1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lịch sử 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng mới 2016 2017 lịch sử 6 văn thành nam

53 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ - Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt đông của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.. Kiến thức: Làm cho HS hiểu: - Tầm quan trọng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

***

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

CT PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

*****

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Học kì I

Phần mở đầu (2 tiết)

Bài 1 Sơ lược về môn Lịch sử

Trang 2

Bài 2 Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần một Khái quát lịch sử thế giới cổ đại (5 tiết)

Bài 3 Xã hội nguyên thủy

Bài 4 Các quốc gia cổ đại phương Đông

Bài 5 Các quốc gia cổ đại phương Tây

Bài 6 Văn hoá cổ đại

Bài 7 Ôn tập

Phần hai lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

Chương 1 Buổi đầu lịch sử nước ta (2 tiết)

Bài 8 Thời nguyên thủy trên đất nước ta

Bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II Thời đại dựng nước: Văn Lang -Âu Lạc (7 tiết)

Bài 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Bài 11 Những chuyển biến về xã hội

Bài 12 Nước Văn Lang

Bài 13 Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

Bài 14 Nước Âu Lạc

Bài 15 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

Bài 16 Ôn tập chương I và chương II

Kiểm tra học kì I (1 tiết)

Học kì II

Chương III Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập (10 tiết: 9 tiết bài mới, 1 tiết bài

tập)

Bài 17 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

Bài 18 Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Bài 19 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I-giữa

thế kỉ VI)

Bài 20 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I-giữa

thế kỉ VI) (tiếp theo)

Làm bài tập lịch sử.

Bài 21 Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602)

Bài 22 Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602) (tiếp theo)

Bài 23 Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX

Bài 24 Nước Champa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

Làm bài tập lịch sử

Bài 25 Ôn tập chương III

Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Chương IV Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X (4 tiết: 3 tiết bài mới, 1 tiết bài tập)

Bài 26 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương Bài 27 Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Lịch sử địa phương (1 tiết).

Bài 28 Ôn tập

Trang 3

Làm bài tập lịch sử

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

Trang 4

MÔN LỊCH SỬ

LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (35 tiết) Học kì I: 19 tuần (18 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

Học kì I

Phần mở đầu (2 tiết)

Bài 1 Sơ lược về môn Lịch sử

Bài 2 Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần một Khái quát lịch sử thế giới cổ đại (5 tiết)

Bài 3 Xã hội nguyên thủy

Bài 4 Các quốc gia cổ đại phương Đông

Bài 5 Các quốc gia cổ đại phương Tây

Bài 6 Văn hoá cổ đại

Bài 7 Ôn tập

Phần hai lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

Chương 1 Buổi đầu lịch sử nước ta (2 tiết)

Bài 8 Thời nguyên thủy trên đất nước ta

Bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II Thời đại dựng nước: Văn Lang -Âu Lạc (7 tiết)

Bài 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Bài 11 Những chuyển biến về xã hội

Bài 12 Nước Văn Lang

Bài 13 Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

Bài 14 Nước Âu Lạc

Bài 15 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

Bài 16 Ôn tập chương I và chương II

Kiểm tra học kì I (1 tiết)

Học kì II

Chương III Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập (10 tiết: 9 tiết

bài mới, 1 tiết bài tập)

Bài 17 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

Bài 18 Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Bài 19 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I-giữa

thế kỉ VI)

Bài 20 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I-giữa

thế kỉ VI) (tiếp theo)

Trang 5

Làm bài tập lịch sử.

Bài 21 Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602)

Bài 22 Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602) (tiếp theo)

Bài 23 Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX

Bài 24 Nước Champa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

Làm bài tập lịch sử

Bài 25 Ôn tập chương III

Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Chương IV Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X (4 tiết: 3 tiết bài mới, 1 tiết bài tập)

Bài 26 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương Bài 27 Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Lịch sử địa phương (1 tiết).

Bài 28 Ôn tập

Làm bài tập lịch sử

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

sö 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

Ngày soạn:

Tiết 1 Ngày dạy:

Trang 6

MỞ ĐẦU:

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đốivới mỗi con người Học lịch sử là cần thiết

2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chínhxác và sự ham thích trong học tập bộ môn

3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo cónội dung liên quan đến nội dung bài học

- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: Vở, sgk và DD học tập

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừutượng, đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều

có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không

đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loạilịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạt

GV: Có phải ngay từ khi mới

xuất hiện con người, cây cỏ,

mọi vật đều có hình dạng như

- Đọc SGK

- Nghiên cứu toàn bộhoạt động của conngười

- Con người: cá thể

- Loài người: tập thể,liên quan đến tập thể

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã diễn

ra trong quá khứ

- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt đông của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay

 Lịch sử là một môn khoa học

? Nhìn vào tranh, em thấy

khác với lớp học ở trường em

như thế nào ? Em có hiểu vì

-Thấy được sự khácbiệt so với ngàynay như: lớp học,

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 7

sao có sự khác nhau đó không?

? Theo em, chúng ta có cần

biết những thay đổi đó không?

Tại sao lại có những thay đổi

đó?

? Học lịch sử để làm gì?

? Em hãy lấy vì dụ trong cuộc

sống của gia đình, quê hương

em để thấy rõ sự cần thiết phải

biết lịch sử?

thầy trò, bàn ghế…

-Những thay đổi đóchủ yếu do conngười tạo nên

-Hiểu được cộinguồn dân tộc

-Quý trọng những

gì mình đang có

-Biết ơn nhữngngười làm ra nó vàtrách nhiệm củamình đối với đấtnước

-Hiểu được cội nguồncủa tổ tiên, dân tộcmình

-Oâng cha đã sống vàlao động để tạo nênđất nước, quý trọngnhững gì mình đangcó

-Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước

? Tại sao chúng ta lại biết rõ

về cuộc sống của ông bà, cha

? Bia đá thuộc loại gì?

? Đây là loại bia gì?

? Tại sao em biết đó là bia tiến

sĩ ?

-Dựa vào những lời mô

tả được truyền từ đờinày qua đời khác

HS dựa vào sgk

-Các kho truyện dângian:Truyền thuyết,Thần thoại, Cổ tích…

-Những di tích, đồ vậtcủa người xưa còn giữđược

-Những bản ghi, sách

vở, in, khắc bằng chữviết…

-Tư liệu hiện vật-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia

3 Dựa vào đâu để biết

và dựng lại lịch sử?

-Tư liệu truyền miệng

-Tư liệu hiện vật (ditích và di vật)

-Tài liệu chữ viết

4 Củng cố:

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết

những gì?

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông

5 Dặn dò:

Trang 8

- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 2 Ngày dạy:

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch

2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tínhchính xác, khoa học

3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ vớihiện tại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờlịch

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

*Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã

xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tínhthời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết đượcnhững nguyên tắc cơ bản trong lịch sử

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạt

Trang 9

? Xem lại hình 1 và 2 của

bài 1, em cĩ thề nhận biết

được trường làng hay tấm

bia đá được dựng lên cách

dây bao nhiêu năm?

? Chúng ta cĩ cần biết thời

gian dựng một tấm bia Tiến

sĩ nào đĩ khơng ?

GV: Khơng phải các tiến sĩ

đều đỗ cùng một năm, phải

cĩ người trước, người

sau.Bia này cĩ thể dựng

cách bia kia rất lâu

? Năm nay em bao nhiêu

tuổi? Vì sao em biết?

? Tại sao phải xác

định thời gian?

? Dựa vào đâu và

bằng cách nào, con

người tính được thời

gian?

Cho HS đọc SGK-Quan sát hình 1và 2 để rút rakết luận củamình

-Rất cần thiết vìnó giúp chúng

ta hiểu biếtnhiều điều, lànguyên tắc cơbản quan trọngcủa lịch sử

- Theo tuổi học sinh

Vì ta xác định được nămsinh của ta

- Để sắp xếp các sự kiệnlịch sử

-Hiện tượng tựnhiên lặp đi lặplại  có quan hệchặt chẽvớihoạt động củaMặt trời và Mặttrăng

gian?

xếp các sựkiện lịch sửlại theo thứtự thời gian.-Là nguyêntắc cơ bảntrong việc tìmhiểu và họctập lịch sử

-Việc xácđịnh thờigian dựa vàohoạt độngcủa Mặttrời và Mặttrăng

-Phân biệt:

+Aâm lịch + Dương lịch

-Một tháng: 29-30 ngày-Một năm: 360-365ngày

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

-Dựa vào thời gianmọc lặn, di chuyểncủa Mặt trời, Mặttrăng mà người xưalàm ra lịch

-Cĩ 2 cách tínhthời gian:

+ Aâm lịch: Dựavào sự di chuyển

Trang 10

Mặt trăng, tính năm.

? Người xưa đã phân chia

thời gian như thế nào ?

? Âm lịch so với dương lịch

của Măt trăngquanh Trái đất + Dương lịch:Dựa vào sự dichuyển của Trái đấtquanh Mặt trời

-Giải thích việc thống nhất

cách tính thời gian

Người xưa nước nào cũng cĩ

lịch và cách tính thời gian

Trung Quốc lấy năm vua lên

ngơi là năm 1, Rooma qui

chung hay khơng?

 Tại sao Công lịch được sử

dụng phổ biến trên thế giới?

? Nếu chia số ngày cho 12

tháng thì số ngày cộâng lại

là bao nhiêu? Thừa ra bao

nhiêu? Phải làm thế nào?

-Giải thích năm nhuận: 4

năm 1 lần (Thêm 1 ngày cho

tháng 2)

-Cho HS xác định cách tính

thế kỷ, thiên niên kỷ

-Vẽ trục năm lên bảng và

giải thích cách ghi: trước và

sau công nguyên

-Cho ví dụ trong quan

hệ nước ta với cácnước khác hoặc giữabạn bè, anh em ở xa

-HS phân biệt trước vàsau công nguyên

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?

-Công lịch là dươnglịch được cải tiếnhoàn chỉnh để cácdân tộc sử dụng

-Công lịch lấy nămchúa Giê-xu ra đời

là năm đầu tiên củacông nguyên

-Theo Công lịch: + 1 năm có 12tháng hay 365ngày(năm nhuận cóthêm 1 ngày)

+ 100 năm: 1 thếkỷ

+ 1000 năm: 1thiên niên kỷ

Công

Trang 11

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?

- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?

- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?

- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên.Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài cũ; Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”

GIÁO ÁN sö 6,7,8,9 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 3 Ngày dạy:

Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối

cổ thành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn vềvai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh

Trang 12

II CHUẨN BỊ:

- Gv: Sgk, Sgv, Ga, tranh ảnh liên quan tới bài học

- Hs: Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thếnào ?

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiệnghi trên bảng trong SGK so với năm nay

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: 1’ Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài

vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếmthức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấumột bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào

thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ

Hoạt động 1:

? Con người đã xuất hiện

từ đâu?

? Qua trình hóa từ vượn

thành người diễ ra như thế

nào?

? phân biệt sự khác nhau

giữa Vượn cổ và Người tối

cổ:

GV + Vượn cổ: hình

người, sống cách đây

khoảng 5-15 triệu năm, là

kết quả của quá trình tiến

hoá từ động vật bậc cao

+ Người tối cổ: còn dấu

tích của loài vượn nhưng đi

bằng hai chân, hai chi

trước đã biết cầm nắm, hộp

sọ phát triển, sọ não lớn

biết sử dụng và chế tạo

công cụ

? Dựa vào đâu giải thích

được nguồn gốc của con

-Tìm những điểm khácnhau giữa Vượn cổ vàNgười tối cổ:

+ Vượn cổ: dáng khom,đôi tay không khéo léo,

óc không phát triển

+ Người tối cổ: đi bằnghai chi sau, đầu nhô vềphía trước, hai chi trướcbiết cầm nắm, biết sửdụng và chế tạo công cụ

- Phát hiện hài cốt hóathạch ở Đông Phi vàChâu Á

-Kiếm sống bằng săn bắt

và hái lượm, biết chế tạocông cụ lao động, biết sửdụng và lấy lửa bằngcách cọ xát đá

1 Con người đã xuấthiện như thế nào?-Cách đây khoảnghàng chục triệu nămloài Vượn cổ xuất hiệndần dần trở thànhNgười tối cổ Nhờ vàoquá trình lao động

-Sống theo bầy gồmvài chục người

-Hái lượm và săn bắt.-Ỏ trong hang động,mái lều

Trang 13

? Tại sao cuộc sống của họ

bấp bênh kéo dài hàng triệu

năm?

-Việc chế tạo ra cơng cụsản xuất, Người cĩ đơitay khéo léo, ĩc pháttriển

-Cuộc sống bấp bênh

-Cuộc sống bấp bênh bởiphụ thuộc hồn tồn vàothiên nhiên

-Biết ghè đẽo đá, làmcơng cụ

-Tìm ra lửa và biết sửdụng lửa

 Cuộc sống bấpbênh

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS quan sát

và mơ tả hình 5

? Người tinh khơn khác

Người tối cổ ở những điểm

nào?

? Người tinh khơn sống

như thế nào?

? Thị tộc là gì?

? Đời sống của Người tinh

khơn như thế nào?

so phát triển, trán cao,mặt phẳng, cơ thể gọn vàlinh hoạt

-Người tối cổ: ngược lại

-Sống theo từng nhớmnhỏ

-Thị tộc là một tổ chứcgồm những người cĩcùng huyết thống

 Sống quây quần bênnhau và cùng làm chung,

ăn chung

-Biết trồng trọt và chănnuơi, làm đồ trang sức

-Cuộc sống tốt hơn, vuihơn Bớt dần phụ thuộcvào thiên nhiên, bắt đầuchú ý tới đời sống tinhthần

2.Người tinh khơnsống như thế nào?-Trải qua hàng triệunăm, Người tối cổ dầndần trở thành Ngườitinh khơn

-Sống thành từngnhớm nhỏ theo thị tộc(cùng huyết thống)

-Biết trồng trọt, chănnuơi, làm đồ gốm, đồtrang sức

Hoạt động 3

? Công cụ lao

3.Vì sao xã hộinguyên thuỷtan rã?

Trang 14

của Người tinh

khôn được chế tạo

bằng gì?

? Hạn chế của

công cụ đá?

? Đến thời gian

nào con người

mới phát hiện ra

kim loại? Đó là kim

loại gì?

? Tác dụng của

công cụ bằng kim

loại?

 ? Sản phẩm dư

thừa dã làm cho

xã hội phân hoá

như thế nào ?

-Dễ vỡ, khôngđem lại năngsuất cao

Đồng nguyênchất  Đồng thau(pha thiếc)

-Giúp khai pháđất hoang, tăngnăng suất laođộng, sản phẩmlàm ra nhiều 

Dư thừa

- Phân hoá giàunghèo  xã hộinguyên thuỷ tanrã

-Khoảng 4000năm Tr.CN, con

hiện ra kim loạiđể chế tạocông cụ

-Tác dung:

+ Khai phá đấthoang

+ Tăng diệntích trồng trọt + Sản phẩmlàm ra nhiều, dưthừa

 XHNT tan rã,nhường chỗ choxã hội có giaicấp

4.Củng cố:

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khơn cĩ những điểm nào tiến bộ hơn so vớiNgười tối cổ?

- Cơng cụ bằng kim loại đã cĩ tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gìtrong xã hội?

5.Dặn dị:

- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)

- Lập bảng so sánh

- Chuẩn bị bài mới

Trang 15

Tuần :4- Tiết 4:

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập,Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷIII Tr.CN

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

- Hs: Học bài củ soạn bài mới

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so vớiNgười tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

3 Bài mới:

A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xãhội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhànước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đềuđược hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi

và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông.B.Hoạt động GV-HS

Hoạt động 1:

 Các quốc gia ấy ra đời ở

đâu? Từ bao giờ?

 Tại sao lại ra đời ở các

dòng sông lớn?

 Họ sống bằng nghề nào là

chính?

-Các lưu vực sông lớn(cuối thiên niên kỷ IVđầu thiên niên kỷ IIITr.CN)

- Đất đai màu mỡ, nước

có đủ quanh năm

-Trồng lúa

1.Các quốc gia cổđại phương Đông đãđược hình thành ởđâu và từ bao giờ?-Cuối thời nguyênthuỷ, cư dân tậptrung đông ở lưu vựccác dòng sông lớn

Trang 16

 Muốn cho nông nghiệp đạt

năng suất cao họ đã phát huy

khả năng gì?

-Nhờ có đất phù sa màu mỡ

và nước tưới đầy đủ, sản xuất

nông nghiệp cho năng suất

cao, lương thực dư thừa

-Ai Cập, Aán Độ,Lưỡng

Hà, Trung Quốc

-Nông nghiệp trởthành ngành kinh tếchính  biết làmthuỷ lợi, trị thuỷ.-Xã hội có giai cấphình thành  nhànước ra đời

-Các quốc gia xuấthiện sớm nhất: AiCập, Lưỡng Hà, Aán

Độ, Trung Quốc

Hoạt động 2:

 Xã hội cổ đại có những

tầng lớp nào?

-Cư dân chủ yếu làm nghề

nông  bộ phận đông đảo

nhất và là lực lượng sản xuất

chính của xã hội

 Nghĩa vụ của nông dân ?

 Cuộc sống của họ phụ

thuộc vào ai?

 Đứng đầu quan lại là ai?

 Hầu hạ vua, quý tộc là ai?

-Cho HS quan sát hình 9 và

tìm hiểu về bộ luật hamurabi

và thần Samat đang trao bộ

luật cho vua Hamuarabi

 Em có nhận xét gì về đạo

luật này?

 Qua đạo luật,em nghĩ gì về

người cày có ruộng?

-Sự quan tâm của nhà nước

 khuyến khích sản xuất

nông nghiệp

-Cày thuê ruộng phải có

trách nhiệm và nghĩa vụ đối

với ruộng cày cấy

-Nông dân công xã, quýtộc và nô lệ

-Nhận ruộng đất công xãcày cấy  nộp một phầnthu hoạch, lao dịch khôngcông cho quý tộc

-Quý tộc, qun lại cónhiều của cải, quyền thế

-Đứng đầu là Vua cóquyến lực tối cao trongcác lĩnh vực

-Nô lệ

-HS giải thích các từ :Công xã, lao dịch, quýtộc, Samat trong SGK

-Người cày có ruộng

Có 3 tầng lớp cơbản:

-Nông dân công xã:chiếm số đông, giữvai trò chủ yếu trongsản xuất

-Quý tộc: có nhiềucủa cải và quyền thế

-Nô lệ: phục dịchcho quý tộc

 nô lệ, dân nghèonhiều lần nổi dậy(Lưỡng Hà 2300Tr.CN, Ai Cập 1750Tr.CN)

Trang 17

 Các nhà nước cổ đại

phương Đông do ai đứng đầu

đất nước ?

 Vua có quyền hành gì?

-Giải thích: ở mỗi nước vua

được gọi dưới các tên gọi

 Nhiệm vụ của quý tộc?

 Họ tham gia vào việc

-Đặt ra luật pháp, chỉ huyquân đội, xét xử nhữngngười có tội, được coi làđại diện thánh thần

-Tầng lớp quý tộc

-Thu thuế, xây dựngcung điện, đền tháp vàchỉ huy quân đội

-Bộ máy hành chính từtrung ương đến địaphương còn đơn giản và

do quý tộc nắm giữ

chế cổ đại phươngĐông

-Vua nắm mọi quyềnhành chính trị (chế

độ quân chủ chuyênchế)

-Giúp việc cho vua làtầng lớp quý tộc

 Bộ máy hànhchính còn đơn giản

và do quý tộc nắmgiữ

4 Củng cố:

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập

- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

IV Rút kinh nghiệm

Trang 18

Duyệt tuần 4

Tuần 5 - Tiết 5:

Bài 5:CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự pháttriển sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước

ở Hy Lạp và Rôma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại,phát huy óc sáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triểnkinh tế

II –CHUẨN BỊ:

- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK

- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

3.Bài mới:

A Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phươngĐông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùngkhó khăn của phương Tây

B.HOẠT ĐỘNG GV-HS:

Hoạt động 1

-Giới thiệu vị trí địa lý, thời -HS tìm hai bán đảo : Ban 1 Sự hình thành cácquốc gia cổ đại

Trang 19

gian hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây

 Nêu tên các quốc gia cổ

đại phương Tây?

 Điều kiện tự nhiên ở đây

 Khi kinh tế phát triển, họ

đã biết trao đổi sản phẩm với

các nước phương Đơng như

thế nào ?

căng và Italia trong bản

đồ trong SGK-Hy Lạp và Rơma

-Đất đai khơng thuận lợicho việc trồng lúa

-Trồng các cây cơngnghiệp, các nghề thủcơng (luyện kim, đồ mỹnghệ, nấu rượu nho)-Cĩ biển Địa Trung Hải

là biển kín Phát triểnthương nghiệp và ngoạithương

-Bán: sản phẩm thủ cơng,rượu nho, dầu ơ liu

-Mua: lúa mì vá súc vật

phương Tây-Ở bán đảo Ban căng

và Italia vào thiênniên kỷ I Tr.CN haiquốc gia hình thành:

Hy Lạp, Rơ ma

-Nền tảng kinh tế làthủ cơng nghiệp vàthương nghiệp

-Xuất khẩu: sảnphẩm thủ cơng

-Nhập khẩu: lúa mì,súc vật

rất giàu cĩ, sống sung sướng

khơng phải lao động chân

-Giải thích: Nơ lệ được coi

là lao động bẩn thỉu, là cơng

cụ biết nĩi của chủ nơ

 Nơ lệ đã đấu tranh chống

chủ nơ như thế nào?

-Chủ xưởng, chủ lị, chủthuyền buơn giàu và cĩthế lực  Chủ nơ

-Nơ lệ, tù binh

-Phải làm việc cực nhọc,

bị bĩc lột nặng nề, là tàissản của chủ

-Nhiều hình thức: bỏ trốn,phá hoại sản xuất, khỡinghĩa vũ trang

 điển hình là cuộc khởinghĩa do Xpactacut lãnhđạo, nổ ra vào năm 73 –

71 Tr.CN

2.Xã hội cổ đại HiLạp, Rơma gồmnhững giai cấp nào?-Chủ nơ: chủ xưởng,chủ lị, chủ thuyềnbuơn  cĩ thế lựckinh tế và chính trị

-Nơ lệ, tù binh: laođộng cực nhọc  làtài sản cảu chủ nơ

Hoạt động 3

 Thế nào là “xã hội chiếm -Tìm sự khác nhau về tổ 3.Chếchiếm hữu nôđộ

Trang 20

+ Phương Tây: theo chế

độ cộng hồ, cĩ 2 giaicấp: củ nơ và nơ lệ

lệ:

-Có 2 giai cấpchính: chủ nôvà nô lệ

-Chính trị: theothể chế dânchủ chủ nôhoặc cộnghoà

chiếm hữu nôlệ

4 Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rơma gồm những giai cấp nào?

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nơ lệ?

5 Dặn dị:

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Photo bản đồ và tơ màu các quốc gia cổ đại phương Tây

- Xem trước bài: “Văn hố cổ đại”

IV Rút kinh nghiệm

sư 6 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi liªn hƯ ®t 0168.921.86.68

sư 6 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

liªn hƯ ®t 0168.921.86.68

Trang 21

GV:Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh,

HS: Học bài củ soạn bài mới

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Oån định lớp: ½ phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

- Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?

- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

3 Giảng bài mới:

A Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động

và sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầucuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên

B Nội dung giảng bài mới:

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hoạt động 1:12P

 Em hiểu thế nào

là đời sống vật

chất ?

 Người thời Sơn Vi,

Hoà Bình, Bắc Sơn

đã sống, lao động

và sản xuất như thế

nào ?

 Em hãy nên những

công cụ, đồ dùng

mới?

 Trong số này, công

cụ, đồ dùng nào là

quan trọng nhất ?

 Việc làm đồ gốm

có gì khác so với

việc làm công cụ

bằng đá ?

 Ý nghĩa quan trọng

của kỹ thuật mài

đá và đồ gốm ?

 Những điểm mới

về công cụ sản

xuất của thời Hoà

Bình – Bắc Sơn là gì ?

 Trong sản xuất đã

có tiến bộ như thế

nào?

 Ý nghĩa của việc

trồng trọt và chăn

nuôi?

-Aên mặc, ở, đi lại

 phục vụ cuộcsống cho conngười

-Đọc SGK từ “Trongquá trình … đồgốm”

-Công cụ: chủ yếulà đá

-Đồ dùng mới: Rìu,bôn, chày, đồgốm

-Rìu mài lưỡi, đồgốm, ngoài ra còncó cuốc đá

-Làm đồ gốm làmột phát minhquan trọng vì phảiphát hiện đượcđất sét, qua quátrình nhào nặnthành các đồđựng, rồi đem nungcho khô cứng

nguyên liệu vàloại hình đồ dùngcần thiết

-Thời Sơn Vi: ghèđẽo

-Hoà Bình-Bắc Sơn:

mài cho lưỡi sắc,làm đồ gốm

-Biết trồng trọt vàchăn nuôi,

 Giúp con ngườitự tạo lương thực,thức ăn cầnthiết

1.ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT

-Nguyên liệu chủyếu là đá, biếtghè đẽo, màithành rìu, bôn,chày, làm đồgốm

-Biết trồng trọt vàchăn nuôi

-Biết làm các túplều cỏ

Trang 23

 Người nguyên thuỷ thời kỳ

đầu sống như thế nào?

 Tại sao chúng ta biết được

thời bấy giờ họ đã sống định

cư lâu dài ?

 Thế nào là thị tộc ?

 Trong thị tộc, do lao động

cịn rất đơn giản nên nhớm

người nào làm việc nhiều

nhất ?

 Xã hội thay đổi như thế

nào ?

-Sống thành từng nhĩm-Chống thú dữ, dễ dàngkiếm ăn

-Hang động ở Hồ Bắc Sơn

Bình Định cư lâu dài

-Trong các hang động cĩlớp vỏ sị dày 3-4m, chứanhiều cơng cụ, xương thú

-Dựa trên quan hệ huyếtthống

-Lúc này kinh tế hái lượmvẫn đĩng vai trị chủ yếu, vìthế người đàn bà làm chủgia đình  Thị tộc mẫu hệ

-Xã hội co tổ chức đầu tiên

NƯỚC-Sống thành nhĩm, định cưlâu dài

-Số người tăng lên, quan hệ

xã hội hình thành

-Những người cùng huyếtthống sống với nhau, người

 Theo em, sự xuất

hiện của những đồ

trang sức ở các di

chỉ nói trên có ý

nghĩa gì?

 Tại sao người ta lại

chôn cất người chết

cẩn thận ?

 Trong mộ người

chết người ta còn

phát hiện được

-Biết làm đồ trangsức (vỏ ốc đượcxuyên lỗ, vòng tayđá, những hạtchuỗi bằng đấtnung)

-Hoà Bình, Bắc Sơn,Hạ Long (các di chỉkhảo cổ)

-Con người đã biếtlàm đẹp, tạo điềukiện cho sự hìnhthành về nhu cầuđồ trang sức

- Thể hiện tìnhcảm, mối quan hệgắn bó giữangười sống vàngười chết

-Lưỡi cuốc đá

3. ĐỜI SỐNG TINH THẦN-Biết làm đồ trangsức

-Vẽ trên váchhang động nhữnghình mô tả cuộcsống tinh thần

-Quan hệ thị tộcngày càng gắnbó

-Biết chôn cấtngười chết cùngcông cụ

 Cuộc sống của

thuỷ ở Bắc Hạ Long đã phát

Trang 24

Sơn-những gì ?

 Việc chôn theongười chết lưỡicuốc đá có ý nghĩa

-Vì người ta nghĩrằng chết làchuyển sang thếgiới khác và conngười vẫn phải laođộng

-Phát triển khácao về tất cả cácmặt

triển khá cao vềcác mặt

- Xem trước bài “Những chuyển biến trong đời sống kinh tế”

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668 hoặc 0916.582.536 (GIẢI NÉN)

………

…………

Trang 25

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng được toàn thể nhândân ủng hộ nên đã nhanh chóng thành công Aùchthống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc bị lậtđổ, nước ta giành lại độc lập.

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục ý chí căm thù quân xâm lược, bước đầuxây dựng ý thức tự hào, tự tôn dân tộc

- Lòng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyềnthống phụ nữ Việt Nam

3 Về kỹ năng:

- Biết tìm nguyên nhân và mục đích của một sự kiệnlịch sử

- Bước đấu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để vẽ vàđọc bản đồ lịch sử

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ treo tường cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Tranh ảnh về cuộc khởi nghĩa

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Oån định lớp: ½ p

2 Kiểm tra bài cũ: 5 p

- Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiêntrên đất nước ta? Thời gian? Địa điểm?

- Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giaiđoạn nào ?

- Những điều kiện dẫn tới sự ra đời của nhà nướcVăn Lang và nhà nước Aâu Lạc ?

Trang 26

- Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời VănLang – Aâu Lạc ?

3 Giảng bài mới:

A Giới thiệu bài: Trong cuộc kháng chiến chốngquân xâm lược Triệu Đà, An Dương Vương do chủquan, thiếu phòng bị nên đã thất bại, từ đó đấtnước ta bị phong kiến phương Bắc thống trị đô hộ.Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩynhân dân ta đến những thử thách nghiêm trọng:đất nươc bị mất tên, dân tộc có nguy cơ bị mất bởichính sách đồng hoá Nhưng nhân dân ta quyết tâmkhông chịu sống trong cảnh nô lệ, đã liên tục nổidậy, mở đầu là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm

40 Đây là cuộc khởi nghĩa lớn tiêu biểu cho ý chíquật cường của dân tộc ta

B Giảng nội dung bài học :

a Hoạt động 1: Nước Aâu Lạc từ thế kỷ II TrCN đếnthế kỷ I có gì đổ thay ?

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG LƯU BẢNG

 Nhà Hán đã

tổ chức việc cai

trị Aâu Lạc như

thế nào ?

 Nhà Hán gộp

Aâu Lạc với 6

quận của Trung

Quốc, lập thành

Châu Giao nhằm

mục đích gì ?

-Triệu Đà sápnhập Aâu Lạcvào Nam Việt,chia thành haiquận là GiaoChỉ và CửuChân

Nhà Hán đôhộ

-Chia Aâu Lạcthành 3 quận:

Giao Chỉ, CửuChân và NhậtNam, gộp với 6quận của Trung

Châu Giao

-Nhà Hán muốnchiếm đóng lâudài và xoá tênnước ta, biếnnước ta thành

1.Nước Aâu Lạc

từ thế kỷ II TrCN đến thế kỷ I có gì đổ

thay ?

-Triệu Đà sápnhập Aâu Lạc vàoNam Việt và chiathành 2 quận: GiaoChỉ và CửuChân

-Năm 111 TrCN,nhà Hán chiếmAâu Lạc và chiathành 3 quận: GiaoChỉ, Cửu Chânvà Nhật Nam, gộpvới 6 quận củaTrung Quốc thànhChâu Giao

 Sơ đồ tổ chứccai trị của nhàHán:

Thứ sử

Ngày đăng: 07/12/2018, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w