Trong luận văn này, trước hết chúng tôi quan tâm nghiên cứu các loại nón cổ điển trong không gian Banach nói chung, sau đó chúng tôi quan tâm nghiên cứu các loại nón trong không gian¡ và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
MỘT SỐ NÓN ĐẶC BIỆT
TRONG KHÔNG GIAN BANACH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Vinh – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
MỘT SỐ NÓN ĐẶC BIỆT TRONG KHÔNG GIAN BANACH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 3MụC LụC
Trang Mở đầu 2
Chơng 1 Nón trong không gian Banach 6
1.1 Nón 6
1.2 Thứ tự trong không gian Banach 9
1.3 Nón chuẩn tắc ……… 10
1.4 Nón làm trội đợc .… 13
1.5 Nón cân và nón hoàn toàn cân 19
1.6 Mối quan hệ giữa các nón trong không gian Banach 21
Chơng 2 Nón trong không gian ℝn 30
2.1 Các khái niệm và tính chất ……… ……… 30
2.2 Nón đa diện ……… ……… 37
Kết luận ……… ……… 45
Tài liệu tham khảo ……… ……… 46
Trang 4
Më ®Çu
I Lí do chọn đề tài
Khái niệm về nón và các tính chất của nó đóng vai trò rất quan trọng trong toán học nói chung và hình học nói riêng Nón có vai trò cốt lõi trong việc nghiên cứu lý thuyết toán tử, phương trình vi phân, bài toán về điểm bất động, các bài toán về cực trị, lý thuyết động lực, lý thuyết điều khiển…
Nón trong không gian Banach liên quan chặt chẽ với một quan hệ thứ
tự, vì vậy các loại nón khác nhau như tương ứng với các cấu trúc thứ tự khác nhau Trong luận văn này, trước hết chúng tôi quan tâm nghiên cứu các loại nón cổ điển trong không gian Banach nói chung, sau đó chúng tôi quan tâm nghiên cứu các loại nón trong không gian¡ và các tính chất của chúng mà n
nón nói chung trong không gian Banach không có Luận văn nhằm cụ thể hóa, chi tiết hóa các khái niệm và chỉ ra mối quan hệ giữa các loại nón, các dấu hiệu nhận biết các loại nón… Với lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Một số nón đặc biệt trong không gian Banach”.
II Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
1, Trình bày khái niệm về các loại nón, các tính chất của nón trong không gian Banach Trình bày chứng minh đầy đủ các dấu hiệu nhận biết nón, các định lý về nón
2, Trình bày mối quan hệ giữa các loại nón trong không gian Banach
3, Trình bày một số loại nón trong không gian ¡ và tính chất của nó.n
4, Trình bày chứng minh một số ví dụ minh họa cho khái niệm nón và các tính chất của chúng
III Phương pháp nghiên cứu
1, Phương pháp suy luận trực tiếp
2, Phương pháp suy luận gián tiếp
3, Phương pháp loại suy
Trang 5IV Dự kiến cấu trúc của luận văn
Trên cơ sở nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu, ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành 2 chương
Chương 1 Nón trong không gian Banach
Trong chương này chúng tôi trình bày các khái niệm về nón, nãn khèi, nãn b¶n sao, nãn chuÈn t¾c, nãn lµm tréi, nãn c©n, nãn hoµn toµn c©n vµ mét sè dÊu hiÖu nhËn biÕt chóng LuËn v¨n tr×nh bµy tÝnh chÊt cña mét sè lo¹i nãn vµ chøng minh c¸c mèi liªn hÖ gi÷a c¸c lo¹i nãn trong kh«ng gian Banach Tr×nh bµy mét sè vÝ dô minh häa cho kh¸i niÖm nãn trong kh«ng gian Banach
1.1 Nón
Trong mục này, chúng tôi trình bày khái niệm về một số loại nón, (nón, nón tái tạo (hay còn gọi là bản sao), nón khối, nón K(F).…) và trình bày chứng minh một số ví dụ minh họa về nón, nón khối, nón bản sao, nón K(F)
1.2 Thứ tự trong không gian Banach
Trong mục này, chúng tôi trình bày định nghĩa về thứ tự, không gian
có thứ tự, chúng tôi trình bày một số nhận xét và tính chất về thứ tự
1.3 Nón chuẩn tắc
Trong mục này, chúng tôi trình bày định nghĩa về nón chuẩn tắc, định nghĩa về nửa đơn điệu, mối quan hệ giữa nón chuẩn tắc và thứ tự, giữa nón chuẩn tắc và chuẩn nửa đơn điệu Chúng tôi trình bày chứng minh đầy đủ một
số tính chất và trình bày chứng minh một số ví dụ minh họa cho các nón trên
1.4 Nón làm trội được
Trong mục này, chúng tôi trình bày định nghĩa phiếm hàm tuyến tính đơn điệu, phiếm hàm tuyến tính dương, phiếm hàm tuyến tính dương đều, định nghĩa siêu phẳng, siêu phẳng tách, định nghĩa nón làm trội được, nón compact địa phương Mối quan hệ giữa nón làm trội được với phiếm hàm tuyến tính dương đều, giữa tập compact và nón làm trội được
Trang 61.5 Nón cân và nón hoàn toàn cân
Trong mục này, chúng tôi trình bày định nghĩa về nón cân và nón hoàn toàn cân Trình bày chứng minh đầy đủ một số định lý về nón trên
1.6 Mối quan hệ giữa các nón trong không gian Banach
Trong mục này, chúng tôi trình bày mối quan hệ giữa các loại nón trong không gian Banach và trình bày một số ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó
Chương 2 Nón trong không gian ℝn
Chương này, chúng tôi trình bày một số loại nón trong không gian ¡ n
Chúng tôi trình bày chứng minh đầy đủ một số tính chất và mệnh đề về nón
2.1 Các khái niệm và tính chất
Trong mục này, chúng tôi trình bày một số khái niệm về nón trong không gian ¡ Trình bày khái niệm về tập đối cực Chúng tôi trình bày n
chứng minh đầy đủ một số tính chất và mệnh đề về nón trong không gian ¡ n
Đồng thời chúng tôi trình bày một số ví dụ minh họa cho các tính chất đó
Trang 7Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn khoa học tận tình chu đáo của PGS.TS Phạm Ngọc Bội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy về sự hướng dẫn tận tâm của thầy Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong tổ Hình học đã giảng dạy và chỉ dẫn tận tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy
cô trong Hội đồng chấm luận văn, các thầy cô trong Khoa Toán, Khoa Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Vinh, các thầy cô trong Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo Trường Đại học Hải phòng, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã giúp đỡ động viên tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình làm việc, song do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi được những thiếu sót Nhiều chỗ có thể không phản ánh được hết dụng ý sư phạm của tác giả Chúng tôi rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô và các bạn
để luận văn được hoàn thiện hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Trang 8Chơng 1 nón trong không gian banach
Trong toàn bộ luận văn này chúng tôi luôn kí hiệu E là một không gian Banach thực Kí hiệu || || là chuẩn trên E, khi đó E là không gian Mêtric với mêtric d(x, y) = || y – x ||
1.1 Nón
1.1.1 Định nghĩa
a) Tập K ⊂ E đợc gọi là nún (nói đầy đủ là nún cú đỉnh là θ ) nếu nó thoả
mãn điều kiện sau đây: Nếu u, v ∈ K thì αu + βv ∈ K, với mọi α, β≥ 0
b) Nón K đợc gọi là nún nhọn K nếu nó thỏa mãn thêm các điều kiện:
K ∩ (– K) = {θ} (điều kiện này gọi là điều kiện nhọn) Nón K đợc gọi là nún nhọn đúng nếu K là nón nhọn và K là tập đóng.
c) Nón K đợc gọi là nún khối nếu nó chứa điểm trong, tức là intK ≠∅
1.1.2 Nhận xét
a) Dễ dàng suy ra mỗi nón là một tập lồi
b) Định nghĩa nón còn đợc phát biểu các cách khác nh sau:
i) Tập K là nón khi và chỉ khi các điều kiện sau thỏa mãn:
+) Nếu u ∈ K thì λu ∈ K với mọi λ≥ 0,
Trang 91.1.4 Ví dụ Kí hiệu C a; b là không gian các hàm thực liên tục trên [ ]
đoạn [ ]a; b , khi đó KC+ gồm các hàm không âm trong C a; b là nón khối [ ]
thì x0 chính là điểm trong của nón KC+
1.1.5 Định nghĩa Nón K đợc gọi là nún bản sao (hay cũn gọi là nún tỏi
tạo) nếu mỗi x ∈ E đều có thể biểu diễn đợc dới dạng x = u – v (với u, v ∈ K)
1.1.6 Ví dụ Tập KL +p
gồm các hàm không âm trong Lp là nón bản sao.Tơng tự chứng minh cho KC+ trong Ví dụ 1.1.4 là nón, ta cũng dễ dàng
kiểm tra KL +p
là nón trong không gian Lp Và KL +p
là nón bản sao vì mỗi hàm x(t) ∈ Lp đều có thể biểu diễn dới dạng: x(t) = x + (t) – x -(t), trong đó:
x(t) nếu x(t) ≥ 0 0 nếu x(t) ≥ 0
x + (t) = và x - (t) =
0 nếu x(t) < 0 – x(t) nếu x(t) < 0
Trang 10Rõ ràng x + (t) và x -(t) là các hàm không âm và thuộc Lp.
1.1.7 Nhận xét Trong Định nghĩa 1.1.5 các phần tử u, v xác định không
duy nhất
1.1.8 Ví dụ Bây giờ chúng tôi sẽ lấy ví dụ về một loại nón quan trọng
trong không gian Banach, đó là nón sinh bởi tập F Giả sử F là tập bị chặn, đóng
và lồi, không chứa phần tử θ của không gian E Kí hiệu K(F) = {x ∈ E | x = t z, t
M sao cho: m≤ zn ≤M do đó tn bị chặn nên trong tn tồn tại dãy con hội tụ
Trang 11c) Ta chứng minh K(F) ∩ (– K(F)) = {θ} Giả sử điều kiện này không
đúng Khi đó tồn tại z0∈ K sao cho:
Vậy K(F) thoả mãn các điều kiện của nón, đóng, nhọn
1.2 Thứ tự trong không gian Banach
1.2.1 Định nghĩa Quan hệ ≤ trên không gian E đợc gọi là thứ tự (nói
đầy đủ là thứ tự bộ phận) nếu nó thoả mãn:
a) Nếu x ≤ y thì tx ≤ ty với t > 0 và tx ≥ ty với t < 0,
a) Nếu x ≤ y ⇔ y – x ∈ K, với t > 0 thì t(y – x) ∈ K nên ty – tx ∈ K
⇒ tx ≤ ty Tơng tự cho trờng hợp t < 0.
Trang 12a) Nếu x tu≤ 0 thì x≤γu 0 với mọi γ > t.
b) Nếu tồn tại t sao cho 1 x t u≤ 1 0 thì tồn tại giá trị t nhỏ nhất sao cho
Trang 13Trong KC+ xét các hàm không âm x, y sao cho x ≤ y Khi đó y – x ∈
C
K+ suy ra y(t) – x(t) ≥ 0 Suy ra y(t) ≥ x(t) hay x(t) ≤ y(t) với mọi t ∈[ ]a; b
Do đó t a;bsup x(t)∈[ ] ≤t a;bsup y(t)∈[ ] ⇒ x ≤ y Vậy
C
K+ là nón chuẩn tắc
Chứng minh tơng tự, theo tính chất của tích phân ta có KL +p
cũng là nón chuẩn tắc
1.3.4 Chú ý Từ điều kiện của nón chuẩn tắc ta sẽ suy ra điều kiện nhọn
trong định nghĩa về nón Thật vậy Giả sử điều kiện này không thoả mãn, tức là
tồn tại y ≠θ mà y ∈ K ∩ (– K) Do đó y ∈ K và – y ∈ K Nh vậy y ≠ θ suy
Điều này là vô lý Vậy K ∩ (– K) = {θ}.
1.3.5 Định nghĩa Chuẩn trong không gian thứ tự E sinh bởi nón K đợc
gọi là nửa đơn điệu nếu tồn tại số dơng N sao cho với mọi x, y ∈ K, từ x ≤ y suy ra x ≤N y
Trang 141.3.6 §Þnh lý Điều kiện cần và đủ để nón K chuẩn tắc là thứ tự sinh
bởi K thỏa mãn bất đẳng thức x E ≤M x y y E trong đó x ∈ E y , y ∈ K, y ≠ θ
Trang 151.4.1 Định nghĩa Phiếm hàm tuyến tính f xác định trên E đợc gọi là
đơn điệu trên nón K nếu từ x1 ≤ x2 suy ra f(x1) ≤ f(x2) (với x1, x2 ∈ K) Phiếm hàm tuyến tính f xác định trên E đợc gọi là tuyến tớnh dương trên nón K nếu f(x) ≥ 0 với ∀ x ∈ K
Trang 161.4.2 Nhận xét Nếu phiếm hàm tuyến tính dơng trên K thì nó đơn điệu
trên K
1.4.3 Nhận xét Giả sử f(x) là phiếm hàm tuyến tính liên tục xác định
trên E Kí hiệu G= ∈{x E (x) cf = }, ta gọi G là một siờu phẳng Siêu phẳng G
chia không gian E thành hai nửa không gian đóng có biên là G
1.4.5 Định lý Giả sử A và B là cỏc tập lồi trong E, intA ≠∅ Khi đú A
và B tỏch được khi và chỉ khi (intA)∩B =∅.
Chứng minh
a) Điều kiện cần Giả sử (intA) ∩ B = ∅ Khi đó tồn tại f ∈ E*, f ≠ 0 tách
A và B (xem [6]) Vậy f(x) ≤ f(y), ∀x ∈ intA, ∀y ∈ B Do f liên tục, A ⊂ int A
, ta có f(x) ≤ f(y), ∀x ∈ A, ∀y ∈ B, tức là f tách A và B.
b) Điều kiện đủ Giả sử f ∈ E*, f ≠ 0 tách A và B, tức là f(x) ≤ f(y), ∀x ∈
A, ∀y ∈ B Nếu nh tồn tại x∈ intA và y ∈ B thoả mãn f(x) = f(y) thì do f ≠ 0, ta
tìm đợc điểm x1 trong lân cận U của x (U ⊂ intA), sao cho f(x1) > f(y) Bất đẳng
thức này mâu thuẫn với giả thiết Vì vậy f(x) < f(y), ∀x ∈ intA, ∀y ∈ B Suy ra (intA) ∩ B = ∅
Định lý đợc chứng minh
Trang 171.4.6 Định lý Trờn mỗi nún K trong khụng gian E luụn luụn tồn tại
phiếm hàm tuyến tớnh dương.
Chứng minh Giả sử K là nón trong E Lấy x0 ∉ K thì do K đóng nên
E \ K mở kéo theo tồn tại hình cầu S = x x− 0 ≤ ρ nằm trong E \ K Nh vậy K
và S là các tập lồi trong E, intS ≠∅ và (intS) ∩ K = ∅ nên nón K và hình cầu S thoả mãn điều kiện của Định lý 1.4.5 suy ra K và S tách đợc Vậy tồn tại phiếm hàm tuyến tính f(x) mà f(x) ≥ c với ∀x ∈ K (c là hằng số)
Suy ra f(nx) ≥ c với ∀n, do đó c
(x)n
f ≥ với ∀n nên f(x) ≥ 0.
1.4.7 Định nghĩa Giả sử f(x) là phiếm hàm tuyến tính dơng Nếu tồn tại
số dơng a sao cho f(x) ≥a x (∀x ∈ E) thì f(x) đợc gọi là phiếm hàm tuyến tớnh dương đều.
1.4.8 Định nghĩa Ta gọi nón K làm trội được đến nón K1 nếu tồn tại nón K1 sao cho mỗi x0 ≠θ, x0 ∈ K đều là điểm trong của nón K1 hơn nữa hình cầu tâm x0 bán kính b x0 nằm trong K1 (với b là hằng số nào đó không phụ thuộc vào x0) Nón K1 đợc gọi là làm trội của nón K.
1.4.9 Định lý Điều kiện cần và đủ để nún K làm trội được là trờn K tồn
tại phiếm hàm tuyến tớnh dương đều.
Chứng minh
a) Điều kiện cần Giả sử nón K làm trội đợc đến nón K1 thì mỗi phiếm hàm tuyến tính dơng f(x) trên K1 (tồn tại theo Định lý 1.4.6) sẽ dơng đều trên K,
điều này có đợc từ (x) cf − = f ρ suy ra f(x ) b x0 ≥ 0 f (với x0∈ K)
b) Điều kiện đủ Giả sử f(x) là phiếm hàm tuyến tính dơng đều trên K và f(x) ≥a x , x ∈ K Kí hiệu N = {x ∈ E | f(x) = 1} Khi đó tập M = K ∩ N = {x
∈ E | f(x) = 1} là lồi và bị chặn Trên M ta lấy một phần tử cố định x* nào đó
Trang 18Đặt F = {x ∈ N | x x− * ≤2ρ} với ρ lớn hơn số dơng cho trớc.
1.4.10 Bổ đề Giả sử x 1∈ M, x ∈ N thỡ từ x x− 1 ≤ρ suy ra x ∈ F (với
ρ lớn hơn số dương cho trước) Thật vậy, chọn 2
Thật vậy, giả sử x0∈ K, ta chọn h ∈ E sao cho:
≤
Ta có
2 2
Trang 19Nh vậy intS ≠ θ, (intS) ∩ F = ∅ nên sẽ tồn tại siêu phẳng f(x) = c tách F
và S Do đó f(x) ≥ c (∀x ∈ F) Không mất tính tổng quát có thể giả sử c > 0
Từ định nghĩa nón K(F) suy ra mỗi phần tử khác không x ∈ K(F) có thể
Trang 201.4.12 Định nghĩa Nón K đợc gọi là compact địa phương nếu mỗi tập
bị chặn F ⊂ K là tập compact
1.4.13 Định lý Nún compact là nún làm trội được.
Chứng minh Ta cần sử dụng các bổ đề sau.
1.4.14 Bổ đề Cho tập Q gồm cỏc nửa chuẩn trờn E Khi đú E là khụng
gian Hausdorff khi và chỉ khi mỗi vectơ khỏc khụng x thuộc E đều tồn tại nửa chuẩn liờn tục p ∈ Q sao cho p(x) > 0.
Giả sử M = < x >, là không gian vectơ con sinh bởi x
Trên M ta định nghĩa phiếm hàm f1: f1(λx) = λp(x), rõ ràng f1 là ánh xạ tuyến tính, liên tục trên M và f1(x) <p(x)
Vậy các điều kiện của định lý Han - Banach đợc thoả mãn Nên sẽ tồn tại phiếm hàm tuyến tính f trên E mà f M= f1 và f (x) <p(x) với mọi x ∈ E Hiển nhiên khi đó f(x)= f1(x) p(x) 0= > Trái với giả thiết f(x) 0= , vậy x =
θ
Chứng minh Định lý 1.4.13.
Do nón K compact địa phơng nên K sẽ nằm trong một không gian con Hausdorff nào đó E1⊂ E Mặt khác K là nón nên trên K sẽ xác định phiếm hàm tuyến tính f(x) ≥ 0 với mọi x thuộc K
Do K ⊂ E1 Hausdorff, nên theo Bổ đề 1.4.15 ta có f (x) > 0 với ∀x ∈ K,
x ≠ θ Phiếm hàm này dơng đều bởi vì hiển nhiên (z) a zf ≥ với a =
Trang 21Thật vậy, vì E là không gian mêtric do đó hiển nhiên nó là không gian n
Hausdorff Vì vậy K ⊂ E nên theo chứng minh Định lý 1.4.13, phiếm hàm n
tuyến tính dơng trên K sẽ dơng đều nên K làm trội đợc
1.5 Nón cân và nón hoàn toàn cân
1.5.1 Định nghĩa Giả sử {xn} là dãy các phần tử thuộc E, ≤ là thứ tự sinh bởi K Dãy {xn} đợc gọi là khụng giảm nếu x1≤ x2 ≤ ≤ xn Dãy {xn} đ-
ợc gọi là bị chặn nếu tồn tại y sao cho xn≤ y (với n = 1, 2, )
1.5.2 Định nghĩa Thứ tự trong E đợc gọi là cõn nếu mọi dãy không
giảm, bị chặn trong E đều có giới hạn
1.5.3 Định nghĩa Dãy {xn} ⊂ E đợc gọi là bị chặn theo chuẩn nếu tồn
tại hằng số M sao cho xn ≤ M
1.5.4 Định nghĩa Nón sinh ra thứ tự cân đợc gọi là nún cõn.
1.5.5 Định nghĩa Nón K trong E đợc gọi là nún hoàn toàn cõn nếu mọi
dãy không giảm, bị chặn theo chuẩn đều có giới hạn
1.5.6 Định nghĩa Phiếm hàm tuyến tính dơng f(x) đợc gọi là tăng ngặt
nếu tổng {xn} ⊂ K (với n = 1, 2, .) mà từ xn ≤ ε >0 0, suy ra
1 2
n
lim (xf x x )n
Trang 221.5.7 Định lý Nếu trờn nún K xỏc định phiếm hàm tăng ngặt và bị chặn
trờn mỗi hỡnh cầu thỡ nún K là nún hoàn toàn cõn.
Chứng minh Giả sử {xn} là dãy không giảm, bị chặn theo chuẩn, nghĩa
là x1 ≤ x2≤ ≤ xn và xn ≤ M (với n = 1, 2, ), nhng nó không hội tụ theo chuẩn Kết hợp với giả thiết trên nón K xác định phiếm hàm tăng ngặt nên ta có
dãy con có tính chất này)
Trang 23Nên KL +p
là nón hoàn toàn cân
1.5.9 Định lý Nếu trờn nún K xỏc định phiếm hàm tăng ngặt và đơn
điệu thỡ nún K là nún cõn.
Chứng minh Giả sử {xn} là dãy không giảm, bị chặn: x1 ≤ x2 ≤ ≤ xn
≤ và xn ≤ z (với n = 1, 2, ), nhng nó không hội tụ theo chuẩn Do f(x)là
phiếm hàm đơn điệu nên f(x )n ≤ f(z) Từ chứng minh của Định lý 1.5.7 ta có
1.6 Mối quan hệ giữa các nón trong không gian Banach
Trong phần đầu chúng tôi đã xét các loại nón: nón khối, nón bản sao, nón chuẩn tắc, nón làm trội, nón cân, nón hoàn toàn cân và một số dấu hiệu nhận biết chúng Phần này chúng tôi tiếp tục xét mối quan hệ giữa các nón đó
1.6.1 Định lý Mỗi nún khối là nún bản sao.
Chứng minh Giả sử K là khối, khi đó intK ≠∅, giả sử v0 là điểm trong của nón Khi đó sẽ tồn tại ρ đủ bé sao cho u = v0 + ρx ∈ K với mọi x ∈ E suy ra
0
x= −
ρ ρ , với mọi x ∈ E Vậy K là nón bản sao.
1.6.2 Định lý Mỗi nún cõn là nún chuẩn tắc.
Trang 24Chứng minh Giả sử K là nón cân nhng không phải là nón chuẩn tắc Khi
đó theo định nghĩa của nón chuẩn tắc ta có thể chỉ ra tồn tại dãy xn∈ K, yn∈ K
1 1 2 2 k