1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an sang tuan 20 lop 1

37 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Hỏi, Tạm Biệt (Tiết 2)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 47,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS tập chép: -GV treo baûng ghi khoå thô cuoái cuûa baøi “Chuyện ở lớp” -Cho HS đọc thầm -GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em deã vieát sai: vuoát, noùi, ngoan, … -Taäp cheùp [r]

Trang 1

- Chào hỏi , tạm biệt ( tiết 2 )

- Chuyện ở lớp

- Chuyện ở lớp

KNS KNS

Ba

22/03

Chính tảTập viếtToánThủ công

23/03

Toán

Mĩ thuậtTập đọcTập đọc

- Luyện tập

- Mèo con đi học

- Mèo con đi học

- Luyện tập ( tt )

- T- C : Mèo con đi học

- P; ưu, ươu ; con cừu , ốc bươu

- Nhận biết cây cối và con vật

xxGDMT

Sáu

/03

Tập đọcTập đọcToán

SH lớpATGT

- Người bạn tốt

- Người bạn tốt

- Phép trừ trong phạm vi 100 ( trừ không nhớ )

KNSx

Trang 2

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

ĐẠO ĐỨC

CHÀO HỎI , TẠM BIỆT ( Tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

- HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp.

II- KĨ NĂNG SỐNG :

Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi người , biết chịa hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

-Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai

-Bài hát “ Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hoàng Vân)

- Tranh Đạo đức (bài 13)

VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A- kiểm tra bài cũ

B- bài mới

1.Khởi động

-Hát tập thể

2.Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HS làm bài tập 2.

KN giao tiếp /ứng xử với mọi người

GV chốt lại:

+Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy

giáo, cô giáo

+Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt

-HS thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày-Cả lớp trao đổi, bổ sung

-cả lớp-cả lớp-K, G

Trang 3

Không nên chào hỏi một cách ồn ào

khi gặp người quen trong bệnh viện trong

rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu

diễn Trong những tình huống như vậy, em

có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật

đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.

* Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1

KN giao tiếp /ứng xử với mọi người

-GV giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm (một nhóm đóng vai tình huống 1,

một số nhóm đóng vai tình huống 2)

-GV chốt lại cách ứng xử đúng trong mỗi

tình huống

* Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ

-GV nêu yêu cầu liên hệ

-GV khen những học sinh đã thực hiện tốt

bài học và nhắc nhở những em còn chưa

thực hiện tốt

3.Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ hoa

và cây nơi công cộng”

-HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai

-Các nhóm lên đóng vai -HS thảo luận, rút kinh nghiệm về cách đóng vai của các nhóm

-HS tự liên hệ

-G, K,

TB, Y

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

CHỦ ĐIỂM : NHÀ TRƯỜNG

TẬP ĐỌC CHUYỆN Ở LỚP

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc trơn cả bài Chuyện ở lớp Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn,

vuốt tóc Biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

-Hiểu nội dung bài : Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?

Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

II- KĨ NĂNG SỐNG

- Xác định giá trị

- Nhận thức về bản thân

- Lắng nghe tích cực

Trang 4

- Tư duy phê phán

III-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Phóng to tranh minh hoạ bài tập đọc và phần tập nói

-Bộ chữ HVTH (HS) và Bộ chữ HVBD (GV)

IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tiết 1

I.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc từng đoạn bài “Chú công”

và trả lời câu hỏi:

+Đoạn 1: Lúc mới chào đời, chú công có

bộ lông màu gì?

+Đoạn 2: Sau hai ba năm đuôi công trống

thay đổi thế nào

Nhận xét

II.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Hằng ngày đi học về, em ríu rít kể

chuyện các bạn ở lớp Đố các em, cha mẹ

muốn nghe em kể chuyện gì? Bài thơ học

hôm nay sẽ cho các em biết điều bí mật

đó

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc toàn bài:

- KN Lắng nghe tích cực

Giọng hồn nhiên các câu thơ ghi lời em

bé kể cho mẹ nghe chuyện ở lớp Đọc

giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi

lời của mẹ

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ:

-Luyện đọc các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:

ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc

+Cho HS đọc kết hợp phân tích các tiếng

trong các từ ngữ trên

+GV có thể chọn thêm một số từ ngữ

*Luyện đọc câu:

-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng

-Thi đua đọc: cá nhân, giữa các tổ

-G, K, TB

-cả lớp

-K, TB-TB

Trang 5

-Cho HS thi đọc từng khổ thơ, đọc cả bài

-Lớp đọc đồng thanh cả bài

3 Ôn các vần uôc, uôt: (thực hiện các

yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần uôt:

Vậy vần cần ôn là vần uôc, uôt

b) Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần uôc, uôt

-Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK

-Từng cá nhân thi tìm (đúng, nhanh,

nhiều) từ ngữ mà em biết chứa tiếng có

vần uôc, uôt

+Vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, vác cuốc,

bắt buộc, trói buộc, buộc dây, buộc lòng,

một duộc, lọ ruốc, …

+Vần uôt: tuốt lúa, buột mồm, nuốt cơm,

khó nuốt, nuột nà, sáng suốt, suốt ngày,

tuột dây, tuột tay, vuốt mặt, chau chuốt, …

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài, kết hợp luyện đọc::

- Xác định giá trị

-Cho HS đọc thầm khổ thơ 1 và 2, trả lời

các câu hỏi sau:

+Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện

gì ở lớp?

-Cho HS đọc khổ thơ 3, và trả lời câu hỏi:

+Mẹ nói gì với bạn nhỏ?

-GV đọc diễn cảm bài văn

b) Thực hành luyện nói:

-Đề tài: Hãy kể với cha mẹ, hôm nay ở

lớp em đã ngoan thế nào?

-Cách thực hiện:

+Hai nhóm, mỗi nhóm hai em, dựa theo

tranh, các em trong nhóm hỏi và trả lời

-3, 4 HS đọc+Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể

Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện củamình và là chuyện ngoan ngoãn-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm

H: Bạn nhỏ làm được việc gì

ngoan?

Đ: Nhặt rác, giúp bạn đeo cặp, dỗ

em, được điểm mười, …

-K-G, K,

TB, Y

K, G

K, G

Trang 6

nhóm gồm hai em, một đóng vai mẹ và

một đóng vai em bé trò chuyện theo đề

tài trên

Gợi ý:

Mẹ: -Con kể xem ở lớp đã ngoan thế

nào?

Con: -Mẹ ơi, hôm này con làm trực nhật,

lau bảng sạch, cô giáo khen con

Mẹ: -Con mẹ ngoan quá nhỉ!

5.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Yêu cầu HS về nhà kể với cha mẹ

chuyện ở lớp hôm nay

-Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: “Mèo con

đi học”

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

CHÍNH TẢ ( tập chép )

CHUYỆN Ở LỚP

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp : 20

chữ trong khoảng 10 phút

-Điền đúng vần uôt hoặc uôc, điền chữ c hoặc k vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK).

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cuối bài “Chuyện ở lớp”

-Bảng nam châm

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Chấm vở của những HS về nhà phải

chép lại bài thơ “Mời vào”

Trang 7

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 (1 em

đọc, 2 em làm)

-Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả

Nhận xét

2 Hướng dẫn HS tập chép:

-GV treo bảng ghi khổ thơ cuối của bài

“Chuyện ở lớp”

-Cho HS đọc thầm

-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em

dễ viết sai: vuốt, nói, ngoan, …

-Tập chép

( GV theo dõi giúp các em TB , yếu viết )

GV hướng dẫn các em cách ngồi viết,

cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào

giữa trang

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Chép khổ thơ cách lề 3 ô

+Viết hoa chữ đầu câu

-Chữa bài

+GV chỉ từng chữ trên bảng

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai phổ biến

-GV chấm một số vở

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Chọn 1 trong 2 bài sau:

a) Điền vần uôt hoặc uôc?

-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài

tập

-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh

-Từng HS đọc lại bài GV sửa lỗi phát

âm cho các em

-GV chốt lại trên bảng

-Bài giải: buộc tóc, chuột đồng

b) Điền chữ: c hay k?

-Tiến hành tương tự như trên

-Điền vần ong hay oong -Điền chữ ng hay ngh

-2, 3 HS-2, 3 HS nhìn bảng đọc

-HS tự nhẩm và viết vào bảng cáctiếng dễ sai

-HS chép vào vở

-Dùng bút chì chữa bài+Rà soát lại

+Ghi số lỗi ra đầu vở+HS ghi lỗi ra lề-Đổi vở kiểm tra

-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài-4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái,-2 em viết bên phải bảng (lớp làmvào vở)

-2, 3 HS đọc lại kết quả-Lớp nhận xét

-K-TB-G, Y-G, K-cả lớp

-K, TB

-TB, Y

Trang 8

-Bài giải: túi kẹo, quả cam

4 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép

bài chính tả đúng, đẹp

-Dặn dò

-Về nhà chép lại sạch, đẹp bài thơ (đối với HS chưa đạt yêu cầu) -Chuẩn bị bài chính tả: “Mèo con

đi học”

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100

(cộng không nhớ)

I.MỤC TIÊU:

Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ) số có hai chữ số ; vận dụng để giải toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

-Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và một số que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

ĐTHS

A- Kiểm tra bài cũ

B- Bài mới

1 Giới thiệu cách làm tính cộng (không

nhớ)

a) Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24

Bước 1: GV hướng dẫn HS thao tác trên các

que tính

-Cho HS lấy 35 que tính (gồm 3 chục và 5

que tính rời), GV nói và viết:

+Có 3 bó, viết 3 ở cột chục

+Có 5 que rời, viết 5 ở cột đơn vị

-Lấy tiếp 24 que tính (gồm 2 bó chục que

tính và 4 que tính rời)

+Có 2 bó, viết 2 ở cột chục, dưới 3

+Có 4 que rời, viết 4 ở cột đơn vị, dưới 5

-Lấy 35 que tính, xếp 3 bó ở bên trái và các que rời ở bên phải

-Lấy 24 que tính, xếp 2 bó ở bên trái và các que rời ở bên phải

-cả lớp

-cả lớp

Trang 9

-Cho HS gộp các bó, các que tính rời lại

với nhau và nêu kết quả

GV viết: 5 ở cột chục, viết 9 ở cột đơn vị

vào các dòng ở cuối bảng

Bước 2: Hướng dẫn kỹ thuật làm tính cộng

*Để làm tính cộng dạng 35 +24 ta đặt tính:

-Viết 35 rồi viết 24 sao cho chục thẳng cột

chục, đơn vị thẳng cột đơn vị

-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ

phải sang trái

35 +5 cộng 4 bằng 9, viết 9

+24 + 3 cộng 2 bằng 5, viết 5

59

Như vậy: 35 +24 = 59

*Gọi vài HS nêu lại cách cộng

* Thực hành: 52 + 36

b) Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20

-GV hướng dẫn HS kĩ thuật làm tính

-Viết 35 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột

chục, đơn vị thẳng cột đơn vị

-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ

phải sang trái

35 +5 cộng 0 bằng 5, viết 5

+20 +3 cộng 2 bằng 5, viết 5

55

Như vậy: 35 +20 = 55

*Gọi vài HS nêu lại cách cộng

* Thực hành: 76 + 10

c) Trường hợp phép cộng dạng 35 +2

GV hướng dẫn HS đặt tính

-Viết 35 rồi viết 2 sao cho 2 thẳng cột với 5

ở cột đơn vị

-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ

phải sang trái

35 +5 cộng 2 bằng 7, viết 7

-K, TB-cả lớp

Trang 10

*Gọi vài HS nêu lại cách cộng

* Thực hành: 63 + 5

Lưu ý: Không yêu cầu HS nêu quy tắc

2 Thực hành:

Bài 1: Tính

-Cho HS nêu yêu cầu

-Nêu kết quả

Bài 2: Đặt tính rồi tính

-Nêu yêu cầu bài toán

-Cho HS làm và chữa bài

Bài 3: Toán giải

-GV nêu bài toán

-Cho HS tự giải rồi chữa bài

- GV nhận xét

Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng

-Cho HS nêu yêu cầu

-Làm và chữa bài

3 Nhận xét –dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-Tính

-Đặt tính rồi tính -Chữa miệng

-HS tóm tắt bằng lời rồi ghi bảng Lớp 1A: 35 cây

Lớp 2A: 50 cây Cả hai lớp: …cây?

Bài giải Cả hai lớp trồng được tất cả là:

35 + 50 = 85 (cây) Đáp số: 85 cây

-Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết số đo

-TB, Y -cả lớp

-K , G

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

TẬP VIẾT

O, Ô, Ơ, uôt, uôc, chải chuốt, thuộc bài

I.MỤC TIÊU:

-Tô được các chữ hoa O, Ô, Ơ

-Viết đúng các vần uôt, uôc các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài kiểu chữ viết thường,

cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai

Trang 11

-HS khá, giỏi viết đều nét , dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy

định

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng con được viết sẵn các chữ

-Chữ hoa: O, Ô, Ơ

-Các vần uôt, uôc; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

S

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho

HS viết lại từ chưa đúng

-Nhận xét

2.Bài mới:

a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài

-Hôm nay ta học bài: O, Ô, Ơ, uôt, uôc,

chải chuốt, thuộc bài GV viết lên bảng

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa

_GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và

hỏi:

+Chữ hoa O gồm những nét nào?

+So sánh chữ hoa O, Ô, Ơ ?

-GV hướng dẫn quy trình viết

-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết

sai

c) Hoạt động 3: Viết vần và từ ứng dụng

+ uôt:

-Vần gì?

-Độ cao của vần “uôt”?

-GV nhắc cách viết vần “uôt” : Đặt bút ở

đường kẻ 2 viết chữ u lia bút viết chữ ô, t,

điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+ uôc:

- trong xanh, cải xoong

+Gồm nét cong kín và nét móc nhỏ

bên trong+Giống nhau nét cong kín; khác nhau

ở các dấu phụ-Viết vào bảng con

- uôt

-Cao 1 đơn vị rưỡi

-Viết bảng:

-cảlớp

-G, K-TB

-cảlớp-TB-K

Trang 12

-Vần gì?

-Độ cao của vần “uôc”?

-GV nhắc cách viết vần “uôc”: Đặt bút ở

đường kẻ 2 viết chữ u lia bút viết chữ ô, c

điểm kết thúc trên đường kẻ 1

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+ chải chuốt:

-Từ gì?

-Độ cao của từ “chải chuốt”?

-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?

-GV viết mẫu: Muốn viết từ “chải chuốt”

ta đặt bút dưới đường kẻ 3 viết tiếng chải

điểm kết thúc ở đường kẻ 2, nhấc bút

cách 1 con chữ o đặt bút dưới đường kẻ 3

viết tiếng chuốt, điểm kết thúc ở đường

kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+thuộc bài:

-Từ gì?

-Độ cao của từ “thuộc bài”?

-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?

-GV viết mẫu: Muốn viết từ “thuộc bài”

ta đặt bút ở đường kẻ 2 viết tiếng thuộc

điểm kết thúc trên đường kẻ 1, nhấc bút

cách 1 con chữ o đặt bút ở đường kẻ 2

viết tiếng bài, điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

d) Hoạt động 4: Viết vào vở

- uôc

-Cao 1 đơn vị

-Viết bảng:

- chải chuốt -tiếng chải, tiếng chuốt cao 2 đơn vị rưỡi

-Khoảng cách 1 con chữ o

-Viết bảng:

- thuộc bài -tiếng thuộc, tiếng bài cao 2 đơn vị rưỡi

-Khoảng cách 1 con chữ o

-Viết bảng:

-TB

-TB

-K-G

-K-K-TB

CẢ

Trang 13

GV theo dõi giúp các em yếu viết

-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt vở,

tư thế ngồi viết của HS

-Cho HS viết từng dòng vào vở

3.Củng cố- dặn dò:

-Chấm một số vở và nhận xét chữ viết

của HS

-Nhận xét tiết học

-Về nhà luyện viết thêm tiếng có vần

uôt, uôc

-Khen những HS đã tiến bộ và viết đẹp

-Dặn dò:

+Về nhà viết tiếp phần B

+Chuẩn bị: P, ưu, ươu, con cừu, ốc bươu

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

KỂ CHUYỆN

SĨI VÀ SĨC

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ya dưới tranh

-Hiểu nội dung câu chuyện : Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được nguy hiểm

-HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện theo tranh.

II- KĨ NĂNG SỐNG

Xác định giá trị bản thân ; Thể hiện sự tự tin ; Lắng nghe tích cực ; Tư duy phê phán

III-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

-Tranh vẽ trong SGK - phóng to tranh

-Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện

IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

S

1.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS kể lại câu chuyện “Niềm vui bất

ngờ” (dựa vào tranh và ý gợi ý dưới tranh)

-2 HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn câu chuyện

-G, K

Trang 14

2.Giới thiệu bài:

Một lần Sóc bị rơi trúng người Sói

Sóc bị Sói bắt Tình thế thật nguy hiểm

Liệu Sóc có thể thoát khỏi tình thế nguy

hiểm đó không? Các em hãy theo dõi câu

chuyện để tìm câu trả lời

3 Giáo viên kể:

( Lắng nghe tích cực )

GV kể với giọng thật diễn cảm

-Kể lần 1: để HS biết câu chuyện

-Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh

hoạ- giúp HS nhớ câu chuyện

Nội dung:

1.Một chú Sóc đang chuyền trên cành cây

bỗng rơi trúng đầu một lão Sói đang ngái

ngủ Sói chồm dậy, định chén thịt Sóc Sóc

van nài:

-Hãy thả tôi ra nào!

Sói nói:

-Được, ta sẽ thả, nhưng ngươi hãy nói cho

ta biết: Vì sao bọn Sóc các ngươi cứ nhảy

nhót vui đùa suốt ngày, còn ta, lúc nào

cũng thấy buồn bực?

Sóc bảo:

-Thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói

2 Sói thả Sóc ra Sóc nhảy tót lên cây cao,

rồi đáp vọng xuống:

-Anh buồn vì anh độc ác Sự độc ác thiêu

đốt tim gan anh Còn chúng tôi lúc nào

cũng vui vì chúng tôi tốt bụng, không làm

điều ác cho ai cả

* Chú ý kĩ thuật kể:

+Lời mở đầu chuyện: kể thong thả Dừng

lại ở các chi tiết Sói định ăn thịt Sóc Sóc

van nài

+Lời Sóc: mềm mỏng, nhẹ nhàng (khi còn

trong tay Sói), ôn tồn nhưng rắn rỏi, mạnh

mẽ (đứng trên cây giải thích)

+Lời Sói: thể hiện sự băn khoăn

3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

- Lắng nghe

Trang 15

chuyện theo tranh:

( KN thể hiện sự tự tin )

-Cho HS quan sát tranh, đọc câu hỏi dưới

tranh

-Cho các tổ thi kể lại đoạn truyện dựa theo

tranh

4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn

truyện

-Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện.

Mỗi nhóm gồm 3 em đóng các vai: người

dẫn chuyện, Sói, Sóc

5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:

( Tư duy phê phán )

+Sói và Sóc, ai là người thông minh? Hãy

nêu một việc chứng tỏ sự thông minh đó

6 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò

-Quan sát tranh, đọc câu hỏi dưới tranh

-Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1 Cả lớp lắng nghe, nhận xét

-1, 2 HS

- 3 nhóm

+ Sóc là nhân vật thông minh Khi Sói hỏi, Sóc hứa trả lời nhưng đòi được thả trước, trả lời sau Nhờ vậy Sóc đã thoát khỏi nanh vuốt của Sói sau khi trả lời

-Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

-G, K, TB -G, K

-G, K

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

THỦ CÔNG

CẮT , DÁN HÌNH TAM GIÁC ( Tiết 2)

I.MUC TIÊU:

-HS biết cách kẻ, cắt, dán hình tam giác

-Kẻ, cắt, dán được hình t.giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối

phẳng

- Với HS khéo tay: Đường cắt thẳng Hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt, dán được hình

tam giác có kích thước khác

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Chuẩn bị 1 hình tam giác mẫu bằng giấy màu trên nền tờ giấy trắng kẻ ô

-1 tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn để HS quan sát

Trang 16

-Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán

2.Học sinh:

-Giấy màu có kẻ ô

-1 tờ giấy vở có kẻ ô

-Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán

-Vở thủ công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1-Kiểm tra bài cũ

2- Bài mới

a- Giới thiệu bài

b.Học sinh thực hành:

-Trước khi thực hành, GV nhắc qua các

cách kẻ, cắt hình chữ nhật theo 2 cách

-GV nhắc HS thực hành theo các bước: kẻ

hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô và cạnh

ngắn 7ô, sau đó kẻ hình tam giác theo

hình mẫu (theo 2 cách)

-GV khuyến khích những em khá kẻ, cắt,

dán cả 2 cách như GV đã hướng dẫn

-Cắt rời hình và dán sản phẩm cân đối,

miết hình phẳng vào vở thủ công

-Trong lúc HS thực hành, GV lưu ý giúp

đỡ kém hoàn thành nhiệm vụ.

3.Nhận xét - dặn dò:

-GV nhân xét về tinh thần học tập, sự

chuẩn bị cho bài học và kĩ năng, kẻ, cắt,

dán của HS

-Chuẩn bị bài: “Cắt, dán hành rào đơn

giản”

-HS thực hành kẻ hình tam giác trên giấy màu có kẻ ô li

-Cắt rời hình tam giác -Dán vào vở

-HS chuẩn bị giấy màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC

Trang 17

MÈO CON ĐI HỌC

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bước đầu

biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

-Hiểu nội dung bài : Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà ; Cừu dọa cắt đuôi khiếnmèo sợ phải đi học

Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

-HS khá, giỏi học thuộc lòng bài thơ

II- KĨ NĂNG SỐNG

KN xác định giá trị ; tự nhận tức bản thân ; tư duy phê phán ;kiểm sốt cảm xúc

III-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Phóng to tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bộ chữ HVTH (HS)

IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tiết 1

I.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc bài thơ “Chuyện ở lớp” và

trả lời câu hỏi:

+Mẹ muốn nghe bé kể chuyện gì?

-Cho HS viết bảng

Nhận xét

II.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Các em vừa học bài thơ Chuyện ở lớp.

Bây giờ cô dạy các em một bài thơ khác

cũng nói về chuyện đi học, nhưng là

chuyện đi học của một chú Mèo Bài thơ

này rất ngộ nghĩnh Chúng ta cùng học

nhé!

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc toàn bài:

GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng hồn

nhiên, nghịch ngợm

+Giọng Mèo: Chập chạp, vờ mệt mỏi,

kiếm cớ đuôi ốm để trốn học; hốt hoảng

sợ bị cắt đuôi

+Giọng Cừu: To, nhanh nhẹn, láu táu

b) HS luyện đọc:

-2, 3 HS đọc

Viết: vuốt tóc, đứng dậy

Quan sát

-G, K, TB

Trang 18

* Luyện đọc tiếng, từ:

-Luyện đọc các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:

buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu

+Cho HS đọc kết hợp phân tích các tiếng

trong các từ ngữ trên

+GV giải nghĩa từ khó:

-buồn bực: buồn và khó chịu

-kiếm cớ: tìm lí do

-be toáng: kêu ầm ĩ

*Luyện đọc câu:

-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng

thơ

*Luyện đọc đoạn, bài:

-Cho HS thi đọc cả bài

-Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Đọc theo vai: một em lời dẫn, một em

đọc lời Cừu, một em đọc lời Mèo

3 Ôn các vần ưu, ươu: (thực hiện các

yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần ưu:

Vậy vần cần ôn là vần ưu, ươu

b) Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần

ưu, ươu

-Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK

-Từng cá nhân thi tìm (đúng, nhanh,

nhiều) từ ngữ mà em biết chứa tiếng có

vần ưu, ươu

+Vần ưu: con cừu, cưu mang, cứu mạng,

cựu binh, cửu chương, cửu vạn, quân bưu,

bưu cục, về hưu, bạn hữu, khứu giác, mưu

kế, …

+Vần ươu: bươu đầu, bướu cổ, hươu cao

cổ, sừng hươu, bình rượu, chim khướu, …

_Cho cả lớp thi đặt câu có vần ưu hoặc

ươu

+Cho HS đọc mẫu trong SGK

+Lớp thi đặt câu

-Vần ưu: Chú bưu tá mới chuyển cho mẹ

một bức thư

-Từng HS đọc+Dùng bộ chữ để ghép

-Thi đua đọc: cá nhân, giữa các tổ-HS đọc nhẩm cả bài

-3 HS-Đọc cá nhân, tổ

TB, Y

-K-G, K

Ngày đăng: 13/07/2021, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w