Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Không gian Lorentz-Minkowski 5
1.2 Các loại véctơ và tích có hướng của n véctơ trong không gian Lorentz- Minkowski 5
1.3 Các loại siêu phẳng trong không gian Lorentz-Minkowski 8
1.4 Các loại giả cầu và n-không gian trong không gian Lorentz- Minkowski 8
1.5 Mệnh đề 9
1.6.Nhóm các biến đổi Lorentz-Minkowski 10
Chương II ĐA TẠP CON TRONG KHÔNG GIAN HYPERBOLIC 2.1 Siêu mặt trong không gian Hyperbolic 11
2.1.1.Bổ đề 12
2.1.2.Mệnh đề 13
2.1.3.Các độ cong của siêu mặt tại một điểm 14
2.1.4.Bổ đề 16
2.1.5.Mệnh đề 19
2.1.6.Bổ đề 21
2.1.7.Hàm độ cao cực hạn 22
2.1.7.1.Mệnh đề 22
2.1.7.2.Mệnh đề 24
2.1.7.3.Mệnh đề 25
Trang 32.2.Đa tạp con trong không gian Hyperbolic 26
2.2.1.Mệnh đề 28
2.2.2.Mệnh đề 29
2.2.3.Hệ quả 30
2.2.4.Mệnh đề 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 4MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, ánh xạ Gauss trong hình học vi phân cổ điển làmột ánh xạ từ một mặt chính quy vào mặt cầu đơn vị Có thể nói, ánh xạ này
là một công cụ hữu hiệu để nghiên cứu các tính chất hình học của mặt đối
cong Gauss, độ cong trung bình hay độ cong chính
Những năm gần đây có nhiều nhà toán học rất quan tâm đến việc khảosát các mặt trong không gian Lorentz-Minkowski, các tác giả cũng đã tiếnhành xây dựng ánh xạ Gauss cho từng trường hợp và nghiên cứu các tính chấtcủa các mặt thông qua ánh xạ Gauss vừa được xây dựng Một số tác giả thànhcông trong lĩnh vực này là Shyuichi Izumiya, Romero Fuster, M Takahashi
Trên cơ sở một số kết quả được trình bày trong hai bài báo “Singularities of
hyperbolic Gauss hypebolic maps” (2001) của Shyui chi Izumiya, Dong-he
Pei, Takasi Sano và “The horospherical goemetry of submanifolds in
Hyperbolic space” (2004) của Shyui chi Izumiya, Dong-he Pei, M.C.Romero
Fuster, M Takahashi chúng tôi đi sâu tìm hiểu các tính chất của đa tạp controng không gian hyperbolic theo hướng xây dựng ánh xạ Gauss tương ứng Với những lý do trên, được sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Bìnhchúng tôi chọn đề tài của luận văn là :
Nội dung của luận văn được chia làm ba chương:
Chương I Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, chúng tôi giới thiệu một số khái niệm cơ bản vềkhông gian Lorentz-Minkowski, các loại véctơ và quan hệ giữa chúng Các
Trang 5lọai siêu phẳng, các loại giả cầu và (n-1)-không gian, các loại n-không giantrong không gian Lorentz-Minkowski …
Chương II Đa tạp trong không gian Hyperbolic
Trong chương II, chúng tôi chia làm hai mục
Nội dung của mục 2.1 là giới thiệu các khái niệm như: Độ congKronecker-Gauss hyperbolic, độ cong trung bình hyperbolic, độ congKronecker-Gauss, độ cong trung bình, điểm rốn của siêu mặt trong khônggian Hyperbolic Xây dựng công thức Weingarten-hyperbolic…để từ đó mô
tả một siêu mặt trong không gian Lorentz-Minkowski dựa vào các độ congđó
Mục 2.2, chúng tôi giới thiệu về các khái niệm như: Độ cong cực hạnchính, độ cong cực hạn, hệ số cơ bản thứ hai cực hạn đối với trường véctơpháp tuyến đơn vị Xây dựng công thức Weingarten cực hạn… từ đó mô tảmột đa tạp con trong không gian Lorentz-Minkowski dựa vào các độ cong đó.Luận văn được hoàn thành tại khoa Sau Đại học- Trường Đại học Vinh-dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Bình Tác giả xin được bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy,
cô giáo trong tổ bộ môn Hình học-Tôpô, các thầy cô giáo trong khoa Toán,khoa Đào tạo Sau đại học-Trường Đại học Vinh-đã nhiệt tình giảng dạy vàtạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Nhân đây, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũngnhư thời kỳ hoàn thành luận văn
Vinh, tháng 12 năm 2008
Tác giả
Trang 6CHƯƠNG I
CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này, chúng tôi giới thiệu một số khái niệm cơ bản vềkhông gian Lorentz-Minkowski, các loại véctơ và quan hệ giữa chúng Cáclọai siêu phẳng, các loại giả cầu và (n-1)-không gian, các loại n-không giantrong không gian Lorentz-Minkowski…
1.1 Không gian Lorentz-Minkowski.
(n+1)-chiều
giả vô hướng của x và y như sau
< x, y > = - x0y0 + ∑
=
n
i i
i y x
Trang 7< x, x > < 0 +) x được gọi là véctơ tựa ánh sáng nếu
< x, x > = 0 Hai véctơ x và y được gọi là giả trực giao với nhau nếu
< a, b > = <λb, b > =λ< b, b > =λ.0 = 0hay a, b giả trực giao với nhau
(ii) Với a, b, c tương ứng là các véctơ tựa không gian, tựa thời gian và tựaánh sáng
1
+
0< < a, a > = < λb, λb > =λ 2< b, b > <0 ( Vô lý )
Do đó, {a, b} độc lập tuyến tính
+) Tương tự ta cũng có các hệ {b, c}, {c, a} là các hệ độc lập tuyến tính(iii) Từ giả thiết ta có
Trang 82 2
2 1
b
b a b
a b
0
2 2
2
2 1 2 2
b a a
b b
b b
b b
Trang 9x1 ∧ x2 ∧ ∧ xn =
n n n
n
n n
x x
x
x x
x
e e
1 1
1
1 0
1 0
1.3 Các loại siêu phẳng trong không gian Lorentz-Minkowski.
Khi đó, v được gọi là giả véctơ pháp tuyến của siêu phẳng HP(v, c)
+) HP(v, c) là siêu phẳng tựa không gian nếu v là véctơ tựa thời gian
+) HP(v, c) là siêu phẳng tựa thời gian nếu v là véctơ tựa không gian
+) HP(v, c) là siêu phẳng tựa ánh sáng nếu v là véctơ tựa ánh sáng
1.4 Các loại giả cầu và n-không gian trong không gian Lorentz-Minkowski (i) Các loại giả cầu thường gặp:
Trang 10+) n-không gian hyperbolic tâm a∈R 1
tương lai tại gốc
Trang 11Một số kết quả thu được từ loại đa tạp con Riemann có độ cong hằng
đã được trình bày trong nhiều tài liệu, ở đây chúng tôi xin nêu ra mà khôngchứng minh chi tiết
1.5 Mệnh đề Cho n ≥ 2 và 0 ≤ r≤ n
(i) Giả cầu S n
v (r) là đa tạp con Riemann với độ cong dương, hằng có giá trị k = 2
1
r
(ii) Giả không gian H n
v (r) là đa tạp con Riemann với độ cong âm, hằng
1
0
0 0
0
0 0
1 0
0 0
0 1
Lorentz-Minkowski } thì O(n, 1) lập thành một nhóm với phép hợp thành ánh xạ vàgọi là nhóm các phép biến đổi trực giao Lorentz-Minkowski
Trang 12CHƯƠNG II
ĐA TẠP CON TRONG KHÔNG GIAN HYPERBOLIC
Trong chương II, chúng tôi giới thiệu về các khái niệm như: Độ congcực hạn chính, độ cong cực hạn, hệ số cơ bản thứ hai cực hạn đối với trườngvéctơ pháp tuyến đơn vị Xây dựng công thức Weingarten cực hạn… từ đó
mô tả một đa tạp con trong không gian Lorentz-Minkowski dựa vào các độcong đó
2.1 Siêu mặt trong không gian Hyperbolic.
+(-1) là siêu mặt chính quy Ở đây, U là tập mở trong
1 1
u x u x u x
u x u
x u x
n
n
u u
u u
Trang 13Tp Hn+(-1) hay e là trường véctơ pháp tuyến duy nhất của Hn+(-1).
< x±e, x±e > = < x, x > ± 2< x, e > + < e, e > = -1 ± 0 + 1 = 0
1n+ / < x, x > = 0, x0 > 0}
Ta định nghĩa các ánh xạ:
và gọi là chỉ đồ Gauss-hypebolic của x
Trang 14siêu phẳng tựa thời gian, siêu phẳng tựa ánh sáng được gọi là siêu cầu, siêumặt cách đều, siêu mặt cực hạn.
Trang 15( Ở đây, V+x(u) là siêu phẳng afin hằng và là siêu phẳng tựa ánh sáng trong R
1
1n+ )
2.1.3 Các độ cong của siêu mặt tại một điểm
+) Phép biến đổi tuyến tính
Do đó :
Trang 16đương với
Trang 17Ta nói M = x(U) là rốn hoàn toàn nếu tất cả các điểm trên M là điểm rốn.
2.1.4 Mệnh đề Giả sử M =x(U) là rốn hoàn toàn Khi đó, k±(p) là k± hằng
Cụ thể là:
(1) Khi k± ≠ 0, ta có các trường hợp sau đây
(i) Nếu k± ≠ -1 và k± + 1 <1 thì M là một phần của một siêu phẳng cách đều
(ii) Nếu k± ≠ -1 và k± + 1 >1 thì M là một phần của một siêu cầu (iii) Nếu k± = -1 thì M là một phần của một siêu phẳng
(2) Nếu k± = 0 thì M là một phần của siêu mặt cực hạn.
Chứng minh.
Do M là rốn hoàn toàn nên ta có:
p
S±= k p±(p)idT pM.Mặt khác, theo định nghĩa
Trang 19Điều này có nghĩa a là một véctơ tựa không gian ⇒ HP(a; -1) là siêu phẳng
1
không gian hằng a
Lại có
+ (-1).
Hay là M nằm trong một siêu phẳng
Từ bổ đề trên ta có thể phân chia điểm rốn thành các lớp sau đây:
+) p là điểm phẳng cách đều nếu
Dưới đây ta đi xây dựng công thức Weingarten hyperbolic
mêtric Riemann (dạng cơ bản thứ 1 hyperbolic ) trên M = x(U) là
Trang 20ds2 =
1
n
ij i j i
Khi đó chúng có quan hệ với nhau bởi công thức
( )
ij
Thật vậy:
-gij (u) ± h ij(u) = <- xu i (u), xuj(u) >± <-eu i (u), xu j (u)>
= <-xu i (u)± eu i (u), xu j (u) >
i u j
=
1 1
n
j Г j
i xu j
Mặt khác
Trang 21α Гα
i gαβ(Ở đây ta áp dụng tính chất:
n
β ∑−
=
1 1
n
α Гα
i gαβ gβj
Trang 22i u j
Theo công thức Weingarten-hyperbolic biểu diễn ma trận của toán tử
Trang 23(i) H(u,v) = 0 ⇔tồn tại các số thực µ, ξ1 , , ξn-1 sao cho
Trang 240 = H(u,v) = < x(u), v > + 1
Trang 25Ta ký hiệu ma trận Hessian của hàm độ cao cực hạn h ±
0
v )(u 0 ) = 0 (ii) p= x(u 0 ) là điểm siêu cực hạn ⇔ rank Hess(h ±
0
v )(u0) = <xu u i j(u0), L± (u0)>,nên kết hợp vớí (5) ta được
n
u
i x h
) (
) (
h (u0) =
) det(
) det(
αβ
g
h ij
± =
)) ( det(
) )(
( det
0
0
0
u g
u h Hess v
αβ
±
Trang 26(i) p = x(u0) là điểm H±- parabolic ⇔ K±
Tính toán hoàn toàn tương tự như trong mệnh đề 2.1.7.1 ta có mệnh đềsau:
(u,v) = 0 ( ∀ i=1, 2, , n-1) ⇔ v = L̃±(u).
2.2 Đa tạp con trong không gian Hyperbolic.
với phép nhúng x)
< x(u), x(u) > = -1
Và không gian vectơ tiếp xúc của M tại p = x(u) là
Trang 27+)Gọi biến đổi tuyến tính
Trang 28Khi đó, từ quan hệ của Ap0 (n) và Sp0(n) thu được
0
p
tương đương với biểu thức sau
2.2.1 Mệnh đề Cho M = x(U) là n-rốn hoàn toàn và n là trường véctơ pháp
tuyến đơn vị song song trên M Khi đó, k p (n) là hằng k Với các giả thiết trên ta có các trường hợp sau:
(i) Giả sử k ≠ 0 Khi đó
a/ Nếu k ≠ -1 và k + 1 < 1 thì M nằm trong một siêu mặt cách đều b/ Nếu k ≠ -1 và k + 1 > 1 thì M nằm trong một siêu cầu
c/ Nếu k = -1 thì M nằm trong một siêu phẳng
(ii) Giả sử k = 0 Khi đó, M nằm trong một siêu mặt cực hạn.
Chứng minh
Theo định nghĩa ta có
Trang 29Mặt khác a là véctơ tựa không gian và <x, a> = 0 nên ta có
Hơn nữa, a là véctơ tựa ánh sáng nên M nằm trong một siêu mặt cực hạn *) Dưới đây, ta đi xây dựng công thức Weingarten tổng quát
Riemann ( dạng cơ bản thứ nhất hyperbolic) trên M = x(U)
ij du du g
1
,
Trang 30trong đó: g ij(u) = <xu i (u), xu j (u)>; u∈U
+)Hệ số cơ bản thứ hai cực hạn (hay hyperbolic) đối với trường vevctơpháp tuyến đơn vị n được xác định bởi:
ij
+)Kí hiệu hệ số cơ bản thứ hai đối với trường véctơ pháp tuyến đơn vị n là:
ij
Khi đó, ta có liên hệ:
ij
2.2.2.Mệnh đề Công thức Weingarten cực hạn ( hay hyperbolic) đối với n
được cho bởi công thức:
1 (n)x u j , với ( j
Γ xu j
Mặt khác ta lại có
<πN
o(x+n)u i , xu j > = 0Nên
1
α
α <xuα , xuβ >
Trang 31= ∑
=
Γ
s i
1
α
α gαβ Như vậy
=
s i h
Theo công thức Weingarten cực hạn, ma trận của biến đổi tuyến tính
đơn vị n
n-toán tử dạng cực hạn độc lập với việc chọn trường véctơ pháp tuyến đơn vị
Trang 32+) Nếu Kh(n0)(u0) = 0, ta gọi điểm p0 = x(u0) là điểm parabolic cực hạn đối
1n+dọc M, nên ta có:
=
s
i u
Kí hiệu:
+.Tương tự với mệnh đề 2.1.7.1 ta có kết quả sau:
2.2.4 Mệnh đề Cho hàm độ cao cực hạn H trên M và h v (u)= H(x(u), v)
Trang 33j j
µ =1.()
Trang 34-Xây dựng được công thức Weingarten hyperbolic ( Mệnh đề 2.1.5)
và độ cong Kronecker-Gauss ( Bổ đề 2.1.6)
-Nêu được điều kiện để một điểm rốn là điểm siêu mặt cực hạn hay H
- Mô tả được đa tạp con khi ánh xạ k - hằng( Mệnh đề 2.2.1).
- Xây dựng công thức Weingarten cực hạn (hay hyperbolic) đối với
trường véctơ pháp tuyến đơn vị n (Mệnh đề 2.2.2) và độ cong cực hạn đối với trường véctơ pháp tuyến đơn vị n (Mệnh đề 2.2.3)
Trong thời gian tới chúng tôi tiếp tục vấn đề ngược lại: Khi đa tạp concủa không gian Hyperbolic nằm trong một siêu mặt cách đều, siêu cầu, siêu
Trang 35cao học khóa 14 Toán học nhiệt tình giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn
Do thời gian cũng như năng lực còn hạn chế nên chắc chắn không thểtránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp của các Quýthầy cô và các bạn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Khu Quốc Anh-Nguyễn Doãn Tuấn (2005), Lý thuyết liên thông và hình
học Riemann, Nhà xuất bản Đại học sư phạm.
[2] Đoàn Quỳnh (2001), Hình học vi phân, Nhà xuất bản Đại học sư phạm [3].Nguyễn Hữu Quang (2005), Đa tạp khả vi, Bài giảng chuyên đề Cao học Thạc sỹ.
Tiếng Anh
[4] S Izumiya, D Pei, M.C Romero Fuster and M Takahashi (2005), The
horospherical geometry of submanifolds in Hyperbolic space
[5] S Izumiya, D Pei and T Sano (2001), Singularities of hyperbolic Gauss map [6] S Izumiya, D Pei and T Sano (2000), The lightcone Gauss map and the
lightcone developable of a spacelike curve in Minkowski 3-space
[7] S Izumiya, M.C Romero Fuster (2006) The lightlike flat geometry on
spacelike submanifolds of codimension two in Minkowski space