1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich su 6 tron bo

97 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 800 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm- Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì về quá trình tiến hoá từ người tối cổ lên người tinh khôn.. Phân hóa giàu nghèo sâu sắc dẫn đến h

Trang 1

Ngày soạn 10/7/2012

Ngày dạy 06/8/2012

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Tiết 1-Tuần1 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

A Mục tiêu bài học :

- Giúp H hiểu lịch sử à một KH có ý nghĩa qt đv mỗi người, học LS là cần thiết

- Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn

- Bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

1/ Lịch sử là gì:

HOẠT ĐÔNG CỦA GV

H dẫn H đọc SGK: Từ đầu ngày

nay

- Có phải cây cỏ, loài vật ngày từ khi ra

đời đã có hình dạng như ngày nay? Vì

sao?

MR: Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải

trải qua qt sinh ra, lớn lên, già đi tất cả

mọi vật trên trái đất ( cây cối, con vật, con

người) đều có qt như vậy Quá trình phát

sinh, phát triển một cách khách quan theo

trình tự của TN & XH chính là LS

- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1

con người và lịch sử xã hội loài người?

HOẠT ĐÔNG CỦA HS

Đọc SGKTrả lời dựa vào SGK

hd của con người

và XH loài ngườitrong QK

Trang 2

LS mà chúng ta học là gì?

(Con người chí có hđ riêng của mình

XH: liên quan đến tất cả ( nhiều người,

nhiều nước, nhiều lúc )

Mọi vật đều luôn phát triển, vậy chúng

ta cần biết những phát triển đó không?

Tại sao có những phát triển đó?

Học LS để làm gì?

- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nước,

cha ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà

ngày nay nhân dân ta vẫn làm theo?

(N' n'c , khoai ruộng lạ )

KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà

phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện tại đóng

góp những nhiệm vụ trước mắt)

Quan sát H1 & thảoluận

Liên hệ thực tế đểtrả lời

2/ Học lịch sử để làm gì:

- Hiểu cội nguồndân tộc, tổ tiên

- Biết qt sống, lđ,

Đt của con người Góp phần xâydựng đất nước

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

- H dẫn H dọc ý 1 SGK :T truyền

miệng và sử dụng câu hỏi trong SGK

- Kể những loại tư liệu truyền miệng mà

em biết?

( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại)

Đọc SGK và liệt kêloại tài liệu truyềnmiệng

3/ Dựa vào đâu để

biết và dựng lại lịch sử:

- Tư liệu truyềnmiệng

Trang 3

Thường phản ánh một phần lịch sử

- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về

quá trình bảo vệ đất nước ở địa phương

Sóc Sơn?

y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn

lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Quan sát H1 - 2, theo em có những

chứng tích hay tư liệu nào do người xưa để

lại?

- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì?

Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?

- MR(Mở rộng): một điểm của lịch sử là

khi xẩy ra, sự kiện không diễn lại, không

thể làm TN như đối với các môn tự nhiên

Học lịch sử phải dựa vào tài liệu ( tư liệu)

là chủ yếu, tài liệu phải chính xác, khoa

học, đáng tin cậy

Lấy ví dụ

Đọc SGK và trả lờiThảo luận

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

3/ Sơ kết bài:

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt

Nam như Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

4/ Củng cố

Hãy khoanh tròn câu đúng nhất :

Câu1: Học lịch sử để làm gì ?

A Biết được cội nguồn dân tộc

B.Tiếp thu những kinh nghiệm,rút ra bài học cho hiên tại và tương lai

C quá trình dựng nước và giữ nước của tổ tiên D.Tất cả đều đúng

Câu2: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

A Hiện vật của người xưa để lại B Tư liệu truyền miệng C Tài liệu viết

D Cả ba ý trên đúng

5/ Hướng dẫn học bài:

Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

………

………

………

………

………

……… Ngày soạn: 10/7 / 2012

Ngày dạy :13/8/2012

Tiết 2 –Tần 2 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là

âm - dương - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch

- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Bồi dưỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

B/ Phương tiện dạy học:

-H: SGK, lịch treo tường

- G: SGK - SGV, quả địa cầu

C/ Tiến trình DH :

1/ KTBC: Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thày dạy của cuộc sống"

2/ Học bài mới:

- ở bài trước các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước, có sau Vậy người xưa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian như thế nào?

1/ Tại sao phải xác định thời gian?(10 phút)

H.đ 1: H hiểu vì sao phải tính thời gian trong lịch sử:

Trang 5

H dẫn H tìm hiểu SGK: ý 1: LS t

- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết

trường làng hoặc tấm bia đá được dựng lên

cách đây nhiều năm?

Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến sĩ

nào đó không?

- Phân tích: Giả sử tất cả các SKLS đều

không ghi lại thời gian cụ thể, chỉ ghi ngày

xưa thôi thì chúng ta có thể hêỉu và dựng lại

lịch sử được không? Vậy việc xác định thời

gian là thực sự cần thiết

Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết SK

đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối sắp

xếp lại với nhau theo trật tự thời gian

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ

cả các sự kiện theo trình tự thờigian

Quan sát TN, em thấy có hiện tượng nào lặp

đi lặp lại?

Dựa vào đâu và bằng cách nào con người

sáng tạo ra được cách tính thời gian?

Phân tích: Những hiện tượng thiên nhiên

lặp đi lặp lại, thời tiết ảnh hưởng sin hoạt con

người, nhận thức được thời gian, xác định

đựơc thời gian

Thảo luận nhóm

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?(15 phút)

Trang 6

H dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu

để người xưa tính lịch?

G vận dụng kiến thức Địa: Trải qua thời

gian dàu, người xưa quan sát và nhận thấy

sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt

trời và mặt trời xung quanh trái đất tạo ra

hiện tượng ban ngày- ban đêm Tính toán

sự di chuyển đó làm ra lịch Chia ra ngày,

tháng, năm, giờ, phút, giây

HĐ 2: Cách chính để tính thời gian của

người xưa:

Chú ý: Người xưa cho rằng mặt trăng, mặt

trời đều quanh quanh trái đất tính khá

chính xác: 1 tháng ( tuần trăng) = 29 - 30

ngày 1 năm có 360 - 365 ngày ( cách đây

4000 - 3000 năm người phương đông đã

sáng tạo ra lịch)

Theo A.L: cứ 4 năm có 1 năm nhuận

Bằng tính toán khoa học: 1 năm = 365

ngày 6 giờ

- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số ngày

cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao nhiêu?

Trang 7

3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?(10 phút)

Tại sao nhu cầu thóng nhất cách tính thời

gian của xã hội loài người đựơc đặt ra?

KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay

không?

HĐ 2: TG dùng lịch chung là lịch gì ? cách

tính lịch đó như thế nào?

G thích: lịch ta (âm - dương lịch) chỉ dùng

trong sinh hoạt

dân gian- Lịch tây đựơc sử dụng rộng rãi

trên TG

G.thích từ công nguyên: CN là năm twong

truyền chúa Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc

( gọi thiết chúa hoặc Kitô) sinh ra Đó là

năm đầu CN Thời gian trước đó gọi là

trước công nguyên sau đó gọi là sau công

là công lịch

- Công lịch lấy năm chúa Giêsu

ra đời là năm đầu tiên của CN

Trước năm đó là TCN - 100 năm

Trang 8

Xác định thời gian là một nguyên tắt cơ bản quá trình của lịch sử Do n/c ghi nhớ

và xác định thời gian từ thời xa xưa của con người đã sáng tạo ra lịch, tức là có cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể

4/ Củng cố:

Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch? Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

1.Nguyên tắc của phép làm lịch là:

a.Dựa vào chu kì quay của Trái Đất b Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng

c Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời d Cả 3 sai

2 Năm dương lịch có bao nhiêu ngày?

a 360 b 365 c 366 d câu b,c đúng

5/ H dẫn H học bài: BT1 (7), chuẩn bị bài 3

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

……… Ngày soạn 12/7/ 2012

Ngày dạy 20/8 /2012

Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Tiết 3 - Tuần 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ A/ Mục tiêu bài học:

- H nắm đựơc nguồn gốc loài người và cá mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ người tối cổ đến hiện đại đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của người nguyên thuỷ,

vì sao XHNT tan rã

- Bước đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong

sự phát triển của xã hội

- RL kỹ năng quan sát tranh ảnh

B/ Các phương tiện dạy học:

- G: Tranh về cuộc sống của bầy người nguyên thuỷ, h.vật phục chế về c2 lao động,

đồ trang sức

Trang 9

- H Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bầy người nguyên thuỷ.

1.con người đã xuất hiện như thế nào?(10 phút)

H dẫn H đọc SGK phần1

- Qua phần 1, em rút ra con người xuất

hiện như thế nào? Cách đây bao nhiêu

năm? Từ loài gì mà ra?

- Q sát Hs, hãy miêu tả hình dáng người

tối cổ?

- Người tối cổ giống động vật nào?

Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc sống

của con người nguyên thuỷ ntn? Sống ở

đâu? làm được những gì? Săn thú ntn?

- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của người tối

cổ hay người tinh khôn?

( T khôn: có quần áo, c2 đi săn)

- BNNT đã tiến hoá hơn hẳn vượn cổ ntn?

(Săn bắn, hái lượm có chỗ ở, biết làm c2

dùng lửa để nấu chín)

Q sát Hs và đọc SGKrút ra nhận xét

Miêu tả cuộc sốngngười nguyên thuỷ

Thảo luận

Thảo luận nhóm

Cách đây 5

-15 tr năm xuấthiện vượn cổ

Cách đây 3

-4 triệu nămxuất hiệnngười tối cổhình dáng thayđổi do cách đi,sống thành bầy(BNNT)

Đời sống: sănbắn, hái lượm

2/ Người tinh khôn sống như thế nào?:(15 phút)

G định hướng: Người tối cổ xuất hiện cách

đây 3 - 4 triệu năm

Trang 10

Người tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm

- Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì

về quá trình tiến hoá từ người tối cổ lên người

tinh khôn?

- Q sát Hs em hãy mô tả những thay đổi về

hình dáng của người tinh khôn so với người tối

cổ? về não, dạng đứng thẳng, sự linh hoạt của

chi trước)

Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó

G trình bày qt tiến hoá - người tinh khôn

T tộc có quan hệ huyết thống họ hàng, sống

ăn chung

BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của

Người tối cổ và người tinh khôn

Người tinh khôn

Thị tộcHái lượm, trồng trọt, chăn nuôi

Đồ gốm, vải, trang sức

Có đời sống tinh thần

Nhận xét về thời gian tồn tại của NTC

Q.sát Hs và nhận xét

Nghe giải thích

Làm bài tập

- Cách đây 4 vạn năm xuấthiện người tinh khôn.Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, đồ gốm

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? (10 phút)

H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3) Đọc SGK và phát

Trang 11

- Trong công tác c sản xuất của người tinh

khôn của đặc điểm gì mới so với người tối

cổ?

(Cải tiến c2 đá, dùng KL để c tạo c2 )

- G viên trình bày: trong quá trình lao động

sản xất qua hàng vạn năm con người cải tiến

c2 đã - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra biết làm

c2 tre, gỗ, xươg, sừng và đồ gốm

1000 năm trước công nguyên họ phát hiện ra

KL và dùng làm c2 số lượng tăng và đa dạng

lưỡi cày, liềm, rừu ảnh hưởng to lớn đến sản

xuất

- Q.sát H6, 7 em có nhận xét gì về c2 và đồ

dùng của người tinh khôn?

- Theo em c2 KL có tác dụng như thế nào tới

hiệu quả lao động của họ?

- Trình bày về qt c tác c2 SXKL và t/d

Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm trang

sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau - c

tạo nhiều c2 giúp khai phá đất hoang, MR đất

trồng phát minh ra nghề trồng lúa - thu hoạch

phát tăng - số dư thừa tăng - thu nhập của

từng người học khác nhau xuất hiện người

giàu nghèo cách sống cũ cùng làm hướng phá

triển dần xuất hiện người nghèo, đói phải đi

làm thuê cho người giàu XHNT dần dần ta rã

Qua p.tích em hãy nêu nguyên nhân dẫn tới

sự tan rã của XHNT?

hiện

Nghe giảng

Q.sát H6, 7 nhận xét

Nghe giảng và phân tích

Nêu nguyên nhân tan rã

4000 năm TCN, con người biết dùng kim loại

để chế tác đồ trang sức và c2

SX

T/d: tăng sản phẩm làm ra từ

đủ ăn cho đến

dư thừa, một

số người chiếm đoạt làm của riêng,XH phân

ra giàu nghèo

- Không thể sông chung, làm chung

Trang 12

- XHNT tan rã

3/ Sơ kết bài:

Nhờ có quá trình lao động mà loài vượn trở thành loài người, lao động sản xuất khiến xã hội nguyên thuỷ phát triển Vai trò của lao động sản xuất đối với sự phát triển của xã hội loài người là vô cùng quan trọng 4/ Củng cố: Câu hỏi SGK Câu 1 : Công cụ nào góp phần làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã ? A Đá B Cây C Kim loại D Đất sét Câu 2 Trong xã hội nguyên thuỷ ai là người chiếm đoạt sản phẩm dư thừa ? A Những người đứng đầu thị tộc B Nô lệ

C Nông nô D Lãnh chúa 5/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Điền vào chỗ trống những nội dung còn thiếu Thời gian XH người Hình dáng Đời sống T/c XH C2 cách lao động 5 - 15 triệu năm 3 - 4 triệu năm 4 vạn năm 4000 năm Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

……… Ngày soạn 20/7/2012

Ngày dạy 27/8/2012

Tiết 4 – Tuần 4 Bài 4.CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A- Mục tiêu bài học:

Trang 13

- Giúp H nắm được,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nước ra đời đầu tiên

ở phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷIII, nền tảng KT thể chế Nhà nước ở các quốc gia này

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bước đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nước chuyên chế

- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh

B- Phương tiện DH:

- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông tư liệu

- H: Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phương Đông

1) Các quốc gia cổ đại ở phương Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?(12 phút)

N đ dạy

* Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lưu vực

các sông lớn, ngưòi đến cư trú đông: Nin,

Tigơrơ- ơphrát, ấn - Hằng, T.Giang, Hoàng

- Tại sao ở lưu vực việc những sông lớn,

người đến cư t rú đông?

* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,

đặc biệt là của KL dẫn đến con người chuyển

dần xuống các sông lớn Những trở thành

ngành KT chính Nhưng muốn phát triển sản

H đ họcQuan sát lược đồ

Thảo luận

Ghi bảng

Hình thành trên lưu vực các sông lớn

Trang 14

xuất nông nghiệp người ta phải làm gì?

- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất

nông nghiệp của người Ai Cập cổ qua H8

SGK? ( Quan sát từ dưới lên trên, từ trái qua

phải, Hàng trên: phải sang trái)

- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề

làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi

quý tộc)

* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nước phát

triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con

người định cư lâu dài và phát triển các ngành

sản xuất khác Phân hóa giàu nghèo sâu sắc

dẫn đến hình thành 1 tầng lớp có quyền thế

làm chủ vùng đất của mình 6000 năm trước

đây hình thành những quốc gia cổ đại đầu tiên

ở phương Đông ( chỉ trên bản đồ)

Quan sát H8 và miêu tả

Thảo luận và nhận xét

Nghe và nhìn lược

đồ để xác định vị trí

Cuối TK IV đầu TNK III TCN, hình thành các q gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

2/ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?(13 phút)

Hướng dẫn học sinh đọc SGK: Từ đầu

- Qua 2 điều luật trên theo em người cày thuê

ruộng phải làm vịêc như thế nào?

Nêu các tầng lớp

Nhận xét về luật Hămmurabi

a/ Cơ cấu xã hội

- Nông dân (C.xã) chiếm

đa số là lực lượng sản xuấtchính

Nô lệ: phục vụvua quý tộc

- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có

Trang 15

G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc khởi

nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử như súc

vật

- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và

dân nghèo

- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số

đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời tiên

đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự vùng

lên mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong xã hội

bấy giờ

Kể tên theo SK\GK

quyền thế và nhiều của cải

b/ Các cuộc khởi nghĩa của

nô lệ và dân nghèo

- KN ở lưỡng

Hà (- 2300)

- KN ở Ai Cập(- 1750)

3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông(10 phút)

Y/ cầu H đọc SGK mục 3

Giúp H tìm hiểu thuật ngữ QCCC thông qua

chế độ chính trị - xã hội ở Phương Đông cổ

đại

ở các nước phương Đông vua có những quyền

hành gì?

KL: ở mỗi nước có những cách gọi khác nhau

về vua Thiên tử ( TQ), Phraôn ( Ai Cập),

Ensi ( Lưỡng Hà)

Qua tìm hiểu những nội dung trên, em có thể

rút ra đặc trưng cơ bản của N2 chế độ cổ đại

phương đông là gì?

(Quyền lực vô hạn của vua vè RĐ, thần

dân )

- Giúp vịêc cho vua là ai? Họ có quyền gì?

MR: ở Ai Cập, Ấn Độ: T.lữ t gia vào vịêc

chính trị, có quyền khá lớn, thậm chí có lúc

Nêu theo SGK

N xét và rút ra kết luận

Dựa vào SGK trả lời

Đứng đầu là:

- Vua: nắm quyền hành cao nhất trong mọi vịêc đặt raluật pháp, chỉ huy quân đội

- Chê độ QCCC ( vua chuyên chế)

- Bộ máy hànhchính quan lại

từ TW - địa phương ( quý tộc, quan lại)

Trang 16

lấn át vua - đựơc coi là những vị thần để trị

dân T.lữ thường lợi dụng yếu tố thần thánh

để giải thích nguồn gốc của mình gán cho

mình (nguồn gốc thần thánh và được trao

quyền để trị vì dân chúng)

giúp việc cho vua

3/ Sơ kết bài: Điều kiện tự nhiên thuận lợi đưa tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại

phương Đông đầu tiên Đó là các nhà nước quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ, L.Hà

4/ Củng cố: Câu hỏi SGK

Câu 1 Quốc gia nào dưới đây thuộc các quốc gia cổ đại phương Tây ?

A Hy Lạp và Rô Ma B Ai Cập C Trung Quốc,Ân Độ

D Lưỡng Hà Câu 2 Ở Ai Cập có công trình kiến trúc nào? A.Thành Ba bi lon B Kim Tự Tháp C Tượng lực sĩ ném đĩa

D.Đấu trường cô li dê Câu3: Các quốc gia cổ đại phương đông hình thành ở đâu? A Ở các lưu vực dòng sông lớn B Ở hai bán đảo lớn C Sa mạc D Đồng bằng 5/ Hướng dẫn H làm BT: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước chuyên chế Nêu rõ vị trí của từng tầng lớp? Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

……… Ngày soạn 24/7/ 2012

Ngày dạy:03/9/20122012

Tiết 5 – Tuần 5 Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY.

A Mục tiêu bài học.

- H nắm được tên, vị trí, tính hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây, điều kiện tự nhiên vùng địa Trung hải không thuận lợio cho nông nghiệp, những đặc điểm

Trang 17

về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế Nhà nước của Hy Lạp, Rôma, nhữngthành tựu về VH – KT tiêu biểu.

- Giúp H có ý thức đầy đủ về sự bất bình đẳng trong xã hội

- Bước đầu lập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

B Phương tiện dạy học.

- G Lược đồ các quốc gia cổ đại tranh ảnh về chương trình đấu trường Côliđê

tự nhiên Vậy ở đây Nhà nước nảy sinh như thế nào (trong điều kiện tự nhiên nào).Nhà nước cổ đại phương Tây có đặc điểm gì khác Nhà nước cổ đại phương Đông =>Bài học mới

<1> Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.(20 phút)

* Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên, hình thành hai quốc gia

cổ Hy Lạp, Rôma trên lược đồ

- Qua tìm hiểu SGK, em thấy địa

hình đất đai ở đây khác phương

Đông như thế nào? Vậy theo em ở

đây họ có trồng lúa là chính như ở

phương Tây không?

Quan sátlược đồ

Thảo luậnnhóm

- Hy Lạp và Rôma ra đời vàokhoảng đầu thiên niên kỉ I trướccông nguyên.Ở phía Nam châu Âuven bờ biển Địa Trung Hải

- Do điều kiện tự nhiên -> kinh tếchính là trồng cây lưu niên (CN)(nho, ô liu … ), thủ công nghiệp và

Trang 18

=> Giới thiệu đặc điểm kinh tế của

các quốc gia này: TCN & tự nhiên

- Nhìn trên lược đồ, em thấy vị trí

các quốc gia cổ đại phương Đông

và phương Tây như thế nào? Có

ảnh hưởng tới nhau không? (một

số quốc gia gần nhất -> ảnh

hưởng kinh tế – ngoại thương)

- Em thấy nền tảng kinh tế phương

Đông khác phương Tây như thế

nào? theo em nguyên nhân nào

khiến cho có sự khác nhau đó?

(điều kiện tự nhiên ảnh hưởng

quyết định nền tảng kinh tế)

Quan sátlược đồ vànhận xét

So sánh vàrút ra nhậnxét

thương nghiệp rất phát triển

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?(15 phút)

G dẫn dắt, phân tích cho H thấy vì sao có

+ Nô lệ: Tù binh CT hay những nông dân

nghèo không trả được nợ => làm người hầu

hạ ( Aten có 365.000 nô lệ, 90.000 dân tự

do, 45.000 kiều dân)

Nghe giảng 2 giai cấp

- Chủ nô: ít, giàu có cóthế lực chính trị (nắmquyền hành) sống sungsướng

- Nô lệ: Chiếm đa số,lao động nặng nhọc làm

ra của cải, bị đánhđập…

- Em thấy cuộc sống của hai giai cấp này

khác biệt nhau như thế nào? Cách chủ nô gọi

Thảo luậnnghe giảng

Trang 19

nô lệ là “những công cụ biết nói” khiến cho

em suy nghĩ những gì về thân phận người nô

lệ?

(Nô lệ: Không được coi là người, bị coi là

công cụ làm ra tiền cảu cho chủ nô, không có

quyền có gia đình và tài sản riêng -> Mang

nô lệ đi thuê, sinh con, bán như súc vật)

* Dẫn dắt, nô lệ không ngừng đấu tranh

chống chủ nô, vì sao vậy?

* Giảng về cách đấu tranh của nô lệ: Bỏ trốn,

phá hoại sản xuất, KNVT (điển hình khởi

nghĩa của Spáctacút) Tường thuật khởi

nghĩa Spáctacút

Thảo luậnnghe giảng

Nổi dậy đấu tranh, tiêubiểu là khởi nghĩaXpáctacút (T3 – 1Ttrước công nguyên) ởRôma

- Theo em,; vì sao các cuộc khởi nghĩa của

nô lệ điển hình là khơỉ nghĩa Xpáctacút làm

chi giới chủ nô kinh hoàng?

(Số lượng nô lệ đông gấp nhiều lần chủ nô,

họ quá bất bình)

Thảo luậnnhóm

* Chế độ chiếm hữu nô lệ.

- ở Hy Lạp, Rôma nô lệ đông gấp nhiều

lần chủ nô, hơn thế nữa họ còn giỡ vai trò gì

trong nền kinh tế

- Chủ nô nắm quyền hành gì? Làm việc như

thế nào? Điều này có gì khác so với các Nhà

nước phương Đông?

Dựa vàoSGK trả lời

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu

nô lệ? Nhà nước ở Hy Lạp, Rôma cổ đại

thuộc về ai? Được tổ chức như thế nào?

Thảo luận -Từ XH CXNT tan rã ->

xã hội có hai giai cấp cơbản chủ nô (gồm quý tộc và dân tự do) và nô

Trang 20

lệ Xã hội dựa trên lao động của nô lệ và sự bóclột nô lệ.

* Phân tích khác với phương Đông, ở

phương Tây, mọi công dân tự do đêu có

quyền bầu ra người cai quản đất nước theop

thời hạn quy định

Khác: Hy Lạp: Nền dân chủ được duy

trì suốt các thế kỷ tồn tại => Nền dân chủ

chủ nô

Rôma: Thay đổi dần và từ cuối thế kỷ I

trước công nguyên đến thế kỷ V, sau khi làm

chủ vùng đất RL = CT => Nhà nước do

hoàng đế đứng đầu (chế độ quân chủ)

Nghegiảng.2

- Nhà nước do dân tự do

và quý tộc bầu ra làm việc có thời hạn

3 Sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời, chế độ xã hội là chiếm

hữu nô lệ, nó khác rất nhiều ở phương Đông => Đó là thể chế dân chủ chủ nô hoặccộng hoà

4 Củng cố: Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng.

ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc, gạo,thịt, quần áo … đến thành quách cung điện … để nuôi sống và cung ứng cho toàn bộ

xã hội Họ đã được hưởng những quyền lợi

a Được xã hội trân trọng, tôn vinh

b Được tham gia quản lý xã hội

c Được học hành và hưởng các quyền khác

d Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi, hành hạ

Câu 1: Các quốc cổ đại phương Tây Hylạp và Rôma hình thành ở đâu và vào khoảng thời gian nào?

A Ở các lưu vực dòng sông lớn vào cuối thiên niên kỉ I TCN

B Ở vùng biển Địa Trung Hải vào cuối thiên niên kỉ I TCN

C Ở các vùng đồng bằng lớn vào cuối thiên niên kỉ I TCN

D Ở hai bán đảo Ban Căng và Italia vào cuối thiên niên kỉ I TCN

Trang 21

Câu 2: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A Công-nông nghiệp B Công nghiệp C Công -thương nghiệp D Nông nghiệp

Câu 3: Xã hội Hy Lạp và Rôma gồm có giai cấp nào?

A Qúy tộc và nô lệ B Nông dân và nô lệ

C Chủ nô và nô lệ D.Chủ nô và nông dân Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn:30/7 / 2012

Ngày dạy:10/9 /2012

Tiết 6 – Tuần 6 Bài 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI.

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H nắm được: Thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá, mức độ ở phương Đông và phương Tây khác nhau nhưng đều sáng tạo những thành tựu đa dạng: chữ viết – số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại, bước đầu giáo dục ý thức việc tìm hiểu những tư liệu ấy

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay như thế lớn qua tranh ảnh

B Phương tiện dạy học.

- G Tranh ảnh tư liệu về đấu trường Colidi, kim tự tháp

- H Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về thời cổ đại

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản:

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 22

- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nước chiếm hữu nô lệ và Nhà nước QCCC.

2 Bài mới.

Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nước được hình thành, loài người bước vào xãhội văn minh trong thời kỳ này các dân tộc ở phương Đông – Tây đã sáng tạo ranhiều thành tựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một sốthành tưụi chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? (20 phút)

- ở bài 2, các em đã biết người xưa sáng tạo ra cách

tính thời gian ntn? Họ đã sáng tạo ra cái gì để ghi?

(quan sát tính toán -> tính trời mọc, lặn, di chuyển

của mặt trời, mặt trăng => lịch)

- Những tri thức về thiên văn giúp gì cho họ?

Nhắc lạinội dungbài 2 Liênhệ

Dựa vào SGK, em hãy nêu những thành tựu văn

hoá chủ yếu của người phương Đông cổ đại?

- Thiên văn + âmlịch – chữ tượnghình (chữ viết), chữ

số và các phép tính(+, - , x, ÷), số học,

hình học, toán học

* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên điều gì?

(Người xưa sáng tạo ra chữ tượng hình để ghi lại

diễn biến đặc biệt…)

* Phân tích: Trong quá trình lao động sản xuất,

nhất là nông nghiệp trồng lúa nước trên vùng châu

thổ rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con người

không chỉ biết đắp đê, khơi đào kênh ngòi mà còn

phải tìm hiểu thiên nhiên để khắc phục khó khăn

-> Sáng tạo nhiều thành tựu khoa học: lịch (âm) ->

dương, chữ viết, số Không chỉ thế do yêu cầu đo

Quan sátH11 vànhận xét

Nghegiảng

Trang 23

đạc của ruộng đất, xây dựng dinh thự -> sáng tạo

phép tính +, - , x, , đo diện tích các hình, số π,

phát hiện một số hành tinh…

Người Phương Đông có chữ viết rất sớm: Lưỡng

Hà, Ai Cập, - 3.500 năm, Trung Quốc – 2.000 năm

-> Họ ghi chữ viết vào đâu?

- Qua các phương tiện truyền thông đại chúng, các

em đã biết những công trình nt nổi tiếng nào của

người xưa?

* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả khái quát quá

trình xây dựng (nhất là kiến trúc Khêốp): Cao >

146 m (≈toà nhà 45 tầng) hình tứ diện đều, mỗi

cạnh dài > 230 m; xây dựng từ 2.300.000 tấm đá,

diện tích đáy 108.900 m2 trên tường có khắc ghi

nhiều tri thức khoa học => là kỳ quan còn tồn tại

- Kiến trúc, điêu khắc, tiêu biểu là: Kim tự tháp (AC), thành Babilon (Lưỡng Hà)

- Em có suy nghĩ gì về trình độ của người phương

Đông cổ đại?

Neu suynghĩ củabản thân

(2) Người Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá.(15 phút)

- Người phương Tây tính ra lịch như thế nào?

=> Dương lịch lúc đó được tính toán gần đúng như

hiện nay

- Hãy nêu những thành tựu văn hoá chủ yếu của

người phương Tây?

- Chữ viết của người phương Đông có gì khác

người phương Tây? Chữ của người phưng Đông có

ưu điểm gì?

* Phương Tây: học tập và hoàn chỉnh chữ của

người Ai Cập

Nêu theoSGK

- Thiên văn vàdương lịch

- Sáng tạo ra hệ chữcái a, b, c

- Số học, hình học,vật lý, sử học …pt…

Trang 24

Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của người

phương Đông -> Người phương Tây phát triển

thành KH cơ bản

-> Là nền tảng cho các ngành khoa học sau này

- Hãy kể tên những nhà khoa học nổi tiếng ở

phương Tây cổ đại mà em biết? G kể câu chuyện

về nhà bác học ácsimét

- Ngày nay, chúng ta đang thừa hưởng những

thành tựu nào của cư dân cổ đại phương Tây?

Nêu tênmột số nhàbác học

Liên hệo

Có nhiều nàh khoakhọc lớn như:Pitago,

Talét,ácsimét,Platon…

- Văn học, nghệthuật, kiến trúc…

* Yêu cầu H quan sát H13, 14, 15, 16 SGK

- Em có cảm nghĩ gì về giá trị nghệ thuật của các

công trình ấy?

G giới thiệu đấu trường Côliđe và những tư liệu về

công trình ấy?

- Các thành tựu văn học thời cổ đại cho phép

chúng ta nghĩ thế nào về trí tuệ và tài năng của con

người?

(… vô tận…)

Nêu suynghĩ củabản thân

3 Sơ kết bài.

Những thành tựu văn học thời cổ đại là những thành tựu vô cùng lớn lao khiếnngười đời sau vô cùng thán phục, góp phần làm phong phú nền văn hoá thế giới Đặcbiệt trong khoa học, nhiều thành tựu (chúng ta vẫn sử dụng) cho đến ngày nay

4 Củng cố: Câu hỏi SGK.

Câu 1: Những công trình kiến trúc nào sau đây thuộc các quốc gia cổ đại

phương Tây ?

A Kim tự tháp, đền Pác tê nông, đấu trường Cô-li-dê, thành Ba-bi-lon

B Kim tự tháp, đền Pác tê nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng thần vệ nữ

C Kim tự tháp, đền Pác tê nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng lực sĩ ném đĩa

D Đền Pác tê nông, đấu trường Cô-li-dê, tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ

Trang 25

Câu 2 Về toán học người phương Đông cổ đại đã phát minh ra:

Ngày dạy:17/9 /2012

Tiết 7- Tuần 7 Bài 7 ÔN TẬP

A Mục tiêu bài học.

- H nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại: Sự xuấthiện con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thôngqua lao động sản xuất, các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổđại => Tạo cơ sở đầu tiên cho việc học phần LSDT

- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát, tập so sánh và xác định các đặc điểm chính

B Phương tiện dạy học.

- G: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh về KTT…

- SGK: Tranh ảnh sưu tầm về các công trình nghệ thuật thời cổ đại

Trang 26

động và chuyển biến như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng nhữnggia đình đầu tiên trên thế giới, đồng thời sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quýgiá để lại cho đời sau => Tiết học giúp các em hệ thống lại kiến thức.

(1) Những dấu vết của người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu?(5 phút)

* Yêu cầu H làm bài tập:

Dùng bút màu đánh giá những nơi tìm thấy di tích

của người tối cổ vào lược đồ? đọc tên những nơi

đó?

Làm bàitập đánhdấu vàolược đồ vàđọc tên

- Miền đông phi(Êtiôpia)

- Trên đảo Giava(Inđô…)

- Gần Bắc Kinh(Trung Quốc)

* Sửa bài tập phân tích

Tại những nơi đó, các nhà khảo cổ đã tìm thấy

xương của người NTC có niên đại ≈3, ≈4 triệu

năm Trải qua mấy trăm năm, con người tiến triển

rất chậm cách đây ≈4 vạn năm xuất hiện NTK Về

cấu tạo thể chất, về cơ bản họ giống người hiện

dáng (con người), công cụ sản xuất, tổ

chức xã hội, đời sống tinh thần?

=> Nhận mạnh về sự tiến bộ hơn hẳng của

NTK so với NTC là: họ đã có đời sống

tinh thần và biết trồng trọt, chăn nuôi, làm

Lậpbảng sosánh

Người NTC NTKCon người Đi bằng

2 chân, chứa thậtthẳng

CơbảngiốngngườingàynayCông cụ

sản xuất

Bằng đá, ghè đẽo

Bằngđá,

Trang 27

đồ gốm… thô sơ chế

táctinhsảoKL

Tổ chức xãhội

Bầy đàn Thị

tộcĐời sống

tinh thần

Chưa có Đã có

Yêu cầu H làm bài trắc nghiệm và sau đó

chữ bài tập

Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt quan

trọng (không thể thiếu) để phân biệt sự

khác nhau cơ bản giữa NTK và NTC (nếu

có 4 yếu tố)

a Thể tích não của NTK lớn hơn

b NTK dáng đi thẳng, có thể cân đối

c Bộ xươnkg của NTK nhỏ nhắn hơn

d NTK biết cải tiến công cụ lao động tốt

hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi

Hãy giải thích tại sao?

Hai đạidiệnnhómlên bảnglàm

Họcsinh ởdướichọnphương

án đúng

(3), (4), (5), (6) Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại? Các loại Nhà nước thời cổ đại? những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?(15 phút)

- Hãy xác định trên lược đồ các quốc

gia cổ đại (phương Đông và phương

Tây)?

* Lập bảng so sánh để H điền những

1 học sinh lên bảng chỉtrên

KVND

PhươngĐông

PhươngTâyTên quốc

gia

Trung Quốc, AiCập,

Hy Lạp,Rôma

Trang 28

nội dung yêu cầu.

=> 4 nhóm cử 4 đại diện lên điền vào

bảng so sánh (mỗi nhóm một nội dung:

Tên quốc gia, các tầng lớp chính; loại

Nhà nước và các thành tựu văn hoá

Lưỡng

Hà, ấn ĐộCác tầnglớp chính

- Quốc tộc

- Nông dân

- Nô lệ

- Chủ nô

- Nô lệ

Loại Nhànước

Quânchủchuyênchế

Chiếmhữu nô lệ

Thành tựu văn hoá lớn

- Chữ tượng hình, chữ

số, thiên văn, hìnhhọc

- Công trình:

Kim tự tháp

- Chữ cái

a, b, c

- Thiênvăn, lịch(dương)

- Số học,địa, vậtlý

- Côngtrình: ĐềnPáctênông

Em hãy kể những thành tựu văn hoá

thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày

Trang 29

+ Định lý Pitago (Hylạp) + Tổng các

góc trrong 1 ∆ = 1800

+ b

a ∆ c: a2 + b2 = c2

Pitago giỏi về Triết – thần - đạo đức –

toán – hình học – triết văn học

(7) Thử đánh giá các thành tựu văn hoá

lớn thời cổ đại

- Chúng ta phỉa có trách nhiệm gì với

các công trình cổ đại nói riêng và các

công trình văn hoá nói chung?

Tự Hđánh giá

- Bắt nguồn từ cuộc sống, phục vụcuộc sống…

- Sức sáng tạo không giới hạnngay từ buổi bình minh của lịch sử-> thành tựu kỳ diệu ngày nay tathừa hưởng

3 – 4 Sơ kết bài và củng cố: Trong quá trình ôn.

Trang 30

Bài 8 THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NỨƠC TA

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H biết trên đất nước ta từ thời xa xưa đã có người sinh sống Trải quahàng chục vạn năm NTC -> NTK Qua quan sát công cụ lao động giúp H hiểu, phânbiệt những giai đoạn phát triển khác nhau của con người

- Bồi dưỡng cho H ý thức về lịch sử lâu đời của dân tộc, về lao động xây dựng

xã hội

- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét bước đầu biết so sánh

B Các phương tiện dạy học.

- G Biểu đồ Bắc Việt, hiện vật phục chế

- H: SGK

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản:

2 Bài mới:Cũng như một số những trên thế giới, nước ta cũng có 1 lịch sử lâu

đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại Tiết học sẽgiúp các em nắm được những chính ở giai đoạn đầu của lịch sử dân tộc ta

(1) Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?(10 phút)

* G sử dụng biểu đồ Việt Nam giới thiệu

cảnh quan những vùng liên quan: đặc

điểm vùng núi phía Bắc, Tây Bắc: rậm

rạp, nhiều sông ngòi, đặc biệt là sông

Hồng và sông Cửu Long khí hậu mưa

nắng nhiều

- điều kiện tự nhiên những ta có những

đặc điểm gì? Tại sao thực trạng cảnh quan

đó lại rất cần thiết đối với đời sống của

người nguyên thuỷ

Quan sátbiểu đồ

và nghe

G giớithiệuthảoluận

Trang 31

=> Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên thuận

lợi đối với đời sống của người nguyên

thuỷ -> cuộc sống xã hội sớm con người

* Yêu cầu H quan sát H18 – 19 SGK ->

xác định vị trí của Thẩm Khuyên – Hai,

núi Đo trên biểu đồ?

- ở bài 3 các em đã biết về NTC => NTC

là người như thế nào?

Dựa vào nội dung SGK, NTC xuất hiện ở

nước ta cách đây bao nhiêu năm?

vị t ríđịađiểm

Nhậnxét

- Cách đây 40 – 30 vạn năm

- Hang Thẩm Khuyên, ThẩmHai (Lạng Sơn), núi Đo (ThanhHoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)…

(2) ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thứê nào?(10 phút)

- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua thời gian

bao lâu thì NTC – NTK? (thời gian rất dài

để tiến hoá)

* G trình bày về quá trình tiến hoá của

NTC trên đất nứơc ta và việc mở rộng địa

bàn sinh sống: cách đây 3 – 2 vạn năm

Nghe Ggiảng

- Khoảng 3 – 2 vạn năm trướcđây

- Hãy nêu những địa điểm tìm thấy dấu

tích của NTK trên nước ta? Xác định trên

lược đồ?

Nêu têncác địađiểm

- Địa điểm: mái đá Ngườn (TâyNguyên), Sơn Vi (Phú Thọ),Lai Châu, Sơn La …

* Yêu cầu H quan sát H 19 – 20 Em thử

- Cải tiến công cụ: ghè đẽo ởlưỡi, có hình thù rõ hơn

- Tác dụng: Tăng thức ăn

Trang 32

người trong chế tác công cụ sản xuất,

kiếm sống

(3) Giai đoạn phát triển cua người tinh khôn có gì mới?(15 phút)

* G trình bày việc cải tiến cong cụ sản

xuất và thời gian xuất hiện NTK

- Dựa vào SGK, hãy cho biết giai đoạn

này NTK sống ở những vùng nào?

NêutheoSGK

- Cách đây 10.000 – 4.000 năm

- Qua tìm hiểu các bài học trước, hãy cho

biết do đâu con người ngày càng tiến bộ?

G nhấn mạnh: trong quá trình kiếm sống

trong rừng núi, gỗ – đá nhiều, con người

không thể không nghĩ đến việc làm như

thế nào để có công cụ tốt hơn -> dấu tích

để lại thể hiện sự tiến bộ chủ yếu là công

cụ đá

Nhắc lạikiểmttra cũ

- Mở rộng địa bàn sinh sống:Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn),Quỳnh văn (Nghệ An), HạLong (Quảng Ninh)….=> Gọi

là thời Hoà Bình, Bắc Sơn

G cho H quan sát hiện vật phục chế như

H2O và H21-22-23 và yêu cầu nhận xét về

sự tiến bộ của rìu mái với rìu ghè đẽo?

Về hình thức, hiệu quả lao động: đẹp, cân

đối, nhiều loại công cụ, hình dáng theo ý

muốn Mài phải có bàn mài => là phát

minh (làm nhanh)

Quan sáthiện vậtphụcchế vànhậnxét

- Công cụ bằng nhiều loại đáđược mài ở lưỡi, có cuốc đá, đồgốm…

- Theo em, giá trị tiến bộ của công cụ đá

mài là gì? ở giai đoạn này có đặc điểm gì

mới so với thời NTC? (chỗ ở lâu dài, xuất

hiện các loại hình công cụ mới Đặc biệt

là đồ gốm)

Thảoluậnnhóm

Tác dụng: Mở rộng diện tíchsản xuất, nâng cao dần đờisống

3 Sơ kết bài:

Con người xuất hiện trên đấtnước ta từ rất sớm Trải quaquas trình lao động, tiến hoá -

Trang 33

đặc biệt của con người ngàycàng ổn định hơn, tiến bộ hơn.

4 Củng cố: câu hỏi SGK

4 Hướng dẫn H lập bảng hệthống các giai đoạn phát triểncủa thời nguyên thủy trên đấtnước ta để thấy sự tiến bộ

4 Củng cố: Câu hỏi 2 (29)

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Câu 1: Dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở đâu trên đất nước ta?

A Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

B Ở các hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

C Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Bắc Ninh) núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai)

D Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Xuân Lộc (Đồng Nai)

Câu 2: Người nguyên thủy thời Hòa bình Bắc Sơn có tổ chức xã hội theo chế độ:

Ngày dạy :01/10/2012

Tiết 9 – Tuần 9

Bài 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT

NƯỚC TA A- Mục tiêu bài học:

Trang 34

- Giúp Hs hiểu đc ý nghĩa của những biến đổi trong đời sông vật chất – tinhthần của người nguyên thuỷ, c/tác cung cấp sản xuất của người thời hoà bình T/c

XH đầu tiên của NNT và những nét chính trong đời sống tinh thần

- Bồi dưỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng

- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh

B – Phương tiện giảng dạy:

1 Đời sống vật chất.(10 phút)

2 Tổ chức xã hội(15 phút)

Trang 35

Giảng dạy: Vùng núi nước ta có nhiều hang

động, núi đá Từ chỗ trú tạm - thời NB, BS đã

biến các hang động thành nơi định cư lâu dài

- T.sao biết người thời bấy giờ sống được lâu

dài (Lớp vỏ sò dày 3-4 m (… ) bắt động vật

nhuyễn thể ăn thịt và vứt vỏ lại)

- KD: Việc định cư lâu dài thuận lợi hơn nhờ

trồng trọt, chăn nuôi

- Khi định cư lâu dài, để tránh xích mích, xung

đột trong nội bộ làm ăn được lâu dài, con người

phải làm gì?

⇒ Phải có trên dưới không phải thích làm gì

cũng được

* BT trắc nghiệm: mẫu hệ là những người

có cùng huyết thống sống chung với nhau, tôn

người mẹ lớn tuổi, đức độ, còn công lao làm chủ

vì những lý do sau:

Chọn phương án đúng:

a Phụ nữ lúc bấy giờ chiếm số đông hơn nam

giới

b Lúc này người đàn ông ít lao động

c Người phụ nữ giữ vai trò gia đình trong việc

hái lượm, trồng trọt chăn nuôi đảm bảo cuộc

sống cho gia đình và dòng tộc

d Đàn ông thường phải đi săn thú ở rừng nên ít

có mặt ở nhà

⇒ Gkd: Vai trò của người mẹ trong cuộc sống

NNT nắm chăn nuôi trồng trọt, nguồn thức ăn

Thị tộc mẫu hệ

3 Đời sống tinh thần(10 phút)

Trang 36

* Y/c học sinh quan sát H16 Hiện vật phục chế

(đồ trang sức)

- Em quan sát thấy có những vật gì? Tác dungJ?

G Ngoài c.tác c2 sản xuất làm đẹp khi có thời

gian rỗi

Cho H làm BT2 (sách thực hành)

G Giảng ban đầu như các ĐV khác, NNT chưa

có ý thức về người chế, cuộc sống định cư ⇒

gắn bó, có tình cảm ⇒ để ý người không hoạt

động ⇒ chôn tại nơi ở của mình ⇒ nảy sinh ý

niệm người chết sang thế giới bên kia vẫn làm

ăn ⇒chôn theo c2

Quan sát hiện vật phục chế, nêu tác dụngLàm BTTN

- Biết làm đồ trang sức

- Biết chôn người chết, thậm chí chôn theo c2 lđ

⇒ Cuộc sống pt khá cao về mọi mặt

3 Sơ kết: Đời sống vật chất và tinh thần của người thời HB, BS đã khá phát

Ngày dạy :01/10/2012

Tiết 10 – Tuần 10 KIỂM TRA 1 TIẾT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nhằm củng cố, kiểm tra lại kiến thức từ đầu năm đến nay với những vấn đề

chính: Xã hội cổ đại phương Đông - Tây, sự khác nhau giữa NTK và NTC, những nét khác nhau giữa hai nền văn minh Đông, Tây

- Gd lòng ham học, tinh thần học hỏi, chuyên cần, nghiêm túc

- Phát triển trí nhớ, rèn luyện khả năng, kỹ năng tư duy, tổng hợp, diễn đạt, trình bày bài thi khoa học

Trang 37

Ngày dạy :15/10/2012

CHƯƠNG II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC

- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?(20 phút)

*G: Khái quát sự di cư từ các hang động ⇒

thung lũng ven sông, suối, chăn nuôi, trồng

trọt ⇒ mở rộng vùng cư trú kích thích con

người cải tiến c2 sản xuất đáp ứng yêu cầu

Nghe G giảng

Trang 38

cao hơn.

⇒ Chuyển biến lớn về kinh tế

* Y/c H nhận xét hiện vật phục chế như H28

- 29 và nêu tên các c2, nhận xét về trình độ

canh tác các c2 đồ dùng?

⇒ G khẳng định tiến bộ của kỹ thuật cưa,

mài, khoan: Tạo nhiều kiểu dáng, kích

thước, sắc bén, có ba cán dễ dùng

- Them em, những tiến bộ kỹ thuật này có

tác dụng gì đến sinh hoạt, sản xuất?

- Ngoài tiến bộ về kỹ thuật canh tác c2 mài

đá, NNT giai đoạn này còn có những tiến bộ

Thảo luận nhóm, phát hiện dựa vào SGK

Xác định trên lược đồ các địađiểm

- Rìu có vai, mài rộng

* Thuật luyện kim đã được phát hiện như thế nào?

* Y/c H đọc mục 2 SGK

- Do đâu thuật luyện kim ra đời?

- Làm đồ gốm cần những công đoạn như thế

nào? (trình tự)

G nêu v.đ kỹ thuật luyện kim ra đời có mối

quan hệ gì với nghề gốm? ⇒ làm BTTN

Các t.tin sau, t.tin nào góp phần khẳng định

nghề gốm là cơ sở để tìm ra thuật luyện kim

Đánh dấu vào đầu câu em cho là đúng (b,c)

a Đào đất sét người ta gặp kim loại đồng,

thiếc

b Nung đồ gốm phát hiện ra kim loại đồng,

thiếc nóng chảy rồi lại đông cứng khi nguội

- Người Hoà Lạc,

Trang 39

- YN: con người tìm

ra nguyên liệu làm c2

theo nhu cầu

2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?(15 phút)

G Nêu vđ: Nước ta cũng được coi là quê

hương của lúa nước

- Tìm những chi tiết chứng tỏ nhận định

trên?

G Cho học sinh quan sát tranh hạt gạo cháy

tìm thấy trong các di chỉ ở Phùng Nguyên,

Hoà Lạc bên cạnh vỏ bình nung và lưỡi

cuốc đá

- Trong những điều kiện nào, NNT phát

minh ra nghề nông trồng lúa nước? ra đời ở

đâu (địa hình)?

G Khẳng định

Việc định cư lâu dài ở vùng ven sông, biển,

hàng loạt c2 sản xuất mới, họ trồng được

nhiều cây củ ⇒ vô tình biết trồng lúa nước

- Theo em, việc biết trồng cây lúa nước có

tầm quan trọng như thế nào trong đời sống

của con người?

- Vì sao từ đây con người có thể định cư lâu

dài ở đồng bằng ven sông lớn?

Tìm ND theo SGK

Quan sát tranhThảo luận

Nghe G giảng

Thảo luận nhóm

- Ra đời ở vùng đồng bằng sông Hồng, Mã,

Cả, Đồng Nai (cách đây 6000 - 5000 năm)

- ý nghĩa cây lúa nước dần trở thành cây lương thực chính

⇒ Con người định cưlâu dài ở đồng bằng ven sông, biển

Trang 40

Ngày dạy: 22/10 /2012

Tiết 12 – Tuần 12 Bài 11:NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

A Chuẩn bị

I Mục iêu bài học

1 Kiến thức: - Giúp H hiểu dõ tác dụng của sự phát triển kinh tế - XHNT có

những biến chuyển trong quan hệ người với người ở nhiều lĩnh vực, sự nảy sinhnhững vùng văn hoá lớn trên 3 miền đất nước chuẩn bị thời dựng nước

2 Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.

3 Kỹ năng: - Bồi dưỡng kỹ năng so sánh sự vật, nhận xét sự việc, bước đầu sử

dụng biểu đồ

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- SGK, SGV, nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Hiên vật phục chế hoặc tranh ảnh mũi giáo, dao găm, lưỡi cày đồng

* Giới thiệu (1 phút): ở tiết trướoc các em đã được tìm hiểu về những chuyển

biến trong đời sống kinh tế nước ta thời kì dựng nước và từ sự chuyển biến về kinh

tế dẫn đến sự chuyển biến về xã hội vậy để thấy được xã hội thời kỳ này có những chuyển biến gì Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Ngày đăng: 06/02/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của người tinh khôn so với người tối - giao an lich su 6 tron bo
Hình d áng của người tinh khôn so với người tối (Trang 10)
Hình thành  trên lưu vực  các sông lớn. - giao an lich su 6 tron bo
Hình th ành trên lưu vực các sông lớn (Trang 13)
Bảng so sánh (mỗi nhóm một nội dung: - giao an lich su 6 tron bo
Bảng so sánh (mỗi nhóm một nội dung: (Trang 28)
Hình thành những khu vức - giao an lich su 6 tron bo
Hình th ành những khu vức (Trang 49)
Sơ đồ và  nghe G  giải thích rồi nhận  xét. - giao an lich su 6 tron bo
Sơ đồ v à nghe G giải thích rồi nhận xét (Trang 52)
Hình vẽ - giao an lich su 6 tron bo
Hình v ẽ (Trang 59)
Bảng thống kê các cuộc KN các tên gọi của nước ta thời Bắc thuộc. - giao an lich su 6 tron bo
Bảng th ống kê các cuộc KN các tên gọi của nước ta thời Bắc thuộc (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w