ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/TRẮC NGHIỆM: 3đ Mỗi câu đúng 0,5 đ Câu 1: A Câu 2:C Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: D Câu 6:A II/TỰ LUẬN: Câu 1: HS chép đúng ba câu cuối trong bài thơ Đồng chí của Chính [r]
Trang 1Ngàysoạn :20/08/2012 Ngày dạy : 22/08/2012
Tuần 1
Tiết 1 Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà) (Tiết 1)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
A MỤC TIÊU:
I/CHUẨN
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
Thầy: Nghiên cứu bài, soạn giáo án Tư liệu: Sưu tầm những mẫu chuyện về cuộc
đời giản dị, thanh cao của Bác
Trò: Học bài cũ, soạn bài theo gợi ý câu hỏi Sưu tầm chuyện, tranh về Bác
C.PP VÀ KTDH.
Vấn đáp, đàm thoại, nêu vấn đề kết hợp diễn giảng
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài cũ: Kiểm tra một số vở soạn bài của học sinh
III Bài mới:
Vào bài: (1 phút) Giáo viên nêu vài nét về cuộc sống sôi động của hiện tạigắn với tấm gương mẫu mực của nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh TK XX
? Văn bản viết theo phương thức biểu
đạt nào? Thuộc loại văn bản gì?
? Vấn đề đặt ra?
? Văn bản chia làm mấy phần?
I/Tìm hiểu chung.
1.Xuất xứ : Trích ở Phong cách Hồ ChíMinh cái vĩ đại gắn với cái giản dị
2 Đọc- tìm hiểu chú thích
* Đọc : to,rõ,diễn cảm, thể hiện sự kínhtrọng đối với Bác
Trang 2? Nội dung chính của từng phần?
Hoạt động 2 (25 phút)
- HS đọc lại phần 1 nêu câu hỏi
? Những tinh hoa văn hoá đến với Bác
trong hoàn cảnh nào?
- 1 em nhắc lại kiến thức lịch sử trong
giai đoạn đó (1911: Từ Bến Nhà
Rồng, qua nhiều bến cảng trên thế
giới, thăm và ở nhiều nước
? Bác làm cách nào để có được vốn tri
thức đó?
? Chìa khoá để mở ra kho tri thức
nhân loại là gì?
? Động lực nào giúp Bác có được tri
thức ấy? Tìm dẫn chứng để minh hoạ
cho các ý đó?
GV: Mục đích đi nước ngoài của Bác
để hiểu VH nhiều nước, tìm đường
cứu nước, học hỏi tiếp thu có chọn
lọc, mở rộng diện tiếp xúc, tiếp thu
cái hay cái đẹp, phê phán cái tiêu cực
? Kết quả Bác đã có vốn tri thức nhân
loại như thế nào? Và theo hướng nào?
? Theo em điều kỳ lạ nhất để tạo nên
phong cách HCM là gì?
? Đề làm nổi bật sự tiếp thu văn hoá
nhân loại của Bác tác giả đã sử dụng
biện pháp NT gì?
? Em hiểu ntn về sự nhào nặn của 2
nguồn văn hóa: quốc tế và dân tộc ở
Bác?
HS: đó là sự đan xen,kết hợp,bổ sung,
sáng tạo hài hòa 2 nguồn văn hóa nhân
loại và dân tộc trong tri thức HCM
? Từ đây giúp em hiểu được điều gì
trong phong cách văn hóa HCM? Hiểu
được gì về phẩm chất của Bác?
+ Phần 2: Nét đẹp trong lối sống củaBác
II Tìm hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Bác.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầygian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát vọngtìm đường cứu nước
Cách tiếp thu: Phương tiện giao tiếp vàngôn ngữ
- Qua công việc lao động mà học hỏi
- Ham hiểu biết, học hỏiDẫn chứng: nói + viết nhiều thứ tiếng,làm nhiều nghề đến đâu cũng học hỏi
* Bác là người thông minh ,cần cù, yêulao động, ham học hỏi,ham hiểu biết
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: (2 phút)
- Giáo viên chốt lại nội dung tiết học: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của
Hồ Chí Minh
- Hãy nhận xét cách lập luận của tác giả ở phần 1?
HS: Lập luận chặt chẽ, câu đoạn vừa khép lại vấn văn cuối đề vừa mở ra vấn đề
II Dặn dò: (2 phút) - Học bài cũ.
- Soạn kĩ phần còn lại: Tìm những nét đẹp trong lối sống HCM
III/Đánh giá chung:
Trang 3IV/
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 20/ 08/ 2011 Ngày dạy: 22/ 08/ 2011
Tuần 1
(Lê Anh Trà) (Tiết 2)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
A MỤC TIÊU:
I/CHUẨN
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
Thầy: Nghiên cứu bài, soạn giáo án Tư liệu: Sưu tầm những mẫu chuyện về cuộc
đời giản dị, thanh cao của Bác
Trò: Học bài cũ, soạn bài theo gợi ý câu hỏi Sưu tầm chuyện, tranh về Bác
* Vào bài: (1 phút) Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nước, nhà cách
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa là nét nổi bậttrong phong cách của Bác
Hoạt động 1 (13 phút)
Hoạt động 2( 30 phút)
- GV hướng dẫn phân tích phần 2
- 1 em đọc lại đoạn 2
? Theo em đoạn văn trên nói về thời
I/Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Bác
2 Nét đẹp trong lối sống HCM.
Trang 4kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động của
Bác?
- Thời kỳ: Bác làm Chủ tịch nước
? Khi trình bày lối sống đẹp của Bác,
tác giả tập trung vào những khía cạnh
nào? Phương diện nào? (3 phương
diện: ở, trang phục, ăn uống)
? Trang phục của Bác như thế nào?
? Việc ăn uống của Bác diễn ra như
thế nào? Cảm nhận của em?
? Em hình dung thế nào về cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia? So
sánh với nước ngoài?
? Hãy nhận xét về cách thuyết minh
của tác giả trên các phương diện: ngôn
ngữ và phương pháp thuyết minh?
? Từ đây, vẻ đẹp nào trong lối sống
gian khổ cùng nhân dân
? Theo em, tại sao tg có thể khẳng
định rằng: lối sống của Bác có khả
năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho
tâm hồn và thể xác?
HS: Sự bình dị gắn với thanh
cao,trong sạch→ tâm hồn không phải
chịu đựng những toan tính vụ lợi, thể
xác không gánh chịu ham muốn,bệnh
tật→thanh cao,hạnh phúc
? Từ đó giúp em hiểu được điều gì
trong phong cách sinh hoạt của Bác?
HS thảo luận nhóm
? Trong cuộc sống hiện đại, phương
diện văn hoá, thời kỳ hội nhập có
những thuận lợi và nguy cơ nào?
? Văn bản đó giúp em có thêm những
hiểu biết gì về vẻ đẹp trong phong
- Nơi ở và nơi làm việc: Vài phòngnhỏ, đồ đạc đơn sơ mộc mạc
- Trang phục: Quần áo bà ba nâu, áo trấnthủ, đôi dép lốp
- Ăn uống: Đạm bạc với những món dân
dã, bình dị
* Nghệ thuật: ngôn ngữ giản dị vớinhững từ chỉ số lượng ít ỏi( chiếc,vài,vẻnvẹn), cách nói dân dã kết hợp với liệt kêcác biểu hiện cụ thể,xác thực trong đờisống sinh hoạt của Bác
Vẻ đẹp tự nhiên vốn có, gần gũi không
xa lạ với mọi người,mọi người đều cóthể học tập
Trang 5- Qua văn bản êm học tập được điều gì ở Bác? - 1 em đọc lại ghi nhớ.
- Qua văn bản êm học tập được điều gì ở Bác?
II Dặn dò: (2 phút) - Học bài cũ.
- Nắm kĩ nội dung bài học.
- Sưu tầm một số chuyện, thơ viết về Bác
- Đọc, soạn văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.Chú ý tìmđược hệ thống luận điểm trong bài và phan tích theo hệ thống luận điểm đó
III/Đánh giá chung:
Trang 6- Vận dụng phương châm về lương, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
3 Thái độ:
Giáo dục thái độ, tinh thần tiếp thu phân môn Tiếng Việt
Giáo dục thái độ, tinh thần tiếp thu phân môn Tiếng Việt
II/NÂNG CAO,MỞ RỘNG KT,KN.
Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm hội thoại và sửa lại cho đúng
B CHUẨN BỊ:
Thầy: Đọc kỹ những điều cần lưu ý SGK
Lấy ví dụ trên để phân tích
Trò: Soạn bài - Đọc kỹ bài.
III Bài mới:
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Vào bài: (1 phút) Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra
thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ Nếu không thì dùcâu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng giao tiếp cũng không thành công.Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại
Hoạt động 1 (10 phút)
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối
thoại SGK và trả lời câu hỏi
? Khi An hỏi "hỏi ở đâu" mà Ba trả
lời "ở dưới nước" thì câu trả lời có
đáp ứng điều An cần biết không? Cần
trả lời như thế nào? Từ đó ta rút ra bài
học gì về giao tiếp
HS đọc tiếp ví dụ b
?Vì sao truyện này lại gây cười? Lẽ ra
họ phải hỏi và trả lời như thế nào?
? Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì
trong giao tiếp?
- GV hệ thống kiến thức
- HS đọc ghi nhớ Skg
Hoạt động 2 (10 phút)
HS đọc truyện và trả lời
? Truyện cười phê phán điều gì?
? Trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với
thầy là bạn ốm không? Vì sao?
I.Phương châm về lượng
1 Ví dụ: Sgk a)
- Câu trả lời không mang nội dung Anbiết Đều An muốn biết là 1 địa điểm cụthể
Khi nói, câu nói phải có nội dungđúng với yêu cầu của giao tiếpkhông nên nói ít hơn những điều
mà giao tiếp đòi hỏi
b) lợn cưới áo mới
- Các nhân vật nói nhiều hơn những gìcần nói
- Bỏ chú lợn cưới và áo mới
- Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
2.Ghi nhớ: Sgk
II Phương châm về chất
1 Ví dụ: Quả bí khổng lồ
- Phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp không nên nói nhữngđiều mà mình không tin là đúng sự thật
Trang 7Bµi 1: a: Thõa côm tõ: nu«i ë nhµ B: Thõa côm tõ: cã 2 c¸ch.
Bµi 2: HS lªn b¶ng lµm:
a: nãi cã s¸ch m¸ch cã chøng b: nãi dèi
c: nãi mß d: nãi nh¨ng nãi cuéi e: nãi tr¹ng
Bµi 3: C©u cuèi thõa (Ngêi nãi cã tu©nthñ ph¬ng ch©m vÒ lîng)
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
- Soạn: Các phương châm hội thoại (tt)
III/Đánh giá chung:
Tiết 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
A MỤC TIÊU:
I/CHUẨN
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong khi thuyết minh
II/NÂNG CAO,MỞ RỘNG KT,KN.
Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
B CHUẨN BỊ:
Thầy: Nghiên cứu kỹ các đoạn văn bản, bài tập; đề bài cũ.
Trò: Soạn trước bài
C.PP VÀ KTDH.
Vấn đáp kết hợp thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 8I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài cũ: Mục đích của văn thuyết minh là gì?
III Bài mới:
Vào bài: Ở lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu và làm quen với văn bản dạng
thuyết minh nhưng ở mức độ thấp Lên lớp 9, chúng ta tiếp tục nghiên cứu văn bảnthuyết minh nhưng ở mức cao hơn, khó hơn: biết kết hợp một số biện pháp nghệthuật trong thuyết minh
Hoạt động 1 (25 phút)
? VB thuyết minh về vấn đề gì của
đối tượng nào?Vấn đề ấy ntn?
- Khái niệm: như phần trên
- Đặc điểm: Tri thức khách quan, phổ
thông
- Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ liệt
kê, số liệu, so sánh
? Thông thường, nếu chỉ dùng pp liệt
kê Hạ Long có nhiều đảo nước, nhiều
hang động lạ lùng thì đã nêu được sự
kì lạ của Hạ Long
HS: chưa
? Để làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
do đá và nước tạo nên tác giả đã vận
dụng những bpnt nào trong khi thuyết
minh?
? Em hãy tìm dẫn chứng để minh
hoạ?
GV: Có thể nói đây là một bài thơ văn
xuôi mời gọi du khách đến với Hạ
Long
? Từ việc phân tích tìm hiểu văn bản
trên em rút ra kết luận gì khi làm văn
? Văn bản có tính chất thuyết minh
không? Tính chất ấy thể hiệ ở những
đặc điểm nào? Những pp TM được sử
dụng?
? Vb TM này có gì đặc biệt? Tg sử
I/ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyế t minh
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
a) Tìm hiểu văn bản:
“Hạ Long - Đá và nước”
- Đối tượng: Hạ Long- đá và nước(cụ thể:
sự kì lạ của Hạ Long do đá và nước tạonên)→Vấn đề trừu tượng
-> Phương pháp: Kết hợp giải thích cáckhái niệm và sự vận động của nước
-> Đưa các ý để giải thích về sự thay đổicủa nước Sau khi giải thích tác giả đãthuyết minh liệt kê, miêu tả bằng sựtưởng tượng kỳ lạ
- Đá vốn bất động có tâm hồn
- Nước tạo nên sự di chuyển
- Như người bộ hành tuỳ hứng
- Tuỳ theo hướng ánh sáng rọi vào chúng
- Thiên nhiên tạo nên thế giới bằngnhững nghịch lý đến lạ lùng
b)Ghi nhớ: SGK
II.
Luyện tập Bài tập 1: Văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
a)Văn bản thuyết minh( truyện vui cótính chất thuyết minh, TS chỉ là cái cớ)
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống:những tính chất chung về họ, giống,loài,
về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặcđiểm cơ thể, tác hại
- PP TM được sử dụng: định nghĩa, phânloại, số liệu, liệt kê
b) Đặc biệt: Yếu tố TM và yếu tố nghệthuật kết hợp chặt chẽ: cung cấp các kiếnthức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thứctỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ýthức diệt ruồi
- Bpnt nhân hóa,tự sự( )
Trang 9dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- Chuẩn bị các đề bài ở SGK.Lập dàn bài cho bài văn TM; Chiếc nón lá Việt Nam
III/Đánh giá chung:
IV/
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 21/08/2011 Ngày dạy : 26/08/2011
Tuần 1
Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
A MỤC TIÊU:
I/CHUẨN
1 Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đò dùng
II Bài cũ: ? Thế nào là văn bản thuyết minh? Tác dụng của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh?
III Bài mới:
Trang 10Hoạt động 1 (5 phút)
GV sau khi kiểm tra việc chuẩn bị của
HS, nêu yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 2 (10 phút)
Giáo viên ghi đề lên bảng và hướng
dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm ý
* Thuyết minh về chiếc nón
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
? Tính chất của vấn đề trừu tượng hay
vô cùng yêu quý và giữ gìn trân trọng
nó Chắc hẳn nó sẽ đi suốt cuộc đời với dân tộc VN luôn nêu những chiến công lừng lẫy
3 Học sinh trình bày trước lớp.
Về nhà viết thành bài văn dựa trên cơ sở dàn bài đã lập
- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
III/Đánh giá chung:
Trang 111 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Tranh, tư liệu về: + Sự huỷ diệt của chiến tranh
+ Nạn đó nghèo ở Nam Phi
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em đã học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác?
III Bài mới:
- GV và học sinh đọc nối tiếp
? Chia bố cục của văn bản và nêu nội
- Là người yêu hoà bình và viết nhiềutiểu
thuyết nổi tiếng
Trang 12? Nhận xét cách mở đầu của tác giả?
? Tác dụng của thời điểm và con số
đó?
? So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này?
? Thực tế em biết những nước nào đã
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Mở bài bằng câu hỏi rồi tự trả lờibằng một thời điểm rất cụ thể, con số
cụ thể (thời gian 8/8/96, số liệu 50.000đầu đạn)
- Tính chất hiện thực khủng khiếp củachiến tranh hạt nhân
- Điển tích, điển cổ phương tây, thầnthoại Hy Lạp, thanh gươm Đa-mô-Clét
- Sự huỷ hoại của 4 tấn thuốc nổ
- Chuẩn bị bài các phương châm hội thoại
- Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (Tiết 2)
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Trang 13Ngày soạn: 03/09/2011 Ngày dạy: 07/09/2011
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Thầy và trò: - Tranh, tư liệu về huỷ diệt của chiến tranh.
- Nạn đó nghèo ở Nam Phi C.PP VÀ KTDH.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)? Nêu một vài nét về tác giả Mác - Két và tác phẩm Đấu tranh
cho một thế giới hòa bình ?
? Nêu bố cục của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
III Bài mới:
Vào bài: Gv nhắc lại nội dung tiết 1 của bài này.
? Để làm rõ luận điểm này tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong
2/ Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém
Trang 14với đời sống con người.
? Cách lập luận và đưa dẫn chứng của
tác giả có gì đặc sắc?
? Những con số đó nói lên điều gì?
? Ở đoạn này tác giả nêu những suy
đề cấp bách cho
500 triệu trẻ emnghèo
+ Y tế: Phòngbệnh > 1 tỉ ngườisốt rét, cứu hơn 14triệu trẻ em nghèo
+ Tiếp tế thựcphẩm:
↓
Chỉ là giấc mơ
Đầu tư cho chiếntranh hạt nhân+ Gần bằng 100máy bay; 7000 tênlửa
+ gần bằng 10chiếc tàu sân baymang vũ khí hạtnhân
-Khoảng 1000 tên
lử MX
-Khoảng 27 tênlửa MX
+ 2 chiếc tàu ngầmmang vũ khí hạtnhân
↓
Đó và đang thựchiện
→ Tính chất phi lí và sự tốn kém ghêgớm của cuộc chạy đua vũ trang
Cách lập luận đơn giản mà chắc chắcchắn, luận cứ rõ ràng, những con số biếtnói
* Cuộc chạy đua hạt nhân đã và đangcướp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con người
3/ Chiến tranh hạt nhân là hành đông cực kì phi lí
Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một hành tinhnhỏ nhưng là hành tinh của sự sống→ Sựsống ở trái đất vô cùng thiêng liêng và kìdiệu
→ Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trícon người
“ Từ khi mới nhen nhúm sự sống chết vìyêu”- Chứng cứ chính xác, khoa học→phải lâu lắm mới có sự sống trên trái đất
- Chỉ cần bấm nút một cái sẽ đưa quá trình tiến hóa lâu dài trở lại xuất phát điểm của nó
Trang 15? Tg đã có kl gì về chạy đua vũ
trang?
? Chạy đua vũ trang không chỉ đi
ngược lại lí trí con người mà đi
ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa Để
làm rõ ý kiến này tác giả đã đưa ra
? Tiếng gọi của tác giả có phải là
tiếng gọi ảo tưởng không? Tg phân
tích ntn?
Hoạt động 3
? NT nghị luận của tg có gì đặc sắc?
? NT đó biểu hiện nội dung gì?
? Sau khi học xong văn bản, em
muốn gửi đến mọi người thông điệp
gì?
Hoạt động 4 (5 phút)
* NT tương phản, giọng mỉa mai→ Chiếntranh hạt nhân là hđ cực kì phi lí, ngungốc, man rợ, đi ngược lại lí trí conngười, lí trí tự nhiên
4/ Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
TG hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranhngăn chặn CTHN
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầucho tiếng núi bênh vực bảo vệ hoà bình
- “ Đề nghị mở ra một nhà băng lưu trữtrí nhớ hạt nhân”
→ Lên án những thế lực hiếu chiến đẩynhân loại vào thảm họa hạt nhân
Quan tâm sâu sắc đến vấn đề với niềm
lo lắng, căm phẫn cao độ→ yêu chuộng
Chuẩn bị bài các phương châm hội thoại
- Soạn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn bảo vệ, phát triển của trẻem
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 05/09/ 2011 Ngày dạy: 07/09/ 2011
Tuần 2
Tiết 8 Các phương châm hội thoại
(Tiếp theo)
Trang 16- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
III Bài mới
Hoạt động 1 (7 phút)
? Thành ngữ này được dùng đểchỉ tình huống hội thoại nhưthế nào?
? Hậu quả của tình huống trên
là gì?
? Bài học rút từ hậu quả củatình huống trên?
GV tóm tắt gọi HS đọc ghinhớ
Hoạt động 2(7 phút)
? Hai thành ngữ dùng để chỉcách nói như thế nào?
? Hậu quả của cách nói đó?
KT trình bày 1 phút
? Bài học rút ra từ hậu quả củacách nói trên
I Phương châm quan hệ
1 Ví dụ :
-Ông nói
gà bà nóivịt
- Tìnhhuống hộithoại mỗingười nóimột đề tàikhác nhau
- Ngườinói vàngườinghekhônghiểu nhau
- Bài học:
Khi giao
Trang 17GV kết luận, HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3 (7 phút)
- HS đọc truyện Sgk
? Tại sao cả 2 người trong
truyện đều cảm thấy mình đã
nhận được từ người kia một
Em không đến nổi nào
Ông không được khoẻ
lắm
Cháu học cũng tạm
được (chưa đạt yêu cầu
tiếp phảinói đúng
đề tàiđang hộithoại
2 Ghi nhớ: Sgk.
II.
Phương châm cách thức
1 Ví dụ:
Dây cà radây
muống,lúng búngnhư ngậmthị
- Dây cà
ra dâymuống:nói năngrườm rà,dài dòng
- Lúngbúng nói
ấp dúngkhôngrànhmạch,khôngthoát ý.-> Ngườinghe hiểusai lệch ýngười nói.-> Ngườinghe bị ứcchế,
không cóthiện cảmvới ngườinói
-> Nóinăng phảingắn gọn,
Trang 18rõ ràng,rành
mạch.-> Tronggiao tiếp:Chú ý tạomối quan
hệ tốt đẹpvới ngườiđối thoại
2 Ghi
nhớ
III.
Phương châm lịch sự
1 Ví dụ:
Người ănxin:
- Vì cả 2đều cảmnhận được
sự chânthành vàtôn trọngcủa nhau
- Bài họckhi giaotiếp cầntôn trọngngười đốithoạikhôngphân biệtsang - hèn,giàu -nghèo
2 Ghi nhớ
IV Luyện tập
Bài 1: (HS
làm độclập)
-> Ôngcha ta
Trang 19khuyêndạy chúngta: Suynghĩ, lựachọn khigiao tiếp
có thái độtôn trọng,lối sốngvới ngườiđối thoại
Bài 2:
Thảo luậnnhóm-> Nóigiảm nóitránh
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: (2 phút)
- 2 em đọc lại ghi nhớ
II Dặn dò: (2 phút) - Học bài cũ.
- Làm tiếp bài: 3, 4, 5 (Sgk)
- Đọc trước bài sử dụng yếu tố miêu tả
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 05/09/2011 Ngày dạy: 9/ 09 /2011
Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Quan sát các sự vật, hiện tượng
Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết mimh
3 Thái độ
Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả khi làm văn thuyết minh
II/NÂNG CAO,MỞ RỘNG KT,KN.
Trang 20Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả.
II Bài cũ: (5 phút) Kiểm tra bài tập tiết trước
III Bài mới:
Hoạt động 1(20 phút)
GV hướng dẫn HS đọc
Văn bản và thảo luận
? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
? Xác định những câu văn thuyết minh
về cây chuối?
? Xác định những câu văn miêu tả về
cây chuối?
? Theo em yêu cầu chung của VB
thuyết minh cần thêm bớt những gì?
? Cần bổ sung công dụng của thân
chuối, lá chuối, nón chuối, bắp chuối?
- Hầu như ở nông thôn
- Cây chuối rất ưa nước
- Người phụ nữ nào mà chẳng
- Quả chuối là món ăn ngon
- Chuối hương, chuối ngự
- Ngày lễ thờ cũng chuối xanh
- Đi khắp Việt Nam
- Cọng chuối tươi, khô
- Củ chuối xào với ếch
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập Bài 1: - Thân chuối có hình dáng thẳng
tròn như cái cột trụ mộng nước gợi racảm giác dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh sờn ưỡn cong congdưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lênphần phật như mời gọi ai đó trong đêmkhuya thanh vắng
- Quả chuối vàng vừa mát mắt vừa dậylên mùi thơm
Trang 21Chỉ ra yếu tố miêu tả.
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đungđưa trong gió chiều nom gióng như cáibúp lửa của thiên nhiên kỳ diệu
- Nón chuối màu xanh non cuốn trònnhư một bức thư còn phong kín đang
đợi gió mở ra.Bài 1: Bổ sung yếu tố mô
tả vào các chi tiết thuyết minh:
- Thân chuối có hình dáng thẳng trònnhư cái cột trụ mộng nước gợi ra cảmgiác dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh sờn ưỡn cong congdưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lênphần phật như mời gọi ai đó trong đêmkhuya thanh vắng
- Quả chuối vàng vừa mát mắt vừa dậylên mùi thơm
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đungđưa trong gió chiều nom gióng như cáibúp lửa của thiên nhiên kỳ diệu
- Nón chuối màu xanh non cuốn trònnhư một bức thư còn phong kín đangđợi gió mở ra
Bài 2:
- Tách nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai mà uống rất nóng
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: (2 phút)
(2 phút)? Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
II Dặn dò: (2 phút) - Học bài cũ.
- GV nhắc lại trọng tâm bài.- Chuẩn bị phần 1 (trang 28 - SGK)
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
.
Ngày soạn : 05/ 09/ 2011 Ngày dạy :09/ 09/ 2011
Tuần 2
Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A MỤC TIÊU:
I/CHUẨN
Trang 221 Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
II Bài cũ: (2 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
III Bài mới: GV yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 1, 2, 3
- Có thể sử dụng những ý nào trong bài
thuyết minh khoa học?
- HS đọc đoạn văn Sgk
Hoạt động 2: (20 phút)
I.Tìm hiểu đề; tìm ý Đề: Con trâu ở làng quê Việt NamCon
trâu ở làng quê Việt Nam
1 Phạm vi đề: Giới thiệu con trâu
2 Vấn đề cần trình bày:
- Vai trò và vị trí của con trâu trong đờisống của người nông dân (sản xuấtnông nghiệp)
3 Các ý lớn:
- Con trâu là sức kéo chủ yếu
- là tài sản lớn nhất
- trong lễ hội, đình đám
- Con trâu đối với tuổi thơ
-> Vận dụng tri thức về sức kéo của contrâu
đã trở thành người bạn tâm tình với họ
Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
Trang 23Đoạn 2: Con trâu không chỉ kéo cày,kéo xe, trục lúa mà con là một trongnhững vật tế thần trong lễ hội đâm trâu
ở Tây Nguyên; là nhân vật chính trong
lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: (2 phút)
Gv yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
HS đọc bài đọc thêm: Dừa sáp
II Dặn dò: (2 phút) - Học bài cũ.
Chuẩn bị tuần sau viết bài số 1 (đề Sgk)
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 12/ 09/ 2012 Ngày dạy: 14/ 09/ 2012
Tuần 3
Tiết 1 1 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
Thầy: Toàn văn bản tuyên bố
Trò: Đọc kỹ bài, sưu tầm báo chí, tranh về đề tài đó.
C.PP VÀ KTDH.
Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
Trang 24bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới ra sao?
? Theo em, nỗi bất hạnh nào là lớn
HS: Xóa bỏ chiến tranh
? Trẻ em Việt Nam đang đứng trước
những thách thức nào?
Giáo viên: Ngoài ra còn nạn buôn bán
I.Tìm hiểu chung 1/ Đọc- tìm hiểu chú thích.
1 em đọc phần chú thích Sgk
2 Bố cục: 3 phần
a) Thực trạng cuộc sống và hiểm họab) Khẳng định điều kiện sống thuận lợic) Nêu nhiệm cụ thể
II Đọc-tìm hiểu văn bản
1.Nhận thức của quốc tế về trẻ em và quyền của trẻ em.
- Trẻ em:
+ trong trắng, dễ bị tổn thương, còm phụthuộc
+ hiểu biết, ham hoạt động, đầy ướcvọng
- Quyền trẻ em:
+ được sống trong vui tươi, thanh bình,được chơi, được học tập và phát triển.+ tương lai được hình thành trong sự hòahợp và tương trợ
1) Sự thách thức:
Trẻ em đang là nạn nhân của:
+ chiến tranh, bạo lực và sự phân biệtchủng tộc
+ đói nghèo, mù chữ
+ suy dinh dưỡng và bệnh tật
Trang 25trẻ em, HIV, phạm tội
những người ở cương vị lãnh đạo các
quốc gia phải đặt ra quyết tâm vượt
qua những khó khăn trong sự nghiệp
vì trẻ em
GV: Những thảm họa, bất hạnh đối
với trẻ em trên toàn thế giới là thách
thức đối với các chính phủ, các tổ
chức quốc tế và mỗi cá nhân
-> Phân tích ngắn gọn, nhưng khá đầy
Yêu cầu nắm được ghi nhớ? Ý nghĩa văn bản với cuộc sống?
- Soạn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em (Tiết 2)
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Trang 26
Ngày soạn: 15/ 09/ 2012 Ngày dạy: 17/ 09/ 2012
Tuần 3
Tiết 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
Thầy: Toàn văn bản tuyên bố
Trò: Đọc kỹ bài, sưu tầm báo chí, tranh về đề tài đó.
C.PP VÀ KTDH.
Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút) ? Hiện nay trên thế giới trẻ em đang phải trải qua những thách
thức nào? Liên hệ với tình hình thực tế ở địa phương?
III Bài mới:
Tiết 2
Hoạt động 2 (25 phút)
? Dựa vào chú thích em hãy
I.Tìm hiểu chung
II Tìm hiểu văn bản
1.Sự thách thức:
2 Những cơ hội:
Trang 27giải thích từ "công ước" "quân bị".
thảo luận nhóm.
? Tóm tắt những điều kiện thuận lợi
để cộng đồng quốc tế chăm sóc trẻ
em?
? Đánh giá những cơ hội trên
? Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta có
những chính sách, tổ chức xã hôi nào
về chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
GV: Sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước Tổng bí thư thăm và tặng quà
các cháu, sự nhận thức và tham gia
tích cực của nhiều tổ chức vào phong
trào chăm sóc trẻ em, ý thức cao của
toàn dân về vấn đề này
(HS tự nêu )
- Trường cho trẻ khuyết tật
- Cô nhi viện, mầm non, công viên
- Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơsở
- Bầu không khí chính trị quốc tế đượccải thiện tạo ra sự hợp tác và đoàn kếtquốc tế thúc đẩy nền kinh tế phát triểntạo cơ hội tăng cường phúc lợi trẻ em
* Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện.
3) Nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinhdưỡng
- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em tàn tật
và có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
- Phát triển giáo dục cho trẻ
- Củng cố gia đình ( quan tâm nhiều hơnđến bà mẹ mang thai, kế hoạch hóa gđ)
- Xây dựng môi trường xã hôi tự do, lànhmạnh
* Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện, có tính cấpthiết
- Biện pháp: Các nước cần:
+ đảm bảo hoặc khôi phục lại sự tăngtrưởng và phát triển đều đặn nến kinh tế.+ phải có sự nổ lực liên tục và phối hợptrong hành động
Trang 28Hoạt động 3:
? Qua văn bản, em nhận thức được gì
về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ
chăm sóc trẻ em?
? Vb thuộc ptbđ nào?
HS: Nghị luận.
? NX cách lập luận của vb?
? Tại sao văn bản tuyên bố lại trình
bày quan điểm dưới dạng các đề mục
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: Gv nhắc lại kiến thức bài học.
II Dặn dò: Học bài cũ.
- Yêu cầu nắm được ghi nhớ? Ý nghĩa văn bản với cuộc sống?
- Soạn: Chuyện người con gái Nam Xương
III/Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Trang 29
Ngày soạn : 15/ 09/2012 Ngày dạy : 17/ 09/ 2012
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
II Bài cũ: (5 phút) Kể tên các phương châm hội thoại? Cho ví dụ cụ thể?
III Bài mới: Vào bài
GV nh c l i n m phắ ạ ă ương châm h i tho i v khi v n d ng c n chú ý ộ ạ à ậ ụ ầ đến tình
hu ng giao ti p v quan h nh th n o?ố ế à ệ ư ế à
Hoạt động 1 (10 phút)
HS đọc ví dụ Sgk
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ
phương châm lịch sự không? Vì sao?
(câu hỏi có tuân thủ phương châm lịch
sự)? Câu ấy có được sử dụng đúng
chỗ đúng lúc không?
? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học
gì trong giao tiếp?
2 Ghi nhớ: Vận dụng phương châm hộithoại cần phù hợp với đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp
II Những trường hợp khoảng tuân thủ phương châm hội thoại?
Trang 30? Em hãy nêu các phương châm hội
thoại đã học?
? Trong các bài học ấy những phương
châm nào không được tuân thủ
- HS đọc đoạn đối thoại Sgk
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu
cầu của An không?
? Trong tình huống này phương châm
hội thoại nào không được tuân thủ?
? Vì sao Ba không tuân thủ phương
châm hội thoại đã nêu?
- GV gợi dẫn: Giả sử có một người
mắc bệnh ung thư đến giai đoạn cuối
thì khi khám bác sĩ có nên nói thật
không? Vì sao?
? Khi bác sĩ nói tránh đi thì bác sĩ đã
không tuân thủ phương châm hội thảo
nào?
? Việc nói dối của Bác sĩ có thể chấp
nhận được không?
? Hãy nêu một số tình huống mà
người nói không nên tuân thủ phương
châm ấy một cách máy móc?
? Khi nói "tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì
có phải người nói không tuân thủ
phương châm về lượng không?
? Theo em nên hiểu nghĩa câu này như
thế nào?
? Em hãy nêu một số cách nói tương
tự?
Chiến tranh là chiến tranh, nó vẫn
là nó, sống là sống, liu điu là liu
điu; Em là em, anh vẫn cứ là anh
- Câu trả lời không đáp ứng được yêu cầucủa An
- Phương châm về lượng không đượctuân thủ (Không cung cấp đã thông tin)
-Vì Ba không nắm rõ thời gian cụ thể nênphải trả lời chung chung
- Không nên nói thật
- Không tuân thủ phương châm hội thoại
- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn (nghĩa đượchiểu bằng vốn sống, quan hệ, trí thức) thìcách nói này tuân thủ PC về lượng
- Tiền bạc là phương tiện để sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng củacon người Ngoài tiền bạc con người còn
có mối quan hệ thiêng liêng khác ->không nên vì tiền mà quên đi tất cả
2 Ghi nhớ: Sgk
III Luyện tập Bài 1: Làm miệng:
Trang 31Đối với cậu bé 5 tuổi thì "tuyển tậptruyện ngắn Nam Cao" là chuyện viễnvong, mơ hồ vì vậy câu trả lời của công
bố không tuân thủ phương châm cáchthức Đối với người đã học thì câu trả lờinày đúng
Bài 2: (Thảo luận nhóm)
- Thái độ và lời nói của chân, tay, tai,mắt không tuân thủ phương châm lịch
sự Việc không tuân thủ ấy là vô lý vìkhách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồimới bắt chuyện
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: (2 phút)
Gv nhắc lại kiến thức bài học
II Dặn dò: (2 phút) - Học bài cũ.
- Học thuộc ghi nhớ, Chuẩn bị viết bài tập làm
III./Đánh giá chung
IV/
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 16/ 09/ 2012 Ngày dạy : 22/ 09/ 2012
Trang 32- Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu sử dụng biện pháp nghệ thuật
và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
II Bài cũ: Không
III Bài mới: GV ghi đề lên bảng Giới thiệu về ngôi trường em đang học.
Yêu cầu: Học sinh thuyết minh đầy đủ ngôi trường có sử dụng biện pháp nghệ
a) Mở bài: Giới thiệu khái quát về ngôi trường.
b) Thân bài: - Vài nét về tên trường, địa bàn.
- Ý nghĩa của việc đặt tên trường là Trần Hưng Đạo
- Giới thiệu về ngôi trường (cổng + sân + phòng học + phòng hoạt động); quang cảnh xung quanh trường
- Thầy cô, học sinh, một số thành tích của trường
b) Kết bài: Tổng kết lại các ý trên.
Nêu cảm nghĩ
Thang điểm:
- Tốt 8 -> 10: bài viết hoàn chỉnh, đầy đủ, hành văn tốt, văn viết có hìnhảnh
- 6,5 - 7: bài viết đầy đủ, đúng,diễn đạt có thể chưa trôi chảy, mạch lạc
- Trung bình: có nắm được phương pháp song bài viết chưa đầy đủ,chưa vận dụng được
- Yếu: không đảm bảo các yêu cầu trên GV hướng dẫn cách làm bài
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
I Củng cố: (2 phút) - Thu bài
II Dặn dò: (2 phút) -Tiếp tục xem lại đề.
- Soạn: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
III./Đánh giá chung
Trang 33
IV/
Rút kinh nghiệm
Trang 34
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm NT dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ.
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện “ Vợ chàng Trương”
2/Kĩ năng :
- Rèn kỷ năng phân tích tác phẩm tự sự có yếu tố truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3/Thái độ : Trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ và thương cảm
với số phận bất hạnh của họ trong xã hội lúc bấy giờ
II/NÂNG CAO,MỞ RỘNG KT,KN.
Liên hệ mở rộng với một số tác phẩm viết về người phụ nữ dưới chế độ xã hội phong kiến
B CHUẨN BỊ:
Thầy: Tác phẩm "Truyện kỳ Mạn Lục" truyện cổ tích Việt Nam.
Trò: Soạn bài + sưu tầm truyện cổ tích Việt Nam.
C.PHƯƠNG PHÁP,KĨ THUẬT DẠY HỌC.
PP đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm.Kt động não
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
? Nêu và phân tích những nhiệm vụ mà cộng đồng quốc tế đã đề ra để cải
thiện cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới?
III Bài mới:
Giới thiệu bài (2 phút)
Sử dụng KT động não: Em biết gì về số phận ngư i ph n trong xã h i phongờ ụ ữ ộ
ki n?ế
Hoạt động 1 (10 phút)
GV hướng dẫn đọc - HS nối tiếp 2 em
Phần 1: đầu -> cha mẹ đẻ mình: cuộc
hôn nhân, sự chia cắt vì chiến tranh và
phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa
cách
Phần 2: tiếp -> đã qua rồi: nổi oan
khuất và cái chế bi thảm của Vũ
Nương
Phần 3: tiếp -> còn lại: cuộc gặp gỡ
giữa Phan Lang và Vũ Nương trọng
động lính phi, Vũ Nương được giải
3/Bố cục: 3 đoạn
II Tìm hiểu văn bản
1) Vẻ đẹp của Vũ Nương:
* Trong cuộc sống vợ chồng: Nàng giữ
khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng
Trang 35? Trong cuộc sống gia đình nàng đã xử
sự như thế nào trước tính hay ghen của
chồng?
? Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn
chồng như thế nào? Hiểu gì về nàng
* Khi tiễn chồng đi lính: Nàng không
trông mong vinh hiển mà chỉ cầu bình antrở về, nói lên nổi khắc khoải nhớ
nhung-> ước mong được đoàn tụ
* Khi xa chồng: buồn nhớ chồng, nuôi
con nhỏ, chăm sóc mẹ chồng chu đáo,
mẹ mất, lo ma chay như mẹ đẻ
* Xinh đẹp, nết na hiền thục, đảm đang,
hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM.
I Củng cố: (2 phút)Gv hệ thống hóa kiến thức bài học
.II Dặn dò: (2 phút)
- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương (Tiết 2) Chú ý tìm và
phân tích ý nghĩa của các yếu tố kì ảo trong truyện
III/ Đánh giá chung:
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 36
- Thấy rõ số phận oái oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm NT dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện “ Vợ chàng Trương”
2/Kĩ năng :
- Rèn kỷ năng phân tích tác phẩm tự sự có yếu tố truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3/Thái độ : trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ và thương cảm
với số phận bất hạnh của họ trong xã hội lúc bấy giờ
II/NÂNG CAO,MỞ RỘNG KT,KN.
Liên hệ mở rộng với một số tác phẩm viết về người phụ nữ dưới chế độ xã hội phong kiến
B CHUẨN BỊ:
Thầy: Tác phẩm "Truyện kỳ Mạn Lục", truyện cổ tích Việt Nam.
Trò: Soạn bài + sưu tầm truyện cổ tích Việt Nam.
C.PHƯƠNG PHÁP,KĨ THUẬT DẠY HỌC.
PP đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
Phân tích vẻ đẹp của Vũ Nương?
III Bài mới:
Tiết 2
? Nổi oan của Vũ Nương là gì?
?Vì sao mới nghe lời con trẻ mà
Trương Sinh đã nghi oan cho vợ?
? Trước sự nghi ngờ của chồng Vũ
Nương đã có cách gì để cởi bỏ oan trái
) Vẻ đẹp của Vũ Nương:
2) Nổi oan và cái chết của Vũ Nương
- Chồng nghi oan là không chung thủy+ Trương Sinh có tính đa nghi,lại vôhọc
+ Câu nói của đứa trẻ dễ hiểu lầm
+ Chiến tranh xa cách
+ Cái thế của người đàn ông, người
Trang 37cho mình ?
? Có mấy lời ? nội dung của mỗi lời là
gì?
? Theo em khi bị chồng mắng nhiếc
đuổi đi, Vũ Nương còn có cách giải
thoát nào khác ngoài cách tự vẫn
Đều đúng Nhưng trong xã hội pk xưa,
các cách trên đều không giúp người
phụ nữ minh oan được.(Liên hệ nỗi
oan Thị Kính)
? Cái chết của Vũ Nương gợi cho em
những suy nghĩ gì ?
? Vũ Nương được giải oan ntn ?
? Theo em,câu chuyện dừng lại ở đây
đã được chưa ? Vì sao ?
HS : Được.Chuyện cổ « Vợ chàng
Trương » kết thúc ở đây.( đã có hậu vì
nổi oan được giải ).Nguyễn Dữ viết
tiếp phần cuối có ý nghĩa gì ? Cách kể
chuyện của tác giả ở đoạn cuối có gì
khác với cách kể ở 2 đoạn trên?
HS thảo luận nhóm
? Tìm những yếu tố kì ảo và phân tích
ý nghĩa của những yếu tố đó?
Sử dụng những yếu tố kì ảo:
Phan Lang nằm mộng thả rùa, lạc vào
động rùa của Linh Phi được đãi yến
tiệc,gặpVũ nương người cùng làng đã
chết; rồi được sứ giả của Linh Phi rẽ
chồng trong xh pk
- Vũ Nương dùng lời nói để giải bàylòng mình(có 3 lời)
+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình
+ Nói lên nổi đau đớn thất vọng vì bịđối xử bất công
+ Thất vọng đến tột cùng vì cuộc hônnhân không thể nào hàn gắn nổi( bế tắc)
→ gieo mình xuống sông tự vẫn
* Ý nghĩa cái chết của Vũ Nương:
- Khẳng định nhân cách Vũ Nươngtrong sạch,danh tiết
- Số phận bi kịch của người phụ nữtrong xã hội pk: trơ trọi,cô độc, chịunhiều oan trái, bị đày đọa không thể cóhạnh phúc
Trang 38nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ
Nương trở về sau khi Trương Sinh lập
? Qua câu chuyện về cuộc đời và cái
chết thương tâm của Vũ Nương giúp
+ Tăng ý nghĩa tố cáo: xhpk không cóchỗ cho những người phụ nữ trongsáng,đức hạnh; tất cả mọi sự tốt đẹp ởtrần gian chỉ là ảo ảnh( qua chi tiết kì ảocuối cùng: hình ảnh VN hiện về lúcẩn,lúc hiện, bóng nàng loang loáng mờnhạt dần và biến mất)
- Các yếu tố kì ảo được đưa vào xen
kẽ với các hiện thực→ làm cho yếu tố kì
ảo trở nên gần gũi với cuộc đời→ tăng
độ tin cậy khiến người đọc không cảmthấy ngỡ ngàng
III Ghi nhớ 1.Nội dung : (sgk) 2.Nghệ thuật:
- Bố cục truyện chặt chẽ, xây dựng tìnhhuống truyện hấp dẫn,khéo léo
- Nhân vật có cá tính, có nội tâm
- Sử dụng thành công các yếu tố kì ảođan xen với các yếu tố hiện thực
IV Luyện tập
? Tìm hiểu cảm xúc của tác giả trước tấn
bi kịch này
? Kể lại câu chuyện theo cách của em
E-TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM
- Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Chú ý cần đọc kĩ các chú
thích khi tìm hiểu văn bản
III/ Đánh giá chung:
Trang 39
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/ 09/ 2012 Ngày dạy: 24/ 09/ 2012
Trang 40- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.
3/ Thái độ : Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: GV đưa tình huống: xưng hô với thầy cô giáo trước mặt
bạn bè, xưng hô với cháu họ, em họ lớn tuổi hơn mình và đi đến kết luận
Hoạt động 1
Trong tiếng Việt chúng ta thường gặp
những từ ngữ xưng hô nào?
? Cách sử dụng chúng ra sao?
? Trong thực tế giao tiếp có những
tình huống không biết nên xưng hô
thế nào, đó là những trường hợp nào?
HS: Xưng hô với bố mẹ là thầy,cô
giáo ở trường mình
Xưng hô với em họ, cháu họ nhiều
tuổi hơn
? So sánh hệ thống từ ngữ xưng hô
trong tiếng Việt với hệ thống từ ngữ
xưng hô trong tiếng Anh từ đó rút ra
nhận xét?
? HS đoạn trích và trả lời
? Xác định từ ngữ xưng hô trong 2
đoạn trích trên?
? Phân tích sự thay đổi cách xưng hô
của Dế Mèn và Dế Choắt? giải thích
thống từ ngữ xưng rất phong phú, tinh tế
và giàu sắc thái biểu cảm
Ví dụ 2:
a) Choắt với Mèn: em- anh
Mèn với Choắt: ta- chú màyb)Tôi- anh: Choắt nói với Mèn và ngượclại
- Đoạn 1: Sự xưng hô bất bình đẳng:
Choắt: kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mìnhthấp hơn, cần nhờ vả
Mèn: ở vị thế mạnh, kiêu căng, hách