AC), thànhBabilon(Lưỡng Hà)

- Em có suy nghĩ gì về trình độ của người phương

Đông cổ đại?

Neu suy nghĩcủa bản thân

(2) Người Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá.

Trang 30

- Người phương Tây tính ra lịch như thế nào?

=> Dương lịch lúc đó được tính toán gần đúng

như hiện nay

- Hãy nêu những thành tựu văn hoá chủ yếu

của người phương Tây?

- Chữ viết của người phương Đông có gì khác

người phương Tây? Chữ của người phưng

Đông có ưu điểm gì?

* Phương Tây: học tập và hoàn chỉnh chữ của

người Ai Cập

Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của

người phương Đông -> Người phương Tây

phát triển thành KH cơ bản

-> Là nền tảng cho các ngành khoa học sau

này

Nêu theoSGK

- Thiên văn và dươnglịch

- Sáng tạo ra hệ chữcái a, b, c

- Số học, hình học,vật lý, sử học … pt…

- Hãy kể tên những nhà khoa học nổi tiếng ở

phương Tây cổ đại mà em biết? G kể câu

chuyện về nhà bác học ácsimét

- Ngày nay, chúng ta đang thừa hưởng những

thành tựu nào của cư dân cổ đại phương Tây?

Nêu tênmột số nhàbác học

Liên hệo

Có nhiều nàh khoakhọc lớn như: Pitago,Talét, ácsimét,Platon…

- Văn học, nghệthuật, kiến trúc…

* Yêu cầu H quan sát H13, 14, 15, 16 SGK

- Em có cảm nghĩ gì về giá trị nghệ thuật của

các công trình ấy?

G giới thiệu đấu trường Côliđe và những tư

liệu về công trình ấy?

- Các thành tựu văn học thời cổ đại cho phép

chúng ta nghĩ thế nào về trí tuệ và tài năng

của con người?

(… vô tận…)

Nêu suynghĩ củabản thân

3 Sơ kết bài.

Trang 31

Những thành tựu văn học thời cổ đại là những thành tựu vô cùng lớn laokhiến người đời sau vô cùng thán phục, góp phần làm phong phú nền văn hoá thếgiới Đặc biệt trong khoa học, nhiều thành tựu (chúng ta vẫn sử dụng) cho đếnngày nay.

4 Củng cố: Câu hỏi SGK.

5 Hướng dẫn H làm bài tập: BT 3 (19).

Trang 33

Tiết 7.

Bài 7 ÔN TẬP

A Mục tiêu bài học.

- H nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại: Sự xuấthiện con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷthông qua lao động sản xuất, các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớnthời cổ đại => Tạo cơ sở đầu tiên cho việc học phần LSDT

- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát, tập so sánh và xác định các đặc điểm chính

B Phương tiện dạy học.

- G: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh về KTT…

- SGK: Tranh ảnh sưu tầm về các công trình nghệ thuật thời cổ đại

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản: Trong quá trình ôn.

2 Bài mới:

Phần I của chương t rình lịch sử 6 đã giới thiệu nhiều nét cơ bản của lịch sởloài người từ khi xuất hiện -> cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài ngườiđã lao động và chuyển biến như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xâydựng những gia đình đầu tiên trên thế giới, đồng thời sáng tạo nên những thànhtựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau => Tiết học giúp các em hệ thống lại kiếnthức

(1) Những dấu vết của người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu?

* Yêu cầu H làm bài tập:

Dùng bút màu đánh giá những nơi tìm thấy

di tích của người tối cổ vào lược đồ? đọc tên

những nơi đó?

Làm bàitập đánhdấu vàolược đồ và

- Miền đông phi(Êtiôpia)

- Trên đảo Giava(Inđô…)

Trang 34

đọc tên - Gần Bắc Kinh

(Trung Quốc)

* Sửa bài tập phân tích

Tại những nơi đó, các nhà khảo cổ đã tìm

thấy xương của người NTC có niên đại ≈3,

≈4 triệu năm Trải qua mấy trăm năm, con

người tiến triển rất chậm cách đây ≈4 vạn

năm xuất hiện NTK Về cấu tạo thể chất, về

cơ bản họ giống người hiện nay

NTC khác NTK như thế nào => ND 2

Nghegiảng

(2) Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ.

Bài tập:

Hãy lập vảng so sánh để thấy sự

khác nhau giữa NTK và NTC về các

mặt: hình dáng (con người), công cụ

sản xuất, tổ chức xã hội, đời sống

tinh thần?

=> Nhận mạnh về sự tiến bộ hơn

hẳng của NTK so với NTC là: họ đã

có đời sống tinh thần và biết trồng

trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm…

Lậpbảng sosánh

Con người Đi bằng

2 chân,chứa thậtthẳng

Cơ bảngiốngngườingày nayCông cụ

sản xuất

Bằng đá,ghè đẽothô sơ

Bằng đá,chế táctinh sảoKL

Tổ chức xãhội

Bầy đàn Thị tộc

Đời sốngtinh thần

Chưa có Đã có

Yêu cầu H làm bài trắc nghiệm và

sau đó chữ bài tập

Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt

Hai đạidiệnnhóm

Trang 35

phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa

NTK và NTC (nếu có 4 yếu tố)

a Thể tích não của NTK lớn hơn

b NTK dáng đi thẳng, có thể cân

đối

c Bộ xươnkg của NTK nhỏ nhắn

hơn

d NTK biết cải tiến công cụ lao

động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn

nuôi

Hãy giải thích tại sao?

bảnglàm

Họcsinh ởdướichọnphươngán đúng

(3), (4), (5), (6) Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại? Các loại Nhà nước thời cổ đại? những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?

- Hãy xác định trên lược đồ các

quốc gia cổ đại (phương Đông và

phương Tây)?

* Lập bảng so sánh để H điền

những nội dung yêu cầu

=> 4 nhóm cử 4 đại diện lên điền

vào bảng so sánh (mỗi nhóm một

nội dung: Tên quốc gia, các tầng

lớp chính; loại Nhà nước và các

thành tựu văn hoá lớn)

- Nhận xét các nhóm làm đã đúng

chưa?

- Thế nào là xã hội chiếm hữu nô

1 họcsinh lênbảngchỉ trênlược đồ

4 đạidiện cácnhómlên làmbài tập

KVND

PhươngĐông

PhươngTâyTên quốc

gia

TrungQuốc, AiCập,LưỡngHà, ấnĐộ

Hy Lạp,Rôma

Các tầnglớp chính

- Quốctộc

- Nôngdân

Trang 36

- Thế nào là Nhà nước QCCC?

chuyênchế

hữu nô lệ

Thành tựuvăn hoálớn

- Chữtượnghình, chữsố, thiênvăn, hìnhhọc

- Côngtrình:

Kim tựtháp

- Chữ cái

a, b, c

- Thiênvăn, lịch(dương)

- Số học,địa, vậtlý

- Côngtrình: ĐềnPáctênông

Em hãy kể những thành tựu văn

hoá thời cổ đại còn được sử dụng

đến ngày nay mà em biết?

* G có thể via dụ thêm:

+ Định luật vật nổi (V) của

ácsimét (Rôma)

+ Định lý Pitago (Hylạp) + Tổng

các góc trrong 1 ∆ = 1800

+ b

a ∆ c: a2 + b2 = c2

Pitago giỏi về Triết – thần - đạo

đức – toán – hình học – triết văn

học

Liên hệvới hiệnnay

(7) Thử đánh giá các thành tựu Tự H - Bắt nguồn từ cuộc sống, phục vụ

Trang 37

- Chúng ta phỉa có trách nhiệm gì

với các công trình cổ đại nói riêng

và các công trình văn hoá nói

chung?

giá - Sức sáng tạo không giới hạn

ngay từ buổi bình minh của lịch sử-> thành tựu kỳ diệu ngày nay tathừa hưởng

3 – 4 Sơ kết bài và củng cố: Trong quá trình ôn.

5 Hướng dẫn H làm bài tập:

Sưu tầm những câu chuyện về các nhà khoa học thời cổ đại

Trang 39

PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM

CHƯƠNG I:

BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 8 :

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H biết trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có người sinh sống Trải quahàng chục vạn năm NTC -> NTK Qua quan sát công cụ lao động giúp H hiểu,phân biệt những giai đoạn phát triển khác nhau của con người

- Bồi dưỡng cho H ý thức về lịch sử lâu đời của dân tộc, về lao động xâydựng xã hội

- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét bước đầu biết so sánh

B Các phương tiện dạy học.

- G Biểu đồ Bắc Việt, hiện vật phục chế

- H: SGK

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản:

2 Bài học mới.

Cũng như một số những trên thế giới, nước ta cũng có 1 lịch sử lâu đời, cũngtrải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại Tiết học sẽ giúp các

em nắm được những chính ở giai đoạn đầu của lịch sử dân tộc ta

(1) Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

* G sử dụng biểu đồ Việt Nam giới

thiệu cảnh quan những vùng liên

quan: đặc điểm vùng núi phía Bắc,

Tây Bắc: rậm rạp, nhiều sông ngòi,

Quansát biểuđồ vànghe G

Trang 40

đặc biệt là sông Hồng và sông Cửu

Long khí hậu mưa nắng nhiều

- điều kiện tự nhiên những ta có

những đặc điểm gì? Tại sao thực

trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết

đối với đời sống của người nguyên

thuỷ

=> Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên

thuận lợi đối với đời sống của người

nguyên thuỷ -> cuộc sống xã hội sớm

con người

giớithiệuthảoluận

* Yêu cầu H quan sát H18 – 19 SGK

-> xác định vị trí của Thẩm Khuyên –

Hai, núi Đo trên biểu đồ?

- ở bài 3 các em đã biết về NTC =>

NTC là người như thế nào?

Dựa vào nội dung SGK, NTC xuất

hiện ở nước ta cách đây bao nhiêu

năm?

- Quan quan sát H24, em có nhận xét

gì về địa điểm sinh sống cuả họ NTC

trên đất những ta?

Quansát H 18– 19 vàxác định

vị trí địađiểm

Nhậnxét

- Cách đây 40 – 30 vạn năm

- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn), núi Đo (Thanh Hoá),Xuân Lộc (Đồng Nai)…

(2) ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thứê nào?

- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua thời

gian bao lâu thì NTC – NTK? (thời

gian rất dài để tiến hoá)

* G trình bày về quá trình tiến hoá

Nghe Ggiảng

- Khoảng 3 – 2 vạn năm trướcđây

Ngày đăng: 07/06/2016, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của người tinh khôn so với người - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
Hình d áng của người tinh khôn so với người (Trang 12)
Hình đất đai ở đây khác phương - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
nh đất đai ở đây khác phương (Trang 22)
Hình thù rõ ràng hơn =&gt; là sự tiến bộ - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
Hình th ù rõ ràng hơn =&gt; là sự tiến bộ (Trang 41)
Hình thành các chiềng, chạ. - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
Hình th ành các chiềng, chạ (Trang 55)
Sơ đồ và  nghe G  giải  thích roài  nhận  xeùt. - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
Sơ đồ v à nghe G giải thích roài nhận xeùt (Trang 62)
Hình veõ - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
Hình ve õ (Trang 71)
Bảng   thống   kê   theo - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
ng thống kê theo (Trang 101)
Bảng thống kê. - Giáo án lịch sử 6 trọn bộ
Bảng th ống kê (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w