CHỊ EM THÚY KIỀU Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du I-MỤC TIÊU Kiến thức-Bút tháp nghệ thuật tượng trưng ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật - Cảm hứng nhân đạo của ND: Ca ngợi vẻ đẹ[r]
Trang 1Tiết 26
Ngày dạy:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU I-MỤC TIÊU
* Giúp HS
Kiến thức
- Nắm được những nét chủ yêu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những gia trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật của “ Truyện Kiều” từ đó thấy được “ Truyện Kiều” là một kiệt tác của van học dân tộc
-thể thơ luc bát của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
Kỹ năng: Khái quát trình bày nội dung, kể tóm tắt truyện Kiều.
- Đọc- hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
-Nhân ra những đặc điểmnhững nổi bật về cuộc đời sống và sáng tác của một tác giả trung đại
Thái độ: Lòng yêu thích, tinh thần yêu ghét xã hội thời bấy giờ.
II-CHUẨN BỊ
GV: ảnh lăng mộ Nguyễn Du + ảnh chụp các tập truyện Kiều khác
Những tư liệu về cuộc đời Nguyễn Du, lời bình cho tác phẩm “ Truyện Kiều”
HS: đọc tác phẩm truyện Kiều
III PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, gợi tìm, vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH
1-Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh
2-Kiểm tra bài cũ
Phân tích hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ ( 10 điểm)
( Hành quân thần tốc, đông người lại an toàn, đảm bảo bí mật Từ ngày 25 đến ngày 29 hành quân vượt 350km đường núi đèo
Vua vừa tuyển binh, vừa duyệt binh, vừa tổ chức đội ngũ
- Đánh là thắng, chiến đấu dũng mãnh,quyết tử, quân đội nghiêm minh
- Vua Quang Trung là một tổng chỉ huy thực thụ: Định ra kế hoạch, cách tiến đánh từng trận cụ
thể, tổ chức hành quân bất chấp nguy hiểm
=> Hình ảnh thật oai phong lẫm liệt.)
3-Bài mới:
Dùng toàn tập Truyện Kiều để giới thiệu
*
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du
Hệ thống câu hỏi
I-Giới thiệu về Nguyễn Du 1-Tác giả Nguyễn Du: ( 1765-1820)
Trang 2- HS đọc phần giới thiệu tác giả Nguyễn Du?
- Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì trong
cuộc đời của tác giả?
( HV: nhấn mạnh những điểm quan trọng)
( Xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng sâu sắc,
phong trào nông dân liên tục, Tây Sơn 1 phen thay đổi
sơn hà)
(Gia đình Nguyễn Du là gia đình đại quý tộc, nhiều
đời làm quan cha, anh đỗ tiến sỹ làm chức tể tướng
“ Bao giờ Ngàn Hống Sông Lam quan”
( Phiêu bạt 10 năm đất Bắc, đói rét,bệnh,ở ẩn quê
nghèo khổ- làm quan bất đắc dĩ)
(“ chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”
Mộng L.Đường “ Lời văn tả ra hình như máu chảy ở
đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc
đến cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau đớn đến đứt
ruột…Nếu không phải có con mắt thông thấu cả sáu
cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái
bút lực ấy” )
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có những điểm gì
đáng chú ý?
( GV giới thiệu thêm 1 số sáng tác lớn của Nguyễn
Du)
- Thuyết trình cho HS hiểu về nguồn gốc tác phẩm-
khẳng định sự sáng tạo của Nguyễn Du
( GV kể thêm sự sáng tạo Nguyễn Du: thêm, bớt,
Tự sự – kể chuyện bằng thơ; Nghệ thuật xây dựng
nhân vật miêu tả thiên nhiên…
*
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
* dùng kĩ thuật sơ đồ KWL:
-Điều đã biết viết theo thể thơ lục bác ,tác giả Nguyễn
Du
-điều muốn biết :tại sao là kiệt tác?
-Điều học được: vì nó mang những giá trị độc đáo.
- HS đọc phần tóm tắt?
- 3 em lên tóm tắt 3 phần?
+ Sinh trưởng trong 1 thời đại có nhiều biến động dữ dội tác động tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du hướng ngòi bút vào hiện thực
+Gia đình Nguyễn Du là gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học; Nhỏ sống vinh hoa phú quý 9 tuổi
mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ Tác động lớn đến sáng tác
+Bản thân: Học giỏi nhưng nhiều lận đận bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiêù vùng văn hoá khác, nhiều cảnh đời số phận khácẩnh hưởng đến sáng tác
+ Là người có trái tim giàu yêu thương
2,Những sáng tác văn học
- Chữ Hán: 243 bài với 3 tập thơ
“Thanh Hiên Thi tập”
“ Nam trung tạp ngâm”
“ Bắc hành tạp lục”
- Chữ nôm:
“ Truyện Kiều” ( Đoạn trường tân thanh)
“ Văn chiêu hồn”
II- Truyện Kiều
1, Nguồn gốc tác phẩm
-Từ 1 tác phẩm văn học Trung Quốc” Kim Vân Kiều truyện” Nguyễn Du đã sáng tạo nên kiệt tác văn học Việt Nam
2, Tóm tắt tác phẩm : 3 phần
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
3, Giá trị nội dung và nghệ thuật.
Trang 3- 1 em tóm tắt toàn bộ
( GV có thể đan xen những câu Kiều phù hợp)
- Theo em truyện Kiều có những giá trị lớn nào?
- Qua phần tóm tắt tác phẩm em hình dung xã hội được
phản ánh trong truyện Kiều là xã hội ntn?
- Những nhân vật: Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến, Bạc
Bà, Bạc Hạnh, Sở Khanh….là những kẻ ntn?
- Cảm nhận của em về cuộc sống , thân phận của Thúy
Kiều cũng như của người phụ nữ trong xã hội cũ?
- Theo em giá trị nhân đạo của 1 tác phẩm thường
được thể hiện qua những nội dung nào?
Việc khắc hoạ nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện thái độ ntn?
( GV: Đưa 1 số ví dụ miêu tả về Mã Giám Sinh, Hồ
Tôn Hiến)
- Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm 1 nhân vật anh
hùng, là ai? Mục đích gì?
- Cảnh Thúy Kiều báo ân, báo oán thể hiện tư tưởng gì
của tác phẩm?
( Gv thuyết trình 2 thành tựu lớn về nghệ thuật)
GV minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ, tả cảnh thiên
nhiên
( Đặc trưng thể loại truyện thơ )
a,Giá trị nội dung
+Giá trị hiện thực
- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:
( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người
Sở Khanh, Hoạn Thư…) tàn ác , bỉ ổi…
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ
+, Giá trị nhân đạo
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người
- Lên án, tố cáo những thế lực tà bạo
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất ước mơ khát vọng chân chính
b Giá trị nghệ thuật:
( ngôn ngữ và thể loại )
- Ngôn ngữ : Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm + thẩm mỹ
( Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)
- Nghệ thuật kể chuyện : trực tiếp( lời nhân vật), gián tiếp ( lời tác giả), Nửa trực tiếp( lời tác giả mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật )
- Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời sống nội tâm bên trong,
- Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực sinh động tả cảnh ngụ tình
III Tổng kết Ghi nhớ SGK- 80
Trang 44 Củng cố và luyện tập
Tóm tắt ngắn gọn truyện Kiều
Nhắc lại những nội dung chính
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Bài cũ: Học bài.tóm tắt truyện
Nắm chắc nội dung, nghệ thuật truyện Kiều
Vì sao nói Nguyễn Du có công sáng tạo lớn trong truyện Kiều?
* Bài mới: Soạn bài : Chị em Thúy Kiều”
Vì sao tác giả tả Thúy Kiều bằng nhiều câu hơn khi tả Thúy Vân, và tả tài của Kiều mà không tả tài của Vân?
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Tiết 27
Ngày dạy…………
CHỊ EM THÚY KIỀU
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I-MỤC TIÊU
Kiến thức-Bút tháp nghệ thuật tượng trưng ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
- Cảm hứng nhân đạo của ND: Ca ngợi vẻ đẹp tài năng của con người
- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của ND: khắc hoạ những nét riêng về nhân sắc, tài năng, tích cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
Kỹ năng
- Đọc, hiểu 1 nhân vật truyện thơ, theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm
- Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật tiêu biểu
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật hình thành kỹ năng miêu tả nhân vật trong văn tự sự
Thái độ
-Tinh thần yêu mến, nâng niu, trân trọng cái đẹp, đặc biệt đối với vẻ đẹp tự nhiên
II-CHUẨN BỊ
GV: tranh minh hoạ chị em Thuý Kiều
HS: bài soạn
III- PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, vấn đáp trực tiếp, gợi tìm, họp nhóm.
IV-TIẾN TRÌNH
1- Ổn định tổ chức: kiểm tra si số HS
2-Kiểm tra:
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều? ( 10 điểm)* Ghi nhớ/SGK
a,Giá trị nội dung
+Giá trị hiện thực
- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:
( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người Sở Khanh, Hoạn Thư…) tàn ác , bỉ ổi…
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ +Giá trị nhân đạo
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người
- Lên án, tố cáo những thế lực tà bạo
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất ước mơ khát vọng chân chính
b Giá trị nghệ thuật:( ngôn ngữ và thể loại )
- Ngôn ngữ : Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm + thẩm mỹ ( Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)
- Nghệ thuật kể chuyện : trực tiếp( lời nhân vật), gián tiếp ( lời tác giả), Nửa trực tiếp( lời tác giả mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật )
- Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời sống nội tâm bên trong,
- Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực sinh động tả cảnh ngụ tình
3-Bài mới:
GV dùng tranh để giới thiệu vào bài mới cho HS
Trang 6* Hoạt động 1 : Đọc hiểu văn bản
GV đọc mẫu, nêu yêu cầu đọc: Miêu tả 2 nhân vật bằng
thái độ ngợi ca( giọng trân trọng )
- Gọi HS đọc ? Vị trí đoạn trích?
- Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở 1 số chú
thích:1,2,5,9,14?
- Đoạn trích chia làm mấy phần ? Trình tự miêu tả ?
4 câu đầu : giới thiệu khái quát 2 chị em
4 câu tiếp: Tả vẻ đẹp Thuý Vân
12 câu tiếp tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
4 câu cuối: nhận xét về cuộc sống 2 chị em
- Nêu đại ý của đọan trích?
* Hoạt động 2: Phân tích văn bản
- Đọc đoạn 1?
Vẻ đẹp 2 chị em Thúy Kiều được giới thiệu bằng hình
ảnh nào?
Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả, giới thiệu
nhân vật?
- Nhận xét câu thơ cuối đoạn ?( câu thơ ngắn gọn có tác
dụng gì?)
- Nhan xét về cách giới thiệu 2 chị em của tác giả?
- Đọc đoạn 2 : 4 câu tiếp?
- Những hình ảnh nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp
của Thuý Vân?
- Từ “ trang trọng” gợi vẻ đẹp ntn?
- Những đường nét nào của Thúy Vân được tác giả nhắc
tới?
- Biện pháp nghệ thuận nào được sử dụng khi miêu tả
Thúy Vân?
- Nhận xét về những hình ảnh ẩn dụ ? Diễn xuôi ý 2 câu
thơ Vì sao tả Thúy Vân trước?
- Cảm nhận về vẻ đẹp của Thúy Vân qua những yếu tố
nghệ thuật đó?
Chân dung Thuý Vân gợi tính cách, số phận ntn?
( Mây thua, tuyết nhưỡng)
- Đọc đoạn 3?
- Câu thơ đầu tiên thể hiện ý gì?
- Khi gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều tác giả cũng sử dụng
những nghệ thuật mang tính ước lệ tượng trưng, có
những điểm nào giống và khác khi miêu tả Thúy Vân?
Tại sao lại chú trọng tả đôi mắt?
( thể hiện phần tinh anh của tâm hồn,trí tuệ)
- Hình ảnh ẩn dụ “ làn thu thuỷ” gợi vẻ đẹp gì?
- “ Nét xuân sơn” gợi tả vẻ đẹp gì?
- Tác giả tả bao nhiêu câu thơ cho sắc của nàng? Còn tả
vẻ đẹp gì của Thúy Kiều?
I.Đọc hiểu văn bản
1, Đọc.
2, Tìm hiểu chú thích
- Vị trí đoạn trích : phần đầu tác phẩm
( giới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại)
3, Bố cục
4, Đại ý: :
Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em Thuý Kiều
II- Phân tích văn bản
1, Giới thiệu vẻ đẹp 2 chị em
“ Tố Nga” cô gái đẹp
“ Mai tuyết”: Ước lệ vẻ đẹp thanh cao,
duyên dáng, trong trắng
“ Mười phân…” khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng “ mỗi người một vẻ”
Cach giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm của 2 chị em
2,Vẻ đẹp của Thuý Vân
- “ trang trọng” gợi cao sang, quí phái
- Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn da,nụ cười, giọng nói so sánh ( hình ảnh ẩn dụ) với cao đẹp nhất của tự nhiên: Trăng, mây, hoa,tuyết, ngọc
- Vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái
- Vẻ đẹp hài hoà êm đềm với xung quanh
cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
3,Vẻ đẹp Thuý Kiều
- Khái quát đặc điểm nhân vật: sắc sảo mặn mà
( So sánh về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn)
- Thu thuỷ xuân sơn” : ước lệ( giống) +, Không miêu tả tỉ mỉ tập trung đôi mắt +, Hình ảnh làn nước mùa thu dợn sóng gợi lên sống động vẻ đẹp đôi mắt sáng trong, long lanh, linh hoạt
+, Hình ảnh “ nét xuân sơn” ( nét núi mùa xuân) gợi đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung
+,“ Một hai…thành” điển cố(thành ngữ)giai nhân
vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, sống động
Trang 7- Những tài của Kiều? Mục đích miêu tả tài của Thúy
Kiều? Tài nào được tả sâu, kỹ?
Chân dung của Kiều dự cảm số phận ntn? Dựa vào câu
thơ nào?
( “ ghen, hờn; Bạc mệnh” )
Em nhận xét gì về vẻ đẹp của Thúy Kiều?
Cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích ?
( Cảm hứng nhân đạo của tác phẩm Thúy Kiều: đề cao
giá trị con người; nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức
về thân phận cá nhân)
Nghệ thuật ước lệ cổ điển mang đặc điểm gì?
Thái độ tác giả khi miêu tả 2 nhân vật?
-Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc BT 1?
Cho hs thảo luận
Gv hướng dẫn trả lời câu 2
- Tài: Đa tài đạt đến mức lí tưởng +, Cầm, kỳ, thi, hoạ đều giỏi ca ngợi cái tâm đặc biệt của Thuý Kiều
+, Đặc biệt tài đàn: là sở trường, năng khiếu ( Nghề riêng): Vượt lên trên mọi người ( ăn đứt)
+, Cung “ Bạc mệnh” Kiều sáng tác ghi lại tiếng lòng 1 trái tim đa sầu đa cảm
Dự báo số phận éo le, đau khổ
Kết luận: Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài
năng, tâm hồn
4,Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du
- Trân trọng,đề cao vẻ đẹp của con người ( Nghệ thuật lí tưởng hóa phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ngợi ca con người)
III- Tổng Kết
- Nghệ thuật: lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người
- Nguyễn Du trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người;gửi gắm quan niệm “ Tài – mệnh”
*Ghi nhớ : SGK - 83 IV-Luyện tập
Cảm hứng nhân văn + Tả vẻ đẹp Thúy Vân
+ Tả vẻ đẹp Thúy Kiều
Trân trọng đề ca ngợi con người
4 Củng cố và luyện tập:
Đọc diễn cảm lại đoạn trích
Viết đoạn văn từ 4-6 câu tả hai chị em Thúy Kiều
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Bài cũ -Đọc thêm; học ghi nhớ ,học thuộc lòng đoạn trích.
-Nắm chắc nghệ thuật ước lệ cổ điển và cảm hứng nhân đạo của ND thể hiện qua đoạn trích
- Hiểu và dùng được 1 số hán việt thông dụng được sữ dụng trong văn bản
Bài mới -Soạn: “ Cảnh ngày xuân” Tìm hiểu bút pháp nghệ thuật miêu tả cảnh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8Tiết 28
Ngày dạy…………
CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích "Truyện Kiều" của Nguyễn Du)
I MỤC TIÊU
Kiến thức
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du, kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả mà nói lên được tâm trạng của nhân vật
- Sự đồng cảm của ND với những tâm hồn tuổi trẻ
Kỹ năng
- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh, biểu cảm
- Cam nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Bổ sung kiến thức đọc-hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
Thái độ
-Tình yêu thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ
GV: Truyện Kiều
HS: Đọc và soạn bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, vấn đáp trực tiếp, gợi tìm, họp nhóm.
Trang 9IV.TIẾN TRÌNH
1.Tổ chức:
2-Kiểm tra: Phân tích đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”, những nét nghệ thuật đặc sắc ( 10 đ) 3-Bài mới : Gi i thi u bàiớ ệ
*Hoạt động 1 : Đọc hiểu văn bản
Nêu cách đọc:Nhẹ nhàng chú ý ngắt nhịp phù hợp
Đọc mẫu 4 dòng đầu Gọi HS đọc tiếp? Hỏi một số chú
thích? so với đoạn “Chị em Thuý Kiều” đoạn này nằm
ở vị trí nào?
Nội dung chính của đoạn trích?
Đoạn trích chia làm mấy đoạn? Nội dung?
* Hoạt động 2: Phân tích văn bản
Đọc 4 câu đầu? Cách nói về thời gian của Nguyễn Du
bằng 2 câu thơ đầu tiên?
Én thường xuất hiện khi nào?
Én đưa thư gợi tưởng?
Thiều quang có nghĩa gì ? Ý cả câu thơ?
Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu ngày xuân?
Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì về mùa xuân?
Từ “Điểm” khiến bức tranh tự nhiên như thế nào?
Đọc tiếp 8 câu tiếp theo
Những hoạt động lễ hội được nhắc tới trong đoạn thơ:
Lễ tảo mộ là gì?
Hội đạp thanh là gì?
Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú hãy phân chia
theo từ loại và nêu ý nghĩa của từng loại?
Từ ý nghĩa các từ ngữ đó đã thể hiện cảnh lễ hội như
thế nào?
(Qua cuộc du xuân , tác giả khắc hoạ 1 truyền thống
văn hoá lễ hội xưa)
Đọc 6 câu cuối? Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6
câu cuối có gì khách so với 4 câu đầu ?
- Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt như thế nào?
(Linh cảm điều sắp xảy ra: Gặp mộ đạm Tiên, gặp Kim
Trọng)
I Đọc hiểu văn bản 1.Đọc
2.Tìm hiểu chú thích 3.Xuất xứ: Sau đoạn “Chị em Thuý Kiều” 4.Đại ý: Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi
xuân trong tiết thanh minh
5.Bố cục: 3 phần II.Phân tích văn bản 1.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
Én đưa tin Mùa xuân trôi mau -> 3 tháng Chín chục -> ngoài 60 (Gợi hình ảnh sống động, thời gian mau)
- Hình ảnh:
+ Chim én đưa tin + Thiều quang :ánh sáng + Cỏ non xanh -> chân trời + Cành lê trắng
Không gian khoáng đạt; cảnh mùa xuân trong trẻo tinh khôi đầy sức sống
Cảnh như bức tranh màu hài hoà
“Điểm” -> bức tranh sinh động, có hồn
2.Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Lễ tảo mộ: Dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức (tính từ) -> tâm trạng náo nức
+ Yến anh, tài tử, giai nhân (danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu (động từ): không khí rộn ràng, náo nhiệt
=> Không khí lễ hội: vui vẻ, tấp nập, nhộn nhịp
3.Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi (yên lặng dần, không còn nhộn nhịp tưng bừng)
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn -> Khoảng cách thiên nhiên:
-> Tâm trạng người bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy ra
III.Tổng kết
- Nghệ thuật: Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc bằng
Trang 10Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn trích?
Đọc ghi nhớ?
* Hoạt động 3 Luyện tập
Nêu sự sáng tạo trong 2 câu thơ tả cảnh ngày xuân của
Truyện Kiều?
bút pháp tả, gợi Sử dụng từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình
- Nội dung: Bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
* Ghi nhớ: SGK – 87
IV Luyện tập
- Sự sáng tạo: “Xanh tận chân trời” -> Không gian bao la “Cành lê trắng điểm” Bút pháp đặc tả, điểm nhấn, gợi sự thanh tao, tinh khiết
4 Củng cố và luyện tập
Đọc diễn cảm đoạn thơ
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ, tìm hiểu nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc.
- Hiểu và dùng được 1 số từ Hán Việt thông dũng được sử dụng trong văn bản
- Nêu những câu thơ mà em cho là hay nhất
Bài mới:- Chuẩn bị bài Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chú ý các từ ngữ, câu thơ biểu hiện sự buồn đau, lo sợ
V RÚT KINH NGHIỆM