1. Trang chủ
  2. » Hóa học

NỘI DUNG ÔN NGỮ VĂN 9

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.. VD: Có lẽ, hình như, chắc hẳn,….[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9

(TUẦN 1 đến TUẦN 24)

A TIẾNG VIỆT

I CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:

1 Phương châm về lượng: khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung Nội dung lời nói phải

đúng như yêu cầu của giao tiếp, không thiếu, không thừa

2 Phương châm về chất: khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực

3 Phương châm quan hệ: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

4 Phương châm cách thức: khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch tránh nói mơ

hồ

5 Phương châm lịch sự: khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.

* LƯU Ý:

- Phương châm chi phối nội dung trong hội thoại: PC về lượng, PC về chất, PC quan hệ, PC

cách thức

- Phương châm chi phối quan hệ giữa các cá nhân: PC lịch sự.

Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?)

Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

- Người nói vô ý, vụng về thiếu văn hóa trong giao tiếp (Vd: Anh làm rể hỏi thăm người

trèo cây )

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan

trọng hơn (Vd: Bác sĩ nói dối với bệnh nhân có bệnh hiểm nghèo)

- Người nói muốn gây một sự chú ý, hướng người nghe hiểu theo một ý nghĩa hàm ẩn nào

đó (Vd: Tiền bạc chỉ là tiền bạc)

II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG:

1 Sự biến đổi và phát triển của nghĩa từ ngữ:

- Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển của nghĩa từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

- Có 2 phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa từ ngữ: phương thức ẩn dụ, phương thức hoán dụ

VD1:

Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con

(Nguyễn Du, Truyện Kiều) Chân: nghĩa gốc

VD2: An có chân trong đội tuyển TDTT của trường

Chân: nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ

VD3:

Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn giữ như kiềng ba chân

(Ca dao)

Chân: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

2 Tạo từ ngữ mới: tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát

triển từ vựng Tiếng Việt

Trang 2

VD: điện thoại + di động  điện thoại di động.

sở hữu + trí tuệ  sở hữu trí tuệ

3 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách

để phát triển từ vựng tiếng Việt Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

VD: ra-đi-ô, ca nô, xà phòng (mượn Châu Âu), tô thuế, biên phòng, tham ô, nô lệ,

mãng xà, ca sĩ (mượn tiếng Hán)

III THUẬT NGỮ:

1 Thuật ngữ: là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng

trong văn bản khoa học, công nghệ

2 Đặc điểm của thuật ngữ:

- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ

biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

VD: Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

IV KHỞI NGỮ:

Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với, còn…

VD: Học bài, anh ấy / chăm chỉ lắm.

(Còn) học bài , anh ấy / chăm chỉ lắm.

V CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP:

Thành phần biệt lập: Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của

câu

1.Thành phần tình thái:

Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

VD: Có lẽ, hình như, chắc hẳn,…

Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không

khóc được, nên anh phải cười vậy thôi

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

2 Thành phần cảm thán :

Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui,

buồn, mừng, giận, yêu, ghét…)

VD: Ôi, trời ơi, ồ, …

Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

3 Thành phần gọi- đáp:

Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp

VD: - Này, bạn giúp tôi trực nhật nhé.

- Vâng.

4 Thành phần phụ chú:

- Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một chi tiết cho nội dung chính

của câu

- Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy,

hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy, nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa

đầy một tuổi

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

Trang 3

B VĂN BẢN

I VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

1 Chuyện người con gái Nam Xương:

- Tác giả: Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, quê Hải Dương Ơng thuộc dịng dõi nho gia

và là học trị xuất sắc của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Thể loại: “Truyền kì mạn lục” là ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu

truyền

- Xuất xứ: Văn bản là truyện thứ 16 trong 20 truyện của tác phẩm “Truyền kì mạn

lục”

- Ý nghĩa VB: Niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của phụ nữ dưới xã hội

phong kiến hà khắc, phê phán sự ghen tuông mù quáng đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

- Nghệ thuật: Thành công về nghệ thuật dựng truyện khai thác văn học dân gian,

sáng tạo về nhân vật, cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì

2 Truyện Kiều:

* Tác giả: Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở

làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và cĩ truyền thống về văn học

* Giá trị Truyện Kiều:

- Giá trị nội dung:

+ Giá trị hiện thực: là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất cơng, tàn

bạo, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt là người phụ nữ

+ Giá trị nhân đạo: cảm thương sâu sắc trước những số phận bi kịch của con người; lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp nhân phẩm con người, trân trọng , đề cao con người từ vẻ đẹp, tài năng, phẩm chất đến những ước mơ, khát vọng chân thành

- Giá trị nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ

+ Nghệ thuật tự sự có sự phát triển vượt bật từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật,

II TRUYỆN HIỆN ĐẠI

1 Làng:

- Tác giả: Kim Lân (1920- 2007), tên khai sinh là Nguyễn văn Tài, quê ở huyện Từ

Sơn, tỉnh Bắc Ninh Ơng vốn gắn bĩ và am hiểu sâu sắc cuộc sống ở nơng thơn, Kim Lân hầu như chỉ viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của người nơng dân

- Xuất xứ: Truyện được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và

đăng lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.

- Ý nghĩa VB: Tình yêu làng quê, lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân trong thời kì chống Pháp

- Nghệ thuật:

+ Thành công trong việc xây dựng tình huống truyện gay cấn

+ Miêu tả tâm lý nhân vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, lời nĩ

2 Lặng lẽ Sa Pa:

- Tác giả: Nguyễn Thành Long ( 1925- 1991), quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng

Nam, viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp Ơng là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí

- Hồn cảnh sáng tác: là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè 1970 của

tác giả

Trang 4

- Xuất xứ: trích từ tập “Giữa trong xanh” (1972).

- Ý nghĩa VB: Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về cuộc găp gỡ với những con người trong

một chuyến đi thực tế của nhân vật ơng họa sĩ, qua đĩ, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người cĩ lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc

- Nghệ thuật:

+ Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn

+ Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

+ Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc; miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn

+ Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận

+ Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện

3.Chiếc lược ngà:

- Tác giả: Nguyễn Quang Sáng sinh 1932, quê ở huyện Chợ mới, tỉnh An Giang Ơng

là nhà văn quân đội Tác phẩm của ông hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cũng như sau hòa bình

- Xuất xứ: Truyện được viết vào năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường

Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên

- Ý nghĩa VB: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong

cảnh ngộ éo le của chiến tranh Truyện giúp ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

- Nghệ thuật:

+ Tình huống truyện éo le, cốt truyện mang yếu tố bất ngờø, hợp lý, thành cơng trong việc miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách nhân vật

+ Ngơi kể thứ nhất, người kể là Bác Ba - bạn ơng Sáu - người chứng kiến tồn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật trong truyện làm cho câu chuyện chân thực, hấp dẫn và thú vị

4 Những ngơi sao xa xơi:

- Tác giả: Lê Minh Khuê sinh 1949, quê ở Tĩnh Gia, Thanh Hĩa.

- Hồn cảnh sáng tác: Sáng tác 1971, thời gian cuộc kháng chiến chống Mĩ đang

diễn ra quyết liệt

- Ý nghĩa VB: Tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến

đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Nghệ thuật:

+ Kể chuyện tự nhiên theo ngơi kể thứ nhất, nhân vật trong truyện là người kể chuyện + Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, ngơn ngữ sinh động

+ Cĩ lời trần thuật, lời đối thoại tự nhiên

III THƠ HIỆN ĐẠI

1.Đồng Chí:

- Tác giả: Chính Hữu (1926- 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở huyện Can

Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Ơng là nhà thơ quân đội Thơ ơng thường viết về đề tài người lính và chiến tranh - những người đồng đội của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết đầu năm 1948, sau chiến dịch Việt Bắc Thu

Đông 1947

Trang 5

- Ý nghĩa VB: Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ

trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân pháp gian khổ

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng ngơn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành + Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn một cách hài hịa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính:

- Tác giả: Phạm Tiến Duật (1941- 2007) quê Phú Thọ, là một trong những gương mặt

tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ thời chống Mĩ Thơ ơng thường viết về hình ảnh người lính

và cơ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn với giọng điệu sơi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc

- Xuất xứ: Bài thơ được viết vào năm 1969, thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, in trong tập

“Vầng trăng quầng lửa”

- Ý nghĩa VB: Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn dũng

cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược

- Nghệ thuật:

+ Lựa chọn chi tiết độc đáo, cĩ tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực

+ Sử dụng ngơn ngữ của đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch

3 Ánh trăng:

- Tác giả: Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở Thanh

Hĩa, là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Hồn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ý nghĩa VB: Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu

nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước

- Nghệ thuật:

+ Kết hợp tự sự với trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu

nặng

+ Sáng tạo hình ảnh thơ cĩ nhiều tầng ý nghĩa: trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên; trăng là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng

C TẬP LÀM VĂN

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN CHƯƠNG

Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích):

Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét,

đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

Dàn bài chung:

+ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm (tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu

ý kiến đánh giá sơ bộ của mình

+ Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có

phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực

+ Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc

đoạn trích)

☼THỰC HÀNH CÁC ĐỀ SAU:

Nguyễn Dữ Nêu cảm nhận về quá trình đấu tranh của người phụ nữ với nghịch cảnh để bảo vệ vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn

2. Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ơng Hai trong truyện ngắn “Làng” – Kim

Trang 6

3. Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long Từ đó, liên hệ ý thức, trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, đất nước.

4. Phân tích tình cha con sâu nặng của nhân vật ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích truyện ngắn “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng.

Ngày đăng: 25/02/2021, 08:33

w