- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh hiện viết vào bảng con.. - GV đọc lại đoặn văn.[r]
Trang 1TUẦN 14
Từ ngày 7/12/2009 đến 11/12/2009
3 Tập đọc Người liên lạc nhỏ
4 TĐ-KC Người liên lạc nhỏ
Thứ hai
07/12
1 Thể dục Ôn bài thể dục phát triển chung
3 Chính tả Nghe viết: Người liên lạc nhỏ
Thứ ba
08/12
2 LT & Câu Ôn về từ chỉ đặc điểm -Ôn tập câu ai thế nào ?
3 TNXH Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
4 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu : Vẽ con vật nuôi quen thuộc
Thứ tư
09/12
5 Âm nhạc Bài ngày mùa vui
1 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 Toán Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
3 Chính tả Nghe viết: Nhớ Việt Bắc
4 Tập viết Ôn tập chữ hoa K
Thứ năm
10/12
1 Toán Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (tt)
2 TLV Nghe kể : Tôi cũng như bác - Giới thiệu hoạt
động
3 TNXH Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
4 Thủ công Cắt dán chữ H,U(TT)
Thứ sáu
11/12
Trang 2TUẦN 14
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
CHIỀU Đạo đức:
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em"
- Vở bài tập Đao đức 3
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta
phải tích cực tham gia việc trường việc lớp?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- HS trả lời.Tích cực tham gia việc trường việc lớp vừa lầ quyền vừa là nghĩa vụ của mỗi HS
- Lớp lắng nghe
- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện + Có chị Thủy, bé Viên
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh
Trang 3- Kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó khăn,
hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm
thông, giúp đỡ của những người xung
quanh Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ
em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm vừa sứ
mình
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung
1 tranh và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn
ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ
thái độ của mình đối với các quan niệm có
liên quan đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
4 Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,
và vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- 2 em nêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS về nhà cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm bằng những việc làm phù hợp với khả năng của mình
- Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ nói
về chủ đề quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Trang 4Chính tả:(Nghe - viết)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2)
- Làm đúng bài tập 3 a /b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con một số tiếng
dễ sai ở bài trước
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- GV đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riêng nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh
nhẹn, lững thững,
- GV đọc lại đoặn văn
* Đọc cho HS viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít
thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
Trang 5Bài 2 :
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng
thi làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm HS, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3a
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại những yêu cầu khi viết
chỉnh tả
- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
mới
- HS làm bài vào VBT
- 2 HS lên bảng thi làm bài
- 2 HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy
, đòn bẩy
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn
để thi tiếp sức trên bảng
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng:
a, Trưa nay - nằm - nấu cơm – nát - mọi lần.
b, Tìm nước - dìm chết - chim gáy thoát -hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
- HS về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bị bài sau “Nhớ Việt Bắc”
Trang 6Tập viết:
ÔN CHỮ HOA K
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa K, tên riêng và câu ứng dụng
- GSHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa K Tên riêng Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết: Ông Ích Khiêm
, Ít
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã học ở bài trước
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con các
chữ vừa nêu
* Học sinh viết từ ứng dụng ( tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng
tài thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới
nước nên đã đục thủng nhiều thuyền của
giặc
- 2 HS lên bảng viết : Ông Ích Khiêm ,
Ít
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K
- Theo dõi GV viết mẫu
- Lớp thực hiện viết vào bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu
- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước
ta
Trang 7- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con.
* Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi HS nhận xét độ cao các con chữ
trong cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:
Khi
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ
nhỏ
- Chữ Y và Kh : 1 dòng
- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết, cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng
mẫu
d/ Chấm chữa bài:
- Nhận xét bài viết của HS.
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại cách viết chữ K.
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Khi đói cùng chung một dạ, Khi rét cùng chung một lòng
+ Khuyên chúng ta phải đoàn kết, giúp
đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Chữ K, h, g, d, l cao 2 li rưỡi; t cao 1 li rưỡi, r cao 1, 25 li còn các con chữ còn lại cao 1 li
- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của GV
- HS nộp vở chấm
- Nhắc lại cách viết học chữ K
- Về nhà viết bài học thuộc câu ứng dụng và xem trước bài sau “Ôn chữ hoa L”
Trang 8Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TP
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TP
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Thể dục:
HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
- GDHS rèn luyện thể lực
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện
tập
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Kiểm tra trang phục của HS
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Kiểm tra bài cũ gọi 1 -2 HS tập lại bất kỳ 1 trong các động tác
của bài thể dục phát triẻn chung
- GV nhận xét, đánh giá
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi : (kéo cưa lừa xẻ )
2/ Phần cơ bản:
* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :
- GV hô cho HS tập liên hoàn 8 động tác (mỗi động tác 4 x 8
nhịp)
- Lớp trưởng hô cho cả lớp thực hiện, mỗi lần tập 2 x 8 nhịp
- Theo dõi sửa chữa cho HS
- HS luyện tập theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho các em
- Biểu diễn thi đua bài TD giữa các tổ 1 lần (mỗi tổ cử 5 em)
GV
Trang 9- Cả lớp cùng GV nhận xét và đánh giá, biểu dương tổ thắng cuộc.
* Chơi trò chơi : “ Đua ngựa “
- Cho HS khởi động kĩ các khớp: cổ chân, đầu gối
- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi : “ Đua ngựa ”
* Chia HS ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho
chơi chính thức trò chơi “Đua ngựa”
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật
chơi
- Nhắc nhớ HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu HS làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà thực hiện lại bài TDPTC
GV
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán ( có một phép chia 9 ).
- Giáo dục HS thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bài 2, Bài 4 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 trang 68
- Kiểm tra 1 số em về bảng chia 9
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
- 1HS lên bảng làm bài tập 4
Bài giải:
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 ( túi)
Đáp số : 5 túi gạo
- Hai em đọc bảng chia 9
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 10a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả từng cột tính
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu 1HS lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở
- Yêu cầu từng cặp đổi vở để kiểm tra
bài nhau
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một em lên bảng giải
Tóm tắt:
36 ngôi nhà
Đã xây ? ngôi nhà Còn ? ngôi nhà
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Nêu miệng kết quả nhẩm
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 9 = 81
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 81 : 9 = 9
9 x 9 = 81 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3
81 : 9 = 9 18 : 2 = 9 27 : 3 = 9
36 : 9 = 4 45 : 9 = 5
36 : 4 = 9 45 : 5 = 9
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện nhẩm tính ra kết quả
- 1 em lên bảng làm bài
Số bị
Số chia 9 9 9 9 9 9
Thương 3 3 3 7 7 7
- Cả lớp nhận bài làm trên bảng, bổ sung
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
- Một em đọc bài toán
- Nêu:cần xây 36 ngôi nhà, đã xây được
số nhà đó Hỏi còn phải thêm mấy ngôi nhà?
- Cả lớp làm vào vào vở
- 1 HS lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Số ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây thêm là :
9 1
Trang 11- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS đếm số ô vuông trong mỗi
hình, rồi tìm Số ô vuông
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 9
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn về nhà học và làm bài tập Xem
trước bài sau “ Chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số”
36 – 4 = 32 (ngôi nhà)
Đáp số: 32 ngôi nhà
- 1 HS nêu đề bài: Tìm số ô vuông của mỗi hình
- HS tự làm bài
- Nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
a/ số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
9 1
b/ số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
- Đọc bảng chia 9
- HS về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã học và xem trước bài “ Chia số có hai chữ
số cho số có một chữ số”
Tiết 3: Chính tả: (Nghe viết)
NHỚ VIỆT BẮC
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Làm đúng các BT diền tiếng có vần au / âu ( bt2 ).Làm đúng ( bt3 )
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ lớp viết hai lần bài tập 2
- 2 băng giấy để viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết 3 từ có vần ay
và 2 từ có âm giữa vần i / iê
- Ba em lên bảng viết làm bài
+ Thứ bảy; giày dép; dạy học
+ Kiếm tìm; niên học
9 1
9 1
9 1