1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ngữ văn 9 tuần 6 văn bản, ngữ pháp, tập làm văn

26 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản, Ngữ pháp, Tập làm văn
Tác giả Nguyễn Du
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Hà Tĩnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 48,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n 19/09/20 Ngµy d¹y 27/09/20 Líp 9C,9D TuÇn 6 TiÕt 26 V¨n b¶n TruyÖn KiÒu cña NguyÔn Du A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Cuéc ®êi vµ sù nghiÖp s¸ng t¸c cña NguyÔn Du Nh©n vËt, sù kiÖn, cèt truyÖ[.]

Trang 1

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộ trong một tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm

1.Thầy: - Sách giáo viên -Bảng phụ , tranh ảnh

- Tác phẩm Kim Vân Kiều truyện

2.Trò: Soạn bài

C Tổ chức dạy và học:

Bớc I: ổn định tổ chức:

Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )

- Hãy phân tích hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ để thấy

đ-ợc đây là một con ngời hành động quyết đoán , trí tuệ sángsuốt , có tầm nhìn xa trông rộng và có tài dụng binh nh thần?

Bớc III: Bài mới :

Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 1phút – thuyết trình )

Giờ trớc các em đã học tiểu thuyết chơng hồi nổi tiếng nhất củathời trung đại Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với 1 tác gia vĩ đạinhất của nền văn học việt nam với kiệt tác "Truyện Kiều" của ôngmột tập đại thành của văn học Trung đại Việt Nam

Thầy Trò Kiến thức

cần đạt

Trang 2

Sinh trởng trong gia đình

đại quý tộc, nhiều đời làmquan và có truyền thốngvăn học

- Sinh trởng trong thời đại

có nhiều biến động dữ dội

XHPK bớc vào khủng hoảngsâu sắc phong trào nôngdân khởi nghĩa mạnh mẽ 

đã tác động mạnh tới tìnhcảm nhận thức của NguyễnDu

- Thời thơ ấu: Sống học tập

ở Thăng Long trong gia

đình quý tộc, mồ côi chanăm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm

12 tuổi học giỏi nhng chỉ

đỗ Tam trờng

- Trung thành với nhà Lê nênsống lu lạc ở TB 10 năm (86 -96) ở HT 6 năm (96 - 02)nếm đủ mùi cay đắng vàgần gũi với đời sống nhândân

- Giai đoạn làm quan bất

đắc dĩ cho nhà Nguyễn đã

từng đi sứ sang Trung Quốc

ấm rồi mất

- Có kiến thức sâu rộng, amhiểu văn chơng, vốn sống

I - NguyễnDu

1 Thân thế

- Xuất thânSinh trởngtrong gia

đình đại

nhiều đờilàm quan và

có truyềnthống vănhọc

- Thời đạinhiều biến

động

2 Cuộc đời

và sự nghiệpa) Cuộc đời

- Thời thơ ấu

- Sống nhiềunăm lu lạc

Trang 3

- Tác phẩm+ Chữ Hán: Thanh hiên thitập, Bắc hành tạp lục, Namtrung tạp ngam (243 bài)+ Chữ Nôm: Truyện Kiềuvăn chiêu hồn, thác lời traiphờng nón, văn tế sống 2 cô

gái Trờng Lu

b) Tâm hồn

- Uyên bác

- Giàu lòngnhân ái

c) Sự nghiệpvăn học

- Có nhiềutác phẩmchữ hán vàchữ Nôm,nổi tiếng

của Truyện Kiều

? Giá trị nội dung

đợc thể hiện nh thế

nào?

- Học sinh đọc

- Đợc Nguyễn Du sáng táctrên cơ sở cốt truyện: KimVân Kiều truyện của ThanhTâm Tài Nhân

- Học sinh nêu những diễnbiến chính theo từng phầncủa truyện có thể nối nhaukể

- HS nhận xét

- HS nêu nội dung củaTruyện Kiều

+ Phản ánh sâu sắc hiệnthực xã hội đơng thời

+ Giá trị nhân đạo: Niềmcảm thơng sâu sắc trớcnhững đau khổ của conngời lên án tố cáo các thế

II - TruyệnKiều

1/ Tóm tắttác phẩm

* phần1 :Gặp gỡ và

đính ớc

*Phần 2 : Giabiến và lu lạc

*Phần 3 :

Đoàn tụ

2/.Giá trị nội

Trang 4

- Nghệ thuật+ Đỉnh cao ngôn ngữ nghệthuật (biểu đạt biểu cảm,thẩm mĩ)  Giàu vẻ đẹpthể thơ lục bát đạt đến

đỉnh cao

+ Nghệ thuật tự sự đã có

b-ớc phát triển vợt bậc (Dẫnchuyện, miêu tả thiên nhiênkhắc học tình cảm tâm línhân vật)

- Đợc lu truyền rộng rãi trởthành đời sống văn hoá ng-

ời Việt

- Đợc dịch ra nhiều thứtiếng

- HS trả iời

- Nguyễn Du là thiên tài vănhọc , danh nhân văn hoá ,nhà nhân đạo chủ nghĩa,

có đóng góp to lớn đối với

sự phát triển của văn họcViệt Nam

Truyện Kiều là kiệt tác vănhọc , kết tinh giá trị hiện

nghệ thuậta) Nội dung

- Giá trị hiệnthực

- Giá trịnhân đạob) Nghệthuật

- Cha baogiời TV lạigiàu đẹp

đến thế

- Thể loại

- ảnh hởng

III.Tổng kết

*Nguyễn

Du :

*TruyệnKiều :

Trang 5

Đọc ghi nhớ? thực , giá trị nhân đạo và

thành tựu tiêu biểu của vănhọc dân tộc

Bài tập 1: HS thảo luận

Có ý kiến cho rằng hoàn cảnh xã hội và gia đình đã tác động

mạnh mẽ tới nhận thức, tình cảm và các sáng tác của Nguyễn Du Dựa vào phần nội dung của Truyện Kiều, em hãy làm sáng tỏ ý kiếntrên? HD:

* Hoàn cảnh xã hội:

- Triều Lê mục nát, vua chúa xa đoạn

- Khởi nghĩa Tây Sơn lật đổ chính quyền Lê- Trịnh, đánh tanquân Thanh thống nhất đất nớc

- Hơn mời năm lu lạc đã giúp cho ND cảm nhận sâu sắc về xã hội

đơng thời và cảm thông sâu sắc với con ngời…

Bài tập 2: Viết đoạn văn giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du

*Yêu cầu: HS viết thành đoạn văn và trình bày

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 2phút )

Trang 6

+ Tìm hiểu đoạn trích nằm ở vị trí nào trong tác phẩm.

+ Tìm hiểu hình ảnh Thuý Kiều, Thuý Vân đợc tái hiện trong

đoạn trích

+ Tìm hiểu nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du thông qua hình

ảnh chị em Thuý Kiều

Ghi chú :

-

Trang 7

- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩn truyện

- Phân tích đợc một số chi tiết nghệ thuật tiêu biẻu cho bút phápnghệ thuệt cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản

3 Thái độ : Giáo dục cho học sinh giá trị thẩm mĩ của văn chơng và

Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )

- Nhắc lại vắn tắt giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tácphẩm truyện Kiều

- - Đọc, kể lại truyện Kiều từ đầu đến hết đoạn trích đọc.

Bớc III: Bài mới

: Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 1phút – Thuyết trình )

ở bài trớc các em đã đợc giới thiệu về Nguyễn Du và "Truyện Kiều"

Để tìm hiểu cụ thể hơn, để thấy đợc những cái hay cái đẹp và thiên tài của Nguyễn Du chúng ta cùng đến với đoạn trích "Chị em Thuý Kiều"

Trang 8

“ Gặp gỡ và đính ớc”, 24câu ( 15 - 38).

- Bốn câu đầu: Vẻ đẹpchung của Vân - Kiều

- Bốn câu tiếp: Vẻ đẹp củaThuý Vân

- 12 câu còn lại: Vẻ đẹp vàtài năng của Thúy Kiều

- Giới thiệu vẻ đẹp chungcủa 2 chị em Kiều - Vân

“ Đầu lòng hai ả tố nga”

- Sự kết hợp giữa từ thuầnviệt với từ Hán Việt khiếncho lời giới thiệu vừa tựnhiên vừa trang trọng

- Giới thiệu vừa tự nhiên vừatrang trọng

“Mai cốt cách, tuyết tinh

thầnMỗi ngời một vẻ mời phânvẹn mời”

- Hình ảnh ẩn dụ, víngầm tợng trng thể hiện vẻ

đẹp trong trắng, thanhcao, trang nhã đến mứchoàn hảo Nhng mỗi nguờimang một vẻ đẹp riêng

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Giới thiệu vẻ

đẹp chungcủa hai chị

Kiều

“ Mai cốtcách vẹn mời ”

=> Vẻ đẹptrong trắngthanh cao,

Trang 9

trong câu ấy?

H: Tác giả giới thiệu

- “ Hoa cời màu da”

- Tác giả sử dụng biệnpháp ẩn dụ, so sánh, kếthợp với thành ngữ dângian, chi tiết có màu sắc,

âm thanh, tiếng cời,giọng nói

=> Vẻ đẹp chân dungThúy Vân đợc tạo nên bởi

sự hoà hợp êm đềm vớithiên nhiên, tạo hoá nênmây thua, tuyết nhờng

- Điều đó dự báo nàng cócuộc đời êm ả, bình yên

- Nghệ thuật đòn bẩy:

Vân làm nền khắc hoạ

trang nhã,hoàn hảo

2 Vẻ đẹp củaThúy Vân:

“ Vân

trông màuda”

=> Vẻ đẹpchân dungThúy Vânphúc hậu dựbáo nàng cócuộc đời hạnhphúc

3 Vẻ đẹp vàtài năng củaThúy Kiều

Trang 10

- Làn thu thủy, nét xuânsơn

- Hoa ghen - liễu hờn

- Nghiêng nớc nghiêngthành

- Nghệ thuật ẩn dụ, thànhngữ điển tích “nghiêng thành”

=> Kiều: Một ngời con gái

có tâm hồn đa cảm, tàisắc vẹn toàn

- Qua vẻ đẹp tài năng sắcsảo của Kiều, dờng nh tácgiả muốn báo trớc một sốphận trắc trở, sóng gió

- NT tả ngời từ kết quả

đến chí tiết, tả ngoạihình mà bộc lộ tính cách

dự báo số phận

- Ngôn ngữ gợi tả, sử dụnghình ảnh ớc lệ, các biệnpháp ẩn dụ, nhân hoá, só

thuỷ ”

=> Kiều làmột ngời congái có tâmhồn đa sầu

đa cảm, tàisắc vẹn toàn

4 Nếp sống thờng ngày của 2 chị em Kiều

Trang 11

- Bộc lộ t tởng nhân đạo,quan điểm thẩm mỹ tiến

bộ, triết lý vì con ngờitrân trọng yêu thơng,quan tâm lo lắng cho sốphận con ngời

III.Tổng kết

1 Nghệ thuật

2 Nội dung:

Trang 12

H: Qua việc miêu tả

vẻ đẹp của 2 chị

em Thuý Kiều, nội

dung đã bộc lộ t

t-ởng và quan điểm

nh thế nào?

Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động5 : Củng cố , luyện tập : ( 3phút )

Phơng pháp : Vấn đáp

*BTTN :

Câu1 : Phơng pháp miêu tả Thuý Kiều trong đoạn “ Chị em Thuý Kiều’’ chủ yếu là phơng pháp gì ?

A Liệt kê B Ân dụ C Hoán dụ D So sánh

Câu 2: Qua đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều’’ em nhận thấy cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Du là :

A Cảm hứng phê phán C Cảm hứng nhân văn

B Cảm hứng giãi bày D Cảm hứng chia xẻ

Đọc diễn cảm đoạn thơ, nêu cảm nhận của em sau khi tìm

hiểu đoạn trích.

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 2phút )

- Đọc thuộc lòng và nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật của

đoạn trích

- Làm các bài tập ở vở bài tập và đọc bài đọc thêm

- Đọc VB Cảnh ngày xuân ; trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản

* Ghi chú :

-

Trang 14

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.

- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục cho HS lòng say mê khám phá cái hay cái

Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )

H: Cảm nhận của em về nhân vật Thuý Vân qua bút pháp miêu tả của Nguyễn Du?

H: Nét độc đáo trong nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du qua

những hình ảnh thơ miêu tả Thuý Kiều?

Bớc III: Bài mới :

Hoạt động 1 : Tạo tâm thế:( 1phút )

Chia tay với những bức chân dung tuyệt mĩ về chị em Thuý Kiều.Hôm nay, chúng ta lại theo bớc chân họ đi chơi trong "Cảnh ngày xuân"

Hoạt động 2: Tri giác

( Đọc ,quan sát , tóm

Trang 15

cảnh thiên nhiên trong

lễ hội màu xuân, ta nên

của thiên nhiên, các từ

Hán Việt em hãy nêu

tác giả giới thiệu khung

cảnh vào thời điểm

HS: Đoạn trích nằm trongphần I của tác phẩm

- Đoạn trích tả cảnh ngàyxuân

- Thời điểm tháng ba- tiết thanh minh

- Đọc với giọng điệu nhẹ nhàng, nhẫn giọng ở các hình ảnh thơ đặc tả vẻ

đẹp của thiên nhiên

+ Tám câu tiếp theo:

Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

+ Sáu câu cuối: Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

HS dựa vào phần chú thích để giải thích nghĩa của một số từ ngữ

HS đọc 4 câu thơ đầu

- Tác giả giới thiệu cảnh mùa xuân vào dịp thángba

HS: Tác giả vừa giới thiệu

về thời gian và không gian của mùa xuân->

Mùa đẹp nhất của một năm trôi đi thật nhanh, tiết trời mùa xuân tơi

đẹp quá khiến cho ta

nh cảm nhận cả sự tiếc nuối của thi nhân khi

I.Đọc-chú thích

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảnh ngày xuân.

Trang 16

H: Em cảm nhận đợc

điều gì qua lời giới

thiệu cảnh ngày xuân

trong việc sử dụng ngôn

ngữ giàu chất tạo hình

H: Tác dụng của các yếu

thấy thời gian trôi nhanh

nh vậy

HS: “ Cỏ non bông hoa”

HS: Cảnh vật mới mẻ tinh khôi, không gian khoáng

đạt, trong trẻo đến lạ kì, màu sắc tơi sáng khiến ngời đọc cảm thấy nh đang đứng trớc một thảm cỏ non tơ

xanh mớt làm nền cho bức tranh xuân với sắc trắng của hoa lê điểm nhẹ trên cành -> cảnh sống động tràn trề sức sống- sự sáng tạo trong nghệ thuật tả cảnh của ND

HS đọc tám câu thơ

tiếp theo

HS nêu nghĩa của các từ

lễ hội và đạp thanh

HS đọc các câu thơ và hình ảnh thơ miêu tả

cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- Tác giả dùng nhiều từ ghép, từ láy và từ Hán Việt và biện pháp so sánh

-> Gợi cảnh rộn ràng, vui tơi náo nức của các trangtài từ giai nhân đi hội mùa xuân

- Một lễ hội truyền thống thể hiện nét đẹpvăn hoá dân tộc…thái

độ trân trọng và tởng nhớ tời những ngời đã

Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ

và nghệ thuậtđảo từ tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết

và giàu sức sống

-> Tâm hồn hạy cảm tha thiết với thiênnhiên

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

- Cảnh lễ hội

đông vui, náo nhiệt -> Trân trọng

vẻ đẹp và giá trị truyền thống

Trang 17

tố nghệ thuật đó trong

việc phác hoạ cảnh lễ

hội thanh minh?

thiện cảm nào của nhà

thơ dành cho hai trang

- Không gian: khe nớc uốn quanh, nhịp cầu nho nhỏ

->Thời điểm sắp kết thúc lễ hội- cảnh vắng ngời tha

=> Diễn tả tâm trạng bồi hồi, tiếc nuối bởi mộtngày vui đã qua, mùa xuân trôi nhanh quá nó gợi trong lòng thiếu nữ

một nỗi buồn vô cớ, man mác

HS: Họ là những thiếu nữ có tâm hồn nhạy cảm, tha thiết yêu thiên nhiên và cuộc sống

HS: Thấu hiểu và đồng cảm với buồn vui của tuổi trẻ

HS: Tác giả đã tả cảnh gắn với tả tình cảm->

tả cảnh ngụ tình

HS nhắc lại những yếu

tố nghệ thuật đặc sắc làm nên sự thành công của đoạn trích

- Thiên nhiên tơi đẹp, con ngời thân thiện tràn

đầy hạnh phúc trong

văn hoá dântộc biểu hiện trong

lễ hội mùa xuân

3 Cảnh chị

em Thuý Kiều du xuân trở về.

III.Tổngkết1.Nghệ thuật :

2.Nội dung :

Trang 18

H: Cảnh thiên nhiên mùa

xuân hiện lên trong bức

tranh của Nguyễn Du?

H: Qua bức tranh lễ hội

- Dùng ngôn ngữ giàu sức gợi và tạo hình

HS thảo luận và tự bộc lộ

HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Không gian mùa xuân? thời điểm nào của mùa xuân?

- Khung cảnh thiên nhiên của mùa xuân đựoc đặc tả qua những hình ảnh thơ nào?

- Lễ hội mùa xuân hiện lên trớc mắt ngời đọc ra sao?

- Không khí của lễ hội mùa xuân thế nào?

- Tâm trạng của ngời đi trẩy hội mùa xuân?

-> cảm xúc của em trớc hình ảnh đó?

Bài tập 2: Phân tích 6 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Cảnh

ngày xuân”( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

Trang 19

Sáu câu thơ miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về Cảnh vẫn mang nét thanh tao trong trẻo của mùa xuân rất êm dịu: ánh nắng nhạt, khe nớc nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang Mội cử

động đều rất nhẹ nhàng; mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bớc chân ngời thơ thẩn, dòng nớc uốn quanh Một bức tranh thật đẹp, thật thanh khiết Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian, không gian Không còn cái không khí nhộn nhịp rộn ràng của lễ hội, tất cả

đang nhạt dần, lặng dần Cảnh đợc nhận qua tâm trạng Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con ngời Đặc biệt 2 chữ “nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật Cảm giác bâng

khuâng xao xuyến về một ngày xuân đang còn là sự linh cảm về

điều sắp xảy ra đã xuất hiện*Yêu cầu HS thảo luận và trình bày lên phim trong

*GV đa bài lên máy chiếu chữa cho các nhóm và nhận xét

Bài tập về nhà:

- Hoàn chính bài tập trên lớp vào vở Bài tập ngữ văn

- Học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị tiết: Thuật ngữ

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 2phút )

- Hoàn thành phần luyện tập Học thuộc đoạn trích

- Đọc trớc tiết 29 : Thuật ngữ

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK/ 87- 88

Ghi chú :

-

Trang 20

1 Kiến thức: - Khái niện thuật ngữ.

- Những đặc điểm của thuật ngữ

2 Kĩ năng : - Tìm hiểu ý nghĩa của thuậ ngữ trong từ điển.

- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu vàtạo lập văn bản khoa học, công nghệ

3 Thái độ :Giáo dục cho học sinh thái độ say mê, yêu thích và tự

giác trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Bảng phụ ghi ví dụ.

2 Trò : Xem lại một số thuật ngữ trong SGK.

III Tổ chức dạy và học:

Bớc I: ổn định tổ chức:

Bớc II Kiểm tra bài cũ: (4phút )

H: Trình bày sự phát triển của từ vựng ? Cho ví dụ ?

Bớc III: Bài mới :

Hoạt động 1 : Tạo tâm thế: ( 1phút – thuyết trình )

Trong ngôn ngữ có một bộ phận rất lớn là các thuật ngữ vậy thuật ngữ là gì? Thuật ngữ có đặc điểm nh thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

1 Nêu đặc điểm bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở kinh

I Thuật ngữ

là gì?

Ngày đăng: 19/03/2023, 09:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w