1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học phân tích thực phẩm hạt mè

64 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạt Mè
Tác giả Nguyễn Thị Kiều My
Người hướng dẫn Cô Phan Thị Xuân
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Môn Học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 866,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1.1 Đặc điểm chung

      • 1.1.1 Tổng quan nguồn gốc

      • 1.1.2 Phân loại

    • 1.2 Giá trị dinh dưỡng

    • 1.3 Thành phần cơ bản [15]

    • 1.4 Chỉ tiêu chất lượng [15]

    • 1.5 Bảo quản hạt mè [1]

    • 1.6 Ứng dụng của hạt mè trong đời sống và sản xuất thực phẩm [15]

    • 2.1 Lấy mẫu [4][7]

    • 2.2 Phương pháp thử

      • 2.2.1 Phân loại hạt và xác định tạp chất [2]

      • 2.2.2 Xác định lượng nước [8]

      • 2.2.3 Xác định nito tổng số [10]

      • 2.2.4 Xác định hàm lượng dầu [5][13]

        • 2.2.4.1 TCVN 9611- 2013 [5]

        • 2.2.4.2 AOAC phương pháp chính thức 999,02 [13]

      • 2.2.5 Xác định aflatoxin [11][12]

        • 2.2.5.1 TCVN 7930- 2008 [11]

        • 2.2.5.2 AOAC phương pháp chính thức 985,17 [12]

    • 3.1 Kết luận

    • 3.2 Kiến nghị

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ HẠT MÈ [1][14][15]

Đặc điểm chung [14]

Vừng, hay mè, có tên khoa học là Sesamum indicum, là loại cây ra hoa thuộc chi Vừng trong họ vừng (Pedaliaceae) Hạt mè có hình trứng hơi dẹp, với trọng lượng từ 2 - 4 g cho 1000 hạt, và cấu tạo hạt có nội phôi nhủ Tại miền Bắc, cây này được gọi là vừng, trong khi miền Nam gọi là mè Trong Đông y, vừng được biết đến với các tên gọi như Chi ma, Hồ ma và Hồ ma nhân.

Hạt mè có vỏ láng hoặc nhăn với nhiều màu sắc như đen, trắng, vàng, nâu đỏ và xám Chúng có hạt màu xám nâu, xanh olive và nâu đậm Hạt mè tương đối mảnh và chứa nhiều dầu, dẫn đến việc dễ mất sức nảy mầm sau khi thu hoạch.

Cây mè, một loại cây phổ biến ở Việt Nam và các nước nhiệt đới, chủ yếu được trồng để lấy hạt ăn nhờ hàm lượng chất béo và protein cao Ấn Độ là quốc gia có sản lượng mè lớn nhất với nhiều giống hạt khác nhau về màu sắc và vỏ Cây mè có chiều cao từ 1-1,5m, với lá đơn và lá kép 3 lá phụ, hoa màu vàng nhạt và nang có khía, cùng với những hạt nhỏ.

Bảng 1.1 Tên khoa học của loài cây có dầu cũng như tên gọi tương ứng của nguyên liệu và dầu [3]

STT Tên khoa học Tên nguyên liệu Tên của dầu

E) Sesameseeds oil Sesame oil V) Dầu hạt vừng

* Thuật ngữ được xây dựng bởi ISTA

Mè, hay còn gọi là Sesamun indicum Linn., có 2n = 26 nhiễm sắc thể, bên cạnh các loài khác như S Capennsen, S alanum, S chenkii, S laniniatum với 2n = 64 Loài này có nhiều giống và dòng khác nhau về thời gian sinh trưởng, màu sắc hạt và hình dạng cây Một giả thuyết cho rằng đoàn du khảo của Liên Xô đã thu thập 500 mẫu mè, phân loại thành 111 dạng khác nhau Hiện nay, việc phân loại mè chủ yếu dựa vào một số đặc tính thực vật.

Thời gian sinh trưởng: phân loại giống có thời gian sinh trưởng dài ngày (trên 100 ngày) hoặc giống sinh trưởng ngắn ngày (dưới 100 ngày) Cách phân loại

Hình 1.2 Cây mè này rất quan trọng khi chọn giống để luân canh với cây trồng khác như lúa, bắp, đậu, khoai

Số khía trên trái mè: phân loại các giống mè bốn khía, sáu khía, tám khía, phõn loại naửy dựng để chọn cỡ hạt nhỏ lại

Phân loại trái cây theo khả năng nứt khi thu hoạch rất quan trọng, giúp việc thu hoạch diễn ra đồng loạt Những giống không nứt trái khi thu hoạch sẽ không bị nứt hạt, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Màu hạt: đây là cách phân loại phổ biến nhất Phân biệt hai loại mè: Mè đen

(Sesamun indicum L.) và mè vàng (Sesamun orientalis L.)

Mè đen không chỉ có phẩm chất tốt hơn mà còn chứa hàm lượng dầu cao hơn so với mè trắng, đặc biệt là mè đen một vỏ Do đó, mè đen có giá trị xuất khẩu cao hơn mè trắng.

Vỏ hạt phân biệt mè một vỏ với mè hai vỏ, vì mè một vỏ cho dầu cao hơn mè hai vỏ

Ngoài các cách phân loại trên, người ta còn phân loại mè theo thời vụ trồng, số hoa ở nách lá, sự phân cành trên thân.

Giá trị dinh dưỡng

Hạt này là một loại hạt có dầu, chứa hàm lượng lipid cao, đồng thời cũng cung cấp protein, khoáng chất chủ yếu là sắt và vitamin PP.

Bảng 1.2 Thành phần hóa học hạt mè [15]

(Johnson, Suleiman & Lucas, 1979 ; Kahyaoglu & Kaya, 2006)

Bảng 1.3 Dữ liệu dinh dưỡng – Hạt mè đã xử lý nhiệt so với hạt mè nguyên liệu [14]

Thành phần Nhân hạt mè, đã xử lý nhiệt

Nhân hạt mè, nguyên liệu thô Giá trị dinh dưỡng 100g

Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Thành phần cơ bản [15]

Mè chứa khoảng 20% protein, với hàm lượng lysine thấp nhưng giàu methionin So sánh giữa bột mè và thịt cho thấy các acid amin trong bột mè gần tương đương với acid amin có trong thịt.

Bảng 1.4 Bảng phân tích thành phần dinh dưỡng các acid amin có trong bột mè và trong thịt

Acid amin Bột mè % Thịt %

Mè có hai loại chính là mè đen và mè trắng, cả hai đều giàu chất béo, đặc biệt là chất béo không no Nhân hạt mè chứa từ 42% đến 75% dầu, với màu sắc dao động từ vàng nhạt đến vàng rơm Dầu mè từ mè trắng chứa 40% axit béo đa nối đôi, 40% axit béo đơn nối đôi và 18% axit béo bão hòa Tỷ lệ này đạt tiêu chuẩn lý thuyết 4:4:1, trong khi thực phẩm hàng ngày thường có nhiều axit béo bão hòa hơn Dầu mè có ít axit béo bão hòa hơn, vì vậy nó tốt hơn so với dầu dừa và dầu cọ Thành phần axit hữu cơ chủ yếu trong dầu mè là hai loại axit béo chưa no, tính theo phần trăm tổng axit béo.

Còn lại 12- 16% là acid béo bão hòa (SFAs ).

Bảng 1.5 Thành phần acid béo trong hạt mè

Hạt mè cũng chứa phytosterols hàm lượng tổng là 900- 3000 ppm Những phytosterols chủ yếu gồm có: β- sitosterol (> 80% tổng phytosterols), campesterol ( khoảng 10 %), và stigmasterol (

Ngày đăng: 12/07/2021, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] AOAC Official Method 999.02, Oil in Oilseeds, Supercritical Fluid Extraction (SFE) Method, First Action 1999, AOCS–AOAC MethodTrang web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: AOCS–AOAC Method
[1] TCVN 5581- 1991 ( ISO 6322-3 : 1989), Bảo quản ngũ cốc và đậu hạt [2] TCVN 4295- 86 Đậu hạt- Phương pháp thử Khác
[7] TCVN 9608- 2013 Hạt có dầu- Phương pháp lấy mẫu thử nghiệm từ mẫu phòng thí nghiệm Khác
[8] TCVN 9612- 2013 Hạt có dầu- Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước- Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân Khác
[9] Hồ Thị Mỹ Hương (2014), Dinh dưỡng học, Đại học CNTP, Tp.HCM Khác
[10] TCVN 8133-1 :2009 Sản phẩm thực phẩm- Xác định nito tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô- Phần 1 : Hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi Khác
[12] AOAC Official Method 985.17, Identification of Aflatoxin B 1, Confirmation Method, First Action 1985, Final Action 1988 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w