Kiến thức: Học sinh nắm được tài năng tả cảnh thiên nhiên của ngòi bút Nguyễn Du, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình, gợi cảm.. Qua cảnh vật, người đọc cảm nhận được phần nào tâm trạng nh[r]
Trang 1TUẦN 6 Ngày soạn:……… TIẾT 26, 27 Ngày dạy:……… Văn bản “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
I – NGUYỄN DU
1 Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi
Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc có truyền thống văn học và nhiều đời làm quan Cha
là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản cũng làm quan to dưới triều Lê - Trịnh
Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ
XIX Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động với hai đặc điểm nổi bậc: chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh, Nguyễn quét sạch hai mươi vạn quân Thanh xâm lược
Trong hoàn cảnh ấy, Nguyễn Du đã sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc (1786 – 1796) rồi về ở ẩn tại
quê nội Hà Tĩnh (1796 – 1820) Sau khi đánh bại Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi (1820), Nguyễn Du ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn Năm 1813 – 1814 ông được cử làm chánh sữ sang Trung Quốc Năm 1820, dưới triều Minh Mạng, ông lại được làm chánh sứ sang Trung Quốc lần thứ hai, nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh, mất tại Huế
2 Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc Cuộc
đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho ông một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
3 Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán và chữ Nôm Thơ
chữ Hán có ba tập, gồm 243 bài Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là Đoạn trường tân thanh, thường gọi là Truyện Kiều.
II – TRUYỆN KIỀU
Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm trong văn học trung đại Việt Nam Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài nhân (Trung Quốc) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn Chính điều này mới làm nên giá trị của kiệt tác Truyện Kiều.
1 Tóm tắt tác phẩm
Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước
Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu lòng một gia đình trung lưu lương thiện, sống trong cảnh “êm đềm trướng rủ màn che” bên cạnh cha mẹ và hai em là Thúy Vân và Vương Quan Trong buổi du xuân nhân tiết Thanh minh, Thúy Kiều gặp chàng Kim Trọng “phong tư tài mạo tót vời” Giữa hai người chớm nở một mối tình đầu đẹp Kim Trọng đến ở trọ cạnh nhà Thúy kiều Nhân trả chiếc thoa rơi, Kim Trọng đã gặp Kiều bày tỏ tâm tình Hai người chủ động, tự do đính ước với nhau
Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc
Trong khi Kim Trọng về quê chịu tang chú, gia đình Kiều bị mắc oan, Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng còn nàng thì bán mình chuộc cha Thúy Kiều bị bọn buôn người là Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lửa gạt, đẩy vào lầu xanh Sau đó nàng được Thúc Sinh, một khách làng chơi hào phóng, cứu vớt khỏi cuộc đời kỉ nữ Nhưng rồi Kiều bị vợ cả của Thúc Sinh là Hoạn Thư ghem tuông, đày đọa Thúy Kiều phải trốn đền nương nhờ nơi cửa Phật Sư Giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà - kẻ buôn người như Tú Bà, nên Kiều lần thứ hai rơi vào lầu xanh Ở đây, Thúy Kiều gặp Từ Hải, một anh hùng "đội trời đạp đất" Từ Hải lấy Kiều, giúp nàng báo ân báo oán
Do mắc lừa quan Tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị giết, Thúy Kiều phải hầu đàn, hầu rượu Hồ Tôn Hiến rồi bị ép gả cho viên thổ quan Đau đớn, tủi nhục, Kiều trẫm mình ở sông Tiền Đường Nhưng nàng được sư Giác Duyên cứu và lần thứ hai Kiều nương nhờ cửa Phật
Phần thứ ba: Đoàn tụ
Sau nửa năm về Liêu Dương chịu tang chú, Kim Trọng trở lại tìm Kiều Hay tin gia đình Kiều bị tai biến và nàng phải và nàng phải bán mình chuộc cha, chàng đau đớn vô cùng Tuy kết duyên với Thúy Vân nhưng Kim Trọng chẳng thể nào nguôi được mối tình đầu say đắm Chàng quyết cất công lặn lội đi tìm Thúy Kiều Nhờ gặp được sư Giác Duyên mà Kim, Kiều tìm được nhau, gia đình đoàn tụ Chiều ý mọi người, Thúy Kiều nối lại duyên với Kim Trọng nhưng cả hai cùng nguyện ước "duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy"
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật:
Trang 2- Về nội dung: Truyện Kiều có hai giá trị lớn là giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo Truyện Kiều là bức
tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo, là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa, tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người như khát vọng về quyền sống, khát vọng tự do, công lí, khát vọng tình yêu, hạnh phúc
- Về nghệ thuật: Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn
ngữ, thể loại Với Truyện Kiều, ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ Với Truyện Kiều, nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,
khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí con người
Kiệt tác Truyện Kiều hành trăm năm nay đã được lưu truyền rộng rãi và có sức chinh phục lớn đối với mọi
tầng lớp độc giả Tác phẩm đã được dịch ra nhiều thứ tiếng và được giới thiệu ở nhiều nước trên thế giới
Chú thích
Truyện Nôm: loại truyện thơ viết bằng chữ Nôm Truyện Nôm có khi được viết bằng thể thơ Đường luật nhưng phổ biến nhất là viết bằng thể thơ lục bát.Có hai loại truyện Nôm: truyện Nôm bình dân hầu hết không có tên tác giả, được viết trên cơ sở truyện dân gian; truyện Nôm bác học phần nhiều có tên tác giả, được viết trên cơ sở cốt
truyện có sẵn của văn học Trung Quốc hoặc do tác giả sáng tạo ra Truyện Nôm phát triển mạnh mẽ nhất ở nửa cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX
- Giúp học sinh : Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy được Truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc.
II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức :
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong tác phẩm văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại
3 Thái độ: Biết ơn và tôn trọng Nguyễn Du vì đã để lại cho văn học dân tộc một kiệt tác Biết đồng cảm với những
số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa, tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người như khát vọng về quyền sống, khát vọng tự do, công lí, khát vọng tình yêu, hạnh phúc
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
9A1/ (Vắng : ) 9A3/ (Vắng: )
9A2/ (Vắng : ) 9A5/ (Vắng: )
2 Kiểm tra: Kể tóm tắt văn bản Hoàng lê nhất thống chí:
Quân Thanh kéo vào Thăng Long, tướng Tây Sơn là Ngô Văn Sở lui quân về vùng núi Tam Điệp Được tin Quang Trung rất giận, bèn họp tướng sĩ định thân chinh cầm quân đi ngay Nhưng nghe mọi người đến họp khuyên Ông đã lên ngôi vua ở Phú Xuân, tự đốc xuất đại binh nhằm ngày 25 tháng Chạp năm 1788 tiến quân ra Bắc diệt Thanh Dọc đường vua Quang Trung cho kén thêm quân lính, mở cuộc duyệt binh lớn, chia quân thành các đạo, chỉ
dụ tướng lĩnh, mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng Chạp Hẹn đến ngày mùng 7 Tết thắng giặc mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long Đội quân của Quang Trung đánh đến đâu thắng đến đấy, khiến quân Thanh đại bại Ngày mùng 3 Tết quân Tây Sơn công phá đồn Hà Hồi, sáng sớm ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi, trưa mùng 5 Tết tiến binh đến Thăng Long Tướng Thanh là Tôn Sĩ Nghị vội vã tháo chạy về nước, vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyến vội vã chạy trốn theo
3 Bài mới:
Đỉnh cao nhất của văn học Việt Nam từ Thế Kỉ X đến hết Thế Kỉ XIX là đại thi hào – danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều Đây là một tác giả quan trọng trong chương trỉnh Ngữ văn THCS Với lớp 9, chúng ta mới chỉ tiếp xúc bước đầu ; Ở lớ 10 các em sẽ tiếp tục được học sâu thêm
Trang 3HĐ1: Giới thiệu văn bản.
+ GV cho HS đọc phần chú thích Tác giả (S/77-78).
+ GV hỏi: Em hãy nêu sơ lược về tác giả ?
+ HS:
- Tên : Tố Như, Hiệu là Thanh Hiên , quê làng Tiên
Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
- Sinh trưởng trong 1 thời đại có nhiều biến động dữ
dội cuối TK XVIII đầu TK XIX Tác động tới tình
cảm, nhận thức của Nguyễn Du hướng ngòi bút vào
hiện thực
- Gia đình Nguyễn Du là gia đình đại quý tộc, nhiều
đời làm quan, có truyền thống văn học; Nhỏ sống vinh
hoa phú quý 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ
Tác động lớn đến sáng tác
- Bản thân: Học giỏi nhưng nhiều lận đận bôn ba nhiều
nơi, tiếp xúc nhiêù vùng văn hoá nhiều cảnh đời số
phận khác ảnh hưởng đến sáng tác
- Là người có trái tim giàu lòng yêu thương
* Những sáng tác văn học.
- Chữ Hán: 243 bài với 3 tập thơ
+ “Thanh Hiên Thi tập”
+ “ Nam trung tạp ngâm”
+ “ Bắc hành tạp lục”
- Chữ nôm: “ Truyện Kiều” ( Đoạn trường tân thanh)
“ Văn chiêu hồn”
+ GV hỏi: Em hãy nêu sơ lược về tác phẩm ?
+ HS:
- Nguồn gốc: Từ 1 tác phẩm văn học Trung Quốc” Kim
Vân Kiều truyện” Nguyễn Du đã sáng tạo nên kiệt tác
văn học Việt Nam
- Bố cục: 3 phần:
Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lưu lạc
Đoàn tụ
HĐ2: Phân tích Giá trị nội dung và nghệ thuật.
+ GV cho HS phân tích giá trị về mặt nội dung của văn
bản
+ GV cho HS phân tích giá trị về mặt nghệ thuật của
văn bản
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả: Nguyễn Du (S/77-78).
2 Tác phẩm:
- Từ 1 tác phẩm văn học Trung Quốc” Kim Vân Kiều
truyện” Nguyễn Du đã sáng tạo nên kiệt tác văn học Việt Nam
- Bố cục : 3 phần
II
GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT :
1
Giá trị nội dung:
+ Giá trị hiện thực :
- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị:( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người Sở Khanh, Hoạn Thư …) tàn ác , bỉ ổi
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ
+ Giá trị nhân đạo:
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất ước mơ khát vọng chân chính
2
Giá trị nghệ thuật: ( ngôn ngữ và thể loại)
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm + thẩm mỹ (Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)
Trang 4- Lối văn kể chuyện trực tiếp, gián tiếp.
- Cách khắc họa nhân vật,miêu tả thiên nhiên
+ Thể loại : Thơ nôm lục bát
* Ghi nhớ : S/80 Truyện Kiều Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ nghĩa,
có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học việt nam Truyện kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc
Hoặc :
*HOẠT ĐỘNG 1:-Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Nguyễn
Du
- Gọi học sinh đọc phần tác giả Nguyễn Du.
H- Thời đại mà Nguyễn Du sống là khoảng thời gian nào?
Hoàn cảnh lịch sử của nước nhà ra sao?
H- Em hãy cho biết cuộc đời tác giả? Ông sinh trưởng
trong một gia đình như thế nào?
H- Cuộc đời của ông có những điều gì cần chú ý?
-GV nhấn mạnh những điểm quan trọng
H- Cuộc đời sóng gió đó đã ảnh hưởng thế nào đến sáng
tác Truyện Kiều?
H- Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có những điểm
gì đáng chú ý?
-GV giới thiệu thêm một số tác phẩm lớn của Nguyễn Du.
I- Tác giả Nguyễn Du:
1- Thời đại:
- Cuối TK XVIII đầu TK XIX là thời kì lịch sử
có những biến động dữ dội
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng
- Nông dân khởi nghĩa khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn
2- Cuộc đời:
- Nguyễn Du (1766 – 1820) quê ở tỉnh Hà Tĩnh
- Gia đình: xuất thân dòng dõi quí tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương
- Bản thân:
+ Lúc nhỏ mồ côi cha, sóng với anh
+ Trưởng thành sống cuộc đời cơ cực ở quê vợ Thái Bình
+ (1786 – 1790) sống gần gũi với nhân dân
+ Năm 1786 phò Lê chống Tây Sơn nhưng không thành
+ Năm 1802 ra làm quan dưới triều nhà Nguyễn + Năm 1802 chuẩn bị đi sứ lần 2, bị ốm và mất
- Hiểu biết sâu rộng về cuộc đời, có lòng nhân
ái, là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
2- Sự nghiệp văn học:
- Sáng tác 243 bài thơ
+ Chữ Hán: Thanh hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục
+ Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh
=> Thiên tài văn học
*HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu Truyện Kiều.
GV thuyết trình cho HS hiểu về nguồn gốc tác phẩm -> khẳng
định sự sáng tạo của Nguyễn Du
-3 HS đọc 3 phần trong SGK – 3 HS khác tóm tắt 3 phần đã
đọc
- 1 HS khá tóm tắt lại toàn bộ
-Gọi HS đọc phần tóm tắt tác phẩm
II- Tác phẩm:
1- Nguồn gốc tác phẩm:
Từ một tác phẩm văn học Trung Quốc, Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt truyện phù hợp với hiện thực Việt Nam
2- Tóm tắt tác phẩm:
- Gồm 3 phần:
Trang 5-GV có thể đan xen những câu thơ Kiều phù hợp với nội dung
cốt truyện
H Dựa vào cốt truyện, theo em truyện Kiều có những giá trị
nào?
-Các nhóm thảo luận các câu hỏi- cử đại diện trả lời – HS
khác nhận xét
H Tóm tắt tác phẩm, em hình dung xã hội được phán ảnh
trong truyện Kiều là xã hội như thế nào?
H Những nhân vật như: Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến, Bạc
Hà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là những kẻ như thế nào?
H Nêu cảm nhận của em về cuộc sống, thân phận của Thúy
Kiều cũng như người phụ nữ trong xã hội cũ?
H Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc đời người phụ nữ.
Chứng minh?
(Dùng những câu thơ biểu cảm trực tiếp)
H Việc khắc họa hình tượng những nhân vật MGS, HTH
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện thái độ như thế nào?
H Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm một nhân vật anh
hùng theo em là ai? Mục đích là gì?
H Cách Thúy Kiều báo ân báo oán thể hiện tư tưởng gì của
tác phẩm?
-GV thuyết trình 2 thành tựu lớn về nghệ thuật của tác phẩm
H Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ và miêu tả
của tác giả?
*Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
*HOẠT ĐỘNG 3:
-Hướng dẫn luyện tập
Gọi 1 em tóm tắt ngắn gọn – GV nhận xét
+ Gặp gỡ và đính ước
+ Gia biến và lưu lạc
+ Đoàn tụ
3- Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a- Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực:
- Phản ánh sự tàn bạo của tầng lớp thống trị Bọn quan lại tàn ác
- Những tên buôn thịt bán người
- Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ
* Giá trị nhân đạo:
- Cảm thương trước những số phận đau khổ của con người
- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
- Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức đến phẩm chất -> những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải)
- Hướng tới những giải pháp của xã hội đem lại hạnh phúc cho con người
b- Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ tinh tế, chính xác biểu cảm
- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp
- Nghệ thuật miêu tả phong phú
-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu
* Ghi nhớ: SGK
III- Luyện tập
-Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều
IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Củng cố: chốt lại những nội dung chính
- Dặn dò : Học bài Nắm chắc nội dung, nghệ thuật truyện Kiều Soạn : “chị em Thuý Kiều”
TUẦN 6 Ngày soạn:……… TIẾT 28 Ngày dạy:………
Văn bản CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích Truyện Kiều)
Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Trang 6Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làng thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
Phong lưu nhất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ông bướm đi về mặc ai
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Đào Duy Anh, Từ điển Truyện Kiều,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1974 Có tham khảo một số bản Truyện Kiều khác.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều
II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức :
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẽ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
3 Thái độ: Yêu quí và trân trọng cái đẹp, đặc biệt là vẻ đẹp của người phụ nữ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
9A1/ (Vắng : ) 9A3/ (Vắng: )
9A2/ (Vắng : ) 9A5/ (Vắng: )
2 Kiểm tra: Nêu các giá trị cơ bản của Truyện Kiều ?
- Nội dung: có giá trị hiện thực và nhân đạo lớn (5đ)
- Hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vât,
3 Bài mới:
Trong Truyện Kiều Nguyễn Du miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật rất đặc sắc Hai chân dung đầu tiên mà
mà người đọc được thưởng thức chính là chân dung hai người con gái họ Vương- hai chị em Thuý Kiều, Thuý Vân
HĐ1: Giới thiệu văn bản.
+ GV hỏi: Em hãy nêu sơ lược về tác phẩm ?
+ HS
- Vị trí đoạn trích: phần đầu tác phẩm.
- Bố cục : 3 phần
+ 4 câu đầu : giới thiệu khái quát 2 chị em
+ 4 câu tiếp: Tả vẻ đẹp Thuý Vân
+ 12 câu tiếp tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả: Nguyễn Du (S/77-78).
2 Tác phẩm:
- Vị trí đoạn trích: phần đầu tác phẩm.
- Bố cục : 3 phần
+ 4 câu đầu : giới thiệu khái quát 2 chị em
+ 4 câu tiếp: Tả vẻ đẹp Thuý Vân
+ 12 câu tiếp tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
Trang 7+ 4 câu cuối: nhận xét về cuộc sống 2 chị em
* Đại ý: Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em Thuý Vân và
Thúy Kiều
HĐ2: Phân tích văn bản.
+ GV cho HS đọc lại 4 câu đầu
+ GV nêu câu hỏi: Em hiểu hai ả tố nga là gì? Câu thơ
mai cốt cách tuyết tinh thần cho ta biết gì về cách tả của
tác giả ? Câu cuối cho ta biết trước điều gì về hai bức
chân dung ?
+ HS căn cứ vào văn bản phân tích, suy luận, phát biểu:
- Bút pháp chủ đạo được nhà thơ sử dụng là ước lệ, gợi
tả; biện pháp nghệ thuật chủ đạo là so sánh, ẩn dụ, tượng
trưng, lấy các hình ảnh thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp
của con người
- Hai câu đầu vừa giới thiệu vị trí thứ bậc của hai cô gái,
hai chị em vừa đánh giá chung bằng một hình ảnh ẩn dụ:
hai ả tố nga – vẻ đẹp trong trắng, cao quí của nàng tiên
trên cung Quảng theo truyền thuyết
- Hai câu sau vừa nhận xét khái quát vẻ đẹp của mỗi
người vừa tả (cốt chỉ biểu hiện cái hồn, cái tinh thần của
vẻ đẹp chứ không đi sâu vào tỉ mỉ); lại thêm hai hình
ảnh ẩn dụ: Hình ảnh cây mai để chỉ dáng người thanh
mảnh Hình ảnh "tuyết" chỉ màu da trắng và chỉ tâm
hồn, tính cách của hai nàng Thành ngữ "mười phân vẹn
mười" nhưng lại mỗi người một vẻ, không giống nhau
nhưng đều là một vẻ đẹp hoàn mĩ
- Tiếp theo là chân dung của Thúy Vân
+ GV cho HS đọc lại 4 câu tiếp
+ GV hỏi: Từ “ trang trọng” gợi vẻ đẹp như thế nào?
+ HS: gợi sự cao sang, quí phái
+ GV hỏi: Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào trong phần này ?
+ HS:
- Dùng hình ảnh miêu tả ước lệ
- So sánh
- Ẩn dụ
- Nhân hóa
- Từ ngữ đặc tả
+ GV: Qua bức chân dung này, có thể phát biểu như thế
nào về vẻ đẹp và tâm hồn, tính cách nàng Vân ?
+ HS: Thúy Vân xinh đẹp, đoan trang, phúc hậu Điều
đó dự báo một tương lai êm ả, hạnh phúc
+ GV hỏi: nhan sắc của Thúy Kiều đẹp như thế nào ?
+ HS đáp:
- Làn thu thủy nét xuân sơn
- Hoa ghen, liễu hờn
- Nghiêng nước, nghiêng thành
So sánh, ẩn dụ, dùng những chuẩn mực của thiên
nhiên để làm đối tượng so sánh
Kiều đẹp lộng lẫy, sắc sảo, có sức cuốn hút mạnh mẽ
+ GV hỏi: Thúy Kiều có tài năng gì ?
+ HS đáp:
+ 4 câu cuối: nhận xét về cuộc sống 2 chị em
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Tả chung hai chị em:
“ Tố Nga” cô gái đẹp
“ Mai ,tuyết”: Hình ảnh ước lệ vẻ đẹp thanh cao,
duyên dáng, trong trắng
“ Mười phân vẹn mười” khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng “ mỗi người một vẻ”
Cách giới thiệu ngắn gọn nhưng nổi bật đặc điểm của
2 chị em
2 Chân dung Thúy Vân:
- “ Trang trọng” gợi sự cao sang, quí phái
- Các đường nét: Khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói
Nghệ thuật so sánh:
- Vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái
- Vẻ đẹp hài hoà êm đềm với xung quanh cuộc đời
bình lặng, suôn sẻ
=> Chân dung được tạo nên bởi sự hòa hợp êm đềm với
xung quanh nên mây thua, tuyết nhường Nàng sẽ có
cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
3 Chân dung Thúy Kiều:
- Khái quát đặc điểm nhân vật: sắc sảo mặn mà.( So sánh về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn)
- Thu thuỷ xuân sơn” : ước lệ
+ Không miêu tả tỉ mỉ tập trung đôi mắt
+ Hình ảnh làn nước mùa thu dợn sóng gợi lên sự sống động vẻ đẹp đôi mắt sáng trong, long lanh, linh hoạt
+ Hình ảnh “ nét xuân sơn” ( nét núi mùa xuân) gợi đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung
Trang 8- Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
- Làu bậc ngũ âm
- Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương
Làm thơ, vẽ, ca hát, chơi đàn, soạn nhạc
Kiều rất đa tài, tài nào cũng hoàn hảo
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – tài – tình
Nhưng điều đó lại dự báo cuộc đời nàng phải chịu
nhiều bất hạnh
+ GV: Nguyễn Du lại miêu tả Thúy Vân Trước, Thúy
Kiều sau? Mục đích của tác giả miêu tả như vậy là gì?
Cách tả Thúy Kiều có gì khác với cách tả Thúy Vân?
+ HS: Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ
đẹp và tài năng của Kiều: Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy
nhưng Kiều còn xuất sắc hơn
+ GV: Hai câu đầu có tác dụng gì ? Nếu dùng 4 tiếng
khái quát để so sắc đẹp của hai chị em là những từ gì ?
+ HS: Hai câu đầu không chỉ chuyển từ cô em sang chị
mà đã có ý so sánh rất rõ Nếu vẻ đẹp cả Vân là đoan
trang, hiền hậu thì vẻ đẹp của Kiều là sắc sảo, mặn mà.
Không chỉ có sắc mà còn có tài, tài sắc vẹn toàn, hơn
hẳn Thúy Vân
GV hỏi: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy
Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?
HS: Bức chân dung Thúy Kiều nổi bật hơn vì:
+ Số câu thơ tả Thúy Kiều nhiều hơn
+ Ở Thúy Vân tác giả chỉ miêu tả về hình dáng bân
ngoài, còn ở Thúy Kiều tác giả miêu tả cả sắc- tài- tình
+ Tả Thúy Vân trước làm nền để bật tả Thúy Kiều( thủ
pháp đòn bẩy)
+ GV hỏi: Cuộc sống hai chị em như thế nào ?
+ HS:
- Phong lưu rất mực hồng quần
- Êm đềm trướng rũ màn che
- Tường đông ong bướm đi về mặc ai
Cuộc sống của hai chị em Thúy Kiều phong lưu, rất
mực khuôn phép
+ GV chốt ý nghĩa và nghệ thuật cho HS ghi vào vở
+ GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ: S/83
Đoạn thơ Chị em Thúy Kiều sử dụng bút pháp
nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẽ
đẹp của con người, khắc họa rõ nét chân dung chị em
thúy kiều ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự
cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của
cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du
+ “ Một hai thành” điển cố (thành ngữ) giai nhân Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, sống động
- Tài: Đa tài đạt đến mức lí tưởng
+ Cầm, kỳ, thi, hoạ đều giỏi ca ngợi cái tâm đặc biệt của Thuý Kiều
+ Đặc biệt tài đàn: là sở trường, năng khiếu (Nghề riêng): Vượt lên trên mọi người (ăn đứt)
+ Cung “ Bạc mệnh” Kiều sáng tác ghi lại tiếng lòng
1 trái tim đa sầu đa cảm
Dự báo số phận éo le, đau khổ
Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn
4 Cuộc sống hai chị em:
- Phong lưu rất mực hồng quần
- Êm đềm trướng rũ màn che
- Tường đông ong bướm đi về mặc ai
Cuộc sống của hai chị em Thúy Kiều phong lưu, rất mực khuôn phép
5 Ý nghĩa văn bản: Nguyễn Du đã thể hiện tài năng
nghệ thuật và cảm hứng nhân văn Đồng thời ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
- Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người
- Sử dụng hình ảnh tượng trưng, ước lệ
- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy
- Lựa chọn và sử dụng ngôn nữ miêu tả tài tình
2 Nội dung:
* Ghi nhớ: S/83
IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Đọc diễn cảm, thuộc lòng đoạn trích
- Đọc thêm; đọc ghi nhớ
- Nắm chắc NT ước lệ cổ điển
- Học thuộc lòng, soạn bài “ Cảnh ngày xuân”
TUẦN 6 Ngày soạn:………
Trang 9TIẾT 28 Ngày dạy:………
Văn bản CẢNH NGÀY XUÂN (Trích Truyện Kiều)
Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời , Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân , Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên , Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Thấy được tài năng, tấm lịng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều
II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức :
Học sinh nắm được tài năng tả cảnh thiên nhiên của ngịi bút Nguyễn Du, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình, gợi cảm Qua cảnh vật, người đọc cảm nhận được phần nào tâm trạng nhân vật
2 Kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích (hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên và tả cảnh ngụ tình) đoạn trích
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên (tích hợp giáo dục về mơi trường).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
9A1/ (Vắng : ) 9A3/ (Vắng: )
9A2/ (Vắng : ) 9A5/ (Vắng: )
2 Kiểm tra :
Câu 1) a Đọc diễn cảm 4 câu thơ miêu tả Thuý Vân
b.Cho biết sắc đẹp của Thúy Vân được so sánh với những hình tượng thiên nhiên nào? Đĩ là bút pháp gì? Câu 2) a Điền vào chỗ trống những từ phù hợp:
Thơng minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân
b.Qua cung đàn mà kiều sáng tác, em hiểu thêm điều gì về nhân vật này?
3 Bài mới:
Nguyễn Du khơng chỉ là một bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà cịn trong tả cảnh thiên nhiên Sau bức tranh chân dung hai nàng Tố Nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng ba tuyệt vời
Trang 10HĐ1: Giới thiệu văn bản.
+ GV hỏi: Em hãy nêu vị trí đoạn trích ?
+ HS: Sau đoạn tả tài sắc “Chị em Thuý Kiều”
+ GV hỏi: Bài thơ có bố cục gồm mấy phần ?
+ HS: 3 phần:
- 4 câu đầu: Gợi tả khung cảnh ngày xuân
- 8 câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội đạp thanh trong
tiết thanh minh (3-4 âm lịch)
- 6 câu cuối: Cảnh chị em thơ thẩn dan tay ra về
=> Theo trình tự thời gian cuộc chơi xuân
HĐ2: Phân tích văn bản.
+ GV cho HS đọc 4 câu đầu
+ GV hỏi: Hai câu đầu gợi tả điều gì ? Hình ảnh con én
đưa thoi gợi cho em cảm xúc gì về thời gian và cảm xúc.
+ HS: Gợi tả khung cảnh ngày xuân Hình ảnh “con én
đưa thoi”(ẩn dụ nhân hoá) gợi cảnh mùa xuân rất đặc
trưng, đồng thời gợi cảm giác thời gian(ngày xuân, ngày
vui) trôi qua rất nhanh và một chút nuối tiếc (“đã”)
+ GV hỏi: Hai câu sau gợi cho em cảm giác gì ? So sánh
với câu thơ: “Phương thảo liên thiên bích,
Lê chi sổ điểm hoa”.
(Thơ cổ Trung Hoa)
Em nhận thấy Nguyễn Du đã tiếp thu và sáng tạo tinh
hoa của người xưa như thế nào ?
+ HS:
- Trung Hoa: Miêu tả cành lê điểm một vài bông hoa
mà không nói tới màu sắc của hoa lê
- Nguyễn Du: Là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: Gam
màu làm nền cho bức tranh xuân là thảm cỏ non trải
rộng chân trời,trên nền xanh cỏ non ấy điểm xuyết một
vài bông hoa lê trắng Nguyễn Du chỉ thêm chữ
“trắng”cho cành lê mà bức tranh xuân đã khác, nó là
điểm nhấn làm nổi bật thần sắc của hoa lê Màu xanh
của cỏ non và sắc trắng của hoa lê làm cho màu sắc có
sự hài hoà tới mức tuyệt diệu Tất cả gợi lên vẻ đẹp
riêng của mùa xuân
+ GV cho HS đọc 8 câu tiếp
+ GV hỏi: Đó là cảnh lễ gì? Hội gì?
+ HS: Cảnh ngày tết thanh minh (3 – 3) có hai hoạt hoạt
động cùng diễn ra: lễ tảo mộ - viếng mộ (tỉnh mộ), sửa
sang, quét dọn, đắp điếm, thắp hương, lễ bái, khấn
nguyện trước các mộ phần của người thân; Hội đạp
thanh (giẫm lên cỏ xanh) du xuân, chơi xuân nơi đồng
quê Hội Thanh Minh và lễ tảo mộ là những truyền
thống tốt đẹp xưa để chào đón một năm mới tốt lành và
tưởng nhớ đến công ơn của ông bà tổ tiên, nay vẫn còn
lưu giữ
+ GV chốt:
- Khung cảnh mang đậm truyền thống văn hoá tâm linh
của một số các dân tộc phương Đông (Trung Quốc, VN
v.v….), một trong những phong tục cổ truyền lâu đời
không hoàn toàn mang tính chất mê tín, lạc hậu và đã
I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả: Nguyễn Du (S/77-78).
2 Tác phẩm :
- VTĐT : Sau đoạn tả tài sắc “Chị em Thuý Kiều”
Thuộc phần “Gặp gỡ và đính ước”
- Thể loại : Thể thơ lục bát
- Bố cục : 3 phần
- PTBĐ : miêu tả, biểu cảm
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Khung cảnh ngày xuân: (1-4)
-Thời gian và ngày vui trôi qua nhanh
Nghệ thuật ẩn dụ nhân hoá
- Mùa xuân sáng đẹp (“thiều quang”).
- Cảm giác nuối tiếc (“đã”).
- Bức tranh bát ngát một màu xanh (cỏ, trời) điểm xuyết màu trắng hoa lê thật hài hoà
Mùa xuân tinh khôi, tươi đẹp, giàu sức sống, khoáng đạt.
2 Khung cảnh lễ hội Thanh Minh: (5-12)
* Lễ: Tảo mộ
* Hội: Đạp thanh
Truyền thống văn hoá xưa
*Nghệ thuật miêu tả: Dùng hình ảnh ẩn dụ (“yến anh”),
so sánh (“ngựa xe như nước, áo quần như nêm”)
Bức tranh ngày xuân đông vui, náo nhiệt
-Mang sắc thái của lễ hội tháng ba (Âm Lịch)
*Nghệ thuật dùng từ: Dùng một loạt từ có hai âm tiết
(từ ghép và từ láy): Gần xa, nô nức, sắm sửa, dập dìu, ngổn ngang…kết hợp nhịp thơ nhanh không khí rộn ràng, vui vẻ